LỜI MỞ ĐẦU Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều tiết của Nhà nước, với xu thế hội nhập thị trường khu vực và quốc tế Bên cạnh việc tạo ra nh[.]
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LUƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Khái niệm,ý nghĩa và vai trò của tiền lơng
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời và tiêu hao các yếu tố cơ bản như lao động, đối tượng lao động và liệu lao động để tạo ra các sản phẩm có ích cho nhu cầu của con người Trong đó, yếu tố lao động bao gồm hoạt động chân tay và trí óc của người lao động, sử dụng các liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động và biến chúng thành sản phẩm phù hợp Để đảm bảo quá trình tái sản xuất, sức lao động của con người cần được bù đắp thông qua tiền lương (tiền công), là phần thù lao lao động bằng tiền doanh nghiệp trả dựa trên thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của người lao động.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần quan trọng trong chi phí sản xuất, đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán và quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả kinh doanh Đối với người lao động, tiền lương không only là thu nhập phản ánh giá trị công việc họ đóng góp, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống và sự ổn định tài chính của họ Quản lý tiền lương hợp lý góp phần thúc đẩy năng suất làm việc và duy trì mối quan hệ lao động bền vững.
Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lương là khoản thu nhập chính của các doanh nghiệp quốc doanh, vì vậy việc tính toán và quản lý tiền lương luôn được thực hiện chặt chẽ Đối với người lao động, tiền lương không chỉ phản ánh quá trình lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ.
Trong thành phần kinh tế Nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền lương là số tiền các doanh nghiệp quốc doanh và cơ quan tài chính trả cho người lao động theo cơ chế và chính sách của Nhà nước, thể hiện rõ trong hệ thống thang lương, bảng lương do nhà nước quy định Đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu ảnh hưởng lớn từ thị trường hàng hóa và thị trường lao động, mang tính giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, là quá trình thỏa thuận giữa bên thuê và bên làm thuê trong khuôn khổ pháp luật và chính sách của Nhà nước.
Lương chính là phần thù lao nhằm tái sản xuất sức lao động của người lao động Đây cũng là khoản bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, lương đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất và đảm bảo năng suất lao động.
1.1.1.2 ý nghĩa và vai trò của tiền lơng:
* Đối với ngời lao động:
Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình, giúp người lao động trang trải cuộc sống và tích luỹ tài chính Đây là nguồn thu chính và chủ yếu của họ, dựa vào sức lao động để có được thu nhập Tiền lương góp phần tạo điều kiện thuận lợi để người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, góp phần vào sự phát triển của đất nước Ngược lại, giảm tiền lương sẽ khiến mức sống của người lao động giảm sút và gây khó khăn cho nền kinh tế.
Tiền lương thể hiện rõ giá trị của sức lao động trong nền kinh tế, phản ánh bản chất của giá trị lao động Ngoài ra, tiền lương còn là công cụ xúc tác kinh tế quan trọng, thúc đẩy tinh thần làm việc tích cực và khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả công việc của mình.
Tiền lương đóng vai trò là nhân tố quan trọng thúc đẩy năng suất lao động và kích thích người lao động phấn đấu hơn trong công việc Khi nhận lương thỏa đáng, người lao động tự nguyện nhận mọi nhiệm vụ dù khó khăn, nguy hiểm hay làm việc vào bất kỳ thời điểm nào, từ đó nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu công việc Việc trả lương phù hợp còn giúp doanh nghiệp quản lý và kiểm soát lao động hiệu quả, đảm bảo chi phí lương mang lại kết quả rõ rệt và hiệu quả sản xuất Do đó, tiền lương không chỉ là phần thưởng vật chất mà còn là công cụ điều phối, kiểm tra, giám sát và nâng cao năng lực người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia, ảnh hưởng đến sự ổn định, phát triển và tồn tại của nền kinh tế Thu nhập của người lao động không chỉ quyết định sự thịnh vượng của quốc gia mà còn giúp điều tiết phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư Đồng thời, tiền lương góp phần tạo ra nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
Vì vậy ,có thể nói tiền lơng là một nhân tố đông nhất,cách mạng nhất.
Các khoản trích theo lơng: 6
Theo chế độ hiện hành thì các khoản trích theo lơng bao gồm: a Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là hình thức bảo vệ của xã hội nhằm hỗ trợ các thành viên đối mặt với khó khăn về kinh tế do ốm đau, mất sức lao động, tuổi già hoặc tàn tật Chương trình bảo hiểm xã hội cung cấp các biện pháp công bằng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của việc mất hoặc giảm thu nhập Đây là cam kết của xã hội trong việc đảm bảo quyền lợi và an sinh xã hội cho mọi thành viên, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và ổn định xã hội.
Phần sản phẩm xã hội thể hiện dưới hình thái tiền tệ, góp phần hình thành quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) BHXH là nội dung quan trọng của đời sống xã hội, được Nhà nước đảm bảo theo pháp luật cho mỗi cá nhân cũng như toàn thể cộng đồng.
Quỹ BHXH được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành Theo quy định mới nhất, doanh nghiệp trích lập quỹ BHXH bằng 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho nhân viên trong tháng Trong đó, 16% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 6% sẽ trừ vào lương của người lao động Việc thực hiện đúng tỷ lệ trích lập quỹ BHXH giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ quy định pháp luật.
Quỹ BHXH đợc thiết lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đống trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chế độ bảo vệ người lao động dựa trên quyền hưởng phù hợp với điều kiện xã hội của đất nước, nhằm tạo lập mạng lưới an toàn mạnh mẽ để bảo vệ quyền lợi của người lao động khi họ gặp khó khăn thiếu thu nhập Trong đó, bảo hiểm y tế là một thành phần quan trọng, giúp người lao động tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng và giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh khi cần thiết BHXH nhằm đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ.
Trong xã hội ngày càng phát triển, con người cần liên kết với nhau theo quan điểm “mình vì mọi người, mọi người vì mình”, thúc đẩy sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá nhân Một trong những hình thức thể hiện sự đoàn kết này chính là Bảo hiểm y tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo an sinh xã hội.
Bảo hiểm y tế là hình thức trợ cấp y tế nhằm đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho mọi người, bất kể địa vị xã hội hay mức thu nhập Mục đích của bảo hiểm y tế là xây dựng một mạng lưới bảo vệ sức khỏe toàn diện cho cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu rủi ro về sức khỏe cho người dân.
Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ, với mức trích xuất là 4,5% tổng số tiền lương thực tế trong tháng Trong đó, 1,5% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, còn 1% sẽ trừ trực tiếp vào lương của người lao động Quỹ bảo hiểm y tế nhằm mục đích tài trợ cho các hoạt động khám chữa bệnh và hỗ trợ người lao động trong việc chăm sóc sức khỏe.
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho người lao động bị mất việc không do lỗi của cá nhân, giúp họ vượt qua giai đoạn khó khăn và duy trì cuộc sống Đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp gồm những người mất việc mà không phải do lỗi cá nhân, đồng thời vẫn đang tích cực tìm kiếm việc làm và sẵn sàng nhận công việc mới Chính sách Bảo hiểm thất nghiệp còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm để nâng cao kỹ năng và cơ hội việc làm cho người lao động Người lao động sẽ nhận khoản tiền hỗ trợ theo tỷ lệ nhất định nhằm giúp họ ổn định tài chính trong thời gian chờ tìm kiếm việc làm mới.
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp gồm có người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng, người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng, và Nhà nước hỗ trợ thêm từ ngân sách 1% quỹ tiền lương của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp Đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, với các doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên Bên cạnh đó, cũng quy định về kinh phí công đoàn để hỗ trợ các hoạt động liên quan đến quyền lợi của người lao động.
Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động, góp phần bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động Công đoàn đóng vai trò là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp, giúp đảm bảo môi trường làm việc công bằng, an toàn và văn minh Không chỉ đấu tranh bảo vệ quyền lợi, công đoàn còn hướng dẫn, điều chỉnh thái độ và nâng cao nhận thức của người lao động trong quá trình làm việc Tham gia công đoàn giúp người lao động có tiếng nói mạnh mẽ hơn trong các vấn đề liên quan đến quyền lợi và phúc lợi tại nơi làm việc.
Kinh phí Công đoàn được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ 2% quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ.
Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và quỹ bảo hiểm xã hội
1.2.1 Các hình thức tiền luơng a Hình thức trả lương theo thời gian:
Lương theo hình thức thời gian làm việc là phương pháp trả lương dựa trên số giờ hoặc ngày làm việc thực tế của người lao động Hình thức này bao gồm cấp bậc kỹ thuật và thang lương, phản ánh trình độ và kinh nghiệm của nhân viên Tiền lương thời gian được tính bằng cách nhân số thời gian làm việc thực tế với mức lương theo giờ hoặc ngày đã quy định, đảm bảo công bằng và minh bạch trong trả lương.
Tiền lương thời gian với đơn giá cố định gọi là tiền lương thời gian giản đơn, có thể kết hợp chế độ thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc và tạo ra động lực thúc đẩy năng suất Ngoài ra, còn có hình thức tiền lương theo sản phẩm, dựa trên kết quả làm việc hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành Các hình thức này giúp doanh nghiệp linh hoạt trong việc áp dụng chính sách tiền lương phù hợp với mục tiêu và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hình thức tiền lương dựa trên số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu về chất lượng Mức lương được tính dựa trên đơn giá cho từng đơn vị sản phẩm hoặc công việc cụ thể Phương pháp trả lương này khuyến khích năng suất và nâng cao hiệu quả làm việc của người lao động.
Tiền lương sản phẩm là khoản tiền trả cho nhân viên dựa trên sản lượng hoặc chất lượng công việc, bao gồm tiền lương sản phẩm trực tiếp dành cho lao động trực tiếp sản xuất và tiền lương sản phẩm gián tiếp cho nhân viên hỗ trợ quá trình sản xuất Doanh nghiệp có thể áp dụng các đơn giá lương sản phẩm khác nhau tùy theo từng loại công việc hoặc bộ phận, nhằm đảm bảo công bằng và thúc đẩy năng suất lao động Việc xác định rõ tiền lương sản phẩm giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền lương sản phẩm tính theo đơn giá tiền lương cố định gọi là tiền lương sản phẩm giản đơn.
- Tiền lương sản phẩm giản đơn có thể kết hợp với tiền thưởng về năng xuất chất lượng sản phẩm gọi là tiền lương sản phẩm có thưởng.
Tiền lương sản phẩm lũy tiến được tính dựa trên đơn giá lương sản phẩm tăng dần theo mức độ hoàn thành vượt mức khối lượng công việc Hình thức trả lương này thúc đẩy người lao động phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêu, đồng thời đảm bảo thu nhập phù hợp với hiệu quả làm việc Áp dụng tiền lương sản phẩm lũy tiến giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả.
- Quỹ tiền lương bao gồm:
+ Tiền lương trả theo thời gian + Các loại phụ cấp làm đêm làm thêm giờ và phụ cấp độc hại
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên;
Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ
Tiền lương chính là khoản tiền trả cho người lao động đảm nhiệm nhiệm vụ chính của công việc, bao gồm lương theo cấp bậc và các khoản phụ cấp đi kèm, phản ánh mức thu nhập chính thức của người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương phụ là khoản tiền trả cho người lao động trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động, chẳng hạn như hội họp, tập quân sự hay nghỉ phép năm theo chế độ Để doanh nghiệp có thể hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất, việc quản lý và chi tiêu quỹ lương phải hợp lý và tiết kiệm, nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên theo chế độ hiện hành Cụ thể, tháng doanh nghiệp trích 22% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả trong tháng, trong đó 16% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 6% trừ vào lương của công nhân viên Quỹ BHXH nhằm mục đích trợ cấp cho công nhân viên tham gia đóng góp trong trường hợp bị mất khả năng lao động, đảm bảo quyền lợi và an toàn tài chính cho người lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất.
1.3 Tổ chức hạch toàn lao động, tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội.
1.3.1 T ổ ch ứ c hạch toán lao động
Kết quả lao động của CNV được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành của từng người hoặc nhóm người lao động Chứng từ hạch toán kết quả lao động quan trọng bao gồm “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành” (MS 05-LĐTL) và “Hợp đồng giao khoán” (MS 08-LĐTL) Hạch toán lao động đóng vai trò cơ sở để tính tiền lương cho từng người hoặc bộ phận trong doanh nghiệp.
1.3.2 Tính lơng và trợ cấp BHXH
Dựa trên các chứng từ như “Bảng chấm công”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành” và “Hợp đồng giao khoán”, kế toán tiền lương sẽ tính cho từng người lao động và tổng hợp theo từng bộ phận trong doanh nghiệp Thông tin này sau đó được phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lương”, lập cho từng tổ, đội sản xuất hoặc phòng ban Trong các trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau hoặc gặp tai nạn lao động đã tham gia BHXH, họ sẽ nhận trợ cấp BHXH Trợ cấp BHXH phải trả được tính theo công thức phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Số Bảo Hiểm số ngày nghỉ Lơng cấp bậc tỷ lệ%
Xã Hội = tính Bảo Hiểm x bình quân trong x tính Bảo Hiểm
Phải trả Xã Hội 1 ngày Xã Hội
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người nghỉ ốm là 75% tiền lương tham gia BHXH, đảm bảo quyền lợi người lao động trong thời gian điều trị bệnh Trong trường hợp nghỉ thai sản hoặc gặp tai nạn lao động, mức trợ cấp được tính theo tỷ lệ 100% tiền lương tham gia BHXH, nhằm hỗ trợ tốt nhất cho người lao động trong các thời kỳ quan trọng này.
Dựa trên các chứng từ như “Phiếu nghỉ hưởng BHXH (MS 03- LĐTL)” và “Biên bản điều tra tai nạn lao động (MS 09- LĐTL)”, kế toán xác định mức trợ cấp BHXH phải trả cho người lao động Các khoản trợ cấp này sau đó được phản ánh chính xác vào “Bảng thanh toán BHXH (MS 04- LĐTL)” để đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ trong phần chi trả chế độ phúc lợi xã hội.
1.4 Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l- ơng
1.4.1 Thủ tục hạch toán: Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ, từng bộ phận và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương của từng người Trên bảng thanh toán lương cần ghi rõ từng khoản tiền lương (lương khoán,lương thời gian), các khoản phụ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh
Sau khi kế toán trưởng kiểm tra và ký xác nhận, giám đốc duyệt y, bảng lương được dùng làm căn cứ thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động Trong các doanh nghiệp, việc thanh toán lương thường được thực hiện thành hai kỳ: kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 thanh toán phần còn lại sau khi trừ các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán lương và bảo hiểm xã hội, cùng danh sách người chưa lĩnh lương và báo cáo thu, chi tiền mặt, phải được chuyển kịp thời vào phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ đúng quy trình.
Kế toán chịu trách nhiệm tính và thanh toán tiền lương, tiền công cùng các khoản khác cho người lao động một cách chính xác và kịp thời Đồng thời, công tác trích lập và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), và kinh phí công đoàn (KPCĐ) được thực hiện đúng quy định Các khoản này được ghi nhận và quản lý trực tiếp qua các tài khoản kế toán phù hợp, đảm bảo minh bạch và cân đối ngân sách của doanh nghiệp.
TK 334: “Phải trả công nhân viên”
Tài khoản này sử dụng để tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh toán với người lao động Nội dung của tài khoản này như sau:
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng cho người lao động.
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền thưởng của người lao động.
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thực tế phải trả cho người lao động.
Số dư bên có: Các khoản tiền lương, tiền thưởng còn phải trả cho người lao động.
Số dư bên nợ: (nếu có) Phản ánh số tiền đã trả vượt quá số phải trả về tiền thưởng, khoản khác cho công nhân viên.
TK 334 Phải trả người lao động
TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
Đặc điểm tình hình chung của Chi nhánh công ty đầu tư và xây dựng số 4 – Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4.
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 (CTXD số 4) có lịch sử phát triển bắt nguồn từ Công ty Xây dựng số 4, hiện là doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội Quá trình hình thành và trưởng thành của CTXD số 4 được ghi nhận qua các giai đoạn quan trọng, phản ánh sự phát triển không ngừng của công ty trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư Các mốc thời gian nổi bật thể hiện các nhiệm vụ chiến lược mà công ty đã đạt được trong từng giai đoạn, góp phần khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường xây dựng Việt Nam.
Từ năm 1959 đến 1975, Bộ Kiến trúc đã quyết định thành lập Công trường xây dựng Nhà máy phân đạm Hà Bắc, tiền thân của Công ty Kiến trúc Hà Bắc Đây là bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của ngành công nghiệp phân đạm tại Việt Nam, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương Sự ra đời của nhà máy đánh dấu giai đoạn phát triển mới về kỹ thuật và kiến trúc công nghiệp, mở ra hướng đi mới cho các dự án xây dựng quy mô lớn trong cả nước.
Trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1982, ngày 13/10/1975, Bộ Xây dựng đã ra Quyết định hợp nhất Công ty Kiến trúc Hà Bắc và Công ty Kiến trúc khu Bắc Hà Nội, thành lập Công ty Xây dựng số 4 trực thuộc Bộ Xây dựng, đặt trụ sở tại Lạng Giang - Hà Bắc Công ty có nhiệm vụ thi công các công trình trọng điểm phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển xã hội chủ nghĩa của nhà nước, bao gồm nhà máy phân đạm Hà Bắc, sân bay Gia Lâm, nhà máy ô tô 1-5 và nhà máy gạch Thạch Bàn Trong giai đoạn này, mô hình tổ chức của công ty dựa trên cấu trúc tập trung, gồm các đơn vị thành viên như Xí nghiệp Xây dựng số 6, 7, 8 và 10.
11, Xí nghiệp cơ giới sửa chữa, Xí nghiệp vận tải, Xí nghiệp mộc xây dựng, Trường đào tạo công nhân kỹ thuật Hà Bắc.
Từ năm 1982 đến 1988, Công ty xây dựng số 4 đã trải qua giai đoạn chuyển biến lớn trong phương thức sản xuất và kinh doanh, nhờ vào sự tin tưởng của Bộ xây dựng và việc được giao thi công Nhà máy kính Đáp Cầu Đồng thời, công ty đã bắt đầu chủ động tìm kiếm các dự án xây dựng ngoài các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực thi công.
Từ năm 1989 đến 1991, nền kinh tế Việt Nam và nhiều nước XHCN gặp phải nhiều khó khăn do phương thức sản xuất theo kiểu bao cấp xã hội chủ nghĩa bị phá bỏ Thay vào đó, hệ thống tiền đề cho phương thức sản xuất theo kinh tế thị trường được hình thành dưới sự định hướng và điều tiết của Nhà nước Trong giai đoạn này, các doanh nghiệp chủ động tinh giản biên chế, tổ chức lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên và tích cực xúc tiến, tìm kiếm các công trình ngoài nhiệm vụ kế hoạch để thích nghi với chuyển đổi kinh tế.
Từ năm 1992 đến 1995, Công ty xây dựng số 4 được sáp nhập với Xí nghiệp xây dựng số 3 theo Quyết định số 132/BXD/TCLĐ ngày 23/3/1992 của Bộ Xây Dựng, trở thành một trong những công ty có quy mô lớn về tổ chức với đội ngũ cán bộ và công nhân viên lành nghề Đến năm 1995, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới và thành lập lại doanh nghiệp nhà nước, Công ty xây dựng số 4 đã chuyển đổi và sáp nhập vào Tổng công ty xây dựng Hà Nội, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong quá trình phát triển của công ty.
Từ năm 1996 đến năm 2005, Công ty xây dựng số 4 đã ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh và cấu trúc tổ chức Các đơn vị thành viên của công ty gồm có 08 phòng ban chức năng, 03 chi nhánh tại Bắc Ninh, Quảng Ninh, và TP Hồ Chí Minh, cùng 13 xí nghiệp thành viên và 03 đội thi công xây dựng trực thuộc.
Từ năm 2005 đến nay, theo chủ trương của Đảng, Nhà nước và Tổng công ty, Ban lãnh đạo Công ty đã hoàn tất thủ tục cổ phần hóa, trong đó Nhà nước và Tổng công ty giữ 51% vốn điều lệ, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển doanh nghiệp.
CP Đầu tư & Xây dựng số 4 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội theo Quyết định số 2370/QĐ-BXD ngày 26/12/2005;
Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng số 4 đã trải qua 53 năm hình thành và phát triển, trở thành một trong những doanh nghiệp xây dựng vững mạnh tại Việt Nam Với đội ngũ cán bộ có trình độ cao, nhiệt huyết và hệ thống trang thiết bị thi công hiện đại, thương hiệu Công ty đã được biết đến rộng rãi tại miền Bắc và toàn quốc Công ty đã đóng góp vào các dự án trọng điểm về kinh tế, chính trị như cải tạo, nâng cấp Nhà hát lớn và Trung tâm hội nghị quốc tế ASEM.5, cùng Trung tâm hội nghị Quốc gia Mỹ Đình, thể hiện uy tín và năng lực trong ngành xây dựng Việt Nam.
2.1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 - Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng (XNXLNM&XD)
Dưới sự phù hợp với nhu cầu của thị trường xây dựng Việt Nam cuối những năm 1990 và dựa trên năng lực của doanh nghiệp, Ban Lãnh đạo Công ty Xây dựng số 4 đã đề xuất và xin chủ trương thành lập Xí nghiệp xử lý nền móng & xây dựng Xí nghiệp xử lý nền móng & xây dựng (XNXLNM) là đơn vị kinh tế trực thuộc của Công ty CP Đầu tư & Xây dựng số 4, được thành lập theo Quyết định số 369/QĐ-TCT ngày 29/3/1999 của Tổng công ty xây dựng Hà Nội để đáp ứng nhu cầu phát triển và thực hiện các dự án xây dựng nền móng chuyên nghiệp.
Chức năng và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được thực hiện theo Giấy đăng ký kinh doanh số 311818, cấp ngày 17/4/1999 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội Giấy đăng ký này xác định rõ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành Việc hoạt động dựa trên giấy phép này giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp và có cơ sở pháp lý rõ ràng để phát triển các lĩnh vực ngành nghề đa dạng.
- Xây dựng các công trình công cộng, nhà ở và xây dựng khác;
- Trang trí nội thất, kinh doanh nhà, thiết kế mẫu nhà ở;
- Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch nung, gạch ốp lát ), sản xuất cấu kiện bê tông, sản xuất phụ tùng, phụ kiện kim loại phục vụ xây dựng;
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng;
Chúng tôi chuyên nhận thầu thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, đường dây điện, trạm biến áp và các công trình kỹ thuật hạ tầng trong đô thị và khu công nghiệp Với kinh nghiệm và năng lực, chúng tôi cam kết thi công đảm bảo chất lượng, tiến độ và đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật của dự án Các dự án của chúng tôi góp phần nâng cao hạ tầng cơ sở, thúc đẩy phát triển kinh tế và đời sống cộng đồng.
Xí nghiệp không chỉ đảm nhận các chức năng đã đăng ký mà còn được Công ty giao trách nhiệm thi công các công trình nền móng, xử lý, gia cố nền móng công trình đặc biệt Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp từ khi thành lập là thi công các công trình nền móng, được Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt quan tâm hỗ trợ trong việc đầu tư, phát triển kỹ thuật và công nghệ thi công nền móng hiện đại Việc đảm nhiệm các dự án nền móng đặc thù giúp Xí nghiệp khẳng định vị thế và uy tín trong ngành xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng các công trình của Công ty.
Khi thành lập thì tên giao dịch của đơn vị là Xí nghiệp xử lý nền móng
Công ty Xây dựng số 4 – Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, đã từng bước phát triển và mở rộng hoạt động xây dựng trực thuộc Trong quá trình phát triển này, công ty không ngừng đổi mới và nâng cao năng lực để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường Đến năm, công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, khẳng định vị thế vững chắc trong ngành xây dựng tại Hà Nội và khu vực.
2006, đơn vị chuyển đổi và có tên giao dịch là Chi nhánh Công ty CP Đầu tư
& Xây dựng số 4 - Xí nghiệp xử lý nền móng & xây dựng.
Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất của Xí nghiệp xử lý nền móng & xây dựng
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng
Theo nhiệm vụ và chức năng được giao, XNXLNM & XD là đơn vị trực thuộc công ty được hạch toán độc lập theo cơ chế “lãi hưởng - lỗ chịu”, đảm bảo sự rõ ràng trong quản lý tài chính Dựa trên nhiệm vụ và quyền hạn của mình, XNXLNM đã chủ động tìm kiếm các cơ hội việc làm thông qua hoạt động marketing và đấu thầu các dự án, mở rộng nguồn thu và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Các dự án do XNXLNM & XD tham gia chủ yếu tập trung vào các công trình nền móng, được xử lý và gia cố bằng phương pháp móng sâu như móng cọc khoan nhồi, tường vây và cọc barrete Thời gian thi công ngắn và giá trị sản phẩm lớn đòi hỏi ban lãnh đạo và các tổ đội thi công phải có trình độ chuyên môn cao để đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình Lĩnh vực thi công của XNXLNM có đặc điểm nổi bật về tính chuyên môn cao, yêu cầu kỹ thuật chính xác và nghiêm ngặt, phù hợp với các công trình xử lý nền và móng có quy mô lớn và độ phức tạp cao.
- Thời gian thi công rất ngắn (trung bình từ 3-4 tháng);
- Giá trị sản lượng xây lắp lớn (giá thành phần nền móng công trình thường chiếm tới 30% giá thành toàn bộ công trình);
Công trình yêu cầu kỹ thuật thi công cao cấp, sử dụng các thiết bị thi công hiện đại và tiên tiến như máy khoan cọc nhồi, máy đào tường barrete Các hoạt động thi công chủ yếu được thực hiện bằng máy móc, thiết bị cơ giới hiện đại để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
- Đội ngũ nhân lực có chuyên môn cao do phải vận hành, điều khiển dây chuyền thi công phức tạp;
Lĩnh vực thi công của XNXLNM rất đa dạng, bao gồm các công trình dân dụng như nhà chung cư và tổ hợp văn phòng cao tầng, cũng như các công trình công nghiệp như nhà máy xi măng, bến cảng và kho hàng Để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả, cơ cấu tổ chức của XNXLNM phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về hiệu quả, linh hoạt và phù hợp với quy mô dự án Điều này giúp công ty duy trì chất lượng thi công, đáp ứng tiến độ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
- Ban lãnh đạo có chuyên môn quản lý tốt;
Các bộ phận chuyên môn có trình độ nghiệp vụ cao đóng vai trò tư vấn kỹ thuật chính xác và hiệu quả, từ đó hỗ trợ công tác quản lý, góp phần nâng cao hiệu suất thi công của các tổ, đội thi công Việc tham gia quản lý hỗ trợ này giúp đảm bảo quy trình làm việc được tuân thủ và dự án diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ Nhờ đội ngũ có năng lực chuyên môn tốt, các bộ phận này còn đảm nhận vai trò hướng dẫn, đào tạo kỹ năng cho nhân viên thi công, góp phần nâng cao chất lượng công trình.
- Các tổ đội thi công bao gồm các chuyên gia, kỹ sư có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, đáp ứng được nhu cầu của công việc;
- Đội ngũ công nhân có chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ thuật lành nghề tham gia vận hành, điểu khiển các thiết bị thi công hiện đại.
XNXLNM$XD là doanh nghiệp xây dựng chuyên về các công trình nền móng đặc thù như móng sâu, móng cọc khoan nhồi, tường vây, cọc bê tông cốt thép, phục vụ các công trình xây dựng có quy mô vừa và lớn, kết cấu phức tạp Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý và hạch toán, doanh nghiệp cần lập dự toán thiết kế và dự toán thi công, so sánh quá trình thi công với dự toán, sử dụng dự toán làm thước đo chính và dựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toán xây lắp, giá trúng thầu và các hạng mục công trình để tổ chức thi công hiệu quả Việc này giúp tối ưu nguồn vốn đầu tư lớn và đảm bảo hoạt động xây dựng đạt chất lượng và tiến độ đề ra.
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Xí Nghiệp
Trong quá trình thi công, Xí nghiệp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng thời kỳ, so sánh với giá trúng thầu để kiểm soát chi phí Khi công trình hoàn thành, giá dự toán và giá trúng thầu đóng vai trò làm cơ sở để nghiệm thu, xác định giá quyết toán, cũng như đối chiếu thanh toán và thanh lý hợp đồng với bên A Quy trình công nghệ sản xuất được thể hiện rõ qua Sơ đồ 1.1, đảm bảo quản lý dự án hiệu quả và chính xác trong quá trình thi công xây dựng.
2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng
Mô hình và cơ cấu bộ máy tổ chức của Xí nghiệp được xây dựng dựa trên chức năng nhiệm vụ quản lý và công tác triển khai thực hiện Việc bố trí này giúp tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo công tác vận hành diễn ra thuận lợi, linh hoạt Cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc để thực hiện các nhiệm vụ chiến lược.
Vật liệu mua về nhập kho của Xí Nghiệp
Xuất kho cho các công trình thi công
SƠ ĐỒ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp Xử lý nền móng &
Chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng đuợc trình bày như sau:
Giám đốc là người đảm nhận trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh và sản xuất của Xí nghiệp, đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả và theo kế hoạch Người này còn là đại diện pháp lý của Xí nghiệp trước pháp luật và Công ty, có quyền ký kết các hợp đồng trực tiếp để thúc đẩy công việc kinh doanh Với vai trò của mình, Giám đốc đóng vai trò trung tâm trong quản lý và phát triển doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường.
Phó Giám Đốc phụ trách về thiết bị : là người được bổ nhiệm giữ chức vụ
Phó Giám đốc và phụ trách các công tác quản lý, điều động, sửa chữa các máy móc thiết bị của xí nghiệp
Phó Giám Đốc phụ trách thi công đảm nhiệm công tác quản lý kỹ thuật và thi công xây dựng, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc dự án về tiến độ, chất lượng và an toàn thi công Vị trí này đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối các hoạt động thi công, đảm bảo dự án được thực hiện đúng kế hoạch và theo tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất Phó Giám Đốc phụ trách thi công là người chịu trách nhiệm giám sát quá trình thi công, xử lý các vấn đề kỹ thuật phát sinh và đảm bảo tiến độ hoàn thành dự án đúng hạn.
Các tổ đội thi công trực tiếp
Phó giám đốc thiết bị
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng kế toán Phòng kỹ thuật ISO Bộ phận tổng hợp Phòng thiết bị Phòng
Phòng Kế Toán gồm Kế toán trưởng và nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm xây dựng và kiểm tra quy trình hạch toán nội bộ của Xí nghiệp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác tài chính Bộ phận này còn trực tiếp theo dõi và tập hợp các chi phí liên quan, tổng hợp số liệu kế toán một cách chính xác, đồng thời tổ chức xử lý chứng từ ban đầu để lập các báo cáo kế toán chính xác gửi về phòng tài chính kế toán của Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Phòng Kế Hoạch & Kinh Tế Thị Trường gồm Trưởng bộ phận và các chuyên viên kỹ thuật chuyên trách lập kế hoạch thi công, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Phòng còn tham gia công tác tiếp thị nhằm mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng tiềm năng Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của phòng là tham gia đấu thầu các dự án mới, để phát triển hoạt động kinh doanh của công ty Với vai trò chiến lược, Phòng Kế Hoạch & Kinh Tế Thị Trường đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng kế hoạch phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Phòng kỹ thuật ISO, An toàn lao động chịu trách nhiệm kiểm soát các công tác an toàn lao động nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên Phòng cũng thực hiện nhiệm vụ giám sát công trình và hoạt động kinh doanh theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, đã được xác nhận chứng chỉ bởi Bureau Veritas Certification Việc tuân thủ các quy trình ISO giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo chất lượng dịch vụ và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn lao động của công ty.
Bộ Phận Tổng Hợp : phụ trách các công tác văn phòng nội bộ và các công tác tổ chức hành chính, lao động, tiền lương, khối công đoàn
Phòng Thiết Bị đảm nhận quản lý một lượng lớn thiết bị và tài sản máy móc, do đó Ban lãnh đạo đã quyết định thành lập Đội thiết bị Đội thiết bị có chức năng chính là quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa các máy móc thi công, đảm bảo hoạt động hiệu quả và liên tục của các thiết bị công trình Việc thành lập đội giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và duy trì tình trạng kỹ thuật của các thiết bị, góp phần thúc đẩy tiến độ thi công dự án.
Các tổ, đội thi công trực tiếp gồm đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, tổ sửa chữa thiết bị, tổ bảo vệ kho bãi, tổ phụ khoan và tổ trắc đạc Những tổ đội này hoạt động liên tục dựa trên nhu cầu về nhân lực và cán bộ tại hiện trường Ban lãnh đạo sẽ điều chỉnh và bố trí nhân sự phù hợp để đáp ứng yêu cầu công trình, đảm bảo tiến độ và hiệu quả thi công.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Xí nghiệp:
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng
2.2.1 Tình hình chung về lao động và tiền lương tại Xí nghiệpxử lý nền móng và xây dựng
2.2.2.1 Đặc điểm về lao động và phân loại lao động tại Xí nghệp
Cơ cấu lao động của Xí nghiệp từ khi thành lập đến nay duy trì sự ổn định về số lượng với trung bình khoảng 65 cán bộ công nhân viên chính thức Trong đó, có 15 người có trình độ đại học, 20 người có trình độ cao đẳng và trung cấp, cùng hơn 30 người đã qua đào tạo nghề Đơn vị cũng ký hợp đồng chính thức với đội ngũ CBCNV, đồng thời thường xuyên ký hợp đồng thời hạn với các chuyên gia trong lĩnh vực nền móng và công nhân lao động thời vụ để đáp ứng nhu cầu dự án.
Trong doanh nghiệp, lao động được phân thành nhiều loại khác nhau để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán Việc phân loại lao động giúp sắp xếp nhân viên vào các nhóm phù hợp dựa trên các tiêu thức nhất định, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo công tác hạch toán chính xác Các hình thức phân loại lao động phổ biến thường dựa trên đặc điểm công việc, trình độ chuyên môn, thời gian làm việc hoặc vị trí công tác trong doanh nghiệp.
Phân theo thời gian lao động giúp doanh nghiệp xác định rõ tổng số lao động của mình, bao gồm lao động thường xuyên (cả hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao động tạm thời mang tính thời vụ Đây là cách phân loại hiệu quả để lên kế hoạch sử dụng, đào tạo, tuyển dụng và huy động nguồn lực khi cần thiết, đồng thời đảm bảo xác định chính xác các nghĩa vụ với người lao động và Nhà nước.
Lao động trong doanh nghiệp được phân theo chức năng trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của từng nhóm nhân viên Cách phân loại này chia toàn bộ lao động thành các loại dựa trên chức năng công việc, từ đó tối ưu hóa tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Việc xác định các loại lao động theo chức năng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.
Lao động trực tiếp tại hiện trường gồm các công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và thi công xây dựng tại công trường Đây là các lao động chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất tạo ra sản phẩm, cấu kiện công trình và hoàn thiện các công trình xây dựng Nhóm lao động này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình xây dựng.
Lao động gián tiếp tại hiện trường bao gồm đội ngũ cán bộ kỹ thuật có vai trò quản lý, điều hành các tổ đội thi công trong quá trình sản xuất và xây dựng Họ đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ, chất lượng và an toàn trên công trường Nhận biết rõ vai trò của lao động gián tiếp giúp nâng cao hiệu quả dự án xây dựng, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận kỹ thuật và tổ đội thi công Chính vì vậy, việc tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật tại hiện trường là yếu tố then chốt để đạt được thành công trong các dự án xây dựng.
Lao động gián tiếp tại văn phòng gồm các bộ phận cán bộ, công nhân viên đảm nhận chức năng quản lý chung của xí nghiệp Họ chịu trách nhiệm quản lý kinh doanh và hành chính tổng thể, góp phần đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ Nhân viên văn phòng giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, điều hành các công tác hành chính và phản hồi phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.
Phân loại lao động giúp tập hợp dữ liệu chính xác và kịp thời về tỷ trọng của từng loại lao động trong tổng số Nhờ đó, doanh nghiệp dễ dàng xác định tỷ lệ lao động phù hợp, từ đó phân bổ và bố trí nguồn lực lao động một cách hợp lý Việc này góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý nhân sự trong đơn vị.
2.2.2.2 Các hình thức tính lương tại xí nghiệp
Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ- CP ngày 1/5/2011 của Chính Phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu là : 830.000đ
Căn cứ điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4
Căn cứ Công văn của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4 về việc hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quy chế trả lương
Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Xí nghiệp xử lý nền móng và xây dựng năm 2011, việc đảm bảo tiền lương là yếu tố thúc đẩy động lực làm việc và nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên Xí nghiệp đã xây dựng và ban hành quy chế trả lương cùng phương pháp phân phối thu nhập năm 2011 nhằm đảm bảo công bằng và khuyến khích hiệu quả làm việc của toàn bộ nhân viên.
- Thu nhập của CBCNV không cố định, có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào năng suất lao động và kết quả SXKD của đơn vị.
- Những người không trực tiếp làm ra sản phẩm, làm việc theo thời gian:
Đối với người lao động có hợp đồng làm việc từ 01 năm trở lên, lương được trả dựa trên mức lương cơ bản, kèm theo các khoản phụ cấp trách nhiệm và thưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh phù hợp với cấp bậc chức vụ.
+ Đối với những người trong danh sách hợp đồng ngắn hạn: Trả lương khoán tùy theo công việc của mỗi người
- Tất cả các CBCNV đang làm việc tại xí nghiệp
- Những người trực tiếp sản xuất, làm ra sản phẩm áp dụng trả lương theo định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm
- Những CBCNV nghỉ chờ giải quyết theo chế độ hoặc đi học dài hạn không được áp dụng theo quy chế này
2.2.2.3 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian thường được áp dụng để trả lương cho những người đảm nhận công việc ổn định, không thể đo lường kết quả lao động qua từng sản phẩm Phương pháp này chủ yếu dành cho cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên phục vụ và các đối tượng khác không theo hình thức trả lương khoán Mức lương của các cán bộ công nhân viên trong khối gián tiếp do giám đốc xí nghiệp quyết định dựa trên nhiệm vụ và chuyên môn của từng người, đảm bảo công bằng và phù hợp với đặc thù công việc.
Hình thức trả lương khoán sản phẩm phù hợp cho người lao động thực hiện các công việc không thường xuyên nhưng có thể xác định rõ khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân hoặc nhóm người Phương pháp này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thanh toán dựa trên năng suất lao động cụ thể Sử dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm còn thúc đẩy hiệu suất làm việc, giảm thiểu thất thoát và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Hình thức trả lương này áp dụng cho lao động trực tiếp sản xuất tại các công trường, cụ thể là khi khoán sản phẩm trực tiếp cho từng cá nhân Điều này đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch trong việc thanh toán dựa trên sản phẩm hoàn thành của từng công nhân Phương thức này thúc đẩy năng suất làm việc và tăng hiệu quả sản xuất trên công trường.
TLk(i) = Vđg x KL x Hcl Trong đó:
TLk(i): là tiền lương khoán được hưởng của người thứ i
Vđg: là đơn giá tiền lương theo sản phẩm ( có thể căn cứ vào đơn giá chung hoặc đơn giá thỏa thuận)
KL Là khối lượng sản phẩm đã hoàn thành
HCL là hệ số đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh, phản ánh mức độ đạt yêu cầu của sản phẩm sau khi hoàn thiện Đối với việc khoán sản phẩm cho tập thể, HCL đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ đóng góp và hiệu quả của nhóm Đối tượng áp dụng của hệ số này bao gồm các tập thể trong xí nghiệp, chẳng hạn như đội công trình, nhằm đảm bảo công trình được hoàn thành đúng tiêu chuẩn Việc sử dụng HCL giúp nâng cao hiệu suất làm việc nhóm và thúc đẩy chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Quỹ lương khoán của cả tổ đội sau khi chi trả lương theo thời gian làm khoán được tính dựa trên lương tối thiểu và hệ số lương của từng cá nhân Trong các công ty xây dựng, công nhân thường được trả 100% lương theo hợp đồng Cơ sở xác định quỹ lương khoán dựa trên phiếu giao việc, nghiệm thu thanh toán số công việc thực tế và đơn giá lương sản phẩm theo kế hoạch.