1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vận tải ô tô vĩnh phúc

79 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc
Tác giả Lưu Thị Thúy
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 646,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP (10)
    • 1.1. Khái niệm, chức năng, ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích (11)
      • 1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương (11)
      • 1.1.2. Chức năng của tiền lương (11)
      • 1.1.3. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (13)
      • 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương và các khoản trích theo lương (14)
    • 1.2. Các hình thức trả lương (15)
      • 1.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian (15)
      • 1.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm (17)
      • 1.2.3. Hình thức lương khoán (Khoán quỹ lương) (18)
    • 1.3. Qũy tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (19)
      • 1.3.1. Qũy tiền lương (19)
      • 1.3.2. Bảo hiểm xã hội (20)
      • 1.3.3. Bảo hiểm y tế (21)
      • 1.3.4. Bảo hiểm thất nghiệp (21)
      • 1.3.5. Kinh phí công đoàn (22)
    • 1.4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương (22)
      • 1.4.1. Thủ tục, chứng từ, tính lương và các khoản trích theo lương (22)
      • 1.4.2. Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương (23)
    • 1.5. Các hình thức sổ kế toán (27)
      • 1.5.1. Hình thức sổ nhật ký chung (27)
      • 1.5.2. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái (27)
      • 1.5.3. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ (28)
      • 1.5.4. Hình thức kế toán trên máy vi tính (28)
      • 1.5.5. Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC (10)
    • 2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc (29)
      • 2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc (30)
      • 2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty (31)
      • 2.1.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (31)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty (32)
      • 2.1.5. Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty (33)
    • 2.2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc (34)
      • 2.2.1. Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty (34)
      • 2.2.2. Tổ chức hạch toán lao động, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân (37)
    • 2.3. Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty (65)
      • 2.3.2. Một số hạn chế (66)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế (68)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC (10)
    • 3.1. Phương hướng, chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc (69)
    • 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích (70)
    • 3.3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc (71)
      • 3.3.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản lý nhân sự (71)
      • 3.3.2. Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (72)
    • 3.4. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý (74)
      • 3.4.1. Kiến nghị với Nhà nước (74)
      • 3.4.2. Kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty (76)
  • KẾT LUẬN (55)

Nội dung

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng LỜI CAM ĐOAN Sinh viên Lưu Thị Thúy Lớp KTA – CĐ26 Khoa Kế toán Kiểm toán Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán tiền lươ[.]

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Sinh viên: Lưu Thị Thúy

Lớp: KTA – CĐ26

Khoa: Kế toán - Kiểm toán

Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc” là bài làm của bản thân Các số liệu tư liệu sử dụng

được thu thập từ nguồn thực tế và hoàn toàn trung thực, nếu sai em xin chịu hoàntoàn trách nhiệm trước khoa và nhà trường

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 6 năm 2012

Sinh viênLưu Thị Thúy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Học việnNgân Hàng, được sự giúp đỡ quý báu của các thầy giáo cô giáo và bạn bè, em đã

hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và giải pháp tổ chức

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc”

Để hoàn thành chuyên đề này, em xin cảm ơn các thầy cô giảng viên Họcviện Ngân Hàng, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán đã tận tình giảngdạy, cung cấp cho chúng em những nên tảng kiến thức quý báu Em xin cảm ơncác cô, chú trong Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc, đặc biệt là các cô chútrong phòng kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thiện báo cáo thực tập tốtnghiệp này Báo cáo thực tập này đã hoàn thiện, xong do còn nhiều hạn chế vềkhả năng nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế cho nên em rất mong được sự chỉbảo chân thành của các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán để báocáo thực tập tốt nghiệp này có ý nghĩa trên cả phương diện lý luận và thực tế

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm, chức năng, ý nghĩa của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương 4

1.1.2 Chức năng của tiền lương 4

1.1.3.Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 6

1.1.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương và các khoản trích theo lương 7

1.2 Các hình thức trả lương 8

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian 8

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 10

1.2.3 Hình thức lương khoán (Khoán quỹ lương) 11

1.3 Qũy tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 12

1.3.1 Qũy tiền lương 12

1.3.2 Bảo hiểm xã hội 13

1.3.3 Bảo hiểm y tế 14

1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp 14

Trang 4

1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 15

1.4.1.Thủ tục, chứng từ, tính lương và các khoản trích theo lương 15

1.4.2.Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương 16

1.5 Các hình thức sổ kế toán 20

1.5.1 Hình thức sổ nhật ký chung 20

1.5.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái 20

1.5.3 Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ 21

1.5.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 21

1.5.5 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC 23

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 23

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 23

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty 24

2.1.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 25

2.1.5 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty 26

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 28

2.2.1 Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty 28

2.2.2.Tổ chức hạch toán lao động, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân 30

2.3 Đánh giá về thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 56

2.3.1 Ưu điểm 56

Trang 5

2.3.2 Một số hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC 59

3.1 Phương hướng, chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 59

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 60

3.3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc 61

3.3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức và quản lý nhân sự 61

3.3.2 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 62

3.4 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý 64

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 64

3.4.2 Kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty 66

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán chi phí tiền lương 19

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ 20

Sơ đồ 3: Số đồ trình tự ghi sổ kế toán 22

Sơ đồ 4: Sơ đồ bộ máy quản lý 26

Sơ đồ 5: Sơ đồ bộ máy kế toán 27

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 24

Bảng 2: Mức điểm quy định cho các chức danh ở bộ phận văn phòng và nhân viên quản lý 29

Bảng 3: Bảng kê doanh thu, sản lượng 33

Bảng 4: Bảng chấm công cho bộ phận gián tiếp 34

Bảng 5: Mức điểm quy định cho các nhân viên phòng kế toán 35

Bảng 6: Tình hình thanh toán tiền lương cho khối gián tiếp 37

Bảng 7: Bảng thanh toán tiền lương cho tổ xe 1 40

Bảng 8: Bảng chấm công bộ phận lái xe du lịch 42

Bảng 9: Bảng thanh toán tiền lương cho bộ phận lái xe du lịch 44

Bảng 10: Bảng thanh toán tiền lương tổ sửa chữa ô tô số 1 49

Bảng 11: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty 51

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập vào thế giới, doanh nghiệpmuốn hoạt động để tồn tại và phát triển thì một trong những nhân tố quan trọnghàng đầu là con người Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khisức lao động mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sửdụng lao động trả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sứclao động đồng thời có thể tích luỹ được được gọi là tiền lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn

đề quan trọng trong quản lý kinh doanh và là một mắt xích quan trọng trong hạchtoán kế toán Không những thế mà nó còn có vai trò quan trọng trong quá trìnhthu, chi của đơn vị sản xuất kinh doanh Vì nó là khoản chi phí không thể thiếunhằm bù đắp sức lao động của con người sản xuất kinh doanh, để tái đầu tư sứclao động, để đem lại hiệu quả kinh tế cao

Mặt khác, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất mà người

sử dụng dùng để bù đắp hao phí lao động của mình, nó gắn với thời gian và kếtquả lao động mà người công nhân thực hiện Tiền lương có vai trò là đòn bẩykinh tế, có vai trò quyết định trong sự phát triển và ổn định kinh tế của doanhnghiệp Tiền lương có vai trò kích thích, thúc đẩy và tăng năng suất lao động củađơn vị nhờ vào chính sách tiền lương hợp lý

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương là cách tốt nhất tìm

ra nguyên nhân và các nhân tố làm cho quỹ tiền lương thay đổi so với kế hoạch

Từ đó sử dụng thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sử dụng quỹtiền lương và đề ra những quyết định quản lý tối ưu hơn, khai thác khả năng, tiềnnăng của doanh nghiệp để đạt được mục đích kinh doanh của đơn vị mình

Trang 9

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương và các khoản trích theolương trong quá trình sản xuất kinh doanh không những biết được tình hình sửdụng lao động của doanh nghiệp tại thời điểm đó mà còn thấy được những hiệuquả mà doanh nghiệp đã đạt được Mục đích chính của việc phân tích nhân tôảnh hưởng tới tiền lương giúp cho người sử dụng quỹ tiền lương đánh giá chínhxác về năng lực nghề nghiệp của nguồn lực doanh nghiệp, năng suất lao động,tiền lương bình quân của một công nhân.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các cô chú làm việc tại phòng kế toán Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh

Phúc em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp tổ chức kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc”

để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong các doanh nghiệp sản xuất

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Cổ Phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận vận dụng vào thực tiễn nhằm đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Phạm vi: Tại Công ty Cổ Phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng đa dạng các phương pháp trong nghiên cứu: phươngpháp tổng hợp, phương pháp thống kê toán, phương pháp so sánh đối chiếu.Chuyên đồ cũng sử dụng các sơ đồ, bảng biểu trong nghiên cứu và phân tích

Trang 10

5 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc.

Do thời gian và phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, kiến thức và kinhnghiệm thực tế không nhiều nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếusót, hạn chế Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý của các thầy cô giáo,của các CBCNV tại Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc để em có thể hoànthành tốt chuyên đề của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm tiền lương

Theo quan niệm của Mác: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả củalao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường lao động

Trong nền kinh tế thì trường, tiền lương được định nghĩa: “Tiền lương làgiá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sự dụng laođộng và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nềnkinh tế thị trường”

Tóm lại, tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người laodộng theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp,

để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh

1.1.1.2 Bản chất của tiền lương

Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao

động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần làmviệc hăng hái của người lao động, kính thích và tạo mối quan tâm của người laođộng đến kết quả công việc của họ Nói cách khác tiền lương là một nhân tố thúcđẩy tăng năng suất lao động

1.1.2 Chức năng của tiền lương

1.1.2.1 Chức năng tái sản xuất sức lao động.

Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luôn được hoàn thiện

và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy, bản chất

Trang 12

của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một sốlượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể:

- Duy trì và phát triển sức lao động của chính mình

- Sản xuất ra sức lao động mới

- Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động,tăng cường chất lượng lao động

1.1.2.2 Chức năng là đòn bẩy kinh tế.

Các Mác đã viết: "Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ làmnhục nó" Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động

sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại, nếungười lao động không được trả lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ

có những biểu hiện tiêu cực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp Thậmchí nó sẽ có những cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị,mất ổn định xã hội

Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị,địa vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng nhưngoài xã hội Do đó cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động củangười lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tính tiền lương trởthành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuấtphát triển

1.1.2.3 Chức năng điều tiết lao động

Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, nghề

ở các vùng trên toàn quốc, nhà nước thường thông qua hệt thống thang bảnglương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành nghề, từng vùng để làm công cụ điềutiết lao động Nhờ đó tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điềukiện cho sự phát triển của xã hội

1.1.2.4 Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội.

Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động

mà họ bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính

Trang 13

xác hao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toànthể người lao động Điều này có nghĩa trong công tác thống kê, giúp nhà nướchoạch định các chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo hợp lýthực tế luôn phù hợp với chính sách của nhà nước.

1.1.2.5 Chức năng công cụ quản lý nhà nước

Bộ luật lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làmviệc, lợi ích và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệ quyền lợingười lao động và lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo điều kiện cho mốiquan hệ lao động được hài hoà và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo và tàinăng của người lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội tronglao động, sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động

Với các chức năng trên ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quantrọng việc thúc đẩy sản xuất và phát triển phát huy tính chủ động, sáng tạo củangười lao động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1.3 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1.3.1 Ý nghĩa

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người laođộng còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiềnthưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng laođộng hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người laođộng quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷluật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về laođộng sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thờitạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

1.1.3.2 Nhiệm vụ

Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương ở doang nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

Trang 14

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả laođộng của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và cáckhoản liên quan khác cho người lao động.

- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và cáckhoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý

và chi tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộphận liên quan

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương và các khoản trích theo lương

- Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động.

+ Cung - cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương.

+ Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéotheo tiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lươngthực tế sẽ giảm

+ Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tưnhân, Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc cómức độ hấp dẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Dovậy, Nhà nước cần có những biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý

- Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp

+ Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giáthành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất,chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân

+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.+ Cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng tới tiền lương

- Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động

+ Trình độ lao động

+ Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Mộtngười qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế đượcnhững rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của

Trang 15

mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽngày càng tăng lên.

- Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc

Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đượcnhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lạivới công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biệnpháp đặt mức lương cao hơn

- Các nhân tố khác: ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi,thành thị và nông thôn, ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phảnánh được mức lao động thực tế của người lao động đã bỏ ra, không đảm bảonguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực tế vẫn tồn tại

1.2. Các hình thức trả lương

Tiền lương thường được áp dụng các hình thức:

- Trả lương theo thời gian

- Trả lương theo sản phẩm

- Trả lương theo định mức biên chế (khoán quỹ lương)

1.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Là hình thức trả lương được xác định căn cứ vào thời gian lao động thực

tế và trình độ kỹ thuật, cấp bậc, thang lương của người lao động

Theo hình thức này tiền lương thời gian được tính bằng thời gian làm việcnhân với mức lương thời gian

Tiền lương thời gian có thể tính theo giờ, theo ngày, theo tháng và gọi làlương giờ, lương ngày, lương tháng

Ưu điểm của trả lương theo thời gian: Đơn giản, dễ tính toán, phản ánhđược trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của công nhân Song nó có nhượcđiểm cơ bản là: Chưa gắn thu nhập của mỗi người với kết quả lao động hay nóicách khác chưa gắn chặt tiền lương với kết quả và chất lượng lao động

Hình thức này chỉ áp dụng khi mà tiền lương sản phẩm không thể áp dụngđược trong những trường hợp công nhân lao động máy móc là chủ yếu hoặc

Trang 16

những công việc không thể tiến hành quy định mức chặt chẽ và chính xác hoặc

vì tính chất của sản xuất Nếu thực hiện trả lương theo sản phẩm sẽ không bảođảm được chất lượng sản phẩm, không mang lại kết quả thiết thực Thường thìhình thức trả lương này áp dụng cho các cán bộ văn phòng như: Hành chính,quản trị, thống kê, tổ chức lao động, kế toán, …

Hình thức trả lương thời gian được chia thành 2 hình thức như sau:

1.2.1.1 Tiền lương thời gian giản đơn

Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định định mức laođộng, khó đánh giá công việc chính xác

Tiền lương đựơc tính như sau:

Ltt = Lcb x T

Trong đó : Ltt - Tiền lương thực tế người lao động nhận được

Lcb - Tiền lương cấp bậc tớnh theo thời gian

T - Thời gian làm việc

Hình thức này có ưu điểm cơ bản là: Đơn giản, dễ tính toán, dễ trả chongười lao động Tuy nhiên nó có nhược điểm là không xét đến thái độ của ngườilao động, đến tình hình sử dụng lao động, sử dụng nguyên vật liệu, sử dụng máymóc thiết bị và mang tính bình quân Để khắc phục những nhược điểm trên, bêncạnh trả lương theo thời gian nhiều doanh nghiệp đã kết hợp với hình thức tiềnlương khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng đã quy định Đó chính

là hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng

1.2.1.2 Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng

Thực chất của hình thức này là sự kết hợp hình thức trả lương theo thời giangiản đơn và chế độ thưởng năng suất đạt được hoặc tượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề

ra Khi đó:

Tiền lương = Lương thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn, nó vừa phản ánh được trình độ thànhthạo, thời gian làm việc, thái độ đối với công việc góp phần nâng cao năng suấtlao động Nhưng việc xác định tiền lương là bao nhiêu thực tế rất khó, vì vậy

Trang 17

chưa đảm bảo theo lao động Do đó hình thức này chỉ áp dụng đối với nhữngcông nhân phụ làm việc phục vụ như: Công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bịhoặc những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khícao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.

1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Là hình thức tiền lương theo số lượng, chất lượng sản phẩm của công việc

đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho mộtđơn vị sản phẩm công việc đó

Tiền lương sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sảnphẩm gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp hoặc có thể áp dụng đối với ngườigián tiếp phục vụ sản xuất gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp

Ưu điểm của hình thức này là:

- Quán triệt đầy đủ nguyên tắc trả lương theo số lượng, chất lượng lao động

Nó gắn việc trả lương với kết quả sản xuất của mỗi người, do đó kích thích nângcao năng suất lao động

- Khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá, học tập nâng cao taynghề, phát huy khả năng, tìm tòi phương pháp lao động hiệu quả, thành thạo máymóc thiết bị

- Góp phần thúc đẩy công tác quản lý doanh nghiệp

Trả lương theo sản phẩm gồm các hình thức sau:

1.2.2.1 Tiền lương sản phẩm giản đơn

Theo hình thức này tiền lương của người lao động được xác định theo sốlượng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá sản phẩm Công thức tính:

Lt = Q x ĐgTrong đó: Lt - Là tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp

Q - Là số lượng sản phẩm hợp quy cách

Đg – Là đơn giá sản phẩm

Trang 18

1.2.2.2 Hình thức tiền lương sản phẩm luỹ tiến

Thực chất của hình thức trả lương này là dùng nhiều đơn giá khác nhau, tuỳtheo mức độ hoàn thành vượt mức khởi điểm luỹ tiến – là sản lượng quy định mànếu số sản phẩm sản xuất vưới quá mức đó sẽ được trả đơn giá cao hơn (luỹtiến) Mức này có thể quy định cao hơn hoặc bằng định mức sản lượng, nhữngsản phẩm vượt quá mức này được trả theo đơn giá luỹ kế tiến

Công thức: TL = Đg x Q1 + Đg x K(Q1 – Q0)

Trong đó: TL: Tổng tiền lương trả theo hình thức sản phẩm luỹ tiến

Đg: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm

Q1,Q0: Sản lượng thực tế và sản lượng định mức

K: Tỷ lệ đơn giá sản phẩm được nâng cao

1.2.2.3 Hình thức tiền lương sản phẩm có thưởng

Thực chất của hình thức tiền lương này có sự kết hợp chế độ tiền lương theosản phẩm với chế độ tiền thưởng Tại các doanh nghiệp việc áp dụng hình thứctrả lương này nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm mức phếphẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu

Lth =

100Trong đó: Lth: Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng

L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định

M: % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu

H: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

1.2.3 Hình thức lương khoán (Khoán quỹ lương).

Chế độ tiền lương này chủ yếu áp dụng trong đơn vị xây dựng cơ bản hoặcmột số công việc nông nghiệp, sau khi nhận tiền công do hoàn thành công việccác cá nhân sẽ được chia lương Việc chia lương có thể áp dụng theo cấp bậc vàthời gian làm việc hoặc theo cách bình cộng điểm, nguyên tắc chung chia lương

là chia hết

Trang 19

Ngoài chế độ thù lao lao động các doanh nghiệp còn xây dựng chế độ tiềnthưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tiền thưởng gồm:

- Thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng)

- Thưởng trong SXKD (thưởng công nâng cao chất lương sản phẩm, thưởngtiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến,…)

1.3.Qũy tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

1.3.1 Qũy tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo người laođộng của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả

* Nội dung quỹ tiền lương:

Theo nghị định 235/HĐBT ngày 19/9/1995 của Hội đồng Bộ trưởng, quỹ tiềnlương bao gồm:

- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống bảng lương Nhà nước

- Tiền lương trả theo sản phẩm

- Tiền lương công nhật cho người lao động ngoài biên chế

- Tiền lương trả cho người lao động khi làm sản phẩm hỏng

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặclàm nghĩa vụ đối với Nhà nước, với xã hội

- Tiền lương để trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bịmáy móc ngừng hoạt động và nguyên nhân khách quan

- Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ củaNhà nước

- Tiền lương trả cho những người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế

- Các loại tiền lương thường xuyên

- Các phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác trong bảng lương

Quỹ tiền lương trong kế hoạch còn được tính cả các khoản trợ cấp BHXHtrong thời gian lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

* Phương diện hạch toán quỹ tiền lương

Trang 20

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngười lao động thực hiện nhiệm vụ chính được giao tại doanh nghiệp, gồm tiềnlương trả theo phụ cấp kèm theo.

+ Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương, phụ cấp, trợ cấp trả cho người laođộng trong thời gian người lao động làm việc khác mà vẫn được hưởng lươngtheo chế độ lao động quy định như: Tiền lương nghỉ phép, lương trong thời giantạm nghỉ việc hoặc được huy động đi tập quân sự, nghiên cứu, học tập

Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sảnxuất ra sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắnliền với từng loại sản phẩm Vì vậy việc phân chia tiền lương chính và lương phụ

có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích khoản mục chiphí trong giá thành sản phẩm

1.3.2 Bảo hiểm xã hội

BHXH là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách mà Nhànước đảm bảo trước pháp luật cho mỗi công dân nói chung và mỗi người laođộng nói riêng

Theo điều 3 Luật BHXH: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp mộtphần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặcchết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí SXKD củadoanh nghiệp

Theo quy định của Luật BHXH, Nghị định số 152, ngày 22-12-2006 củaChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hộibắt buộc, thì từ ngày 1-1-2012 tỷ lệ đóng BHXH là 24% trên mức tiền lương,tiền công tháng đóng BHXH(trong đó: 3% đóng góp vào quỹ ốm đau, thai sản;1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và 20% vào quỹ hưu trí, tửtuất) Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17% và người lao động đóng 7%BHXH

Trang 21

Quỹ BHXH được dùng cho các mục đích sau:

+ Trợ cấp ốm đau cho người lao động bị tai nạn (không phải tai nạn laođộng), bị ốm đau phải nghỉ việc Tiền trợ cấp bằng 75% tiền lương

+ Trợ cấp thai sản cho người lao đông nữ có thai sinh con Tiền trợ cấpbằng 100% tiền lương cộng 01 tháng tiền lương sinh con

+ Trợ cấp tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp Tiền trợ cấp bằng 100%tiền lương trong quá trình điều trị

+ Trả hưu trí cho người lao động đủ tiêu chuẩn theo quy định

+ Chế độ tử tuất cho thân nhân người lao động khi người lao động chết Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm tríchthu rồi nộp lên cơ quan cấp trên Doanh nghiệp còn có trách nhiệm thanh toánBHXH với người lao động dựa trên chứng từ hợp lý, sau đó lập bảng thanh toánBHXH để quyết toán với cơ quan cấp trên

1.3.3 Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc

sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và cácđối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này

Quỹ BHYT được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiềnlương cấp bậc của công nhân viên, trong đó một phần do doanh nghiệp gánh chịu

và tính vào chi phí SXKD là 3%, một phần do người lao động gánh chịu đượctính trừ vào lương của công nhân viên theo tỷ lệ là 1,5% BHYT được nộp lên cơquan chuyên trách cấp trên để phục vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho côngnhân viên như khám chữa bệnh,

1.3.4 Bảo hiểm thất nghiệp

Ngày 12 tháng 12 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số

127/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Xãhội về Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2009, người lao động và đơn vị sử dụng lao động bắt buộc phải tham giabảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội Theo đó thời gian

Trang 22

người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, khi không có việc làm (nghỉ việc)

sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp do quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động đóng 1% mức tiền lương, tiềncông hàng tháng; người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương, tiền công vàNhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương, tiền công của những người tham gia bảohiểm thất nghiệp Đơn vị sử dụng lao động là người đại diện đóng bảo hiểm thấtnghiệp hàng tháng cho người lao động Cơ quan BHXH là nơi chịu trách nhiệmthu bảo hiểm thất nghiệp

1.3.5 Kinh phí công đoàn

Công đoàn là một đoàn thể đại diện cho người lao động, nói lên tiếng nóichung của người lao động, đứng ra bảo vệ quyền lợi cho người lao động Đồngthời công đoàn cũng trực tiếp hướng dẫn, điều chỉnh thái độ người lao động đốivới công việc người sử dụng lao động

Do là một tổ chức độc lập, có tư cách pháp nhân nên công đoàn tự hạch toánthu - chi Nguồn chủ yếu của Công đoàn là sự trích nộp của Công đoàn cơ sở dựatrên tiền lương thực tế phát sinh và tỷ lệ quy định là 2% do người sử dụng laođộng chịu và được tính vào chi phí SXKD Công đoàn cơ sở nộp 50% kinh phícho Công đoàn cấp trên, 50% còn lại để chi tiêu tại cơ sở mình Nếu trả lươngcho cán bộ công đoàn chuyên trách thì số tiền lương này được coi là một phầntrong số tiền nộp lên Công đoàn cấp trên

Với kinh phí Công đoàn, Công ty chỉ có trách nhiệm nộp lên cấp trên, ngườilao động sẽ trực tiếp hưởng chế độ thông qua cơ quan công đoàn

1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.

1.4.1 Thủ tục, chứng từ, tính lương và các khoản trích theo lương.

Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức hạchtoán việc sử dụng thời gian và kết quả lao động Chứng từ để hạch toán lao động

là bảng chấm công Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, kế toán tổng hợpthời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất

Trang 23

Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khácnhau tuỳ theo loại hình thức và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặc dù

sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm cácnội dung cần thiết: Tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian laođộng, số lượng sản phẩm hoàn thành,… Đó chính là báo cáo kết quả sản xuấtnhư: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêmgiờ, hợp đồng giao khoán, giấy báo ca, phiếu giao nhận sản phẩm,…

Trình tự cấp BHXH cho người lao động được kế toán căn cứ vào giấy nghỉ ốmkèm theo, biên bản kiểm tra tai nạn lao động, giấy chứng sinh Hàng tháng kếtoán phải lập bảng thanh toán tiền lương để thanh toán tiền lương, tiền công vàcác khoản trợ cấp, phụ cấp cho người lao động Các khoản thanh toán về trợ cấpBHXH cũng được lập tương tự sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhận ký,giám đốc duyệt

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngườilao động, hàng tháng kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ,đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban Căn cứ vào bảng chấm công tínhlương cho từng người, bảng tính lương cần phải ghi rõ ràng khoản tiền lương(lương sản phẩm, lương thời gian) và các khoản trợ cấp, phụ cấp, các khoảnkhấu trừ vào số tiền người lao động được lĩnh, khoản thanh toán về trợ cấpBHXH cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, giám đốc duyệt(bảng thanh toán tiền lương - BHXH) sẽ làm căn cứ thanh toán lương và BHXHcho người lao động

1.4.2 Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương.

1.4.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản khác của người laođộng, tình hình trích lập, sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, kếtoán sử dụng các tài khoản sau:

Trang 24

* Tài khoản 334 - Phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên củadoanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, tiềnthưởng và các khoản phải trả thuộc về thu nhập của họ

+ Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ :

+ Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên

+ Tiền lương, tiền công và các khoản đã trả cho công nhân viên

+ Tiền lương công nhân viên chưa được lĩnh chuyển vào tài khoản thíchhợp

+ Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên

* Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác.

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quanpháp luật, các tổ chức, đoàn thể xã hội cấp trên về BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ, các khoản khấu trờ vào lương theo quyết định của toàn án (tiền nuôi conkhi ly hôn, nuôi con ngoài giá thú, …), giá trị tài sản thừa chờ sử lý, các khoảnvay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, các khoản giữ hộ, doanh thunhận trước

- Kết cấu tài khoản:

- Bên nợ:

+ Các khoản đã trả về kinh phí công đoàn của đơn vị

+ BHXH, đã trả cho công nhân viên

+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý cấp trên

+ Xử lý giá trị tài sản thừa

Trang 25

- Bên có :

+ Các khoản phải trả khác

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân)

+ Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp được cấp bù

+ Trích BHXH, BHYT, BHTN phải nộp tính vào chi phí kinh doanh (23%),khấu trừ vào lương công nhân viên (9,5%)

- Dư nợ (nếu có):

+ Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

- Dư có :

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp

+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Tài khoản 338 chi tiết làm 6 tài khoản cấp 2

+ TK 3381 - Tài sản thừa chờ xử lý

+ TK 3382 - Kinh phí công đoàn

+ TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện trên cơ sở

kế toán các tài khoản liên quan Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủyếu:

Trang 26

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG

TK 141, 138, 3335 TK 334 `TK 622, 623, 627 Các khoản khấu trừ vào 641, 642 thu nhập của CNV (Tạm Tính lương phải trả cho

ứng, bồi thường vật chất, người lao động

sản phẩm, hàng hóa

TK338 (3388)

Kết chuyển tiền lương của CNV chưa nhận cuối kỳ

Tiền lương tiền thưởng

và các khoản khác phải trả công nhân.

Trang 27

Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642 BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo

cho công nhân viên chức tỷ lệ quy định vào chi phí kinh

Nộp BHXH, BHYT, BHTN Số BHXH, KPCĐ chi vượt

KPCĐ tại cơ sở được cấp.

1.5 Các hình thức sổ kế toán

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: tất cả nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ nhật ký, bao gồm sổ nhật kýchung, và sổ nhật ký đặc biệt (nhật ký chuyên dùng) theo thứ tự thời gian phátsinh, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụphát sinh

1.5.2 Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đượckết hợp ghi theo thứ tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ

kế toán tổng hợp duy nhất là sôt nhật ký sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký

-sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

Trang 28

1.5.3 Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ

Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chứng từ là :

- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp cụ kinh tế phát sinh theo bên có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng nó

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

1.5.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.5.5 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Hiện nay Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc đang áp dụng hình thức

kế toán chứng từ ghi sổ Với việc ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, thốngnhất cách thiết kế sổ nhật ký và sổ cái, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra

đã giúp cho Công ty nắm bắt tình hình SXKD, tình hình tài chính được chínhxác, kịp thời.Việc áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trong suốt thời gian

kể từ khi thành lập Công ty cho đến nay và qua sự phát triển của Công ty đã chothấy hình thức kế toán chứng từ ghi sổ mà Công ty đang sử dụng là rất phù hợp.Đặc trưng của hình thức này là chứng từ gốc cùng loại phải lập “chứng từghi sổ” trước khi ghi vào sổ cái

 Trình tự ghi sổ

Trang 29

Sơ đồ 3: SỐ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng (kỳ, quý, năm)

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI

Ô TÔ VĨNH PHÚC 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

Chứng từ gốc

Sổ thẻ kếtoán chi tiết

Trang 30

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc

Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc tiền thân là Công ty vận tải ô tô vàDịch vụ cơ khí Vĩnh Phúc

Năm 1997 với sự tái lập tỉnh Vĩnh Phúc, Công ty vận tải ô tô và Dịch vụ

cơ khí Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 172 và 173 của UBNDTỉnh Vĩnh Phúc ngày 01/02/1997 dựa trên cơ sở sáp nhập từ một bộ phận củaCông ty vận tải ô tô Vĩnh Phú tách ra với Xí nghiệp cơ khí Công nghiệp TamĐảo

Ngày 01/11/1999 Công ty vận tải ô tô và Dịch vụ cơ khí Vĩnh Phúcchuyển thành Công ty Cổ phần Vận tải Ô tô Vĩnh Phúc theo Quyết định số2849/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc

Qua nhiều năm, kể từ khi được thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay,Công ty đã gặp không ít những thuận lợi và khó khăn cả về mặt khách quan lẫnchủ quan

Về thuận lợi: Là doanh nghiệp đầu tiên của Tỉnh thực hiện Nghị định

44/NĐ-CP về cổ phần hoá nên cũng đã được sự quan tâm chỉ đạo của UBNDTỉnh, các ban ngành chức năng đã tháo gỡ kịp thời những khó khăn, tạo mọi điềukiện để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi theo chế độ chính sách và Phápluật

Về khó khăn: Là doanh nghiệp đầu tiên của Tỉnh chuyển đổi sang cổ phần

hoá nên bước đầu tư tưởng của người lao động trong Công ty còn băn khoăn lolắng dẫn đến việc tham gia mua cổ phần còn ít và chậm nên hoạt động SXKDcòn bị hạn chế do thiếu vốn Lực lượng vận tải ngoài quốc doanh đanh phát triểnmột cách tự phát, hiện tượng cung vượt quá cầu, vận tải chồng chéo, cạnh tranhkhông lành mạnh, xu hướng giám giá cước để tranh giành khách khá phổ biến,hiệu quả kinh doanh thấp

Trong thời gian qua Công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh như ởBảng 1

Trang 31

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm.

Đơn vị tính: 1000 đ

.

2.1.2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.

Ngày đầu tiên do sự sáp nhập của hai Công ty nên hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty gồm:

- Sản xuất kinh doanh hàng hoá và hành khách; đại tu đóng mới vỏ xe, sửachữa và bảo dưỡng kỹ thuật máy móc thiết bị, các phương tiện vận tải; kinhdoanh xăng dầu, mỡ, các loại vật tư thiết bị, phụ tùng ngành vận tải và ngànhnông nghiệp; đại lý bảo hành ô tô, xe máy

Hiện nay với nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, Công ty đã mở thêmngành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh vận tải bằng ô tô với các loại hình sau: Vận tải hành kháchtheo tuyến cố định; vận tải khách bằng xe buýt; vận tải khách bằng taxi; vận tảihành khách theo hợp đồng du lịch, vận tải hàng; kinh doanh lữ hành quốc tế vànội địa

- Đại tu đóng mới vỏ xe, sửa chữa và bảo dưỡng kỹ thuật các thiết bị máymóc và phương tiện vận tải; kinh doanh xăng dầu, mỡ, các loại thiết bị, vật tư,phụ tùng ngành vận tải

- Mua bán thiết bị máy móc ngành xây dựng, mua bán máy móc, phươngtiện vận tải; đào tạo công nhân kỹ thuật; sửa chữa ô tô, xe máy, cơ khí, gò, hàn.sơn, tiện, nguội, điện dân dụng, điện lạnh, nghiệp vụ vận tải; đào tạo lái xe mô tô

và ô tô

2.1.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trang 32

Khác với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Cổphần vận tải ô tô Vĩnh Phúc là đơn vị vận tải nên sản xuất của Công ty chủ yếuchính là lượng hành khách được vận chuyển tính trên số Km xe chạy (Sản lượngtính bằng người.Km) Vì vậy quá trình sản xuất của Công ty diễn ra ngay tạiphương tiện (xe ô tô) và trên mặt đường, tức là một chiếc xe với người lái chính

và phụ xe với cùng lượng khách thích hợp được chuyển là có thể tiến hành sảnxuất kinh doanh Chiếc xe và người lái đã trở thành một đơn vị sản xuất kinhdoanh hoàn chỉnh

Ngoài kinh doanh vận chuyển hành khách, Công ty còn có một đơn vị sảnxuất nữa là Xưởng sửa chữa

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Là một Công ty theo hình thức cổ phần hoá nên bộ máy tổ chức của Công

ty hiện nay gồm có: Đứng đầu là Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát, Bangiám đốc và các phòng ban Các phòng ban gồm có: Phòng Tổ chức hành chính -Lao động tiền lương (P.TCHC-LĐTL); phòng kế hoạch – kỹ thuật (P.KH-KT);phòng Kế toán; Đội xe; Xưởng sửa chữa

Với tổng số cán bộ, công nhân viên hiện nay là: 224 người

- Nhân viên phục vụ: 14 người

- Công nhân sửa chữa: 56 người

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC

Đại hội cổ đông

Trang 33

Chú thích:

Quan hệ lãnh đạo

Quan hệ nghiệp vụ

2.1.5 Cơ cấu tổ chức kế toán của công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc được tổ chứctheo hình thức tập trung Toàn bộ Công ty có một phòng kế toán và bao gồm có

5 thành viên có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, cùng với việc áp dụng hìnhthức kế toán, chứng từ hợp lý

Phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, 3 kế toán viên và thủ quỹ

- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung công tác kế toán của Công ty

Có trách nhiệm phân công lao động kế toán trong phòng kế toán hợp lý, đảm bảocho từng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán phát huy được khả năngchuyên môn, tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán có liên quan.Tính khấu hao, quản lý tình hình tăng giảm tài sản cố định, đồng thời tham mưucho giám đốc Công ty về tình hình kế hoạch tài chính của Công ty

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

Giám đốc

Xưởngsửachữa

Đội xePhòng

kế toán

PhòngKH-KT

Phòng

TCHC-LĐTL

Phó Giám đốc

Trang 34

- Kế toán công nợ, tiền lương, nguyên vật liệu: Có trách nhiệm tổng

hợp theo dõi các công nợ, tính toán tiền lương Đồng thời theo dõi tình hình nhậpxuất nguyên vật liệu, tình hình sử dụng và tồn nguyên vật liệu

- Kế toán thanh toán, kế toán tiền gửi: Có nhiệm vụ thực hiện các lệnh thu –chi trong Công ty hàng ngày, giữ gìn bảo quản các chứng từ ban đầu, đồng thờitheo dõi tình hình tài chính của Công ty tại ngân hàng mà Công ty đã mở tàikhoản tại đó

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý quỹ, thực hiện xuất, nhập quỹ theo cácphiếu thu, phiếu chi hợp lệ Hàng ngày phải vào sổ quỹ và cuối tháng, kỳ, cótrách nhiệm kiểm tra quỹ và lập báo cáo quỹ

Sơ đồ 5:SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ VĨNH PHÚC

2.2.1 Quy chế trả lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty

Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc xây dựng phương án trả lươngtrong Công ty như sau:

- Bộ phận gián tiếp: 147.200 đồng/10.000 người.Km

- Công nhân lái xe: 470.700 đồng/10.000 người.Km

Kế toán trưởng (kiêm kế toán tscđ)

Thủ quỹ

Trang 35

- Công nhân xưởng: 12.000 đồng/1giờ công.

Căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao cho từng bộ phận thì tổng quỹlương được phân chia cho các quỹ như sau:

+ Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sảnphẩm, lương thời gian bằng 85% tổng quỹ lương

+ Trích 15% tổng quỹ lương làm quỹ dự phòng cho năm sau:

Đối với Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc với đặc trưng là đơn vịkinh doanh vận tải hành khách, vận chuyển lưu thông hàng hoá, đóng mới, sửachữa phương tiện hoạt động Sản phẩm của Công ty là hành khách nên sự phâncông thành các nhóm lao động cũng dễ dàng Cụ thê Công ty chia làm 2 nhóm:

- Nhóm lao động trực tiếp sản xuất: Nhóm này bao gồm tất cả các lái xe củaCông ty và khi tiến hành phân bổ tiền lương vào chi phí SXKD thì kế toán phảnánh vào TK 622

- Nhóm lao động gián tiếp: Bao gồm lãnh đạo Công ty, cán bộ quản lý, cácphòng ban, nhân viên phục vụ ở các phòng ban, phân xưởng

+ Với bộ phận gián tiếp là công nhân sửa chữa thì khi hạch toán phân bổtiền lương vào chi phí SXKD, kế toán phản ánh vào TK 627

+ Với bộ phận gián tiếp là lãnh đạo, cán bộ nhân viên các phòng ban củaCông ty thì khi tiến hành phân bổ lương, chi phí thì kế toán phản ánh vào TK642

Mỗi bộ phận, Công ty lại xây dựng hình thức trả lương khác nhau, cụ thể:

2.2.1.1 Đối với bộ phận văn phòng, nhân viên phục vụ, cán bộ quản lý ở các đơn vị sản xuất

Với bộ phận này Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và có

hệ số khuyến khích theo tính chất công việc, mức độ hoàn thành công việc, hoànthành kế hoạch sản xuất

Công thức tính:

= + + +

- Lương hệ số điểm: Là lương ăn theo kết quả SXKD, mức độ hoàn thành

Trang 36

công việc.

Tuỳ theo tính chất công việc mà Công ty quy định mức điểm đối với từngchức danh như Bảng 2

Bảng 2: Mức điểm quy định cho các chức danh ở bộ phận văn phòng và nhân viên quản lý.

Điểm mức

độ phức tạp (đ1i)

Điểm trách nhiệm (đ2i)

Tổng cộng (đ1i + đ2i)

Trang 37

2.2.1.3 Bộ phận lái xe

Đây là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm cho Công ty, vì vậy Công ty

áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm Công ty thực hiện khoán thẳngdoanh thu, chi phí đến từng đầu xe, từng tuyến xe và quy định:

- Lái xe tự đảm nhiệm phụ xe

- Lái xe tự tính lương, tính toán doanh thu phải nộp cho Công ty dựa trênbảng định mức giao sản lượng

- Những lái xe trực tiếp tham gia vào sửa chữa lớn đầu xe được tính 100%lương cấp bậc, số ngày công được tính là những ngày công trực tiếp tham giađưa xe vào sửa chữa và phải có xác nhận của kế toán (không phải là số lươngtheo hợp đồng sửa chữa đã ký giữa Công ty với đơn vị sửa chữa)

- Những ngày nghỉ lễ, tết, phép, hội họp thì được hưởng 100% lương cấpbậc

2.2.1.4 Bộ phận công nhân sửa chữa

Đối với thợ sửa chữa, Công ty thực hiện khoán đến từng tổ, từng nhómngười lao động, có đơn giá và định mức ngày công đối với từng công việc

2.2.2 Tổ chức hạch toán lao động, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích theo lương

2.2.2.1 Chứng từ hạch toán ban đầu về lương

- Hạch toán số lượng lao động ở công ty: Chỉ tiêu số lượng lao động của

công ty được phòng tổ chức hành chính theo dõi, ghi chép trên các sổ sách laođộng tương ứng với các bảng thanh toán tiền lương cho nhân viên ở từng bộphận

- Hạch toán thời gian lao động: Đây là cơ sở cho việc tính lương theo thờigian Mỗi bộ phận cử ra một người theo dõi thời gian làm việc của cán bộ côngnhân viên ở bộ phận mình, hàng ngày căn cứ vào sự có mặt của từng người trongdanh sách theo dõi trên bảng chấm công, người phụ trách châm công đánh dấulên bảng chấm công

Trang 38

- Hạch toán kết quả lao động: Đây là nội dung quan trọng trong toàn bộcông tác quản lý và hoạch toán ở Công ty Hàng tháng thông qua số lượng sảnphẩm, tính chất công việc, mức độ hoàn thành của từng người để làm căn cứ tínhlương.

2.2.2.2 Hình thức trả lương, tính lương phải trả cho cán bộ công nhân viên và các khoản trích theo lương

a Hình thức trả lương theo thời gian có hệ số khuyến khích theo tính chấtcông việc, mức độ hoàn thành sản xuất

Đối tượng trả lương theo hình thức này là cán bộ, nhân viên trên vănphòng, cán bộ quản lý ở các đơn vị sản xuất, nhân viên phục vụ

Đối với bộ phận này, chứng từ hạch toán ban đầu là bảng chấm công Cuốitháng, các phòng ban, đơn vị gửi bảng chấm công lên phòng kế toán để tínhlương và lên bảng thanh toán lương cho từng bộ phận

Tổng quỹ lương được trả cho bộ phận này được tính dựa trên cơ sở sảnlượng thực hiện được trong tháng

- Tổng quy lương thực trả cho khối gián tiếp:

= Tổng quỹ lương của khối gián tiếp x 85%

- Tổng quỹ lương của khối gián tiếp:

= Sản lượng thực hiện x Đơn giá trả cho khối gián tiếp = + + +

Trong đó:

+ = x

+ Phụ cấp = Hệ số phụ cấp x Lương tối thiểu

+ = x

Trang 39

+ Lương hệ số điểm của 1 người:

- Tình hình trả lương cho khối gián tiếp của Công ty tháng 3/2012

Để tính quỹ lương của khối gián tiếp cần phải căn cứ vào bảng kê doanhthu sản lượng thực hiện của lái xe do phòng Kế hoạch - Kỹ thuật lập (Bảng nàyđược căn cứ dựa trên cơ sở họp xét doanh thu do giám đốc hoặc phó giám đốc,phòng KH - KT, đội xe, phòng kế toán họp xét cho từng xe)

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính (2010) GS.TS.NGNDNgô Thế Chi và TS. Trương Thị Thúy - Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: GS.TS.NGNDNgô Thế Chi, TS. Trương Thị Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
2. Giáo trình kế toán tài chính – Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ ChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
3. Các văn bản quy định chế độ bảo hiểm xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy định chế độ bảo hiểm xã hội
4. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam; Luật kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chuẩn mực kế toán Việt Nam
5. Sổ sách, báo cáo tài chính Công ty Cổ phần vận tải Ô tô Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ sách, báo cáo tài chính Công ty Cổ phần vận tải Ô tô Vĩnh Phúc
8. Nghị định số 127/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm thất nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 127/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về Bảo hiểm thất nghiệp
Năm: 2008
6. Theo nghị định 235/HĐBT ngày 19/9/1995 của Hội đồng Bộ trưởng 7. Nghị định số 152, ngày 22-12-2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm xã hội bắt buộc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w