1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh 3c công nghiệp

77 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh 3c công nghiệp
Tác giả Phạm Thu Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Quý Liên
Trường học Trường đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 396,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân GVHD PGS TS Trần Quý Liên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI P[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH 3C CÔNG NGHIỆP 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH 3C Công nghiệp 3

1.1.1 Danh mục sản phẩm 3

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng 3

1.1.3 Tính chất của sản phẩm 5

1.1.4 Loại hình sản xuất 6

1.1.5 Thời gian sản xuất 6

1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang 6

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH 3C Công nghiệp.7 1.2.1 Quy trình công nghệ 7

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 9

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH 3C Công nghiệp 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 3C CÔNG NGHIỆP 13

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp 13

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 32

2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang .44

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp 50 2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty 50

Trang 2

2.2.2 Quy trình tính giá thành 50

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 3C CÔNG NGHIỆP 52

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp và phương hướng hoàn thiện 52

3.1.1 Ưu điểm 52

3.1.2 Nhược điểm 54

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 56

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp 57

3.2.1 Về xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 57

3.2.2 Về phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 57

3.2.3 Về chứng từ luân chuyển chứng từ 63

3.2.4 Về tài khoản và phương pháp kế toán 63

3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết 63

3.2.6 Về sổ kế toán tổng hợp 63

3.2.7 Về thẻ tính giá thành 63

3.2.8 Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 64

3.3 Điều kiện thực hiện 65

3.3.1 Về phía Công ty 65

3.3.2 Về phía Nhà nước 65

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tủ bảng điện Trang 08

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Trang 10

Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVLTT Trang 17

Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí NVLTT Trang 19

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.5 Bảng chấm công phân xưởng lắp ráp Trang 27

Biểu 2.8 Trích Nhật ký chung ngày 31/12/2015 Trang 30

Biểu 2.11 Sổ chi tiết TK 1547 - Chi phí sản xuất chung Trang 37

Biểu 2.12 Sổ chi tiết TK 15479-Chi phí sản xuất chung-CP vận

Biểu 2.14 Sổ Cái TK 1547-Chi phí sản xuất chung Trang 42Biểu 2.15 Sổ chi tiết TK 1548-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trang 46

Biểu 2.17 Sổ Cái TK 1548-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Trang 49

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã đặt cácdoanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, trước những tháchthức mà các doanh nghiệp phải đối mặt đó là quy luật cạnh tranh Cuộc chiến nàykhông chỉ diễn ra ở những doanh nghiệp trong cùng một ngành, một lĩnh vực màcòn diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau Đứng trước tình thế đó, đòi hỏi các doanhnghiệp muốn đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải khôngngừng đổi mới sáng tạo, nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí xã hội, để manglại hiệu quả kinh tế cao nhất

Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà sản xuất là phải nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm doanh nghiệp mình Tức là bên cạnh việc chú ý tới chất lượng,kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quan trọng là phảiquản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí, hạ thấp được giá thành sản phẩm của doanhnghiệp mình để giúp doanh nghiệp không những tồn tại đứng vững mà còn pháttriển trên thị trường

Xét trong phạm vi một doanh nghiệp, giá thành sản phẩm thấp là điều kiện đểxác định giá bán hợp lý, từ đó không những giúp doanh nghiệp đẩy nhanh được quátrình tiêu thụ sản phẩm, mà còn tạo điều kiện tái sản xuất giản đơn và mở rộng choquá trình tái sản xuất Vì vậy, song song với việc nâng cao chất lượng sản phẩm,doanh nghiệp còn phải tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm

Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, hạ giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp sẽ mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăngnguồn thu cho quốc gia Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmđóng một vị trí vô cùng quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở mọi doanhnghiệp sản xuất, nó cung cấp các thông tin về chi phí và giá thành cho các nhà quảntrị để từ đó có những đối sách hợp lý về chi phí và giá thành sản phẩm, giúp doanhnghiệp cạnh tranh có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, mang lại kết quả kinh tếcao cho doanh nghiệp

Trang 6

vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở tất cả cácdoanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng đó cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS

Trần Quý Liên em đã chọn chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp”.

Nội dung chính của chuyên đề thực tập được trình bày gồm 3 chương:

- Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công

Do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực

tế nên chuyên đề thực tập của em còn những thiếu sót về mặt nội dung và hình thức,vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành từ Thầy cô và bạn bè để

em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng cho phép em một lần nữa gửi lời cám ơn chân thành đến các Thầy

cô giáo Viện Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập thể cán bộphòng Kế toán Công ty TNHH 3C Công nghiệp đã giúp đỡ em trong thời gian thựctập tốt nghiệp Em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến PGS.TS Trần Quý Liênngười đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2016

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 2

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH 3C CÔNG NGHIỆP

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH 3C Công nghiệp.

1.1.1 Danh mục sản phẩm.

Công ty TNHH 3C Công nghiệp là một trong những nhà sản xuất tủ bảng điệncông nghiệp hàng đầu tại khu vực phía Bắc nên sản phẩm chính của Công ty là cácloại tủ bảng điện, ngoài ra Công ty đã mở rộng sản xuất các mặt hàng gia công từkim loại tấm

 Mặt hàng truyền thống:

 Các loại tủ bảng điện hạ thế và trung thế có cấp điện áp dưới 35kV

 Máng cáp loại Tray, Ladder, Trunking và các phụ kiện

 Hệ thống điện động lực và phân phối hạ áp

 Hệ thống chiếu sáng, hệ thống đo lường và điều khiển cho các nhàmáy công nghiệp

 Mặt hàng mới: các sản phẩm từ gia công tấm kim loại như vỏ tủ điện, cácloại hộp, máng kim loại…

 Đối với mặt hàng chính là các loại tủ bảng điện trung thế và hạ thế công ty

có các sản phẩm tiêu biểu:

 NEX 17.5kV MERLIN GERIN gọi tắt là NEX17.5

 NEX 24kV MERLIN GERIN gọi tắt là NEX24

 SIVACON 8PT MCC

 SIVACON 8PT LVMSB

Ngoài ra công ty còn sản xuất các loại tủ bảng điện trung thế và hạ thế có cấpđiện áp dưới 35kV tùy theo yêu cầu của khách hàng như NEX12, NEX7.2, NEX6

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng.

 Mặt hàng tủ bảng điện trung thế và hạ thế là mặt hàng chuyên dụng, đòi hỏi

Trang 8

chuẩn kỹ thuật cũng như các quy trình sản xuất, tổ chức sản xuất của mặthàng này rất khắt khe và ngày càng được nâng cao hơn.

 Ngoài ra để làm đối tác lâu dài của tập đoàn SIEMENS AG, Đức tại ViệtNam, các sản phẩm của Công ty TNHH 3C Công nghiệp phải đáp ứng đượcđánh giá vào tháng 10 hàng năm của hãng này về các thông số kỹ thuật củasản phẩm, đánh giá chất lượng, xem xét quá trình tạo sản phẩm và tổ chứcthực hiện các dự án Quá trình đánh giá được thực hiện bởi các chuyên giacủa tập đoàn SIEMENS AG của Đức một cách kỹ lưỡng và chặt chẽ

 Với số lượng khoảng 100 người nên việc quản lý và sử dụng nguồn nhân lựchợp lý cũng vô cùng quan trọng

 Các tiêu chuẩn chất lượng giúp các nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc tracứu, kiểm tra, kiểm soát các quy trình hoạt động của công ty cũng như thúcđẩy hoạt động đạt hiệu quả cao nhất

 Chính vì thế mà tiêu chuẩn chất lượng của công ty luôn xây dựng và điềuchỉnh theo những tiêu chuẩn chất lượng mới nhất:

o Năm 2001, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000

o Năm 2008, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 và đến năm 2009 được Trung tâm chứng nhận phù hợpTiêu chuẩn QUACERT công nhận áp dụng thành công hệ thống quản

lý chất lượng theo ISO 9001:2008

 Hiện nay, Công ty vẫn đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 Đây là hệ thống quản lý chất lượng được đánh giá về khả năng

áp dụng thực tế tại các doanh nghiệp cao hơn hẳn so với các phiên bản ISOtrước Công ty đã thực hiện một loạt các cải cách phù hợp với yêu cầu của bộtiêu chuẩn mới trong công tác quản lý dự án, quản lý chi phí sản xuất vàhành chính tại Công ty Những cải cách này đã phù hợp hơn với thực tế sảnxuất kinh doanh tại Công ty cũng như tình hình biến động kinh tế trong mỗithời kỳ Đặc biệt khi đưa tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 vào áp dụng

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 4

Trang 9

bước đầu đã có những hiệu quả tích cực Hàng năm dựa vào đánh giá và dựđoán tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước, tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty bộ phận ISO sẽ xây dựng những thay đổi, cải tiến phùhợp trình ban Giám đốc xét duyệt Nếu được chấp nhận bộ phận ISO sẽ làmviệc với các bộ phận khác trong công ty để đưa các cải tiến này vào áp dụngtrong thời gian ngắn nhất.

 Một số tiêu chuẩn chất lượng mà Công ty đang áp dụng:

o Đảm bảo chất lượng sản phẩm: các sản phẩm tủ bảng điện côngnghiệp của Công ty luôn đáp ứng được các tiêu chuẩn cao nhất theoIEC60-439

o Đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng từ khâu thiết kế, sản xuấtđến lúc chuyển giao hàng hóa

o Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn kinh doanh, thực hiện chế độ quản

lý tài sản, tài chính, lao động, tiền lương của Công ty

o Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ quản lý, lựclượng công nhân tay nghề kỹ thuật cao

o Nâng cao thu nhập cho người lao động

o Có nhiều cải tiến trong thiết kế mẫu mã sản phẩm, quy trình sản xuất,

hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ

o Không ngừng gia tăng năng lực cạnh tranh thông qua các cải tiến vềmẫu mã, chất lượng, giảm giá thành bằng những biện pháp quản lý chiphí hiệu quả

1.1.3 Tính chất của sản phẩm.

Sản phẩm tủ bảng điện trung thế và hạ thế là mặt hàng chuyên dụng, có tínhphức tạp cao và có sự khác biệt tùy thuộc vào đối tượng sử dụng nên sản phẩm nàythường được thiết kế riêng cho từng khách hàng các yêu cầu thay đổi của từngkhách hàng trên nền tảng là các sản phẩm tiêu biểu của Công ty

Trang 10

Loại tủ bảng điện tiêu biểu của Công ty Công nghệ

NEX17.5 - Tủ đóng cắt 17.5kV - Sự lựa chọn tốt nhất cho

các công trình phân phối điện trong các nhà máy công

nghiệp

Schneider Electric Industries của Pháp.NEX24 - Tủ đóng cắt 24kV - Giải pháp linh hoạt và đơn

giản cho các trạm trung gian

Schneider Electric Industries của Pháp.SIVACON 8PT MCC - Tủ điều khiển động cơ 8PT (MCC) Siemens của Đức.SIVACON 8PT LVMSB - Tủ phân phối hạ thế Sivacon

1.1.4 Loại hình sản xuất.

Do tính chất của sản phẩm tủ bảng điện và các sản phẩm gia công từ kim loạitấm đều có tính phức tạp, và sự khác biệt vì vậy Công ty tiến hành sản xuất theotừng đơn hàng, từng hợp đồng, từng dự án chứ không sản xuất sản phẩm hàng loạt

Do tính đa dạng, khác biệt của các sản phẩm nên Công ty sử dụng máy móc chuyêndụng hiện đại một cách hợp lý dưới sự giám sát, điều khiển và phối hợp sản xuất hàihòa của các kỹ sư, công nhân của Công ty

1.1.5 Thời gian sản xuất.

Tùy theo mức độ phức tạp của sản phẩm, quy mô của dự án mà thời gian sảnxuất của các sản phẩm, các hợp đồng là ngắn hay dài

 Những dự án chỉ kéo dài vài ngày hoặc vài tuần: các dự án, đơn hàng giacông kim loại tấm hoặc các dự án tủ bảng điện nhưng với số lượng nhỏ và làsản phẩm tiêu biểu của Công ty

 Những dự án thời gian dài vài tháng thậm chí là vài năm: các dự án tủ bảngđiện số lượng lớn như dự án hợp đồng 313/06 có giá trị là 21.273.000.000VNĐ của công ty Kinden Việt Nam đặt hàng trong năm 2006 nhưng đếntháng 3 năm 2007 mới hoàn thành…

1.1.6 Đặc điểm sản phẩm dở dang.

Thời gian sản xuất thường kéo dài nên sản phẩm dở dang nhiều Sản phẩm dở

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 6

Trang 11

dang của Công ty được theo dõi theo từng sản phẩm Sản phẩm dở dang của hợpđồng này có thể giống sản phẩm hoàn thành của hợp đồng khác Sản phẩm hoànthành của phân xưởng này có thể là sản phẩm dở dang của phân xưởng khác Chính

vì thế giá trị sản phẩm dở dang của doanh nghiệp trong kỳ tương đối lớn, chiếm tỷtrọng tương đối trong hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn

- Tháng 11/2015, giá trị sản phẩm dở dang là 8.702.538.624 VNĐ chiếmkhoảng 30% giá trị hàng tồn kho

- Tháng 12/2015, giá trị sản phẩm dở dang là 6.400.352.595 VNĐ chiếmkhoảng 18% giá trị hàng tồn kho

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH 3C Công

và phương pháp kiểm soát chất lượng từ hãng Schneider ElectricIndustries cho dòng sản phẩm NEX MERLIN GERIN, và được hãngnày hỗ trợ toàn diện về mặt kỹ thuật cũng như thừa hưởng các kết quảnghiên cứu và phát triển sản phẩm để phù hợp cho thị trường ViệtNam cũng như thị trường Châu Á Với sự hỗ trợ từ hãng SchneiderElectric Industries và những nghiên cứu cải tiến của Công ty sảnphẩm NEX24 đã đạt tỷ lệ nội địa hóa 70% và phù hợp với thị trườngtrong nước hơn sản phẩm gốc của hãng Schneider Electric Industries

Trang 12

thương hiệu của Công ty.

o Dòng sản phẩm tủ điện SIVACON 8PT được sản xuất bởi công nghệcủa tập đoàn Siemens AG của Đức Năm 2000, Công ty ký hợp đồngchuyển giao công nghệ sản xuất tủ bảng điện SIVACON 8PT - trởthành đối tác công nghệ đầu tiên của tập đoàn Siemens AG, LiênBang Đức tại Việt Nam Hàng năm, công ty phải trải qua các cuộcđánh giá khắt khe bởi các chuyên gia của tập đoàn Siemens AG, nếukhông đạt thì hợp đồng chuyển giao công nghệ này sẽ kết thúc Với sựchuyên nghiệp trong quản lý, sản xuất… Công ty đã duy trì được hợpđồng đối tác công nghệ của hãng Siemens trong suốt năm 2000 đếnnay Sản phẩm tủ điện SIVACON 8PT đã được cung cấp cho nhiềunhà máy, công trình trọng điểm trên cả nước như nhà máy thủy điệnSesan 3A, Tuyên Quang, Tràng Tiền Plaza, Xi măng Thái Nguyên…Như vậy, cùng với quá trình đánh giá định ký Quacert, hàng nămCông ty thực hiện đánh giá kép cho hệ thống quản lý chất lượng củamình Điều này khẳng định mạnh mẽ cho cam kết của Công ty TNHH3C Công nghiệp về chính sách đảm bảo chất lượng của Công ty: cácsản phẩm tủ bảng điện công nghiệp của Công ty luôn đáp ứng đượccác tiêu chuẩn cao nhất theo IEC60-439 và đáp ứng yêu cầu củakhách hàng

 Quy trình sản xuất sản phẩm tủ bảng điện được khái quát theo sơ đồ:

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 8

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tủ bảng điện(Nguồn: Công ty TNHH 3C Công nghiệp)

o Phân xưởng cơ khí nhận nguyên liệu từ kho là những tấm kim loại Nhữngtấm này một phần được chuyển qua máy cắt để tạo những khung vỏ tủ, phầncòn lại được chuyển qua máy cắt để tạo thành những thanh cái Khung vỏ tủcùng những thanh cái này sẽ được hàn, ghép, lắp tạo thành các vỏ tủ thô rồichuyển qua tổ sơn, mạ

o Tại tổ sơn, mạ các vỏ tủ thô sẽ được xử lý bề mặt và được sơn, mạ tĩnh điệntheo công nghệ Nhật Bản và Châu Âu tạo thành các vỏ tủ có độ bền và độbóng cao Tùy theo từng yêu cầu của khách hàng mà quá trình sản xuất vỏ tủdừng tại đây hay tiếp tục sản xuất để tạo thành tủ bảng điện hoàn chỉnh Tuynhiên thong thường sản phẩm của Công ty là những tủ bảng điện hoàn chỉnh,

đó là những vỏ tủ được xử lý bề mặt và sơn, mạ sau đó được chuyển quaphân xưởng lắp ráp để hoàn thiện lắp đặt các thiết bị điện

o Tại phân xưởng lắp ráp vỏ tủ thô sẽ được lắp đặt các thiết bị theo đúng cácthiết kế kỹ thuật và được kiểm tra, giám sát chặt chẽ về chất lượng sản phẩm.Những tủ bảng điện sau khi được kiểm tra đảm bảo thiết kế và chất lượng sẽđược đưa vào nhập kho hoặc bàn giao luôn cho khách hàng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất.

Tất cả các bộ phận trong công ty đều tham gia vào quá trình sản xuất tùy theo

Dập, gấp

Trang 14

Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH 3C Công nghiệp:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH 3C Công nghiệp.

(Nguồn: Công ty TNHH 3C Công nghiệp)

o Phòng dự án có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, hợp đồng, tiếp nhận và xử

lý ý kiến phản hồi của khách hàng, của phân xưởng cơ khí và lắp ráp để đưa

ra chiến lược cải thiện sản phẩm, cải thiện quá trình sản sản xuất để nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

o Phân xưởng cơ khí có nhiệm vụ gia công vỏ tủ bảng điện, gia công kim loạitấm Công việc của phân xưởng này được phân chia hợp lý: tổ phôi có nhiệm

vụ tạo khung cho các sản phẩm còn tổ mạ - sơn giúp cho sản phẩm có độ bềncao và đẹp hơn với công nghệ sơn mạ của Nhật Bản

o Phân xưởng lắp ráp sẽ lắp các chi tiết bên trong để hoàn thiện các tủ bảngđiện

theo yêu cầu của khách hàng

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty TNHH 3C Công nghiệp.

Công ty TNHH 3C Công nghiệp quản lý tài chính theo quy định của Nhà

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15

Giám đốc

Phó Giám đốc quản lý

Phó Giám đốc kỹ thuật

Phòng Kế toán Phòng Marketing Phòng Dự án Phòng Kỹ thuật

Trang 15

nước, các trường hợp đặc thù của Công ty, được Ban Giám đốc cụ thể hóa trongquy chế quản lý tài chính của Công ty phù hợp với chế độ kế toán theo Quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.

Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc vào ngày 31/12/N

Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung, sử dụng máy tính với phầnmềm chuyên dụng Weekend Accouting SQL 2.0

Phương thức kế toán hàng tồn kho:

o Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân

o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê thườngxuyên

Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: tuyến tính

Nguyên tắc ghi nhận chi phí lãi vay: ghi nhận chi phí phát sinh trong năm.Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: theo khế ước

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: ghi vào Doanh thu tài chính hoặc Chiphí tài chính

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu: chuẩn mực KT số 14

Do được trang bị phần mềm kế toán nên mặc dù các nghiệp vụ nhập, xuất diễn

ra thường xuyên, liên tục với số lượng nghiệp vụ lớn nhưng công ty vẫn áp dụngphương thức kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên nhằm đảmbảo cung cấp thông tin kế toán nhanh nhạy và kịp thời cho các đối tượng quản lý.Chi phí hoạt động sản xuất là một quy định quan trọng được cụ thể rõ ràngtrong quy chế tài chính Quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng ban liênquan đối với quản lý chi phí sản xuất Các đơn vị được giao nhiệm vụ và kiểm tratheo dõi thực hiện thông qua sổ giao nhiệm vụ

Vào mỗi buổi họp giao ban hàng tuần từng bộ phận sẽ phải báo cáo kết quả

và được đánh giá

o Ban Giám đốc giữ vai trò đưa ra định hướng, kế hoạch sản xuất năm để các

bộ phận xây dựng các kế hoạch chi tiết phù hợp với từng bộ phận, xét duyệt

Trang 16

phận khác

thực hiện các kế hoạch đã được đề ra

o Các tổ, các xưởng trong bộ phận sản xuất hàng ngày phải kiểm tra, đôn đốc,thực hiện các quy trình kỹ thuật, quy trình sản xuất, quy phạm an toàn bảo hộlao động… và ghi sổ nhật trình cùng với sự hướng dẫn, kiểm tra các bộ phậnISO Bộ phận sản xuất là bộ phận trực tiếp kiểm soát chi phí, và cung cấpthong tin chi phí cho bộ phận kế toán

o Bộ phận ISO khi đưa ra các quy trình sản xuất, quy trình luân chuyển chứng

từ, các tiêu chuẩn chất lượng mới… phải hướng dẫn cho các bộ phận khácnắm bắt được và có thể áp dụng các quy trình này vào công việc đồng thờikiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy trình này Bộ phận này cũng đã gópphần giúp Công ty nâng cao hiệu quả quản lý chi phí nhờ việc kiểm soát chiphí dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

o Cùng với bộ phận sản xuất, bộ phận kế toán đưa ra các dự toán chi phí sảnxuất, đưa ra các định mức chi phí đối với các hợp đồng, theo dõi và đánh giáchi phí sản xuất, giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm hoànthành và xây dựng kế hoạch vận chuyển hàng hóa một cách hợp lý và hiệuquả nhất, cung cấp các thong tin về chi phí sản xuất cho Ban Giám đốc, chocác bộ phận khác trong Công ty nếu được sự chấp thuận của Ban Giám đốc

o Bộ phận dự án tiếp nhận những phản hồi từ khách hàng, từ bộ phận sản xuất

và tuân theo các quy trình của bộ phận ISO để đưa ra những cải tiến về sảnphẩm, sản xuất để làm giảm chi phí sản xuất hoặc nâng cao giá trị sảnphẩm… Xây dựng các bảng báo giá phù hợp dựa trên những dự toán, cácthông tin chi phí mà bộ phận kế toán cung cấp

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 12

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 3C CÔNG NGHIỆP

Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Weekend SQL 2.0 vào trong công tác

kế toán Việc sử dụng phần mềm kế toán vào trong công tác kế toán tại Công tyTNHH 3C Công nghiệp đã giúp công tác kế toán nhanh chóng, thuận tiện và chínhxác hơn nhiều so với thủ công, tuy nhiên một số phần hành kế toán Công ty vẫn ápdụng kế toán thủ công bằng Excel như phần hành tính và phân bổ tiền lương

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ theo cả quy trình sản xuất Trongcông tác hạch toán, kế toán chia chi phí sản xuất thành ba khoản mục chi phí:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

Cách phân loại chi phí này có cơ sở cho việc tính giá thành theo khoản mụcchi phí từ đó xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành, kiểm soát chi phí của Công ty

Để tìm hiểu rõ hơn về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, em xin trình bày về công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp trong tháng 12 năm 2015

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp.

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.1.1.1 Nội dung.

Chi phí NVLTT phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiênliệu… tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Mỗi giai đoạnkhác nhau cần những NVL khác nhau NVL dùng cho sản xuất sản phẩm tại công tyTNHH 3C Công nghiệp gồm NVL chính và NVL phụ NVL chính bao gồm hơn

1000 loại vật liệu khác nhau, mỗi loại được ký hiệu một mã vật tư khác nhau vàđược theo dõi tại kho cũng như trên sổ sách NVL phụ dùng cho sản xuất chủng loại

Trang 18

o Trong giai đoạn đầu, NVL tham gia sản xuất là các tấm kim loại (thép, tôntấm…), bản lề, khóa, …

o Trong giai đoạn sơn mạ, NVL là sơn tĩnh điện các loại

o Trong giai đoạn lắp ráp NVL là các chi tiết chống sét PF40, Conatcor 2P25A, phụ kiện ATYS M3S, thép, bản lề, khóa…

 Giá trị NVLTT xuất dùng không hết hoàn nhập kho NVL

 Kết chuyển phần NVL vượt định mức vào TK 632

 Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 1548- chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang

o Số dư: TK 1541 - Chi phí NVLTT không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 1541 mở chi tiết cho từng đơn hàng để theo dõi tập hợp chi phíNVLTT cho từng đơn hàng hỗ trợ việc tính giá thành cho từng đơn hàng khi đơnhành hoàn thành đưa vào nhập kho và xuất bán trực tiếp

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Trong quá trình sản xuất khi các phân xưởng trong bộ phận sản xuất có nhucầu vật liệu thì các phân xưởng sẽ lập đề nghị xuất vật tư gửi lên cho trưởng Bộphận sản xuất, Giám đốc xét duyệt nếu được đồng ý đề nghị xét duyệt này sẽ đượcgửi xuống phòng vật tư Nhân viên phòng vật tư kiểm tra đơn đề nghị xuất vật tưnếu thấy hợp lệ sẽ tiến hành lập, ký phiếu xuất kho và xuất vật liệu Phiếu xuất kho

sẽ được lập thành 3 liên giống hệt nhau Một liên được lưu tại kho vật tư, một liênđược chuyển lên phòng kế toán và một liên được đi kèm vật tư xuất kho về phânxưởng yêu cầu vật tư

Quy trình lập và luân chuyển PHIẾU XUẤT KHO:

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 14

Trang 19

Trách nhiệm luân chuyển

Bước công việc

Xưởng

có nhucầu vậttư

Giámđốc,Trưởng

BP sảnxuất

Trưởngkho vậttư

KếtoánHTK

Thủkho

2.Xét, duyệt đề nghị xuất vật tư 2

Tại Công ty TNHH 3C Công nghiệp giá xuất NVL được tính theo giá thực tếbình quân (TTBQ) sau mỗi lần nhập

sau mỗi lần nhập của mỗi đơn vị NVL theo công thức:

và giá trị vật tư xuất kho

Trang 20

Biểu 2.1: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty TNHH 3C Công

-Họ và tên người nhận hàng: PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP

-Địa chỉ(bộ phận): Công ty TNHH 3C Công nghiệp

-Lý do xuất kho: Xuất vật tư cho sản xuất - HD 250

-Xuất tại kho: Vật tư (VT)

1 Bản lề HL-044 BLE-HL-044 Cái 12.00 12.00 20.868.56 250.4232

Bản lề tủ

HU101550066 Ấn

3 Khóa MS 705-I KHOA-MS705-I Cái 6.00 6.00 24.192.64 145.156

4 Khóa nắm tay MS819-1 KHOA-MS819-1 Cái 3.00 3.00 208.272.65 624.818

Giám đốc

(Ký, học tên)

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 16

Trang 21

Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVLTT được khái quát như sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết chi phí NVLTT

Chú thích:

Nhập số liệu hàng ngày khi nghiệp vụ phát sinh:

In sổ chi tiết vào cuối tháng, cuối năm:

Chứng từ gốc có thể là phiếu xuất kho được chuyển từ kho vật tư hoặc hóađơn mua hàng trong trường hợp vật tư mua xuất dùng trực tiếp không qua nhập kho.Thông thường khi phát sinh nghiệp vụ phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng sẽ đượcchuyển lên cho phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ nhập dữ liệu vào phần mềm vàphần mềm tự xử lý đưa dữ liệu vào sổ chi tiết TK 152, sổ chi tiết TK 1541, sổ chitiết TK 1541 chi tiết cho từng hợp đồng, đơn hàng Nếu có chứng từ gốc thì kế toánnhập từng chứng từ gốc vào phần mềm Cuối tháng kế toán thực hiện các bút toánkết chuyển và tiến hành in sổ chi tiết và thực hiện các thủ tục ký tên đóng dấu sổsách theo chế độ

Chứng từ gốc

-Phiếu xuất kho

-Hóa đơn mua

hàng

Phần mềm WEEKEND SQL 2.0

Sổ chi tiết

TK 1541,

TK 152…

Trang 22

Biểu 2.2: Trích Sổ chi tiết TK 1541

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27-Ngõ 216-Phố Định Công-Hoàng Mai-HN

TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015Tài khoản 1541: Chi phí NVLTT

PX 25/12/2015 PX048 Xuất Khóa MS 705-I 1521 145.156

PX 25/12/2015 PX048 Xuất Khóa nắm tay MS819-1 1521 624.818

Trang 23

Định kỳ hàng năm thường là ngày 31/12, Công ty tổ chức kiểm kê vật tư trongkho Ban kiểm kê gồm có Giám đốc, Kế toán trưởng và Thủ kho Biên bản kiểm kêđược đối chiếu với Sổ chi tiết hàng hóa, vật tư nếu phát sinh chênh lệch thì ghi nhậnphần chi phí vào chi phí NVLTT trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển thẳng vào giá vốnhàng bán không kết chuyển phần chi phí NVLTT này tính giá thành sản phẩm trong

kỳ Phần chi phí nguyên vật liệu này hạch toán vào TK154 không hạch toán vào TK

1541 - Chi tiết cho từng đơn hàng Thông thường không có phần chênh lệch giữabiên bản kiểm kê và Sổ Chi tiết hàng hóa vật tư, nếu có thì phần chênh lệch nàycũng tương đối nhỏ

Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp NVLTT được mô tả như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi phí NVLTT

Chú thích:

Nhập số liệu hàng ngày khi nghiệp vụ phát sinh:

In Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung vào cuối tháng, cuối năm:

Chứng từ gốc có thể là phiếu xuất kho được chuyển từ kho vật tư hoặc hóađơn mua hàng trong trường hợp vật tư mua xuất dùng trực tiếp không qua nhập kho.Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán tiến hành nhập số liệu từ chứng từ gốc vào phầnmềm, phần mềm tự xử lý và đưa số liệu vào Nhật ký chung, Sổ Cái các TK 154,TK152, TK 1541 - Chi tiết cho từng đơn hàng Cuối tháng, cuối năm, kế toán tiếnhành in Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, các TK 1541 - Chi tiết cho từng đơn hàng,

TK 152 và hoàn thiện một số thủ tục như ký tên, đóng dấu đầy đủ theo quy định củachế độ hiện hành

Chứng từ gốc

-Phiếu xuất kho

-Hóa đơn mua

hàng

Phần mềm WEEKEND SQL 2.0

Nhật ký chung,

Sổ Cái TK 154

Sổ Cái TK 152

Trang 24

Biểu 2.3: Trích Nhật ký chung

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Số dư đầu kỳ01/12/2015 PX001 01/12/2015 Xuất vật tư SX HD 184 1541 4.835.180

Trang 25

Biểu 2.4: Trích Sổ Cái tài khoản 154

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Trang 26

2.1.2.1 Nội dung.

Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vàohoạt động sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả chongười lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm thuộc quản lý của doanh nghiệp cũngnhư cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền công, tiền lương, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty TNHH 3C Công nghiệp bao gồm tiềnlương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương ((BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ) của công nhân bộ phận sản xuất: công nhân xưởng cơ khí và công nhânxưởng lắp ráp

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng.

Công ty TNHH 3C Công nghiệp dùng TK 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp

để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất

Kết cấu TK 1542-Chi phí nhân công trực tiếp:

o Bên Nợ:

 Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm baogồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo tiền lương(BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo quy định trong kỳ

o Số dư: TK 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp không có số dư cuối kỳ

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.

Kế toán chia chi phí nhân công trực tiếp thành 2 khoản mục chính để dễ tínhtoán:

o Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất

o Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 Trang

22

Trang 27

Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia vàosản xuất.

o Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo thời gian lao độngbao gồm lương cơ bản (lương để tính các khoản trích theo lương) và lươngkinh doanh Hàng ngày quản đốc theo dõi thời gian làm việc của công nhân

và chấm công vào BẢNG CHẤM CÔNG (Biểu 2.5) Cuối tháng, quản đốcgửi bảng chấm công này lên phòng kế toán Tại đây kế toán tiền lương sẽtính ra số công của từng công nhân và tính toán những khoản lương, thưởng,công tác phí mà họ được nhận, đồng thời tiến hành trích vào phân bổ cáckhoản trích theo lương, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và tính ra số tiền màmỗi công nhân thực nhận được trong BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Biểu2.6)

o Để đơn giản trong tính toán, công ty quy định số ngày làm việc trong tháng

là 26 ngày Lương công nhân sẽ được tính dựa trên lương cơ bản và lươngkinh doanh:

-Mức lương 1

ngày công =

Lương cơ bản + Lương kinh doanh

26 ngày-Lương chính = Mức lương 1 ngày công * Số ngày công

o Các khoản phụ cấp: Bao gồm các khoản công tác phí, các khoản phụ cấp khicông nhân nghỉ phép, các khoản phụ cấp trách nhiệm Tùy vào vị trí của mỗicông nhân mà mức phụ cấp này khác nhau, chỉ có tổ trưởng các tổ sản xuất,trưởng nhóm sản xuất, quản đốc phân xưởng nhận được khoản phụ cấp tráchnhiệm, công nhân bình thường không có khoản phụ cấp này

o Các khoản công tác phí được cấp cho những người đi công tác: ví dụ trongcác hợp đồng chuyển giao, đào tạo chuyên môn cho các công ty khác… Mứccông tác phí cũng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, chức vụ của mỗi côngnhân Trình độ, chức vụ càng cao mức công tác phí càng cao

o Các khoản phụ cấp khi công nhân nghỉ phép: theo quy định của Công ty mỗi

Trang 28

Công thức tính tiền lương:

cơ bản

+

Tiền lươngkinhdoanh

+

Phụ cấptráchnhiệm

+ Tiền côngtác phí +

Tiền thưởng,làm thêmgiờDựa vào bảng tính và phân bổ tiền lương, bảng thanh toán lương, kế toán tiềnlương sẽ hạch toán các khoản liên quan, còn Thủ quỹ sẽ chi trả tiền lương cho từng

cá nhân

Ví dụ 1: Tính lương tháng 12 cho công nhân Nguyễn Anh Phi.

Mức lương cơ bản: 2.750.000 đồng

Mức lương kinh doanh: 1.450.000 đồng

Mức lương 1 ngày công = (2.750.000 + 1.450.000)/26 = 161.538 VNĐ

- Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2015, theo quy đinh mới, quỹ BHXH đượchình thành bởi phần đóng góp bằng 26% trên lương cơ bản, Công tynộp 18% trên tổng lương cơ bản và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ, người lao động trích 8% từ lương cơ bản của mình để

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 Trang

24

Trang 29

đóng góp.

- Cách tính tiền BHXH:

Tiền quỹ BHXH = 26* Tổng tiền lương cơ bản

Tiền quỹ BHXH Công ty nộp = 18% * Tổng tiền lương cơ bản

Tiền quỹ BHXH Người lao động nộp = 8% * Tổng tiền lương cơ bản

 BHYT:

- Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp, thanh toán cho nhữngngười tham gia đóng góp BHYT trong các hoạt động khám, chữabệnh Quỹ BHYT được tính 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản trong đódoanh nghiệp đóng 3% còn người lao động đóng 1,5%

- Cách tính tiền BHYT:

Tiền quỹ BHYT = 4,5% * Tổng tiền lương cơ bản

Tiền quỹ BHYT Công ty nộp = 3% * Tổng tiền lương cơ bản

Tiền quỹ BHYT Người lao động nộp = 1,5% * Tổng tiền lương cơbản

 BHTN:

- Quỹ BHTN là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho người lao động đóngBHTN nếu họ mất việc làm Quỹ BHTN được hình thành từ nguồnđóng góp của doanh nghiệp và người lao động Quỹ BHTN được tính2% trên tổng tiền lương cơ bản trong đó doanh nghiệp nộp 1%, ngườilao động cũng nộp 1%

- Cách tính tiền BHTN:

Tiền quỹ BHTN = 2% * Tổng tiền lương cơ bản

Tiền quỹ BHTN Công ty nộp = 1% * Tổng tiền lương cơ bản

Tiền quỹ BHTN Người lao động nộp = 1% * Tổng tiền lương cơ bản

 KPCĐ:

- KPCĐ là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở Công ty KPCĐđược trích theo tỷ lệ 2% trên tổng lương cơ bản nhưng do Doanh

Trang 30

- Tiền KPCĐ = 2% * Tổng tiền lương cơ bản.

 Tiền lương cơ bản để tính BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ là tiền lương cơbản của những người trong diện nộp bảo hiểm, không bao gồm tiền lương cơbản của những người không thuộc diện đóng bảo hiểm như những ngườiđóng bảo hiểm đủ số năm quy định, những người ngoài độ tuổi lao động, laođộng có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng…

 Thuế TNCN trong 5 tháng cuối năm 2015, Công ty tạm thời không khấu trừđối với các cá nhân có thu nhập chịu thuế ở bậc 1

Ví dụ 2: Tính các khoản trích theo lương cho công nhân Nguyễn Anh Phi (Ở ví dụ

1) với mức lương cơ bản là 2.750.000 VNĐ

Các khoản trích theo lương mà Công ty chi trả:

-Tiền BHXH = 18% * 2.750.000 = 495.000 VNĐ

-Tiền BHYT = 3% * 2.750.000 = 82.500 VNĐ

-Tiền BHTN = 1% * 2.750.000 = 27.500 VNĐ

-Tiền KPCĐ = 2% * 2.750.000 = 55.000 VNĐ

Tổng các khoản trích theo lương Công ty nộp = 660.000 VNĐ

Các khoản trích theo lương mà Người lao động chi trả:

-Tiền BHXH = 8% * 2.750.000 = 220.000 VNĐ

-Tiền BHYT = 1,5% * 2.750.000 = 41.250 VNĐ

-Tiền BHTN = 1% * 2.750.000 = 27.500 VNĐ

Tổng các khoản trích theo lương Người lao động nộp = 288.750 VNĐ

Chi phí tiền lương sau khi được tính toán và phân bổ, kế toán tiền lương sẽnhập số liệu vào phần mềm, phần mềm tự động hạch toán vào sổ chi tiết tài khoản

334, 338, 1542… Cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển, tiến hành in

sổ chi tiết và thực hiện các thủ tục ký tên đóng dấu sổ sách theo chế độ

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 Trang

26

Trang 31

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

BẢNG CHẤM CÔNG PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP - THÁNG 12

Họ và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 2 9 3 0 3 1 Ngày công

Ngày công tác, nghỉ lễ

Trang 32

Biểu 2.6: Trích Bảng thanh toán lương

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÂN XƯỞNG LẮP RÁP - THÁNG 12

Họ và tên

Mức lương cơ bản

Mức lương KD

Mức lương

1 ngày công

Lương chính Công tác - nghỉ lễ Phụ

cấp trách nhiệm

Tổng

BHXH BHYT BHTN

Thu

ế TN

CN Còn lĩnh

Ký nhậ n

Ngà y công

Trang 33

(ký, họ tên)

Trang 34

Biểu 2.7: Trích Sổ chi tiết TK 1542

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

TRÍCH SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Phát sinh

Số dư đầu kỳ

PK 31/12/2015 CT12092 Trích phụ cấp tăng ca, làm thêmgiờ cho CNV 334 1.000.000

PK 31/12/2015 CT12112 Chi phí ăn trưa xưởng lắp ráp 141 10.140.000

PK 31/12/2015 CT12113 Chi phí ăn trưa xưởng cơ khí 141 12.900.000

Chi phí tiền lương sau khi được tính toán và phân bổ, kế toán tiền lương sẽ nhập

số liệu vào phần mềm, phần mềm tự động hạch toán vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK

154, 334, 338… Cuối tháng, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển và tiến hành in

sổ chi tiết và thực hiện các thủ tục ký tên đóng dấu sổ sách theo chế độ

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 30

Trang 35

TRÍCH NHẬT KÝ CHUNG

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

31/12/2015 CT12092 31/12/2015 Trích phụ cấp tăng ca, làm thêm giờ cho CNV 1542 1.000.000

31/12/2015 CT12092 31/12/2015 Trích phụ cấp tăng ca, làm thêm giờ cho CNV 334 1.000.00031/12/2015 CT12112 31/12/2015 Chi phí ăn trưa xưởng lắp ráp 1542 10.140.000

31/12/2015 CT12113 31/12/2015 Chi phí ăn trưa xưởng cơ khí 1542 12.900.000

31/12/2015 CT2043 31/12/2015 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp 1548 559.691.307

31/12/2015 CT2043 31/12/2015 Kết chuyển CP nhân công trực tiếp 1542 559.691.307

………

Trang 36

Biểu 2.9: Trích Sổ Cái tài khoản 154

Công ty TNHH 3C Công nghiệp

Số 27 - Ngõ 216 - Phố Định Công - Hoàng Mai - HN

TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Từ ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015Tài khoản 154: Chi phí nhân công trực tiếp

PK 31/12/2015 CT12112 Chi phí ăn trưa xưởng lắp ráp 141 10.140.000

PK 31/12/2015 CT12113 Chi phí ăn trưa xưởng cơ khí 141 12.900.000

Tổng phát sinh trong kỳ 559.691.307 559.691.307

Số dư cuối kỳ

Ngày 31 tháng 12 năm 2015

Kế toán ghi sổ

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 32

Trang 37

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

 Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí thay đổi theo số lượng, sảnphẩm sản xuất như chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công giántiếp…

Trong trường hợp Công ty sản xuất nhiều đơn hàng một lúc, chi phí sản xuấtchung không tách biệt được giữa các đơn hàng thì chi phí sản xuất chung được phân

bổ dựa vào chi phí NVLTT

Chi phí sản xuất chung được theo dõi tại phân xưởng cuối kỳ kế toán mới tiếnhành phân bổ vào từng đơn hàng

Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố:

 Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, các khoản tríchtheo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trích theo quy định hiện hànhtrên tiền lương, tiền công phải trả cho quản lý phân xưởng

 Chi phí vật liệu, vật tư sản xuất: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho sảnxuất nhưng không tách biệt được của đơn hàng nào; vật liệu để sửa chữa, bảodưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ do phân xưởng quản lý và sử dụng

 Chi phí Công cụ dụng cụ: phản ánh chi phí CCDC xuất dùng, phân bổ trongkỳ

 Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí hao mòn tài sản thuộc các phânxưởng sản xuất như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…

Trang 38

cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí gia công tiệnphai mài cực đồng cho máy hàn điện, chi phí nhận hàng nhập khẩu, chi phícuốn lại máy bơm 1 pha…

 Chi phí vận chuyển: chi phí vận chuyển hàng hóa của các đơn hàng chokhách hàng cũng được tính vào chi phí sản xuất chung

 Chi phí bằng tiền khác: phản ánh vào các khoản chi phí bằng tiền ngoài cáckhoản chi phí kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như: tiền muaquần áo bảo hộ, chi phí thử nghiệm tủ điện…

 TK 15474: chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 15477: chi phí dịch vụ mua ngoài

o TK 1547 - Chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ

Sinh viên: Phạm Thu Hương Mã SV: LTCD151586TC Lớp: KT9-K15 34

Ngày đăng: 07/02/2023, 16:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w