TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TIẾN ĐẠT Họ tên s[.]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TIẾN ĐẠT
Giảng viên hướng dẫn : TS Phạm Thị Thủy
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TIẾN ĐẠT 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt 3
1.1.1 Danh mục sản phẩm, dịch vụ 3
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm 4
1.1.3 Loại hình sản xuất 5
1.1.4 Thời gian sản xuất 5
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Global Tiến Đạt 5
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 5
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 6
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TIẾN ĐẠT 10
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt 10
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 11
Trang 32.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 11
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 22
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp 26
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 27
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 27
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 33
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 35
2.1.3.1 Đặc điểm chi phí sản xuất chung 35
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 35
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 35
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 45
2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 47
2.1.4.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 47
2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 47
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt 51
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất của Công ty 51
2.2.2 Quy trình tính giá thành của Công ty 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TIẾN ĐẠT 55
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt 55
3.1.1 Ưu điểm 55
Trang 43.1.2 Nhược điểm 57
3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt 58
3.2.1 Về chi phí nhân công trực tiếp 58
3.2.2 Về phế liệu thu hồi 59
3.2.3 Về việc luân chuyển chứng từ 59
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 63
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 64
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích chữ viết tắt
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục các mặt hàng kinh doanh của Công ty 4
Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 12
Biểu số 2.2: Phiếu chi tiền mặt 13
Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0119237 14
Biểu số 2.4: Biên bản kiểm nghiệm 15
Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho 16
Biểu số 2.6: Giấy đề nghị xuất kho vật liệu 17
Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho 18
Biểu số 2.8: Bảng tổng hợp xuất vật tư 19
Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK621 – ĐH 8448/2016 20
Biểu số 2.10: Sổ tổng hợp chi tiết TK621 21
Biểu số 2.11: Sổ Nhật ký chung 23
Biểu số 2.12: Sổ cái TK 621 25
Biểu số 2.13: Bảng chấm công 28
Biểu số 2.14: Bảng thanh toán lương 29
Biểu số 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 30
Biểu số 2.16: Sổ chi tiết TK622 – ĐH 8448/2016 31
Biểu số 2.17: Sổ tổng hợp chi tiết TK622 32
Biểu số 2.18: Sổ cái TK 622 34
Biểu số 2.19: Phiếu xuất kho 39
Biểu số 2.20: Bảng kê xuất kho NVL, CCDC 40
Biểu số 2.21: Bảng trích khấu hao TSCĐ 41
Biểu số 2.22: Phiếu chi số 51 42
Biểu số 2.23: Sổ chi tiết TK627 43
Biểu số 2.24: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 44
Trang 7Biểu số 2.25: Sổ cái TK 627 46
Biểu số 2.26: Sổ chi tiết TK154 – ĐH 8448/2016 48
Biểu số 2.27: Sổ tổng hợp chi tiết TK154 49
Biểu số 2.28: Sổ cái TK 154 50
Biểu số 2.29: Thẻ tính giá thành sản phẩm 52
Biểu số 2.30: Sổ cái TK 155 54
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm chung của công ty 4
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất tại các đội sản xuất 4
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánhlượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sựchi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Đây là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậttổng hợp cho phép đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làmột vấn đề được nhiều nhà kinh tế quan tâm dưới các góc độ khác nhau như:chi phí sản xuất, phương pháp tính giá thành, biện pháp quản lý giá thành.Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh rất nhiều cơ hội thuậnlợi, các doanh nghiệp cũng phải đương đầu với không ít khó khăn mà khókhăn lớn nhất có lẽ là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt trên thị trường Để tồn tại
và phát triển thì nhiệm vụ hàng đầu của các doanh nghiệp là không ngừngnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy dù sản xuất kinh doanhtrong lĩnh vực nào thì quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cũng là một khâu quan trọng trong toàn bộ quá trình hạch toán kế toán
vì thực chất của kế toán quá trình sản xuất chính là kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng ấy, cùng với quá trình tìm hiểu thực tếtại Công ty TNHH Global Tiến Đạt, em đã mạnh dạn làm chuyên đề thực tập
chuyên ngành với đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập chuyên ngành của
em gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Trang 10Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Do thời gian tìm hiểu có hạn, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm của công ty phức tạp nên đề tài không tránh khỏi những khiếmkhuyết, thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của giảng viên TS PhạmThị Thủy cũng như các cán bộ công nhân viên trong phòng Kế toán của công
ty để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM SẢN XUẤT, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
Mọi sản phẩm của Công ty được xử lý trên dây chuyền hiện đại, đảmbảo được độ bền vượt trội, giúp mọi nhà sản xuất yên tâm, người tiêu dùngthoả mãn với những nội thất sáng bóng vững chãi cùng năm tháng Với danhmục sản phẩm phong phú và đa dạng Công ty TNHH Global Tiến Đạt đã đápứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng của thị trường ở thành phố Hà Nội Trong đó,thị trường chính của công ty là thành phố Hà Nội chiếm khoảng 90% sảnlượng tiêu thụ và được coi là thị trường thuận lợi truyền thống nhất của công
ty với danh mục sản phẩm sau:
Trang 12Bảng 1.1: Danh mục các mặt hàng kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Sản phẩm nội thất của Công ty TNHH Global Tiến Đạt được thiết kế vàsản xuất tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về sản phẩm nộithất do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Ngoài ra, tùy vào đặcđiểm, mục đích sử dụng của từng sản phẩm mà khách hàng đưa ra các tiêuchuẩn chất lượng sản phẩm Dưới đây là một số tiêu chuẩn chất lượng ápdụng chung cho tất cả các sản phẩm nội thất của công ty:
+ TCVN 8165 (ISO 13912), Gỗ kết cấu Phân cấp độ bền bằng thiết bị Nguyên tắc cơ bản
Trang 13+ TCVN 8166 (ISO 9709), Gỗ kết cấu Phân cấp độ bền bằng mắt thường Nguyên tắc cơ bản.
-+ TCVN 8574 (ISO 8375), Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phươngpháp xác định các tính chất cơ lý
+ TCVN 8576:2010 (ISO 12579:2007), Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo + TCVN 8577:2010 (ISO 12580:2007), Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo
1.1.3 Loại hình sản xuất
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểmsản xuất cũng khác nhau và chi phí phát sinh ở mỗi ngành cũng có những đặcthù riêng Tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt chi phí sản xuất có một số đặcđiểm như sau:
- Sản xuất sản phẩm đơn bộ nên chi phí sản xuất thường được tập hợp theotừng đơn đặt hàng
- Là doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ nội thất nên nguyên vật liệu gỗ thườngchiếm tỷ trọng lớn
- Chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng đơn đặt hàng phần lớn dựatrên định mức do phòng Kỹ thuật xây dựng Định mức này sẽ là cơ sở để kếtoán vật tư xuất nguyên vật liệu
1.1.4 Thời gian sản xuất
Quy trình sản xuất theo dây truyền nên thời gian sản xuất từng sảnphẩm thường cố định, thời gian hoàn thành 1 hợp đồng bao lâu tùy thuộc vào
số lượng sản phẩm Công ty phải bố trí công nhân sửa chữa, hoàn thành xongtheo đúng thời gian quy định
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Global Tiến Đạt
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình công nghệ sản xuất tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Trang 14được khép kín trong từng phân xưởng và sản phẩm được tạo ra từ nhiềucông đoạn với quy trình sản xuất phù hợp
Quy trình sản xuất sản phẩm qua 5 công đoạn cơ bản và được thực hiệntrên dây truyền bán thủ công và được phối hợp hết sức tinh tế
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm chung của công ty
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Nguồn gỗ cây được nhập từ trong nước chủ yếu là các loại gỗ như: dổi,lim, trò chỉ ngoài ra công ty còn nhập khẩu từ một số nước như Ấn Độ, TrungQuốc Bằng việc sử dụng các loại máy móc với công nghệ tiên tiến của TrungQuốc Đặc biệt là công đoạn tiện sử dụng công nghệ tiện bằng máy các hoavăn và hoạ tiết được làm đạt đến độ tinh sảo trong nghệ thuật trang trí, sơn PUvới sự pha trộn hết sức khéo léo đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn cho môitrường Tất cả đã đem lại sự độc đáo mới lạ vừa hiện đại vừa truyền thốngcho các sản phẩm giường tủ bàn ghế của công ty mang đến sự hài lòng chokhách hàng
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất tại các đội sản xuất
xẻ, bào
Tiện và làm bóng
Sơn PU
Bàn ghế, cửa…
Trang 15Sau khi có yêu cầu đặt hàng hoặc đơn đặt hàng, công ty tiến ký kết hợpĐồng với khách hàng, Công ty giao việc triển khai các hợp Đồng cho phânxưởng sản xuất Phân xưởng sản xuất có thể cùng lúc chịu trách nhiệm triểnkhai một hay nhiều hợp Đồng nếu đảm bảo được nhân công và tiến độ củatừng hợp Đồng nhưng bắt buộc phải đảm bảo tiến độ sản xuất của Công ty.Với 4 đội sản xuất (đội Tiện, đội Sơn, đội Gia Công, đội Hoàn Thiện) công tyhiện có khoảng 25 lao động trực tiếp trong đó chia ra lao động dài hạn và laođộng thời vụ Sau khi ký kết hợp Đồng lao động, công nhân được phân vàođội sản xuất và được tổ trưởng đội sản xuất phân công, công việc phù hợp vớinăng lực của từng người Hàng ngày tổ trưởng đội sản xuất công quản lý đônđốc công nhân làm việc Cuối tháng tập hợp gửi bảng chấm công cho kế toán,
kế toán tiền lương sẽ tính lương để lập bảng lương cho từng bộ phận của từngđội sản xuất Ngoài ra công ty còn sản xuất để bán lẻ tại các cửa hàng giớithiệu sản phẩm
1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyếtđịnh sự sống còn của các đơn vị sản xuất, đảm bảo mỗi đơn đặt hàng, sảnphẩm sản xuất ra phải mang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ra vớicông tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất do ban giám đốcđặt ra cho phòng như sau:
Ban Giám đốc:
Là bộ phận trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế Trong hợp đồng kinh tếphải ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, địa chỉ đăng kí kinhdoanh, mã số thuế, số tài khoản, chủng loại hàng, số lượng, đơn giá, quy cách,phẩm chất của hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn thanh toán.Phòng Kế toán căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thời hạn thanh toán
Trang 16Phòng Kinh doanh:
Trực tiếp xây dựng kế hoạch mua bán các sản phẩm mà công ty đangkinh doanh từ đó lên kế hoạch vận chuyển hàng đến các khách hàng hay cácđơn vị có nhu cầu sử dụng Tổng hợp kế hoạch kinh doanh, đồng thời kiểmtra việc thực hiện kế hoạch trong toàn công ty Dựa theo các hợp đồng kinh tế
để trình giám đốc công ty xét duyệt và ký kết theo dõi quản lý việc thực hiệncác hợp đồng (Đã ký) kết, cân đối việc nhập, xuất hàng tồn kho, tiếp thu vàgiao dịch với khách hàng dưới sự chỉ đạo, giám sát trực tiếp của Giám đốc
Phòng Kế toán:
Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng, sảnphẩm sản xuất, các giai đoạn công việc Từ đó, xác định phương pháp hạchtoán chi phí sản xuất thích hợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tínhgiá thành đã xác định
Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng, sảnphẩm sản xuất ra, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác địnhphương pháp tính giá thành sản phẩm hợp lý
Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cungcấp kịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất
và các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sảnphẩm dở dang cuối kỳ
Ghi chép tính toán phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của hoạt động sản xuất, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cho lãnh đạo Công ty, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dựtoán, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sảnphẩm
Trang 17Phòng Kỹ thuật:
Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn Công ty, quản lý
kỹ thuật Bộ phận này có nhiệm vụ scan, in bản vẽ, tính toán, lập dự trù, kinhphí, vật tư cho các đơn đặt hàng theo tiến độ, nghiệm thu kỹ thuật và bàn giaosản phẩm cho khách hàng, tham mưu cho các nhà quản lý về biện pháp tổchức sản xuất và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất Như vậy, phòng Kỹ thuật
có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc điều phối, sử dụng và kiểm soátchi phí sản xuất của các sản phẩm
Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tốchi phí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm đượcnguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và có kế hoạchđiều chỉnh
Mỗi đơn đặt hàng, sản phẩm sản xuất ra đều phải được lập dự toán chitiết theo từng khoản mục, từng yêu tố chi phí, theo từng loại vật tư tài sản
Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để tìm nguyên nhânvượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục
Bên cạnh đó để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm, xây dựng giá cả sản phẩm hợp lý
Đội sản xuất:
Gửi báo cáo về tình hình tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công và các chiphí khác theo từng đơn hàng về phòng Kế toán Hàng ngày theo dõi tình hìnhhoạt động của máy móc, tình hình cung cấp nhiên liệu cho máy móc àm cơ sởcho việc hạch toán chi phí sử dụng nguyên vật liệu Các tổ trưởng quản lýtheo dõi tình hình lao đông trong đội, lập bảng chấm công, bảng theo dõi tiềncông, bảng theo dõi khối lương hoàn thành công việc, sau đó gửi lên phòng
Kế toán để làm căn cứ hạch toán và thanh toán chi phí nhân công, các nhânviên quản lý đội
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TIẾN ĐẠT
Hiện tại, Công ty đang tiến hành tổ chức sản xuất nhiều đơn đặt hàngnhưng trong phạm vi chuyên đề thực tập chuyên ngành, em xin trình bày có
hệ thống công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của đơn
đặt hàng số 8448/2016 là sản xuất 300 bộ bàn ghế văn phòng Số liệu của đơn
đặt hàng này được lấy trong tháng 4 năm 2016
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty TNHH Global Tiến Đạt bao gồm:Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, …Trong đó:
- Nguyên vật liệu chính gồm: các loại gỗ như gỗ soan Đào, Tần Bì, Hương,Sồi, Lim,…
- Vật liệu phụ gồm : các loại sơn chống thấm, keo, đinh, vít, giáp,…
Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất đặcbiệt là với quá trình sản xuất sản phẩm, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vàochất liệu của nguyên vật liệu đưa vào sử dụng Việc quản lý nguyên vật liệuphải chặt chẽ, Công ty TNHH Global Tiến Đạt thường có kế hoạch muanguyên vật liệu cho từng đơn đặt hàng theo từng tháng, quý đảm bảo tiết kiệmchi phí, giảm giá thành sản phẩm sản xuất và chi phí nguyên vật liệu thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm
Hiện nay, chi phí nguyên vật liệu là khoản chi phí cơ bản và chiếm tỷtrọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp Do vậy, việc quản lý và sửdụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh
Trang 19doanh của doanh nghiệp Vật liệu của công ty gồm rất nhiều loại chủ yếu làcông ty mua ngoài tại các nhà máy, đại lý theo giá thị trường nên giá vật liệuthường xuyên không ổn định dẫn đến việc hạch toán chi phí vật liệu cũng gặpnhiều khó khăn.
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp, Công ty TNHH Global Tiến Đạt
sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong đó, được mở chitiết cho từng đơn đặt hàng Với đơn đặt hàng số 8448/2016 sản xuất 300 bộbàn ghế văn phòng thì tài khoản CPNVLTT là TK 621 - ĐH 8448/2016
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Để mua vật liệu, tổ trưởng đội sản xuất viết giấy đề nghị tạm ứng (xem biểu số 2.1) gửi lên phòng Kế toán Sau khi được phê duyệt và nhận tiền tạm ứng (xem biểu số 2.2), tổ trưởng đội sản xuất hoặc nhân viên quản lý chủ
động mua vật liệu về kho Thủ kho tiến hành nhập kho vật liệu, lập phiếu
nhập kho (xem biểu số 2.5) Sau đó căn cứ giấy đề nghị xuất vật tư (xem biểu
số 2.6) của các tổ đã được giám đốc công ty phê duyệt, thủ kho sẽ làm phiếu xuất kho vật tư (xem biểu số 2.7) cho các đội sản xuất.
Đối với vật liệu do đội sản xuất tự mua thì giá vật tư thực tế xuất dùngđược tính như sau:
= Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua vận chuyển (nếu có) Đối với vật liệu được xuất kho thì giá thực tế vật liệu xuất dùng được
tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
Đối với vật tư các đội sản xuất lĩnh tại kho, định kỳ mỗi tuần một lần,thủ kho chuyển phiếu xuất kho về phòng Kế toán, kế toán vật tư tiến hành đốichiếu số liệu thực xuất trên phiếu xuất kho với thẻ kho Sau đó tập hợp, kiểm
tra và lập bảng tổng hợp xuất kho vật tư (xem biểu số 2.8), giao cho kế toán
tổng hợp, cập nhật chứng từ vào máy để lên sổ nhật ký chung
Trang 20Biểu số 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 01 tháng 4 năm 2016
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Tên tôi là: Đoàn Ngọc Minh
Địa chỉ: Đội sản xuất
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 100.000.000đđ (Viết bằng chữ): Một trăm
triệu đồng./.
Lý do tạm ứng: Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số
8448/2016.
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 21Biểu số 2.2: Phiếu chi tiền mặt
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
PHIẾU CHI Quyển số: 122
Ngày 01 tháng 4 năm 2016 Số: 251
Họ và tên người nhận tiền: Đoàn Ngọc Minh
Địa chỉ: Đội sản xuất
Lý do chi: Mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số
8448/2016
Số tiền: 100.000.000đđ (Viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng./.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Ngày 01 tháng 4 năm 2016
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng./.
+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý):………
+ Số tiền quy đổi:………
Trang 22Biểu số 2.3: Hóa đơn GTGT số 0119237
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 01 tháng 4 năm 2016
Mẫu số: 01 GTKT3/001
ĐL/16P0119237
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đại Lộc Thành
Địa chỉ: Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại: 04.22456138 MST: 0102345364
Họ tên người mua hàng: Đoàn Ngọc Minh
Tên đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
Số tài khoản: 1508205187240 tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam
Hình thức thanh toán: CK/TM MST: 0106031720STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh năm triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm ba mươi đồng./.
Trang 23Biểu số 2.4: Biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 01 tháng 4 năm 2016
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0119237 ngày 01/04/2016 của Công tyTNHH Đại Lộc Thành
- Thành phần Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông: Nguyễn Quốc Cường Cán bộ kĩ thuật
Bà: Nguyễn Ngọc Thư Kế toán vật tư
- Chúng tôi tiến hành kiểm nghiệm vật tư nhập tại kho củacông ty, kết quả kiểm nghiệm như sau:
nhận
KL đúngquy cách
KL sai quycách
Trang 24Biểu số 2.5: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK 1521
Ngày 01 tháng 4 năm 2016 Có TK 141
Họ và tên người giao: Đoàn Ngọc Minh
Theo hóa đơn GTGT số 0119237 ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Công ty
Thực nhập
Người lập biểu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 25Biểu số 2.6: Giấy đề nghị xuất kho vật liệu
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO VẬT LIỆU
Kính gửi: Ban giám đốc
Họ và tên người đề nghị: Đoàn Ngọc Minh
Đề nghị: Cho xuất kho NVL để phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số8448/2016 với số lượng vật tư như sau:
Trang 26Biểu số 2.7: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 6211
Ngày 11 tháng 4 năm 2016 Có TK 152
Số 01/4
Họ và tên người nhận hàng: Đoàn Ngọc Minh
Địa chỉ (bộ phận): Đội sản xuất
Lý do xuất kho: Xuất kho NVL để phục vụ sản xuất cho đơn đặt hàng số
Người lập biểu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27Biểu số 2.8: Bảng tổng hợp xuất vật tư
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT VẬT TƯ
Tháng 4 năm 2016Đối tượng: Đơn đặt hàng số 8448/2016
Số tiền bằng chữ: Một trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm hai mươi
ba nghìn, một trăm ba mươi bảy Đồng./
Trang 28Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK621 – ĐH 8448/2016
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
Tên TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn đặt hàng: số 8448/2016Tháng 4 năm 2016
ĐVT: ĐồngNgày,
Số tiềnSố
15/04/16 PX2 15/04/16
Xuất NVL phục vụ sản
17/04/16 PX3 17/04/16
Xuất NVL phục vụ sản
30/04/16 KC1 30/04/16
K/C chi phí NVL trực
Trang 29Căn cứ vào các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mở cho cácđơn đặt hàng đang sản xuất như ĐH 1331/2016; ĐH 2332/2016; ĐH4334/2016 kế toán lập sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Số liệutrên dòng tổng cộng số phát sinh trong kỳ của sổ tổng hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp được đối chiếu với số liệu trên sổ cái TK621 ở dòng số phát sinhtrong kỳ Nếu số liệu đối chiếu mà không khớp thì kế toán phải kiểm tra lạiquá trình ghi sổ kế toán.
Biểu số 2.10: Sổ tổng hợp chi tiết TK621
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
Trang 302.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Tại Công ty TNHH Global Tiến Đạt sử dụng hình thức ghi sổ Nhật kýchung, được thực hiện trên máy tính Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phínguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, sổcái TK621
Do sử dụng máy tính nên khi nhận được các chứng từ liên quan đến chiphí nguyên vật liệu trực tiếp do các tổ sản xuất gửi lên từ các phân xưởng, kếtoán tiến hành nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung trên máy tính Cuối tháng,
kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổ Nhật ký chung (xem biểu số 2.11) để vào
sổ cái TK621 (xem biểu số 2.12).
Trang 31Biểu số 2.11: Sổ Nhật ký chung
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
ST T dòn g
SH TK ĐƯ
Số phát sinh Số
Trang 33Biểu số 2.12: Sổ cái TK 621
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Địa chỉ: Số 45 phố Đê La Thành, quận Đống đa, Hà Nội
SỔ CÁI
Tháng 4 năm 2016Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Số hiệu: 621(Trích)
Số tiền
Số hiệu Ngày,
tháng
Trang số
Trang 342.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Công nhân trực tiếp là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuấttại Công ty TNHH Global Tiến Đạt Một đội ngũ công nhân có kỹ thuật vàtinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo sản phẩm được sản xuất đúng yêu cầuthiết kế kỹ thuật và đạt chất lượng cao và tạo được uy tín với khách hàng Với
4 đội sản xuất (đội Tiện, đội Sơn, đội Gia Công, đội Hoàn Thiện) công ty hiện
có khoảng 25 lao động trực tiếp trong đó chia ra lao động dài hạn và lao độngthời vụ
Tiền lương là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với tất cả các doanhnghiệp Tiền lương phải đảm bảo cân đối giữa người lao động và sử dụng laođộng, vì nếu tiền lương cao một mặt kích thích người lao động làm việc hăngsai và đạt hiệu quả cao, nhưng bên cạnh đó nếu tiền lương quá cao sẽ làmtăng chi phí, tăng giá thành sản phẩm điều này làm cho doanh nghiệp mất tínhcạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng một ngành nghề Vì vậydoanh nghiệp phải cân đối mức lương trả cho người lao động theo từng thời
vụ thuê lao động
Tại công ty, tiền lương của công nhân trực tiếp được trả theo hình thức:Trả lương theo số ngày công Hàng ngày ở các đội sản xuất tiến hành chấmcông cho công nhân, đến cuối tháng bảng chấm công được gửi về phòng Kếtoán của công ty để tính lương cho công nhân
Đối với các khoản chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan trựctiếp đến từng đơn đặt hàng cụ thể thì kế toán sẽ tiến hành tập hợp trực tiếpcho từng đơn đặt hàng Còn lại các khoản chi phí nhân công trực tiếp liênquan đến nhiều đơn đặt hàng khác nhau không tập hợp trực tiếp vào từng đơnđặt hàng đến cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức sản lượng đạtđược theo công thức sau:
Trang 35Chi phí nhân công
trực tiếp phân bổ
cho từng đơn đặt
hàng
= ΣCPNCTT cần phân bổTổng sản lượng đạt được
Chi phí nhân công
Với đơn đặt hàng số 8448/2016, kế toán Công ty TNHH Global TiếnĐạt sử dụng tài khoản CPNCTT là TK622 - ĐH 8448/2016
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sau khi ký kết hợp đồng lao động, công nhân được phân vào đội sảnxuất và được tổ trưởng đội sản xuất phân công, công việc phù hợp với nănglực của từng người Hàng ngày, tổ trưởng đội sản xuất công quản lý đôn đốccông nhân làm việc Cuối tháng, tập hợp gửi bảng chấm công gửi cho phòng
Kế toán, kế toán tiền lương sẽ tính lương để lập bảng lương cho từng bộ phận
Trang 36Biểu số 2.13: Bảng chấm công
Đơn vị: Công ty TNHH Global Tiến Đạt
Bộ phận: Đội sản xuất Gia công
Ký nhận
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0
1 Lê Quang Lưu x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26
2 Lê Văn Nhàn x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26
3 Hoàng Văn Cai x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26
4 Hoàng Văn Phong x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N N x x x 26