1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và thương mại tvt

66 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh xuất nhập khẩu và thương mại TVT
Tác giả Ths. Nguyễn Thị Mỹ, Nguyễn Thị Trang Nhung
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Mỹ
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 434,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI TVT (9)
    • 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty (9)
      • 1.1.1 Khái quát chung về lao động tại Công ty (9)
      • 1.1.2 Phân loại lao động trong Công ty (10)
      • 1.1.3 Quản lý số lượng lao động (11)
    • 1.2 Các hình thức trả lương của Công ty (11)
    • 1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích lập theo lương tại Côngty (12)
      • 1.3.1 Quỹ tiền lương (12)
      • 1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) (13)
      • 1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế (BHYT) (14)
      • 1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) (15)
      • 1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) (15)
    • 1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty (15)
      • 1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý chung toàn Doanh nghiệp (15)
      • 1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương (16)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI TVT (7)
    • 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty (20)
      • 2.1.1 Chứng từ sử dụng (20)
      • 2.1.2 Hình thức trả lương theo thời gian (20)
      • 2.1.3 Phương pháp tính lương (21)
      • 2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty (26)
      • 2.1.5 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán (37)
    • 2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty (39)
      • 2.2.1 Chứng từ sử dụng (39)
      • 2.2.2 Tài khoản sủ dụng (45)
      • 2.2.3 Kế toán chi tiết (47)
      • 2.2.4 Kế toán tổng hợp (0)
  • CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MAI TVT (7)
    • 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích (50)
      • 3.1.1 Ưu điểm (51)
      • 3.1.2 Nhược điểm (53)
      • 3.1.3 Phương hướng hoàn thiện (54)
    • 3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty (56)
      • 3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương (56)
      • 3.2.3 Về sổ kế toán chi tiết (57)
      • 3.2.4 Về sổ kế toán tổng hợp (58)
      • 3.2.5 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương (59)
      • 3.2.6 Điều kiện thực hiện giải pháp (59)
  • KẾT LUẬN (54)
    • Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng lương (28)
    • Biểu 2.2 Phiếu chi lương (31)
    • Biểu 2.3 Nhật ký chung (36)
    • Biểu 2.4 Sổ cái 334 (37)
    • Biểu 2.5 Phiếu nghỉ hưởng BHXH (40)
    • Biểu 2.6 Phiếu chi (43)
    • Biểu 2.7 Phiếu chi (44)
    • Biểu 2.8 Sổ chi tiết tài khoản (47)
    • Biểu 2.9 Sổ cái 338 (49)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ĐH Kinh tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KẾ TOÁN

o0o

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Hà Nội, 2012

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ………. 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI TVT

3 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty ……… 3

1.1.1 Khái quát chung về lao động tại Công ty……… 3

1.1.2 Phân loại lao động trong Công ty……… 4

1.1.3 Quản lý số lượng lao động……… 5

1.2 Các hình thức trả lương của Công ty ……… 5

1.3 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích lập theo lương tại Côngty ……… 6

1.3.1 Quỹ tiền lương ……… 6

1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)……… 7

1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế (BHYT)……… 8

1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)……… 9

1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)……… 9

1.4 Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty……… 9

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý chung toàn Doanh nghiệp……… 9

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương……… 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI TVT………

14 2.1 Kế toán tiền lương tại Công ty ……… 14

2.1.1 Chứng từ sử dụng ……… 14

2.1.2 Hình thức trả lương theo thời gian ……… 14

2.1.3 Phương pháp tính lương……… 15

2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty ……… 20

Trang 3

2.1.5 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán ……… 32

2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty ……… 33

2.2.1 Chứng từ sử dụng ……… 33

2.2.2 Tài khoản sủ dụng ……… 37

2.2.3 Kế toán chi tiết ……… 39

2.2.4 Kế toán tổng hợp ……… 41

CHƯƠNG 3:HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MAI TVT ……….

42 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và phương hướng hoàn thiện ……… 42

3.1.1 Ưu điểm ……… 43

3.1.2 Nhược điểm ……… 44

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện……… 45

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty………

47 3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương ……… 47

3.2 2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán……… 48

3.2.3 Về sổ kế toán chi tiết 49

3.2.4 Về sổ kế toán tổng hợp 50

3.2.5 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 50

3.2.6 Điều kiện thực hiện giải pháp 51

KẾT LUẬN 53

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng phân loại lao động của Công ty ……… 4

Bảng 2.1 Bảng hệ số lương theo chức danh Quy chế trả lương………… 17

Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng lương ……… 22

Bảng 2.2 Bảng kê tạm ứng lương phòng kê toán ……… 23

Bảng 2.3 Bảng kê tạm ứng toàn Công ty……… 24

Biểu 2.2 Phiếu chi lương……… 25

Bảng 2.4 Bảng chấm công ……… 26

Bảng 2.5 Bảng thanh toán lương phòng kế toán……… 27

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp tiền lương ……… 28

Bảng 2.7 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ……… 29

Biểu 2.3 Nhật ký chung ……… 30

Biểu 2.4 Sổ cái 334 ……… 31

Biểu 2.5 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 34

Bảng 2.8 Bảng thanh toán BHXH ……… 36

Biểu 2.6 Phiếu chi……… 36

Biểu 2.7 Phiếu chi……… 37

Biểu 2.8 Sổ chi tiết tài khoản……… 39

Biểu 2.9 Sổ cái 338……… 41

Trang 5

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung ………… 21

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả CNV……… 32

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 38

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình hoạt động nhất là trong hoạt động sản xuất kinh doanh,đối với các chủ doanh nghiệp tiền lương là một phần của chi phí sản xuất kinhdoanh Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập từ quá trình của họ.phấn đấu nâng cao tiền lương là mục đích của người lao động Mục đích nàytạo động lực để người lao động phát triển trình độ và khả năng của mình

Tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên đảm bảo quyền

lợi vật chất cho người lao động để tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dàicủa người lao động Vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp lựa chọn hình thức nàotrả lương cho phù hợp để thoả mãn lợi ích của người lao động và trở thànhđòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần người lao động là nhân tố thúc đẩy đểtăng năng suất lao động

Lao động là hoạt động chân tay và chí óc của con người nhằm tác độngbiến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu củacon người tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần trong xã hội Laođộng là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển của doanh nghiệp và của đất nước

Do đó kế toán tiền lương cũng là một vấn đề rất quan trọng trong côngtác kế toán nói chung của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hạch toán mộtcách đúng đắn nhất về vấn đề tiền lương cũng như công tác hoạch định tàichính để doanh nghiệp có định hướng phát triển cho mình, đồng thời luôn đáp

Trang 7

ứng tốt nhu cầu chi trả lương cho CBCNV của mình, ổn định đời sống, yêntâm công tác.

Đối với Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương mại TVT thì vấn đềtiền lương và việc hạch toán tiền lương luôn được quan tâm và nó ảnh hưởngtrực tiếp đến quyền lợi của người lao động và lợi ích của Công ty Do nhậnthức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và các khoản trích theolương nên lãnh đạo đến các nhân viên kế toán của Công ty rất quan tâm đếncông tác này

Xuất phát từ lý luận đến thực tiễn nên trong quá trình thực tập và tìmhiểu công tác hạch toán kế toán ở Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và

Thương Mại TVT, em có mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT”, để làm chuyên đề thực tập chuyên ngành.

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, Chuyên đề thực tập chuyên ngànhcủa em gồm 3 phần:

Chương 1: Đặc điểm lao động – tiền lương và quản lý lao động, tiền lương

của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVT.

Mặc dù em rất cố gắng nhưng với thời gian có hạn, trình độ còn nhiềuhạn chế và từ lý thuyết đi vào thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên bài chuyên đềthực tập này của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự

Trang 8

giúp đỡ, góp ý chân thành của cô giáo Ths Nguyễn Thị Mỹ để chuyên đề nàycủa em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ,công nhân viên trong Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại TVTnói chung và các anh chị phòng tài chính kế toán nói riêng đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty TNHH XuấtNhập Khẩu và Thương Mại TVT, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của côgiáo Ths Nguyễn Thị Mỹ đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Hà Nội, tháng 9 năm 2012 Sinh viên: Nguyễn Thị Trang Nhung

Trang 9

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ

THƯƠNG MẠI TVT.

1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

1.1.1 Khái quát chung về lao động tại Công ty

Công ty TNHH XNK & Thương Mại TVT là một doanh nghiệp thươngmại và chuyên kinh doanh xe ô tô nhập khẩu và xe sản xuất trong nước nhưcác dòng xe ô tô 04 cho ngồi và 07 chỗ ngồi thuộc các hãng xe ô tô nhưTOYOTA, KIA, FOR, HYUNDAI, MECXEDEC… Hiện tại, số lao độngcủa Công ty là 22 người Nhìn lại quy mô lao động của công ty trong giaiđoạn 2009-2011 thì ta thấy có sự biến động về số lao động trong công ty Trong năm 2010 Công ty tuyển dụng thêm 07 người và đến năm 2011 tăngthêm 03 người Nhưng nhìn chung trong 3 năm gần đây (2009-2011) quy môlao động có xu hướng ổn định Nguyên nhân là do công ty đã không ngừngđầu tư nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động

Tình hình nhân sự của Công ty luôn biến động theo chiều hướng tăngtương ứng với sự phát triển chung của Công ty Do đặc thù của ngành nghềkinh doanh nên lượng nhân sự nam chiếm đa số trong tổng số nhân sự củaCông ty Trình độ nghiệp vụ của lao động trong Công ty tương đối đồng đều

và ở mức trình độ cao

Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tương đối cao và ổn định,phần lớn họ đều được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng nên khảnăng làm việc tốt và hiệu quả cao, phát huy tốt khả năng của mình cũng nhưviệc vận dụng kiến thức vào thực tế

Trang 10

1.1.2 Phân loại lao động trong Công ty.

Cách phân loại lao động trong Công ty là phân loại lao động theo quan hệvới quá trình kinh doanh, số lượng lao động là một trong những nhân tố cơbản Vì vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động cần xác địnhmức tiết kiệm lãng phí, nếu thừa lao động sẽ gây khó khăn cho quỹ tiền lươnggây lãng phí, ngược lại nếu thiếu lao động sẽ không đáp ứng được yêu cầucủa kinh doanh, Hiện tại, theo tính chất lao động thì lao động trong Công tyđược chia thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

+ Lao động gián tiếp: Là bộ phận tham gia một cách gián tiếp vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty bao gồm Ban lãnh đạo Công

ty, các phòng ban không trực tiếp tham gia vào sản xuất kinh doanh nhưphòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật

+ Lao động trực tiếp: Là những người lao động trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh trong Công ty như phòng kinh doanh tham giakinh doanh

BẢNG 1.1: Bảng phân loại lao động của Công ty

STT Diễn giải Đại học Cao đẳng

bộ công nhân viên nam là chủ yếu Với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm vàđược đào tạo kinh doanh bán hàng chuyên nghiệp sẽ đem lại hiệu quả cao

Trang 11

1.1.3 Quản lý số lượng lao động

Nhân viên của các phòng ban chịu sự quản lý và điều động trực tiếpcủa trưởng phòng Các trưởng phòng thì chịu sự quản lý và điều động của phóGiám đốc bộ phận và Giám đốc, có trách nhiệm quản lý điều động nhân viêndưới quyền thực hiện các nhiệm vụ chức năng mà Giám đốc đó giao cho

1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY.

Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phốitheo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động

Việc trả lương cho người lao động trong Công ty được áp dụng: Trảlương theo thời gian (số lượng)

- Hình thức trả lương Công ty đang áp dụng: Trong cơ chế quản lý Công

ty đó thực hiện các chế độ tiền lương trả theo thời gian cho toàn bộ CBCNVCông ty

+ Hình thức trả lương theo thời gian: Đây là hình thức trả lương vừa căn

cứ vào thời gian làm việc theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ

kỹ thuật chuyên môn của từng người

+ Cách tính lương thời gian của Công ty: Tuỳ theo tính chất mức độ khácnhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thanglương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn mà chialàm nhiều bậc thang cơ bản, mỗi bậc thang có một mức độ nhất định mà Công

ty gọi là: “ Mức lương cơ bản” của mỗi người lao động

* Đối với cán bộ gián tiếp:

Lương Mức lương tối thiểu x hệ số lương Số ngàythời = x làmgian 26 việc(tháng) thực tế

Trang 12

1.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH LẬP THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY.

1.3.1 Quỹ tiền lương:

- Bảo hiểm xã hội = Lương tối thiểu x hệ số lương x 7%

- Bảo hiểm y tế = Lương tối thiểu x hệ số lương x 1,5%

- Kinh phí công đoàn = Lương tối thiểu x hệ số lương x 1%

- Bảo hiểm thất nghiệp = Lương tối thiểu x hệ số lương x 1%

- Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhânviên của Công ty do Công ty quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lươngcủa Công ty gồm các khoản sau:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế vàcác khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm thêm giờ …

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng kinh doanh,

do những nguyên nhân khách quan như: Đi học, công tác, đi làm nghĩa vụ,theo chế độ quy định, nghỉ phép năm

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâmniên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp dạy nghề, phụ

Trang 13

cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học - kỹthuật có tài năng

- Trên phương diện hạch toán tiền lương người lao động trong công tybao gồm 2 loại sau: Tiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianngười lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lương trả theocấp bậc, theo thời gian và các khoản trợ cấp làm thêm

+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

họ thực hiện nhiệm vụ khác, do công ty điều động như: hội họp, nghỉ phépnăm theo chế độ…

1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH).

Quỹ BHXH: Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhậpcủa người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên

cơ sở đóng vào quỹ BHXH, khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là24% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viêncủa doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng Công tytiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tếphải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% do đơn vị hoặc chủ sửdụng lao động nộp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 7% còn lại dongười lao động đóng góp và được tính trừ vào lương của người lao động

Quỹ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao đông

ốn đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; quỹ này

do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý

Trang 14

Hàng tháng Công ty nộp đủ 24% tiền BHXH cho BHXH của thành phố.Sau đó những người nghỉ ốm sẽ được hưởng 75% mức lương, nghỉ do thaisản sẽ được hưởng 100% mức lương, trợ cấp tai nạn, kế toán BHXH dựa vào

số ngày nghỉ ốm đó được xác nhận của bệnh viện hoặc y tế cơ sở (Số ngàynghỉ từ 3 ngày trở lên thi phải có xác nhận của y tế bệnh viện), dựa vào bảngchấm công nghỉ ốm của các tổ chức gửi lên, dựa vào tỷ lệ % theo quy địnhcủa Nhà Nước, và dựa vào tiền lương cấp bậc của từng Cán bộ công nhânviên

1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế (BHYT).

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữabệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí… cho người lao động trong thời gian ốmđau, sinh đẻ… Quỹ này được hình thành bằng cách được tính toán và tríchtheo tỉ lệ quy định là 4.5% trên tổng quỹ lương cơ bản của người lao động,nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quanBảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mànhà nước quy định cho những người đó tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, Công tytrích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả côngnhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củacác đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người lao động QuỹBHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹBHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấpcho người lao động thông qua mạng lưới y tế

Trang 15

1.3.4 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kinh phí công đoàn hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trongtháng, tính vào chi phí kinh doanh

Tỷ lệ trích lập kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% nhằmchăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trìhoạt động của công đoàn tại Công ty Số kinh phí công đoàn Công ty đượctrích một phần nộp nên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lạiCông ty chi tiêu hoạt động công đoàn tại Công ty, nhằm chăm lo, bảo vệquyền lợi cho người lao động

1.3.5 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trả cho người lao động khingười lao động không có việc làm gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợhọc nghề và tìm việc làm Quyền lợi BHTN được áp dụng cho người đangđóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động nhưngchưa tìm được việc làm mới

Quỹ BHTN được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương cơ bản của người lao động

Theo chế độ quy định hiện hành tỷ lệ trích lập BHTN là 2%, trong đó1% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, 1% do người lao động đónggóp được tính trừ vào lương

1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY

1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý chung toàn Doanh nghiệp.

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở

Trang 16

lương và các khoản liên quan Từ đó khuyến khích người lao động quan tâmđến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động, chấp hành kỷ luật laođộng, nâng cao năng suất lao động, đúng giúp tiết kiệm chi phí lao động sốngtạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Tổchức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng Kiểm tra tìnhhình huy động và sử dụng tiền lương trong Doanh nghiệp, việc chấp hànhchính sách và chế độ lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương.Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đúng chế độ về lao động, tiền lương Tính toán và phân bổ chính xác, đúngđối tượng sử dụng lao động về tiền lương, các khoản trích theo lương vàocác chi phí kinh doanh của các bộ phận Lập báo cáo kế toán và phân tíchtình hình sử dụng lao động quỹ lương, đề xuất biện pháp khai thác các hiệuquả tiềm năng lao động trong Doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạmchế độ chính sách về lao động, tiền lương.

Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương mại TVT được tổ chứctheo kiểu trực tuyến chức năng: Ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếpđến đơn vị kinh doanh và các phòng ban chức năng nghiệp vụ Ban Giám đốcgồm 3 người: 1 giám đốc phụ trách chung, 1 phó giám đốc phụ trách kinhdoanh, 1 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan đến kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương.

Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu Công ty, có chức năng điều

hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty Có trách nhiệm quản

lý vĩ mô và đưa ra các quyết định chung cho toàn bộ Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công

ty

Trang 17

Có quyền quyết định tuyển dụng Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kýhợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng và cáccán bộ quản lý quan trọng khác của Công ty thuộc thẩm quyền, quyết địnhmức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó theo quy định củapháp luật.

Phó Giám đốc kinh doanh: Điều hành và quản lý phòng kinh doanh,

có trách nhiệm báo cáo lên Giám đốc mọi hoạt động của Công ty

Xây dựng kế hoạch lợi nhuận, kế hoạch sử dụng lao động, đơn giá tiềnlương Đồng thời gửi cho cơ quan thuế tại địa phương đơn giá tiền lương đểlàm căn cứ tính thuế

Phó Giám đốc kỹ thuật: Điều hành phụ trách về mặt kiểm tra chất

lượng hàng hóa Có trách nhiệm báo cáo lên Giám đốc mọi sự kiểm tra chấtlượng hàng hóa mua về và bán ra của Công ty

Phòng tổ chức hành chính: Công tác hành chính, quản lý công nhân

viên trong Công ty, công tác quản lý lao động: tuyển chọn, theo dõi, quản lýnhân sự của toàn bộ Công ty, tổ chức ký kết hợp đồng cho người lao động,giúp Giám đốc quản lý hành chính như: Các con dấu, công văn đi, công vănđến, chuẩn bị các điều kiện để hội họp, hội nghị, tiếp khách và thực hiện cácchế độ chính sách hiện hành

Xây dựng định mức lao động, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, quychế nâng ngạch, nâng bậc lương, quy chế trả lương, quy chế thưởng theo quyđịnh của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, minh bạch, khuyến khíchnhững người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, có năng suấtlao động cao, đóng góp nhiều cho Công ty

Củng cố tổ chức bộ máy và tăng cường đủ số lượng, chất lượng, làmcông tác lao động, tiền lương của Công ty theo quy định

Lập kế hoạch tuyển dụng hàng năm, theo yêu cầu của Công ty

Trang 18

Tổ chức thực hiện tuyển dụng theo chương trình đó được phê duyệt.

Tổ chức ký hợp đồng lao động thử việc cho người lao động

Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ, nhân viên toàn Công ty

Thực hiện công tác tuyển dụng, điều động nhân sự, theo dõi số lượngnhân viên nghỉ việc trong Công ty

Đánh giá phân tích tình hình chất lượng, số lượng đội ngũ nhân viên,lập các báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu cụ thể của Ban giám đốc

Trực tiếp tổ chức tham gia việc huấn luyện cho nhân viên mới vàoCông ty về lịch sử hình thành, chính sách, nội quy lao động của Công ty

Lập quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm cán bộ, nhân viên trong Công tyQuản lý việc nghỉ riêng, nghỉ phép, nghỉ việc của nhân viên

Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho kinh doanh và chiếnlược của Công ty

Giải quyết khiếu nại, kỷ luật lao động của Công ty

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của người lao động

Xây dựng và thực hiện các chính sách đối với người lao động

Thực hiện việc kiểm tra, xếp bậc lương, điều chỉnh mức lương theođúng quy định của Công ty

Tham gia nghiên cứu hình thức trả lương, thưởng phụ cấp làm việc củangười lao động

Theo dõi các chế độ cho người lao động của Công ty theo quy định

Tổ chức theo dõi, lập danh sách BHXH, BHYT và thực hiện các chế độliên quan đến BHYT cho người lao động theo chỉ đạo của Ban giám đốc

Tổ chức trình kế hoạch, và thực hiện đối với các chế độ lễ tết

Giao dịch với cơ quan nhà nước để thực hiện chế độ cho người lao động.Tham mưu cho giám đốc về công tác tuyển dụng trong Công ty

Tham mưu cho Ban giám đốc về các quy định lương, thưởng và chế độphúc lợi cho người lao động

Trang 19

Phòng kế toán tài chính: Có chức năng quản lý hoạt động tài chính

của Công ty, tổ chức hạch toán, ghi chép sổ sách các chứng từ theo chế độ kếtoán hiện hành, tiến hành vào các loại sổ có liên quan, thu thập xử lý và cungcấp các thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty Lập kế hoạch và biện pháp quản lý các nguồn vốn nhằm đạt hiệu quảcao nhất trong kinh doanh

Kiểm tra giám sát việc tiêu thụ sản phẩm và hoạt động kinh doanh khácThực hiện các hợp đồng mua bán với khách hàng, giám sát chặt chẽtình hình thực hiện các chỉ tiêu, thạm mưu cho lãnh đạo kịp thời có nhữngquyết định chỉ đạo hoạt động kinh doanh của đơn vị

Kế toán lương: Theo dõi cập nhật thông tin mới, lập bảng chấm công

và tiến hành chấm công cho nhân viên trong Công ty

Lập kế hoạch, thủ tục và phương pháp tính lương cho nhân viên Hàngtháng tiến hành tính lương, trích lập các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

và cấp phát lương cho công nhân viên

Tiến hành vào các loại sổ có liên quan

Xem xét mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, đề xuất cácphương pháp tính lương phù hợp với từng phòng ban

Xác lập quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng của Công ty

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ

THƯƠNG MẠI TVT.

2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY.

2.1.1 Chứng từ sử dụng

Bảng chấm công: Mẫu 01a – LĐTL

Bảng chấm công làm thêm giờ: Mẫu 01b - LĐTL

Bảng thanh toán lương: Mẫu 02 – LĐTL

Bảng thanh toán tiền thưởng: Mẫu 03 - LĐTL

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ: Mẫu 06 - LĐTL

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: Mẫu 10 - LĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: Mẫu 11 - LĐTL

2.1.2 Hình thức trả lương theo thời gian

Phương pháp tính lương với người lao động dựa trên cơ sở các chứng

từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công), kế toán tiền lương tiếnhành tính lương sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên Công việc tính lương,tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động theo hình thức trảlương đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương (gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp, trợcấp, bảo hiểm cho từng lao động)

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiềnlương, phụ cấp cho người lao động theo hình thức trả lương đang áp dụng tạidoanh nghiệp, kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương(gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho

Trang 21

từng lao động) Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận(phòng, ban…) tương ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiềnlương, mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lương,thời gian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó kế toán tiền lươnglập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, phòng banmỗi tháng một tờ.Bảng thanh toán tiền lương cho toàn doanh nghiệp sẽchuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó,

kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương cho từng bộ phận

Tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương mại TVT kỳ lĩnhlương chia làm 2 kỳ

Kỳ I: Tạm ứng lương kỳ này được phát vào ngày 15 của tháng lĩnhlương Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán lương kèm theo bảng kê tạm ứng

Từ bảng kê tạm ứng của các phòng, kế toán lập bảng tạm ứng lương toànCông ty

Kỳ II: Kỳ thanh toán lương (lĩnh số còn lại theo bảng tính lương, kỳnày được lĩnh vào ngày cuối tháng của tháng lĩnh lương)

Tiền lương được trả tận tay người lao động hoặc tập thể lĩnh lương đạidiện cho thủ quỹ phát, Khi nhận các khoản thu nhập, người lao động phải kývào bảng thanh toán tiền lương

Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương nàycũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường độtxuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trướctiền lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán

2.1.3 Phương pháp tính lương

Phương pháp tính lương thời gian của Công ty: Tuỳ theo tính chất mức độkhác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗithang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn

Trang 22

mà chia làm nhiều bậc thang cơ bản, mỗi bậc thang có một mức độ nhất định

mà Công ty gọi là: “ Mức lương cơ bản” của mỗi người lao động

Lương Mức lương tối thiểu x hệ số lương Số ngàythời = x làmgian 26 việc(tháng) thực tế

Phụ cấp Phụ Lương Các khoản Trách cấp học, BHXH, BHYT+ nhiệm + tiền + phộp - BHTN, KPCĐ (nếu có) ăn

Lương

công Mức lương tối thiểu x hệ số lương Sốnghỉ = x nghỉphép 26 phép

Trong đó:

+ Mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ (hiện nay

là 1.050.000VNĐ)

+ Phụ cấp trách nhiệm = Mức lương tối thiểu x hệ số phụ cấp

+ Hiện nay Công ty chỉ khoán trợ cấp trách nhiệm áp dụng cho Giámđốc, các trưởng phòng, phó phòng Trưởng phòng được hưởng phụ cấp tráchnhiệm là 0.4, phó phòng là 0.3

+ Phụ cấp tiền ăn = 25.000 x số ngày làm việc thực tế

+ Nghỉ lễ, nghỉ phép được hưởng lương theo chế độ của nhà nước

Trang 23

+ Đối với thời gian ngừng việc vắng mặt có lý do chính đáng được tính75% lương cấp bậc.

+ Đối với thời gian học tập do Công ty đề cử hoặc thời gian ghi chép thìđược hưởng 100% lương

+ Nếu việc làm thêm giờ ngoài tiêu chuẩn do công việc mới phát sinh(Được sự đồng ý của Giám đốc mà không thể nghỉ bù được thì nghỉ lương chế

độ làm thêm giờ theo quy định của Nhà nước)

BẢNG 2.1 Bảng hệ số lương theo chức danh Quy chế trả lương

+ Chủ nhật được tính bằng hai lần cơ bản

Trang 24

+ Ngày thường được tính bằng 1,5 lần cơ bản người báo làm thêm giờcăn cứ vào số giờ làm thêm lập phiếu báo làm thêm giờ và chuyển cho ngườitrách nhiệm kiểm tra và ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm.

Ví dụ:

Bảng chấm công của phòng kế toán do đồng chí Thiều Thị Lan cónhiệm vụ theo dõi chấm công, sau đó từ bảng chấm công này làm căn cứ tínhlương cho từng người trong phòng

Sau khi có bảng chấm công kế toán căn cứ vào đó để lên bảng thanhtoán lương

Công thức tính lương:

Lương Mức lương tối thiểu x hệ số lương Số ngàythời = x làmgian 26 việc(tháng) thực tế

Phụ cấp Phụ Lương Các khoản

Trách cấp học, - BHXH, BHYT+ nhiệm + tiền + phộp BHTN, KPCĐ

(nếu có) ăn

Lương

công Mức lương tối thiểu x hệ số lương Sốnghỉ = x nghỉphép 26 phépCách tính lương của một vài người phòng tài chính kế toán:

Trang 25

* Đồng chí Trịnh Thị Nhung: Mức lương tối thiểu là 1.050.000 đồng/ 1

tháng theo quy định, hệ số lương là 3,7, chị Nhung hưởng phụ cấp tráchnhiệm phó phòng là 0,3 Trong tháng 6 cứ 26 ngày công, chị Nhung đi làmthực tế 24 ngày, 2 ngày nghỉ phép

Tính lương cho chị Nhung như sau:

Trang 26

* Đồng chí Đỗ Trung: Mức lương tối thiểu là 1.050.000 đồng/ 1 tháng

theo quy định, hệ số lương là 3,4 Trong tháng 6 cứ 26 ngày công, anh Trung

đi làm thực tế 25 ngày, 1 ngày nghỉ phép

Tính lương cho anh Trung như sau:

Vậy cuối tháng anh Trung thực lĩnh là: 4.194.999 đ - 374.850 đ = 3.820.149đ

2.1.4 Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty

Công ty hiện đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung:

Sau đây là quy trình ghi sổ lương và các khoản trích theo lương theo hìnhthức Nhật ký chung

Trang 27

SƠ ĐỒ 2.1 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG.

Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh

toán lương…)

Nhật ký chung

Số cái TK 334, 338

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Trang 28

* Ví dụ: Giấy đề nghị tạm ứng lương và bảng kê lương của bộ phận phòng

kế toán Công ty

BIỂU 2.1 GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG LƯƠNG

Đơn vị : Công ty TNHH Xuất Nhập

Khẩu và Thương Mại TVT

Mẫu số 03 LĐTL (Ban hành theo

QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Kính gửi: Giám đốc Công ty

Tên tôi là: Thiều Thị Lan

Địa chỉ: Phòng kế toán Công ty

Đề nghị tạm ứng số tiền: 43,596,000 VND

Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng ).

Nội dung: Tạm ứng lương kỳ I tháng 06 năm 2012.(bảng kê kèm theo)

Ngày 14 tháng 06 năm 2012

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người đề nghị tạm ứng

Trang 29

- Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập bảng tạm ứng lương.

BẢNG 2.2: BẢNG KÊ TẠM ỨNG PHÒNG KẾ TOÁN

Đơn vị : Công ty TNHH Xuất Nhập

Khẩu và Thương Mại TVT

Mẫu số 10 LĐTL (Ban hành theo

QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 30

- Tập hợp các bảng kê và giấy đề nghị tạm ứng các bộ phận, lập bảng kêtạm ứng lương toàn Công ty

BẢNG 2.3: BẢNG KÊ TẠM ỨNG TOÀN CÔNG TY

Đơn vị : Công ty TNHH Xuất Nhập

Khẩu và Thương Mại TVT

Mẫu số 10 LĐTL (Ban hành theo

QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ TẠM ỨNG LƯƠNG TOÀN CÔNG TY

Trang 31

- Từ bảng kê tạm ứng lương tháng 6 năm 2012 lập biểu chi lương.

BIỂU 2.2: PHIẾU CHI LƯƠNG

Đơn vị : Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu

(Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu năm trăm chín mươi sáu ngàn đồng)

Kèm theo: Bảng kê lương làm chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền: (Bằng chữ: Bốn mươi ba triệu năm trăm chín mươi sáungàn đồng)

Ngày 15 tháng 6 năm 2012

Thủ trưởng

đơn vị

Kế toán trưởng

Người lập phiếu

Thủ quỹ Người nhận

tiền

Trang 32

Công ty TNHH XNK & TM TVT Mẫu số 01a – LĐTL

Bộ phận: Phòng kế toán (Ban hành theo QĐ số: 15/ 2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)

lương thời gian

Việc khác hưởn g 100% lương

1 2 3 CN

Trang 33

* Bảng thanh toán lương:

Mẫu 02 – LĐTL

Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán làm bảng thanh toán lương có mẫu như sau

BẢNG 2.5 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG KẾ TOÁN

Đơn vị: Công ty TNHH XNK & Thương mại TVT Mẫu số: 02 - LĐTL

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bảng Thanh Toán Lương

Lương thời

gian

Lương nghỉ phép Phụ cấp Tổng tiền

lương = lương + phụ cấp

Cỏc khoản khấu trừ

Tạm ứng lương kỳ I được lĩnh Kỳ II BHXH

7%

BHYT 1.5%

KPCĐ 1%

BHTN 1% Tổng SC

SC = LTT*HS

L *SC/26 SC

SC = LTT*HS

550,000 5,695,000 330,750 70,875 47,250 47,250 419,798

600,000 4,800,000 271,950 58,275 38,850 38,850 376,546

650,000 4,325,000 257,250 55,125 36,750 36,750 385,875

625,000 4,300,000 257,250 55,125 36,750 36,750 385,875

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Lý thuyết Hạch toán kế toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. TS. Nguyễn Thị Đông chủ biên – Năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Hạch toán kế toán
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
2. Giáo trình Kế toán tài chính do PGS. TS. Đặng Thị Loan chủ biên – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân – Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính
Tác giả: PGS. TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
3. Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân . 4. Các văn bản qui định về chế độ BHXH hiện hành - Nhà xuất bản laođộng - Hà Nội – Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản laođộng
Năm: 2009
5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam – Bộ tài chính – Năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam – Bộ tài chính – Năm 2009
Nhà XB: Bộ tài chính
Năm: 2009
6. Các tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty TNHH XNK & TM TVT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w