Trên cơ sở nắm chắc các quy trình công nghệ của công ty sẽ giúp cho việc tổchức quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào hợp lý, tiết kiệm chi phí khôngcần thiết, theo dõi từng bư
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Thăng Long
Danh mục sản phẩm (ký, mã hiệu, đơn vị tính)
Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm
Ký hiệu Tên công trình Đơn vị tính
DE_MKDL Đường cơ đê Minh Khai- Dương Liễu Km
CT_TY Đê Tiền Yên Km
KDT_KCDT Nhà ở Kim Chung- Di Trạch Km
(Nguồn: Phòng Thi công- xây dựng)
Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xác định rõ ràng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt Do đó, doanh nghiệp xây lắp có trách nhiệm đảm bảo kỹ thuật và chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn đã đề ra Việc tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng giúp nâng cao uy tín và đảm bảo sự thành công của dự án xây dựng.
Đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình xây dựng đã hoàn thiện, phù hợp với quy định pháp luật về xây dựng Việc này giúp đảm bảo quá trình đưa công trình vào sử dụng diễn ra suôn sẻ, đúng quy định pháp luật và đảm bảo an toàn cho người sử dụng Tuân thủ các quy trình bàn giao theo quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công trình sau khi hoàn thành.
Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác công trình khi chính thức đưa vào sử dụng là một bước quan trọng, trong đó việc nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng đóng vai trò quyết định Theo quy định của pháp luật, cần thành lập Hội đồng nghiệm thu để xem xét và xác nhận về chất lượng, an toàn của công trình trước khi bàn giao Thành phần của Hội đồng nghiệm thu và quy trình bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định pháp luật nhằm đảm bảo minh bạch, đúng quy trình và an toàn cho công trình sau khi đi vào vận hành.
Sau khi các phần hành dự án được tư vấn giám sát nghiệm thu thành công, chủ đầu tư sẽ chấp nhận bàn giao công trình hoàn thiện Quá trình nghiệm thu đảm bảo từng hạng mục đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi đưa vào vận hành Khi các phần công trình được nghiệm thu hoàn tất, sản phẩm xây dựng mới chính thức hoàn chỉnh và sẵn sàng cho sử dụng Việc bàn giao đưa công trình vào hoạt động là bước quan trọng để đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đã đề ra.
Tính chất của sản phẩm
Các sản phẩm xây lắp bao gồm các công trình xây dựng và vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính độc đáo riêng biệt Quá trình thi công các công trình này đòi hỏi thời gian sản xuất dài hạn, đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình Sản phẩm xây lắp đóng vai trò quan trọng trong phát triển hạ tầng và kiến trúc đô thị hiện đại.
Việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp yêu cầu lập dự toán chi tiết, bao gồm dự toán thiết kế và dự toán thi công Trong quá trình thi công, cần so sánh kết quả thực tế với dự toán để làm căn cứ kiểm soát chi phí và đánh giá tiến độ dự án Dự toán đóng vai trò là thước đo chính giúp đảm bảo dự án xây lắp đạt hiệu quả và đúng dự tính Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ công trình, chủ đầu tư nên thực hiện mua bảo hiểm công trình xây dựng đầy đủ.
Để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, cần dựa vào quy trình công nghệ sản xuất (đơn giản hay phức tạp), loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt) và yêu cầu cũng như trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh (cao hay thấp).
Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng và vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính độc đáo và đặc thù Thời gian thi công và hoàn thiện sản phẩm xây lắp thường kéo dài, phản ánh tính chất lâu dài và đòi hỏi kỹ thuật cao của ngành xây dựng.
Việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp cần lập dự toán thiết kế và dự toán thi công để đảm bảo quá trình thực hiện dự án chính xác và hiệu quả Quá trình thi công xây lắp phải so sánh với dự toán để kiểm soát chi phí và tiến độ, đồng thời dự toán đóng vai trò làm thước đo cho công việc Để giảm thiểu rủi ro trong thi công xây dựng, cần mua bảo hiểm cho công trình, giúp đảm bảo an toàn tài chính trong trường hợp xảy ra sự cố.
Bên thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho chủ đầu tư, đảm bảo công trình hoạt động ổn định và đạt tiêu chuẩn chất lượng Nội dung bảo hành bao gồm phục hồi, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành, sử dụng do lỗi của nhà thầu gây ra Việc bảo hành nhằm đảm bảo công trình được duy trì trong tình trạng tốt nhất, đáp ứng các yêu cầu về an toàn và hiệu quả kỹ thuật trong suốt thời gian cam kết.
Thời hạn bảo hành công trình bắt đầu tính từ ngày nhà thầu hoàn thành và bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình đưa vào sử dụng Thời gian bảo hành đối với công trình là 12 tháng, nhằm đảm bảo chất lượng và uy tín của dự án Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu sửa chữa hoặc khắc phục mọi sự cố trong thời gian bảo hành này Việc quy định rõ thời hạn bảo hành giúp đảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư và thúc đẩy nhà thầu nâng cao chất lượng thi công.
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm phức tạp về kết cấu, khiến việc xác định mức độ hoàn thành gặp nhiều khó khăn Trong quá trình nghiệm thu hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán cần phối hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật và tổ chức lao động để đánh giá chính xác tiến độ xây dựng dở dang Việc này giúp đảm bảo xác định đúng tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm xây dựng, từ đó xác định giá trị dở dang chính xác và phù hợp với thực tế thi công.
Hiểu rõ quy trình công nghệ của công ty giúp quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí đầu vào một cách hợp lý và tiết kiệm Việc theo dõi từng bước trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất đảm bảo tính chính xác và kiểm soát chi phí hiệu quả Điều này giúp giảm giá thành sản phẩm đáng kể và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Thăng Long
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh)
Theo sơ đồ 1.1 ta thấy trình tự công nghệ sản xuất ra sản phẩm của công ty
CP KTXD Thăng Long như sau:
- Bước 1: Tư vấn thiết kế: thiết kế các chi tiết công trình
- Bước 2: Tổ chức mời thầu: mời các tổ chức,công ty tham gia thầu
- Bước 3: Nhận thầu: tham gia đấu thầu
Kiểm tra,thẩm định chất lượng Hoàn thiện
- Bước 4: Thi công xây dựng: xây dựng các công trình
- Bước 5: Kiểm tra,thẩm định chất lượng:kiểm tra giám sát công trình đang thi công xây dựng
- Bước 6: Hoàn thiện:hoàn thiện công trình
- Bước 7: Thành phẩm: bàn giao các công trình đã hoàn thiện cho bên A
1.2.2 Cơ cấu tổ chức SX
1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng người tại phân xưởng, tổ đội
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty CP KTXD Thăng Long
Bộ phận kế toán đội
Bộ phận Kế hoạch – Kỹ thuật- Giám sát- Thí nghiệm- Khảo sát - Đo đạc
Bộ phận quản lý vật tư Đội Thi
Thi Công Đội Thi công Hoàn thiện Đội Thi
Công Số 1 có trách nhiệm quản lý và điều hành các công trình có độ phức tạp tương đương hoặc lớn hơn dự án hiện tại Người đại diện của công ty này có toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm trước công ty về tiến độ và chất lượng công trình Công Số 1 chỉ đạo công trình hoàn thành đúng yêu cầu của bên A và kỹ sư tư vấn, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức nhân lực, kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công Ngoài ra, công tác kiểm tra và đôn đốc hàng ngày về quy trình thi công luôn được thực hiện để đảm bảo đúng thiết kế và tiêu chuẩn chất lượng của công trình.
- Trợ giúp cho chủ nhiệm công trình là là Phó giám đốc kỹ thuật, Phòng kỹ thuật, Kế hoạch, Tài vụ…
Bộ phận Kế hoạch – Kỹ thuật Giám sát – Thí nghiệm – Khảo sát đảm nhận vai trò quan trọng trong việc quản lý kỹ thuật thi công dự án Kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp giám sát các công việc xây dựng, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Ngoài ra, kỹ sư còn hỗ trợ chủ nhiệm công trình và thay thế khi chủ nhiệm vắng mặt, góp phần đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và đúng kỹ thuật.
Bộ phận kỹ thuật đảm trách nhiệm theo dõi tình hình thi công để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp, đảm bảo thi công diễn ra suôn sẻ Đội ngũ kỹ thuật luôn theo sát quá trình xây dựng để đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn đề ra.
Giám sát hiện trường đóng vai trò quan trọng trong công trình xây dựng bằng cách hỗ trợ bộ phận kỹ thuật, với các giám sát viên luôn có mặt tại công trường để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Những người này có kinh nghiệm và hiểu biết sâu rộng về các công việc kỹ thuật, giúp giao dịch hiệu quả với bên A và kỹ sư tư vấn trong các giải pháp thi công Ngoài ra, họ còn đảm nhiệm công tác nghiệm thu, làm hồ sơ hoàn công, góp phần đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dự án xây dựng.
Bộ phận khảo sát có trách nhiệm xác định tuyến trên thực địa để hỗ trợ tổ chức thi công chính xác Họ cung cấp số liệu khảo sát và đo đạc trong quá trình thi công nhằm đảm bảo công trình được thực hiện đúng theo yêu cầu thiết kế Ngoài ra, bộ phận này cung cấp dữ liệu trung thực và cần thiết cho quá trình chuẩn bị thi công, lựa chọn nguồn vật liệu phù hợp, cũng như kiểm tra trong suốt quá trình thi công để đảm bảo chất lượng công trình theo tiêu chuẩn.
Kỹ sư tư vấn và bên A.
Bộ phận vật tư chịu trách nhiệm theo dõi xuất nhập vật tư cho công trình, đảm bảo quá trình cung ứng diễn ra thông suốt và đúng tiến độ Ngoài ra, bộ phận còn kiểm tra chất lượng vật tư để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn của công trình Việc quản lý chặt chẽ vật tư giúp giảm thiểu lãng phí, nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn.
Bộ phận kế toán đội chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tài chính của công trình, quản lý chấm công nhân viên và lưu giữ hóa đơn liên quan Các tài liệu này sẽ được gửi về công ty vào cuối tháng để làm căn cứ tính giá thành dự án, đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả và chính xác.
Các đội sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, vì chất lượng của sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào bộ phận này Ngoài ra, họ còn là yếu tố quyết định tiến độ thi công công trình, ảnh hưởng đến sự thành công của dự án Vì vậy, việc quản lý chặt chẽ các đội sản xuất là cần thiết để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn cao nhất.
Mô hình tổ chức hiện trường tập trung hàng đầu vào chất lượng và tiến độ công trình, đảm bảo các dự án hoàn thành đúng kế hoạch và đạt tiêu chuẩn cao Đồng thời, mô hình này còn giữ vững tính năng động của đội sản xuất, giúp linh hoạt ứng biến với những biến động và khó khăn trong quá trình thi công.
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Giám đốc, các phó giám đốc , các phòng ban chức năng của Công ty trong việc:
Giám đốc và bộ máy giúp việc:
Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân, người chịu trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Họ đóng vai trò chủ chốt trong việc chỉ đạo mọi hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật Vai trò của giám đốc giúp đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra trôi chảy và hiệu quả, đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về các quyết định và hoạt động của công ty.
- Là người quyết định trong việc đấu thầu, thi công các công trình, hàng mục.
- Phê duyệt các vấn đề liên quan đến các chi phí như : Thuê máy thi công, thuê bến bãi, kho hàng chứa đựng nguyên vật liệu
- Quyết định tăng, giảm nhân công cho mỗi hạng mục để hoàn thành đúng tiến độ mà không làm tăng các khoản chi phí.
Giúp việc giám đốc bao gồm các vị trí phó giám đốc và kế toán trưởng, do Hội đồng quản trị (HĐQT) bổ nhiệm và miễn nhiệm dựa trên đề nghị của giám đốc Các chức vụ này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản lý và điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả Việc bổ nhiệm phù hợp giúp tăng cường khả năng điều hướng hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận.
Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương có chức năng tư vấn cho Giám đốc trong việc quản lý các lĩnh vực liên quan đến tổ chức lao động của Công ty Đây là phòng ban chịu trách nhiệm đề xuất các chính sách về tiền lương, thưởng, phạt và các chế độ liên quan đến người lao động để đảm bảo quyền lợi của nhân viên và sự công bằng Phòng cũng tham gia xây dựng các quy chế, quy định về các khoản chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh, như quy định về khoản tiền chi nào cần xin ý kiến của giám đốc và tỷ lệ phần trăm chi phí vượt dự kiến Chính sách này nhằm kiểm soát chi tiêu hợp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ.
Phòng Kinh doanh có bộ phận Ban Kiểm tra chất lượng sản phẩm chịu trách nhiệm quản lý kho hàng hóa, đảm bảo an toàn kho theo quy định về số lượng, chủng loại, phòng chống cháy nổ Phòng còn phối hợp với phòng kỹ thuật của công ty để theo dõi và đảm bảo chất lượng sản phẩm kho đạt tiêu chuẩn nhà nước hiện hành.
Phòng kế toán- tài chính:
Phòng phụ trách chung chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về lĩnh vực thống kê kế toán, tài chính, cũng như các chính sách, chế độ tài chính trong công ty Phòng Tài chính - Kế toán thực hiện phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và lập báo cáo quản trị để hỗ trợ công tác quản lý và điều hành của Giám đốc cùng cơ quan cấp trên Các báo cáo này giúp lãnh đạo theo dõi, quản lý và đôn đốc các hoạt động kinh doanh của công ty kịp thời, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Xây dựng và phê duyệt kế hoạch, dự toán, định mức là bước quan trọng trong quản lý dự án Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư và xí nghiệp căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của từng công trình, dự toán và tiến độ thi công để lập kế hoạch phù hợp, chuyển giao cho các đội công trình và tổ sản xuất Trong quá trình thi công, việc lập kế hoạch vật tư sử dụng được thực hiện theo các vật tư thực tế, sau đó gửi phòng kỹ thuật vật tư để xem xét, xác nhận, rồi chuyển sang phòng kế toán xin cấp phát vật tư Đối với các công trình tiêu hao nhiều vật tư, kỹ thuật viên sẽ bóc tách lượng tiêu hao theo định mức dựa vào khối lượng thực tế trong tháng để ghi phiếu xuất kho phù hợp, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ vật tư và tối ưu hóa chi phí.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP KỸ THUẬT XÂY DỰNG THĂNG LONG
Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Xây Dựng Thăng Long9 1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu là phần quan trọng trong dự toán xây dựng, bao gồm toàn bộ chi phí cho các nguyên vật liệu chính như gạch, đá, cát, cùng với các cấu kiện bê tông, vật liệu phụ tùng thay thế và thiết bị xây dựng cơ bản.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hoặc dịch vụ Đây là loại chi phí dễ nhận biết do thường chiếm tỷ lệ lớn trong cấu thành của sản phẩm.
2.1.1.1 Chứng từ và thủ tục chứng từ
- Khi xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất thi công thường sử dụng các chứng từ: Phiếu giao nhận vật tư, phiếu xuất kho….
- Khi mua vật liệu về sử dụng ngay không qua kho: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị tăng.
Khi xuất kho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ cho các công trình xây dựng của công ty, kế toán kho căn cứ vào nhu cầu thực tế về số lượng và đơn giá nhập để lập phiếu xuất kho chính xác Việc này giúp đảm bảo quản lý chính xác số lượng tồn kho, kiểm soát chi phí và đảm bảo dự toán xây dựng được thực hiện đúng tiến độ Quản lý hiệu quả hoạt động xuất kho là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, tối ưu hóa nguồn lực và duy trì hoạt động xây dựng suôn sẻ.
Họ tên người giao hàng : Nguyễn Huy An
Lý do xuất kho: Phục vụ thi công công trình Xuất tại kho: Công trình cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32
Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, vật tư (Sản phẩm hàng hoá)
Số lượng Đơn Giá Thành tiền
Cộng thành tiền (Bằng chữ):
Mười hai tỷ, không trăm chín sáu triệu, chín trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
Xuất, ngày 14 tháng 12 năm 2015 Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận Thủ kho
(Ký,đóng dấu họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho
Dựa trên phiếu xuất kho ngày 14/12/2015, kế toán đã lập bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho chi tiết cho công trình Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 32 theo biểu 2.2 Bản báo cáo này phản ánh rõ số lượng vật tư được xuất kho và phục vụ cho quá trình thi công dự án nâng cấp QL32 Việc lập bảng xuất vật tư đảm bảo minh bạch, chính xác trong quản lý nguyên vật liệu của dự án, góp phần kiểm soát tốt chi phí và tiến độ thi công Các số liệu trong bảng giúp các bên liên quan nắm rõ lượng vật tư đã sử dụng, từ đó lên kế hoạch cung ứng kịp thời, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vật tư xây dựng.
Cuối tháng, căn vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu của công ty Xây dưng Thăng Long vào Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho
Bảng này dùng để làm căn cứ tổng hợp các nguyên vật liệu dung cho công trình cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 32.
Biểu 2.2 : Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho
Thăng Long BẢNG TỔNG HỢP NVL XUẤT KHO
Công trình: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32 Đơn vị tính: Việt Nam đồng.
STT Chứng từ Tên vật tư, công cụ ĐVT Số lượng Đơn Giá Ghi có tài khoản Ghi Nợ các Tài Khoản
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận Thủ kho
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kế toán công ty hạch toán trên Tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" Việc theo dõi và ghi nhận chi phí này giúp phản ánh chính xác chi phí nguyên vật liệu đã phục vụ cho các công trình trong kỳ kế toán Tài khoản 621 là tài khoản dùng để phản ánh tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh, đảm bảo minh bạch và quản lý hiệu quả chi phí dự án.
Bên Nợ : - Giá thực tế của NVL trực tiếp xuất dùng, mua dùng thẳng. Bên có:- Trị giá NVL dùng không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi bán thẳng
- Kết chuyển chi phí NVL thực tế đã sử dụng vào công trình
2.1.1.2 Kế toán chi tiết chi phí NVL TT
Từ các chứng từ liên quan như : phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho, kế toán vào sổ chi tiết TK 621.
Biểu 2.3 : Sổ chi tiết TK 621
SỔ CHI TIẾT SẢN XUẤT KINH DOANH
Tài khoản 621 Tên công trình: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32 Đơn vị tính: Việt Nam đồng
GS Chứng từ Nội dụng TK ĐƯ Số tiền
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận Thủ kho
2.1.1.3 Kế toán tổng hợp chi phí NVL TT
Tại công ty Xây dựng Thăng long, quy trình ghi sổ tổng hợp được thể hiện qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp
(1) : Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
(2) : NVL mua sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh.
(3) : NVL trực tiếp chờ phân bổ.
(4) : NVL trực tiếp chờ phân bổ dần.
(5) : Trị Giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi
(6): Kết chuyển và phân bổ chi phí NVL trực tiếp để tính giá thành
Kế toán lựa chọn số liệu phù hợp để ghi vào sổ cái TK621, phản ánh chính xác chi phí vật liệu phát sinh tại từng công trình cụ thể Chi phí vật liệu của mỗi công trình được tập hợp và ghi vào sổ chi tiết TK621 của công trình đó, với số liệu riêng biệt theo thứ tự của chứng từ ghi sổ Quá trình ghi nhận bắt đầu từ căn cứ các nghiệp vụ phát sinh, dựa trên sổ Nhật ký chung để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong kế toán chi phí xây dựng.
Căn cứ vào PXK tháng 12 kế toán định khoản ghi sổ như sau:
Có TK152 : 12.096.960.000 đồng Chi tiết:
Có TK152 (Cát mịn): 110.750.000 đồng
Có TK 152 (đá răm): 1.956.160.000 đồng
Có TK152 (Đá hộc) : 900.150.000 đồng
Trong trường hợp nguyên vật liệu (NVL) được mua trực tiếp và chuyển thẳng đến công trình mà không qua kho, kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn mua hàng và các giấy tờ thanh toán liên quan để ghi nhận hạch toán trực tiếp trên chứng từ Đây là cách xử lý phù hợp để đảm bảo chính xác trong quản lý kho và chi phí dự án Việc này giúp tăng tính chính xác trong báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định kế toán liên quan đến mua hàng trực tiếp.
Nợ TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp.
Từ số liệu các sổ chi tiết, kế toán vào sổ Nhật ký chung
Biểu 2.4: Trích sổ NKC chi phí NVL TT
Công ty CP KTXD Thăng Long
NHẬT KÝ CHUNG Tháng 12 năm 2015 Đơn vị tính: Việt Nam đồng
SH Ngày Nợ Có chú
Số lũy kế kỳ trước chuyển sang 1.907.289.962.500
1119 14/12 Xuất kho NVL cho CT đường 32
Kèm theo 01 Chứng từ gốc.
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ số liệu có trên sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái tài khoản 621-chi phí NVL trực tiếp.
Biểu 2.5 : Trích sổ cái tài khoản 621- chi phí NVL trực tiếp
Công ty CP KTXD Thăng Long
SỔ CÁI Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp
Số hiệu: TK621 Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Số phát sinh trong kỳ 15/12 1119 14/12 Xuất kho NVL cho
Số dư cuối kỳ Cộng lũy kế từ đầu năm 12.096.960.000 12.096.960.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký , ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, họ tên)
Chi phí công trình và hạng mục công trình cần được ghi chép rõ ràng vào sổ chi tiết theo từng dự án, nhằm đảm bảo cơ sở để tập hợp chi phí nguyên vật liệu (NVL) cho từng công trình theo từng tháng Các khoản chi phí này sau đó được kế toán tổng hợp một cách chính xác để phản ánh tổng mức chi phí NVL của toàn công ty Việc ghi nhận chi phí đúng quy trình giúp đảm bảo quản lý chi phí hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của kế toán xây dựng.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” Cuối tháng kế toán các đội, thủ kho gặp nhau để đối chiếu số vật tư xuất tồn.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp, dù thường chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng chi phí xây lắp hàng kỳ, lại đóng vai trò quan trọng do tính nhạy cảm và tác động lớn đến động lực lao động Accurate and comprehensive accounting of direct labor costs not only helps reduce overall costs and improve profitability but also ensures a balanced approach that benefits both employees and the company.
Trong ngành xây dựng cơ bản, quá trình sản xuất phụ thuộc vào vị trí xây dựng, dẫn đến lao động chủ yếu là lao động thời vụ Các đội trưởng và chủ nhiệm công trình phải dựa trên mức giá giao khoán để lập dự toán chi phí, bao gồm chi phí nhân công trực tiếp và kế hoạch thuê mướn nhân công Việc này giúp xác định tổng quỹ lương cần chi trả cho người lao động dựa trên kế hoạch đã đề ra.
2.1.2.1 Chứng từ và thủ tục chứng từ
Chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trực tiếp gồm có bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài để ghi nhận và tổng hợp lương của lao động thuê ngoài dựa trên hợp đồng lao động và các cam kết về tiền lương Kế toán dựa vào các chứng từ này để lập bảng thanh toán lương thuê ngoài, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí nhân công trực tiếp Việc sử dụng đầy đủ các chứng từ này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí nhân viên thuê ngoài, tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cuối tháng, sau khi hoàn thành khối lượng công việc, chủ nhiệm công trình tiến hành nghiệm thi và lập biên bản nghiệm thi khối lượng công việc đã hoàn thành Sau đó, chủ nhiệm công trình lập biên bản thanh quyết toán hợp đồng dựa trên xác nhận về khối lượng và chất lượng công việc đã được thực hiện Để hoàn tất thủ tục thanh toán, bảng chấm công được gửi lên phòng kế toán nhằm yêu cầu thanh toán cho các tổ theo số tiền công đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động Quá trình này đảm bảo việc nghiệm thu công trình đúng quy định, minh bạch trong thanh toán và hoàn thiện hồ sơ dự án.
Công ty CP KTXD Thăng Long
BẢNG CHẤM CÔNG LAO ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN
Tháng 12 năm 2015 Công trình: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32- Đội xây dựng trực tiếp
TT Họ và Tên Chức vụ
Ngày trong tháng Tổng số công
Hà Nôi, ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người chấm công Người duyệt Giám đốc
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, đóng dấu, họ tên)
Công ty CP KTXD Thăng Long
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2015
Tài khoản 622: Công trình: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32- Đội xây dựng trực tiếp ĐVT: đồng STT Họ và Tên Số tiền công
Các khoản phải khấu trừ
Tổng số ( 10,5%) Thực lĩnh Ký nhận BHYT(1,5%) BHXH(8%) BHTN(1%)
Bằng chữ: Sáu tỷ, hai trăm bảy mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi hai nghìn, không trăm lăm mươi đồng /
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015
(ký, họ tên) (ký, đóng dấu)
Biểu 2.8: Bảng thanh toán lương thuê ngoài
Công ty CP KTXD Thăng Long
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI
Tháng 12 năm 2015 Công trình cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32 Đơn vị tính: Việt Nam đồng
TT Họ và Tên Số công làm Đơn Giá Thành tiền Ký nhận
Tổng tiền viết bẳng chữ:
Năm trăm bốn mươi chin triệu, không trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn.
Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015
Phụ trách công trình Kế toán Tổ trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đối với lao động thuê ngoài: