1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần khách sạn du lịch sông nhuệ

45 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần khách sạn du lịch sông nhuệ
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán quản trị & Kế toán tài chính
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 305,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (6)
    • 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (8)
      • 1.2.1. Nhiệm vụ, chức năng của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (8)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh (9)
      • 1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (10)
    • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (10)
    • 1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ trong những năm gần đây (13)
  • PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (7)
    • 2.2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lich Sông Nhuệ (16)
      • 2.2.1. Chính sách kế toán chung (16)
      • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ (16)
      • 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (17)
      • 2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (17)
      • 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (0)
    • 2.3. Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (0)
      • 2.3.1 Đặc điểm kế toán Tiền (20)
        • 2.3.1.1 Tiền mặt (20)
        • 2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng (24)
      • 2.3.2 Đặc điểm kế toán TSCĐ (25)
        • 2.3.2.1 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ (25)
        • 2.3.2.2 Chứng từ TSCĐ (26)
        • 2.3.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ (28)
        • 2.3.2.4 Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ (0)
      • 2.3.3 Đặc điểm kế toán Nguyên vật liệu (29)
      • 2.3.4 Đặc điểm kế toán thanh toán với người bán và người mua (33)
        • 2.3.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng (34)
        • 2.3.4.2 Kế toán phải trả người bán (37)
  • PHẦN III NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ 3.1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ (6)
    • 3.1.1 Ưu điểm (41)
    • 3.1.2 Tồn tại và kiến nghị (42)
    • 3.2. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty (42)
  • KẾT LUẬN (44)

Nội dung

I Báo cáo thực tập tổng hợp MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iv DANH MỤC SƠ ĐỒ iv DANH MỤC BẢNG iv LỜI NÓI ĐẦU v PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHU[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC BẢNG iv

LỜI NÓI ĐẦU v

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 1

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 2

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 2

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 3

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 4

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 4

1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ trong những năm gần đây

7

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ

2.1

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 9

2.2

Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lich Sông Nhuệ .10

2.2.1 Chính sách kế toán chung 10

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 10

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 11

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 11

2.2.5.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 14

2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 13

2.3.1 Đặc điểm kế toán Tiền 14

2.3.1.1 Tiền mặt 14

2.3.1.2 Tiền gửi ngân hàng 18

2.3.2 Đặc điểm kế toán TSCĐ 19

2.3.2.1 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 19

2.3.2.2 Chứng từ TSCĐ 20

2.3.2.3 Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ 22

2.3.2.4 Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ 23

Trang 2

2.3.3.4 Quy trình hạch toán số liệu từ chứng từ vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các

báo cáo 26

2.3.4 Đặc điểm kế toán thanh toán với người bán và người mua 27

2.3.4.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 28

2.3.4.2 Kế toán phải trả người bán 31

PHẦN III NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ 3.1 Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ 34

3.1.1 Ưu điểm 34

3.1.2 Tồn tại và kiến nghị 35

3.2 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 35

KẾT LUẬN vi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO vii

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất – kinh doanh………4

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty………6

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 9

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán……… ………12

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung……… 12

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ luân chuyển phiếu thu Tiền mặt……… 15

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luân chuyển phiếu chi Tiền mặt………15

Sơ đồ 2.6 Sơ đồ luân chuyển giấy đề nghị tạm ứng………16

Sơ đồ 2.7 Sơ đồ luân chuyển giấy đề nghị thanh toán tạm ứng………16

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ luân chuyển giấy đề nghị thanh toán………16

Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán chi tiết Tiền mặt……… 17

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán tổng hợp Tiền mặt………17

Sơ đồ 2.11 Sơ đồ hạch toán chi tiết Tiền gửi ngân hàng………18

Sơ đồ 2.12 Sơ đồ hạch toán tổng hợp Tiền gửi ngân hàng………18

Sơ đồ 2.13 Sơ đồ báo cáo thu chi hàng ngày………19

Sơ đồ 2.14 Sơ đồ luân chuyển chứng từ……… 21

Sơ đồ 2.15 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ TSCĐ trên Misa………21

Sơ đồ 2.16 Sơ đồ tính khấu hao TSCĐ……… 21

Sơ đồ 2.17 Sơ đồ kiểm kê TSCĐ………22

Sơ đồ 2.18 Sơ đồ tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ………22

Sơ đồ 2.19 Sơ đồ tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ………23

Sơ đồ 2.20 Sơ đồ luân chuyển Phiếu nhập kho………24

Sơ đồ 2.21 Sơ đồ luân chuyển Phiếu xuất kho……… 25

Sơ đồ 2.22 Sơ đồ bảng kê mua hàng………25

Sơ đồ 2.23 Sơ đồ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song… 26 Sơ đồ 2.24 Sơ đồ hạch toán tổng hợp Nguyên vật liệu………27

Sơ đồ 2.25 Sơ đồ luân chuyển Hóa đơn GTGT……….29

Sơ đồ 2.26 Sơ đồ luân chuyển Hóa đơn GTGT đối với khách lẻ……… 29

Sơ đồ 2.27 Sơ đồ hạch toán chi tiết Phải thu khách hàng………30

Sơ đồ 2.28 Sơ đồ hạch toán tổng hợp Phải thu khách hàng………30

Sơ đồ 2.29 Sơ đồ luân chuyển Hóa đơn mua hàng………31

Sơ đồ 2.30 Sơ đồ hạch toán chi tiết Phải trả người bán………32

Sơ đồ 2.31 Sơ đồ hạch toán tổng hợp Phải trả người bán………33

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả tình hình tài chính và kinh doanh của công ty trong 3 năm 2009,

2010, 2011 ………7

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển và hội nhập như hiện nay, khi màthông tin luôn đòi hỏi tính chính xác và kịp thời, thì kế toán đã trở thành công cụ quantrọng đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc sửdụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo tài chính cũng như chủ động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp

Với mong muốn được học hỏi và thực hành nhiều hơn về kế toán nói chung và

kế toán của một công ty khách sạn, du lịch nói riêng Được sự đồng ý và tạo điều kiệncủa nhà trường và Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ em đã xin về thựctập tại công ty trong kì thực tập của mình Trong giới hạn của bài Báo cáo thực tậptổng hợp này em xin giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần khách sạn du lịch SôngNhuệ và bộ máy kế toán tại đây

Ngoài phần mở đầu và kết luận bản Báo cáo gồm 3 phần được kết cấu như sau:

Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

Phần II: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn

em kính mong cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của cơ quan giúp đỡ, đánhgiá, bổ sung để giúp em hoàn thiện bản báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ.

Công ty có tên đầy đủ là: Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

Tên giao dịch: SONG NHUE TOURISM JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: SONGNHUE, JSC

Địa chỉ: Số 150 Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội

Khách sạn Sông Nhuệ tiền thân là nhà nghỉ H21 Khách sạn bắt đầu hoạt độngnăm 1970 dưới sự quản lí của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân quận Hà Đông - tỉnh Hà Tây

cũ Khi đó, nhà nghỉ H21 không những là nơi phục vụ khách đi nghỉ ngơi, thư giãntrong tỉnh và những cán bộ đi công tác đến tỉnh Hà Sơn Bình mà còn phục vụ cả khách

du lịch, tham quan các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Tỉnh

Khi đất nước đổi mới, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện cả vềvật chất lẫn tinh thần Trước áp lực của công việc và sở thích khám phá các danh lamthắng cảnh, nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi, thư giãn càng trở nên cần thiết Do vậy, ngành

du lịch cũng có cơ hội phát triển, hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và đadạng Các khách sạn liên doanh hay khách sạn 100% vốn nước ngoài được xây dựngnhiều với quy mô lớn, hiện đại và sang trọng hơn Nhà nghỉ H21 mất dần ưu thế củamình Đứng trước tình hình đó, nhà nghỉ H21 đã tạm dừng hoạt động một thời gian đểcải tạo, nâng cấp, đầu tư thêm cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

du khách

Được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, HĐND tỉnh Hà Tây cũ, sở du lịch Hà Tây

và các cấp, các ngành chức năng của tỉnh, sau thời gian ngừng hoạt động nâng cấp khunhà 5 tầng, ngày 30/12/1999 khách sạn sông Nhuệ được chủ đầu tư bàn giao và chínhthức đi vào hoạt động ngày 10/2/2000 mở đầu cho giai đoạn kinh doanh và phục vụmới

Tháng 3/2001, UBND tỉnh Hà Tây cũ có quyết định số 373/QĐ - UB đổi tênkhách sạn sông Nhuệ thành Công ty cổ phần khách sạn du lịch sông Nhuệ

Trang 8

đầu tư Hà Tây cấp Quy mô về vốn hiện nay của công ty là 200 tỷ với gần 80 nhânviên

Bước đầu đi vào hoạt động, công ty gặp không ít khó khăn Song với sự nhiệttình và nỗ lực của Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên khách sạn sôngNhuệ đã được tổng cục du lịch công nhận là khách sạn 2 sao vào ngày 11/6/2001

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

1.2.1 Nhiệm vụ, chức năng của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

* Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

Công ty đặt ra các chỉ tiêu về doanh thu buồng ngủ, doanh thu ăn uống vàdoanh thu các dịch vụ khác, kế hoạch về chi phí, chi phí tiền lương nhằm đạt lợi nhuậncao nhất và thực hiện tốt các mục tiêu của công ty trong năm đó Đồng thời, phòngkinh doanh cũng đưa ra các chiến lược quảng cáo, marketing như quảng cáo trên báongành du lịch, tham gia hiệp hội du lịch, xây dựng chiến lược thu hút khách hàng Hàng năm, công ty có cử cán bộ công nhân viên đi học, tập huấn về nghiệp vụkhách sạn và quản lý khách sạn nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và công tác quảnlý

* Chức năng của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

Công ty cổ phần Khách sạn du lịch sông Nhuệ nằm ở vị trí trung tâm quận HàĐông trên bờ sông Nhuệ, cách trung tâm thành phố Hà Nội 10 km, nơi có giao thôngthuận tiện Đây là địa điểm đẹp, rất thuận tiện cho công việc kinh doanh Khách sạnđược xây dựng trên khuôn viên rộng 7550 m2, gồm nhà 5 tầng theo kiến trúc Pháp lànơi phục vụ khách đến nghỉ, các dịch vụ khác của khách sạn Bên cạnh đó cũng là nơilàm việc của nhân viên công ty

Chức năng chủ yếu của công ty là tổ chức kinh doanh dịch vụ khách sạn, tiệccưới, hội nghị, các tour du lịch… Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là kinhdoanh dịch vụ lưu trú ngắn hạn và cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng khôngthường xuyên, du lịch và một số dịch vụ khác

Trang 9

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn

cả các trang thiết bị trong phòng đều được bố trí hài hòa, luôn tạo cảm giác ấm cúng,gần gũi, thoải mái, vui vẻ cho khách lưu trú tại khách sạn Ngoài ra khi lưu trú tạikhách sạn, khách còn được phục vụ phích nước nóng, chè để pha uống tại phòng, bànchải đánh răng, dầu gội, xà phòng miễn phí Khách hàng có thể yêu cầu phục vụ ăn,uống tại phòng với chi phí trả thêm Ngoài ra công ty còn có bộ phận giặt là theo yêucầu của khách lưu trú

Kinh doanh dịch vụ ăn uống: khu vực kinh doanh ăn uống rộng khoảng 1.054

m2 gồm 3 phòng ăn lớn có thể phục vụ hơn 300 khách

+ Phòng ăn số 1: Với diện tích 140m2 được trang bị 30 ghế tương ứng phục vụchỗ ăn cho 30 người, có hệ thống đèn chùm, quạt thông gió, đèn treo tường, điện thoại,điều hòa, ti vi

+ Phòng ăn số 2: với diện tích 210m2, có khả năng phục vụ 60 khách ăn đượctrang bị đèn chùm, điều hòa, các trang thiết bị chiếu sáng

+ Phòng ăn số 3: là phóng ăn lớn nhất với diện tích 525m2 có khả năng phục vụ

240 khách, là khi vực chứa cả quầy bar với diện tích 70m2, giải khát, ca nhạc

* Khách sạn sông Nhuệ đưa ra các sản phẩm chính cho dịch vụ ăn uống:

+ Thực đơn phong phú gồm các món ăn Á, Âu

+ Khách tùy chọn món ăn tùy thích theo thực đơn

+ Khách có thể ăn tại nhà hàng của khách sạn hoặc yêu cầu được phục vụ ăn tạiphòng

- Tổ chức tiệc cưới, hội nghị: khách sạn có phòng hội trường với dàn âm thanh và

hệ thống đèn chiếu sáng phục vụ cho các cuộc họp và liên hoan văn nghệ

Trang 10

khách hàng đặt trước theo tour Ngoài ra công ty có xe ô tô cho thuê phục vụ nhu cầuthuê xe của khách.

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

vụ khác nhau nhưng vẫn có mối liên quan mật thiết với nhau và cùng hướng tới mụctiêu là phục vụ kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức bộ máy quản lý của công tybao gồm: Ban giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ

- Ban giám đốc: là người có quyền cao nhất trong khách sạn và quản lý khách

sạn về mọi mặt công tác, đảm bảo thực hiện đúng chức năng của khách sạn đồng thờichịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của khách sạn

- Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận SXKD, tham

mưu tư vấn cho ban giám đốc, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giámđốc đi vắng

- Phòng kinh doanh: là bộ phận hoạch định các phương án kinh doanh của

khách sạn Nghiên cứu tham mưu cho ban giám đốc trong việc mở rộng các hoạt độngkinh doanh của khách sạn một cách hợp lý và có hiệu quả

Tổ lễ tân lập phiếubáo khách

Tổ buồng

chuẩn bị phòng

Tổ bếp chuẩn bịthực đơn Tổ nhà hàng

Trang 11

- Phòng tài vụ: là bộ phận chịu trách nhiệm trong công tác quản lý tài chính,

hạch toán kế toán, quản lý vật tư và quản lý thông tin kế toán của khách sạn

- Trung tâm lữ hành: là bộ phận có chức năng hoạt động kinh doanh lữ hành

nội địa, quốc tế đồng thời tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo các hoạtđộng kinh doanh của công ty

- Tổ lễ tân: Là nơi đón tiếp khách đến với khách sạn Là cầu nối giữa khách và

các dịch vụ khác trong khách sạn và ngoài khách sạn

- Tổ nhà hàng: Là bộ phận cung cấp đồ ăn uống, tổ chức và thực hiện đảm bảo

phục vụ cho khách các món ăn và dịch vụ chất lượng tốt, phục vụ các bữa tiệc, hộinghị, hội thảo, đám cưới, tiệc sinh nhật và dịch vụ vui chơi giải trí

- Tổ buồng: Là tổ phục vụ nơi khách nghỉ ngơi và làm việc, làm vệ sinh hằng

ngày phòng khách nghỉ Đây là nghiệp vụ quan trọng của khách sạn

- Tổ bảo dưỡng: Thực hiện toàn bộ công việc về bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa

các loại tài sản, công cụ lao động trong khách sạn

- Tổ giặt là: Hàng ngày có nhiệm vụ giặt là chăn, ga, gối, đệm và các loại đồ

vải trong phòng ngủ, khăn trải bàn, rèm cửa…và quần áo cho khách khi khách có nhucầu

- Tổ bảo vệ: Là bộ phận đảm bảo thực hiện tốt công tác an ninh trật tự cho

người và tài sản trong khách sạn

- Tổ vệ sinh cây cảnh: Có nhiệm vụ chăm sóc cây xanh trong khách sạn.

Trang 12

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty

Ghi chú: Đường biểu diễn sự quản lí trực tiếp

Đường biểu diễn mối quan hệ giữa cá bộ phận

Phòng

kinh doanh

Trung tâm

lữ hành

Phòng tổ chức hành chính

Tổ

lễ tân buồngTổ

Tổ giặt

là Tổ vệ sinh Tổ bảo vệ Tổ bảo dưỡng

Trang 13

1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ trong

những năm gần đây

Bảng 1.1: KẾT QUẢ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TRONG 3 NĂM 2009, 2010, 2011

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 2010 so với 2009 2011 so với 2010

Doanh thu 9.469.150.689 8.009.265.695 7.562.150.643 (1.459.884.994) (15,4) (447.115.052) (5,6)Chi phí 2.617.247.602 1.690.578.478 5.067.455.082 (926.669.124) (35,4) 3.376.876.604 199,7Lợi nhuận

sau thuế

127.265.517 (17.304.075) 21.223.226 (144.569.592) (113,6) 38.527.301 222,6Tài sản

Trang 14

Nhận xét:

Do trong các năm 2010, 2011 công ty gặp nhiều khó khăn trong việc kinh doanh, nhìn vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 giảm 15,4% so với năm

2009, tương ứng giảm 1.459.884.994đồng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 giảm 5,6%, tương ứng giảm 447.115.052 đồng

- Chi phí năm 2010 giảm 35,4%, tương ứng với 926.669.124 đồng Tuy nhiên sang năm 2011 chi phí của công ty so với năm 2010 lại tăng 199,7% tương ứng với 3.376.876.604

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 giảm 113,6%, tương ứng giảm 144.569.592 đồng Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 tăng 222,6% , tương ứng tăng 38.527.301 đồng

- Tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2010 tăng 185.192.065.559 đồng so với năm

2009 là do các khoản phải thu khác của công ty tăng nhanh Sang đến năm 2011 thì Tài sản ngắn hạn đã giảm 44.172.204.911 đồng

- Tài sản dài hạn năm 2010 giảm 888.387.706 đồng so với năm 2009 Năm 2011 tài sản dài hạn của công ty tăng do các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng So với năm

2010 thì tài sản dài hạn của công ty tăng 802.368.425.630 đồng

- Các khoản nợ phải trả của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 là:

679.018.072 đồng do công ty đã thanh toán được các khoản vay và nợ ngắn hạn Tuy nhiên sang năm 2011 thì do hoạt động kinh doanh gặp khó khăn nên khoản nợ phải trả năm 20011 so với năm 2001 đã tăng lên 758.174.997.493 đồng

- Về Vốn chủ sở hữu năm 2010 đã tăng nhanh so với năm 2009 số tiền là:

184.982.695.925 đồng là do được đầu tư mạnh nhằm phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh hơn nữa Năm 2011 vốn chủ sở hữu của công ty tăng nhẹ, so với năm 2010 vốn chủ sở hữu tăng: 21.223.226 đồng

- Công ty chú trọng giảm sự cồng kềnh của bộ máy quản lý, nâng cao chất lượng lao động Năm 2010 giảm 4 lao động tương ứng giảm 4,44% Năm 2011 công ty tiếp

Trang 15

tục giảm số lượng lao động xuống nhằm nâng cao chất lượng công nhân viên Năm

2011 công ty giảm 11 lao động tương ứng giảm 12,8%

PHẦN II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN DU LỊCH SÔNG NHUỆ

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, báo cáo số liệu cụ thể

kết quả kinh doanh của công ty cho giám đốc, tổ chức lãnh đạo chung toàn phòng,phân chia công việc cho từng nhân viên trong phòng Là người chịu trách nhiệm thựcthi hướng dẫn thi hành chế độ tài chính cũng như việc chịu trách nhiệm các quan hệ tàichính với cơ quan Nhà nước

- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản phải thu, phải trả giữa công ty với

khách hàng và giữa công ty với nhà cung cấp

- Kế toán Nguyên vật liệu: phụ trách tài khoản 152, hạch toán chi tiết NVL

theo phương pháp thẻ song song Cuối tháng tổng hợp số liệu lập bảng Nhập- Tồn

Xuất Kế toán TSCĐ, CCDC: theo dõi tình hình tăng, giảm của TSCĐ, CCDC.

Tính khấu hao, phân bổ chi phí vào chi phí của công ty

- Kế toán tổng hợp, chi phí, giá thành: căn cứ vào các chi phí để tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán NVL

Kế toán TSCĐ, CCDC

Kế toán tổng hợp, chi phí, giá thành

Thủ quỹ

Thủ kho

Trang 16

- Thủ quỹ: Là người chuyên thu tiền, chi tiền khi có các nghiệp vụ liên quan

đến tiền mặt phát sinh, hàng ngày lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ tồn quỹ với kếtoán thanh toán

- Thủ kho: có nhiệm vụ nhập kho, xuất kho, kiểm kê nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ khi các bộ phận có yêu cầu

- Kế toán tiền lương: theo dõi tình hình nhân viên đến làm việc ghi vào bảng

chấm công trả lương cho nhân viên, tính các khoản trích theo lương theo đúng quyđịnh

- Niên độ kế toán tại công ty quy định là từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ hạch toán: Hạch toán theo từng tháng, quý, năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ: theo tỷ giá ngân hàng

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

- Kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Trị giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

- Khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kê khai thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ

Các chứng từ kế toán của Công ty cổ phần xây khách sạn du lịch Sông Nhuệđược thực hiện theo đúng mẫu: Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Các chứng từ Công ty sử dụng như: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng…

Trang 17

Trình tự xử lý luân chuyển chứng từ: Tất cả các chứng từ kế toán do doanh

nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh

nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra vàxác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giámđốc doanh nghiệp ký duyệt

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo quyết định15/2006 ngày 20/03/2006 do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp Căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình, kế toáncông ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có chi tiết tài khoản thành các đốitượng hạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính

- Nhóm tài khoản TSCĐ: được xây dựng chi tiết theo từng loại tài sản của côngty

- Nhóm tài khoản công nợ:

+ Nhóm tài khoản phải thu của khách hàng: được xây dựng chi tiết theo từngđối tượng khách hàng

+ Nhóm tài khoản phải trả cho người bán: được xây dựng chi tiết theo từng đốitượng nhà cung cấp

- Nhóm tài khoản doanh thu: được xây dựng chi tiết theo từng dịch vụ của côngty

- Nhóm tài khoản chi phí: được xây dựng chi tiết theo từng đối tượng

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán máy Các chứng từ kế toán được chuyển đếnphòng tài vụ Căn cứ vào các chứng từ đó kế toán hạch toán số liệu vào phần mềm kếtoán Hiện nay, tại công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Misa Các ứng dụng của

Trang 18

- Hệ thống sổ kế toán ở công ty bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản,

các sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản, các loại bảng kê, các bảng phân bổ Ngoài các sổ

sách theo đúng chế độ nhà nước, công ty còn yêu cầu lập thêm các bảng biểu khác đểcông tác kế toán chặt chẽ hơn

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Máy vi tính

Chứng từ kế toán

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 19

Kiểm tra đối chiếu

Ghi cuối tháng

- Trình tự ghi sổ kê toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ phát sinh hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùngloại, nhân viên kế toán nhập các số liệu vào từng phần hành kế toán tương ứng trênphần mềm Misa 2010 Sau đó, máy tính sẽ tự động xử lý số liệu và chuyển các số liệu

đó vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kế toánchi tiết cũng được máy tính xử lý đồng thời chuyển vào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng + Cuối kỳ kế toán kế toán trưởng đối chiếu số liệu trên máy tính với số liệu trênchứng từ và thực hiện khóa sổ trên máy tính

+ Cuối tháng, quý, năm nhân viên kế toán sẽ kiểm tra lại số liệu trên các báo cáo

kế toán được thực hiện tự động trên phần mềm kế toán Sau đó, nhân viên kế toán sẽ incác báo cáo và các chứng từ cần thiết ra đóng thành sổ như quy định

Công ty đã thực hiện thay đổi kế toán thủ công bằng việc sử dụng phần mềmMisa trên máy vi tính Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được hạch toán trênphần mềm sau đó in ra thành các báo cáo Kế toán trưởng sẽ phân công nhiệm vụ,chức năng của từng kế toán viên.Việc phân công giúp Kế toán trưởng có thể kiểm tracông việc của từng nhân viên và xác định được cụ thể trách nhiệm thuộc về người nàokhi xảy ra sai sót Các máy tính của phòng tài vụ được kết nối nội bộ và nối mạnginternet Các nghiệp vụ được hạch toán tại phòng tài vụ sẽ được kế toán trưởng kiểmtra bằng máy tính chủ kết nối với máy tính phòng tài vụ Cuối kỳ, kế toán trưởng sẽthực hiện kiểm tra và khóa sổ kế toán

Quy trình hạch toán, xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp thôngtin kinh tế của công ty đều được thực hiện trên máy.Việc này giúp các nhân viênphòng kế toán giảm nhẹ được công việc và thực hiện cung cấp thông tin số liệu nhanh

Trang 20

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01- DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp (Mẫu số B03 - DN)

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)

+ Kỳ lập báo cáo: Báo cáo tài chính được lập theo từng năm

+ Nơi gửi báo cáo: Các báo cáo tài chính được lập và được nộp lên cơ quan cấptrên: Chi cục thuế Hà Nội, Sở tài chính Hà Nội, Cục thống kê Hà Nội,…

+ Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính do kế toántrưởng lập và người đại diện pháp luật của công ty ký, chịu trách nhiệm về nội dungcủa Báo cáo tài chính

2.3 Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Cổ phần khách sạn du lịch Sông Nhuệ

2.3.1 Đặc điểm kế toán tiền

* Nhiệm vụ của kế toán tiền

- Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ thực tế, phát hiện ra số tiền thừa, thiếu để

- Phiếu thu, Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán

- Biên lại thu tiền

Trang 21

- Bảng kiểm kê quỹ

- Bảng kê chi tiền

b) Sổ chi tiết:

- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt

c) Quy trình luân chuyển chứng từ

* Quy trình luân chuyển phiếu thu tiền mặt

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển phiếu thu tiền mặt

*Quy trình luân chuyển phiếu chi tiền mặt

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển phiếu chi tiền mặt

Kế toán trưởng Thủ quỹ: Chi tiền,

ghi sổ quỹ

Liên 1 :Lưu nơi lập phiếu

Liên 2 :Thủ quỹ dùng ghi sổ và chuyển cho KToán cùng chứng từ gốc để vào sổ

Liên 3 :Giao cho người nhận (có dấu)

Giám đốc ký

Liên 3:

Lưu nơilập phiếu

Kế toánthanh toán

Lập phiếu thu(trên phầnmềm kế toán,

in ra) (4 liên)

Thủquỹ

Thutiền

Kế toántrưởng

Kiểm tra

Trang 22

Do người đề nghị tạm ứng lập

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển giấy đề nghị tạm ứng

* Trình tự luân chuyển giấy đề nghị thanh toán tạm ứng:

Do người đề nghị thanh toán tạm ứng lập

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

- Phần tạm ứng chi không hết: Lập phiếu thu, thu lại hoặc trừ vào lương

- Phần chi quá số tạm ứng: Kế toán lập phiếu chi, trả cho người tạm ứng

* Trình tự luân chuyển giấy đề nghị thanh toán:

Do người đề nghị thanh toán lập

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ luân chuyển giấy đề nghị thanh toán

Giám đốc ký Thủ quỹ xuất

quỹ

Kế toán trưởng soát xét

Giám đốc ký thanh toán: Kế toán

Lập phiếu chi

Thủ quỹ xuất quỹ

Lập phiếu chi

Thủ quỹ xuất quỹ

Giấy đề nghị thanh

toán (có xác nhận

của đơn vị, bộ

phận)

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w