1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cp đầu tư xây dựng số 19

80 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 19
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Hà Nội University of Economics and Business
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 448,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19 (11)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 (11)
      • 1.1.1. Danh mục sản phẩm (11)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tính chất của sản phẩm (12)
      • 1.1.3. Loại hình sản xuất và thời gian sản xuất (13)
      • 1.1.4. Đặc điểm sản phẩm dở dang (13)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 (13)
      • 1.2.1. Quy trình công nghệ (14)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất (16)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 (17)
      • 1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty (17)
      • 1.3.2. Chức năng các bộ phận trong công tác quản lý chi phí sản xuất (18)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19 (20)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 (20)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (20)
      • 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (32)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (43)
      • 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (53)
      • 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (62)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 (65)
      • 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty (65)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành (65)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19 (70)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty (70)
      • 3.1.1. Ưu điểm (70)
      • 3.1.2. Nhược điểm (71)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty (74)
      • 3.2.1. Về chi phí nhân công trực tiếp (74)
      • 3.2.2. Về phế liệu thu hồi (74)
      • 3.2.3. Về việc luân chuyển chứng từ (75)
      • 3.2.4. Về kế toán chi phí sản xuất (75)
  • KẾT LUẬN (77)
    • Biểu 2.1. Phiếu xuất kho (23)
    • Biếu 2.2. Bảng kê chứng từ xuất kho vật tư (24)
    • Biểu 2.3. Chứng từ ghi sổ (25)
    • Biểu 2.4. Chứng từ ghi sổ (26)
    • Biểu 2.5. Chứng từ ghi sổ (27)
    • Biểu 2.6. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (28)
    • Biểu 2.7. Sổ chi tiết TK 621 (29)
    • Biểu 2.8. Sổ tổng hợp chi tiết TK621 (30)
    • Biểu 2.9. Sổ Cái TK 621 (31)
    • Biểu 2.10. Hợp đồng giao khoán (34)
    • Biểu 2.11. Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành (35)
    • Biểu 2.12. Bảng thanh toán lương (36)
    • Biểu 2.13. Bảng tổng hợp và phân bổ lương (37)
    • Biểu 2.14. Chứng từ ghi sổ (39)
    • Biểu 2.15. Sổ chi tiết TK 622 (40)
    • Biểu 2.16. Sổ tổng hợp chi tiết TK622 (41)
    • Biểu 2.17. Sổ Cái TK 622 (42)
    • Biểu 2.19. Bảng thanh toán lương (46)
    • Biểu 2.20. Bảng tính khấu hao tài sản cố định (47)
    • Biểu 2.21. Bảng kê chi phí thuê máy thi công (48)
    • Biểu 2.22. Chứng từ ghi sổ (49)
    • Biểu 2.23. Sổ chi tiết TK 623 (50)
    • Biểu 2.24: Sổ tổng hợp chi tiết TK623 (51)
    • Biểu 2.25. Sổ cái TK 623 (52)
    • Biểu 2.26. Bảng thanh toán lương (55)
    • Biểu 2.27. Bảng kê xuất công cụ, dụng cụ (56)
    • Biểu 2.28. Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài (57)
    • Biểu 2.29. Chứng từ ghi sổ (58)
    • Biểu 2.30. Sổ chi tiết TK 627 (59)
    • Biểu 2.31: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 (60)
    • Biểu 2.32. Sổ cái TK 627 (61)
    • Biểu 2.33. Biên bản kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (63)
    • Biểu 2.34. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (64)
    • Biểu 2.35. Chứng từ ghi sổ (66)
    • Biểu 2.36. Sổ chi tiết TK 154 (67)
    • Biểu 2.37. Sổ Cái TK 154 (68)
    • Biểu 2.38. Thẻ tính giá thành (69)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ============ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP[.]

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19 9

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 9

1.1.1 Danh mục sản phẩm 9

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tính chất của sản phẩm 10

1.1.3 Loại hình sản xuất và thời gian sản xuất 11

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang 11

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 11

1.2.1 Quy trình công nghệ 12

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 14

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 15

1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty 15

1.3.2 Chức năng các bộ phận trong công tác quản lý chi phí sản xuất 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19 18

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 .18

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18

Trang 3

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 40

2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 50

2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 59

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 62

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 62

2.2.2 Quy trình tính giá thành 62

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19 67

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 67

3.1.1 Ưu điểm 67

3.1.2 Nhược điểm 68

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty 71

3.2.1 Về chi phí nhân công trực tiếp 71

3.2.2 Về phế liệu thu hồi 71

3.2.3 Về việc luân chuyển chứng từ 72

3.2.4 Về kế toán chi phí sản xuất 72

KẾT LUẬN 74

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 76

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 77

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho 31

Biếu 2.2 Bảng kê chứng từ xuất kho vật tư 32

Biểu 2.3 Chứng từ ghi sổ 33

Biểu 2.4 Chứng từ ghi sổ 34

Biểu 2.5 Chứng từ ghi sổ 35

Biểu 2.6 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 36

Biểu 2.7 Sổ chi tiết TK 621 37

Biểu 2.8 Sổ tổng hợp chi tiết TK621 38

Biểu 2.9 Sổ Cái TK 621 39

Biểu 2.10 Hợp đồng giao khoán 42

Biểu 2.11 Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành 43

Biểu 2.12 Bảng thanh toán lương 44

Biểu 2.13 Bảng tổng hợp và phân bổ lương 45

Biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ 46

Biểu 2.15 Sổ chi tiết TK 622 47

Biểu 2.16 Sổ tổng hợp chi tiết TK622 48

Biểu 2.17 Sổ Cái TK 622 49

Biểu 2.19 Bảng thanh toán lương 53

Biểu 2.20 Bảng tính khấu hao tài sản cố định 54

Biểu 2.21 Bảng kê chi phí thuê máy thi công 55

Biểu 2.22 Chứng từ ghi sổ 56

Biểu 2.23 Sổ chi tiết TK 623 57

Biểu 2.24: Sổ tổng hợp chi tiết TK623 58

Biểu 2.25 Sổ cái TK 623 59

Biểu 2.26 Bảng thanh toán lương 62

Trang 6

Biểu 2.27 Bảng kê xuất công cụ, dụng cụ 63

Biểu 2.28 Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài 64

Biểu 2.29 Chứng từ ghi sổ 65

Biểu 2.30 Sổ chi tiết TK 627 66

Biểu 2.31: Sổ tổng hợp chi tiết TK627 67

Biểu 2.32 Sổ cái TK 627 68

Biểu 2.33 Biên bản kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang 70

Biểu 2.34 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 71

Biểu 2.35 Chứng từ ghi sổ 73

Biểu 2.36 Sổ chi tiết TK 154 74

Biểu 2.37 Sổ Cái TK 154 75

Biểu 2.38 Thẻ tính giá thành 76

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty 19

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất 22

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 26

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều phảiđứng trước sự cạnh tranh gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tếnhư quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, Vì vậy muốn đứng vững trên thịtrường và đạt được lợi nhuận tối đa thì các doanh nghiệp phải tạo ra các sảnphẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp mà giá cả lại phù hợp với người tiêudùng Để đạt được những mục tiêu này thì đòi hỏi các doanh nghiệp phảiquản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí và hạ giáthành

Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh là hạch toán kế toán, trong đó kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm Vì vậy công tác hạch toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu cần thiết và làvấn đề mà các doanh nghiệp thường xuyên quan tâm

Tổ chức đúng đắn, hạch toán tương đối chính xác chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý và người lao động trong cácdoanh nghiệp thường xuyên nắm bắt được tình hình thực hiện các định mứcchi phí về vật tư, tiền vốn, tình hình kế hoạch hạ giá thành, tình hình lãng phí

và thiệt hại xảy ra ở từng khâu của quá trình sản xuất, cung cấp những tàiliệu xác thực để chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để phân tích đánh giá hiệu quảsản xuất, đánh giá thành tích và khuyết điểm của từng người từng bộ phận đểthực hiện kiểm tra, kiểm soát thường xuyên và có hệ thống nguyên tắc tiếtkiệm trong sản xuất, khai thác mọi khả năng để tăng năng suất và hạ giá thànhsản phẩm

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên em đã chọn đề tài

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

Trang 9

ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19” Với sự hướng dẫn của giảng viên Ths.

Nguyễn Thị Lan Anh và các cán bộ trong Phòng Kế toán Tài chính của Công

ty em đã hoàn thành chuyên đề thực tập này

em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của giảng viên Ths Nguyễn ThịLan Anh cùng Ban giám đốc và các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kếtoán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 để bài báo cáo được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI

PHÍ TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19

3 MAITHU Sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ và cải

tạo nhà xưởng sản xuất

Trang 12

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tính chất của sản phẩm

1.1.2.1 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Sản phẩm công trình của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19được thiết kế và thi công tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) vềcông trình xây dựng do Bộ Xây dựng quy định Ngoài ra, tùy vào đặc điểm,mục đích sử dụng của từng công trình, hạng mục công trình mà chủ đầu tưđưa ra các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Dưới đây là một số tiêu chuẩnchất lượng áp dụng chung cho tất cả các công trình xây dựng:

- TCVN 5637 – 1991: Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng;

- TCXDVN 309 – 2004: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình;

- TCVN 4055 – 1985: Tổ chức thi công;

- TCXDVN 371 – 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng;

- TCVN 4087 – 1985: Sử dụng máy thi công;

- TCVN 5308 – 1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

- TCVN 4086 – 1985: Tiêu chuẩn an toàn điện trong xây dựng;

- TCVN 5279 – 1990: An toàn cháy nổ - Yêu cầu chung

Trang 13

xuất, các điều kiện sản xuất như vật tư, phương tiện vận tải, thiết bị phải dichuyển theo địa điểm xây dựng Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sửdụng, hạch toán chi phí rất phức tạp vì chứng từ kế toán lập trên các địa bànkhác nhau cần chuyển về phòng tài chính kế toán, hai là mức chi trên các địabàn có thể rất khác nhau.

1.1.3 Loại hình sản xuất và thời gian sản xuất

1.1.3.2 Thời gian sản xuất

Sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn dẫn đến thời gian thi công kéodài, thường từ năm này qua năm khác và chịu ảnh hưởng rất nhiều vào điềukiện tự nhiên

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 là cáccông trình, hạng mục công trình xây dựng trong kỳ nhưng chưa hoàn thànhhoặc đã hoàn thành nhưng chưa được chủ đầu tư hay các đơn vị nghiệm thu.Đánh giá chính xác sản phẩm dở dang là yếu tố quan trọng để xác định khốilượng công việc hoàn thành, là căn cứ xây dựng hạch toán chi phí cho kỳ tiếptheo và giúp nhà đầu tư nắm bắt được tiến độ thi công công trình, dự án

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19

Trang 14

1.2.1 Quy trình công nghệ

Do đặc điểm là ngành xây dựng nên quy trình sản xuất của Công tykhông phải là những máy móc thiết bị hay dây truyền sản xuất tự động mà làquy trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình, máy móc sửa chữa mộtcách liên hoàn

Có thể khái quát đặc điểm sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xâydựng Số 19

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty

(Nguồn : Phòng Tổ chức – Kỹ thuật)

 Giai đoạn đấu thầu công trình:

Chủ đầu tư sẽ thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu tới Công ty,sau đó Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán Căn cứ vào biệnpháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và cácđiều kiện khác Công ty phải làm các thủ tục sau:

- Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công

Giai đoạntrúng thầucông trình

Giai đoạn đấu thầu công trình

Giai đoạnthi công công trình

Giai đoạnnghiệm thucông trình

Giai đoạnbàn giao công trình

Trang 15

- Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.

- Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng

- Cam kết cung ứng tín dụng

 Giai đoạn trúng thầu:

Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả

mà Công ty đã trúng thầu

- Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng

- Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết

- Thực hiện bảo lãnh – thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

- Tạm ứng vốn theo hợp đồng và Luật Xây dựng

 Giai đoạn thi công:

Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi côngtrước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuân

Thi công công trình theo biện pháp và tiến độ đã lập

 Giai đoạn nghiệm thu công trình:

Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiềugiai đoạn thi công và bị thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên Vì vậy Công ty

và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn Haibên sẽ xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thucông trình theo từng giai đoạn hợp đồng Thường khi nghiệm thu hoàn thànhtừng giai đoạn chủ đầu tư sẽ lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theocủa công trình

Tổng nghiệm thu và bàn giao: khi công trình đã hoàn thành theo đúngtiến độ và khối lượng trong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện các thủ tục sau:

Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt

Được chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình choCông ty, 5% giữ lại để bảo hành

Trang 16

 Giai đoạn thanh lý hợp đồng:

Khi thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị củahợp đồng thì Công ty sẽ nhận tiếp 5% giá trị còn lại của công trình Hai bên

sẽ ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật, chấmdứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và Công ty tại thời điểm văn bản thanh lý

có hiệu lực

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19 có các đội xây dựng trựcthuộc thực hiện nhiệm vụ trực tiếp thi công các công trình Hiện nay, Công ty

có 5 đội xây dựng trực thuộc: đội 1, đội 2, đội 3, đội 4, đội 5

Ở Công ty các công trình, hạng mục công trình được khoán gọn chocác đội xây dựng, không chỉ có tiền lương mà các khoản mục chi phí như chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung đều được giao khoán Giữa các đội xây dựngvới Công ty thực hiện hạch toán phụ thuộc Bộ máy hoạt động của mỗi độixây dựng được tổ chức như sau:

- Ban chỉ huy công trình: Trực tiếp chịu sự quản lý của Ban giám đốc công

ty Có nhiệm vụ tổ chức điều hành hoạt động của công trình, chịu trách nhiệm

về tiến trình các công trình, kết quả thực hiện các công trình

- Ban thống kê kinh tế: Thực chất đây là các nhân viên thống kê kinh tế Có

nhiệm vụ theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu tại các công trình, chấm công,tổng hợp các chứng từ liên quan đến công trình rồi định kỳ gửi lên văn phòngcông ty để kế toán thực hiện việc hạch toán kế toán

- Bộ phận kỹ thuật công trình: Ban này có hai công việc chính là thí nghiệm

công trình và giám sát công trình Nhiệm vụ thí nghiệm công trình tức là kiểmtra việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật tất cả các khâu của công trình, pháthiện được các sai sót kỹ thuật để kịp thời sửa chữa Giám sát công trình tức là

Trang 17

đôn đốc, giám sát việc thi công của công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông,những người trực tiếp thi công công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ công trìnhcũng như những mất mát phát sinh.

- Bộ phận vật tư công trình: Quản lý về máy móc, trang thiết bị, bảo hộ lao

động cho công nhân, kịp thời phân bổ máy móc theo yêu cầu của từng tổ sảnxuất, đồng thời cũng có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp máy móc.Đồng thời có trách nhiệm quản lý và phân bổ vật tư, nhiên liệu theo yêu cầutừng tổ sản xuất

- Bộ phận bảo vệ công trình: Có trách nhiệm bảo vệ các tài sản của CT.

- Các tổ sản xuất và tổ lái máy: Bao gồm công nhân kĩ thuật và lao động phổ

thông là những người trực tiếp thi công sản xuất tại công trình, thực hiện theo

sự chỉ đạo từ Ban chỉ huy công trình và bộ phận kĩ thuật nhằm thi công đúngtiến độ và bản vẽ kĩ thuật

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19

1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất của công ty

Dựa vào những đặc điểm trên công ty đã xây dựng cơ cấu tổ chức quản

lý chi phí sản xuất của công ty theo sơ đồ sau:

(Nguồn : Phòng Tổ chức – Kỹ thuật)

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức quản lý chi phí sản xuất

Ban giám đốc

Ban chỉ huy công trường Đội thi côngPhòng Tổ chức

Kỹ thuật chính Kế toánPhòng Tài

Trang 18

1.3.2 Chức năng các bộ phận trong công tác quản lý chi phí sản xuất

- Phòng Tài chính Kế toán: Mọi chi phí phát sinh được thiết kế và điều chỉnh

theo một giá thành dự toán trước Khi nhận được thông báo mời thầu mộtcông trình, căn cứ vào các thông tin về công trình và căn cứ vào các hóa đơngiá công trình, Phòng Tài chính kế toán lập bảng dự toán chi phí công trìnhsau đó xem xét tình hình rồi mới dự thầu Để trúng thầu thì giá bỏ thầu phảinhỏ hơn giá dự toán Mặt khác, để đạt được lợi nhuận như mong muốn thìCông ty phải xây dựng kế hoạch thi công kèm theo các định mức tiêu hao vật

tư cho từng giai đoạn cụ thể của dự án Đây sẽ là cơ sở để các đội thi côngkiểm soát mức sử dụng chi phí trong quá trình thi công

- Phòng Tổ chức Kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho

toàn Công ty, quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ đấu thầu, lập phương án thi công chocác công trình, đơn vị thi công, điều động xe, máy móc, ôtô, thiết bị phục vụcho các đơn vị, công trình thi công Bộ phận này có nhiệm vụ scan, in bản vẽ,tính toán khối lượng, lập dự trù, kinh phí, vật tư cho các công trình theo tiến

độ, nghiệm thu kỹ thuật, làm hồ sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bảnhoàn thành, lập hồ sơ hoàn công và bàn giao công trình cho chủ đầu tư, thammưu cho các nhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật,quản lý sản xuất Như vậy, Phòng Kỹ thuật thi công này có nhiệm vụ vô cùngquan trọng trong việc điều phối, sử dụng và kiểm soát chi phí thi công của cáccông trình

- Ban chỉ huy công trình: Có nhiệm vụ theo dõi sát sao tình hình thi công,

nắm bắt tình hình sử dụng vật tư, nhân công và các chi phí khác liên quan đếncông trình đang thi công Ban chỉ huy công trình kết hợp với bộ phận vật tưtheo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn vật tư để có kế hoạch thu mua vật tư phùhợp, kịp thời với nhu cầu Không mua quá nhiều, quá sớm tránh thất thoát vàlãng phí trong quá trình bảo quản, vì tại các công trình thì điều kiện bảo quản

Trang 19

thường không tốt Ví dụ như, mua thép quá nhiều, bảo quản lại ngoài trời,mưa gió sẽ làm han gỉ, ảnh hưởng đến chất lượng công trình Hay như muacát, sỏi để lâu thì cũng dễ bị hao hụt Ban chỉ huy công trình cũng phải theodõi tình hình tiến độ thi công, nếu trong thời gian công trình còn ít công việc

sẽ cho các nhân công tạm nghỉ để không lãng phí chi phí nhân công

- Đội thi công: Hàng tháng, các đội thi công gửi báo cáo về tình hình tiêu hao

nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác theo từng công trình về PhòngTài chính kế toán Phòng Tài chính kế toán sẽ tập hợp chi phí phát sinh trongtoàn công ty: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí máy thi công, chi phí sản xuất chung Căn cứ vào đó, Giám đốc và Banquản trị sẽ đánh giá mức độ hoạt động, tình hình sử dụng chi phí của Công ty

Từ đó, đưa ra các biện pháp kiểm soát chi phí tốt hơn cho những tháng tiếpsau

- Công nhân: Các công nhân điều khiển máy thi công, hàng ngày theo dõi tình

hình hoạt động của máy, tình hình cung cấp nhiên liệu cho máy làm cơ sở choviệc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Các đội trưởng, tổ trưởng quản

lý theo dõi tình hình lao đọng trong đội, phân xưởng, lập bảng chấm công,bảng theo dõi tiền công, bảng theo dõi khối lương hoàn thành công việc, sau

đó gửi lên phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán và thanh toán chi phí nhâncông, các nhân viên quản lý đội

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Số 19

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh đặc biệt là với công trình xây lắp thì chất lượng của các côngtrình, hạng mục công trình phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của nguyên vậtliệu Việc quản lý nguyên vật liệu phải chặt chẽ sẽ giúp cho doanh nghiệp có

kế hoạch mua nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình từngtháng, từng quý, từng năm đảm bảo tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sảnphẩm xây lắp và nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70%chi phí sản xuất của các công trình xây dựng

Nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo giá thực tế đích danh nghĩa

là nguyên vật liệu xuất kho khi mua về được tính giá nhập kho là bao nhiêuthì giá xuất kho thì tính giá bấy nhiêu

Phương pháp phân bổ nguyên vật liệu mà Công ty đang áp dụng làphương pháp phân bổ trực tiếp nghĩa là nguyên vật liệu được xuất dùng chocông trình, hạng mục công trình nào thì được tính trực tiếp vào chi phí côngtrình, hạng mục công trình đó

Nguyên vật liệu mà công ty thường sử dụng cho các công trình, hạngmục công trình là sắt, xi măng, thép, đá và một số loại theo yêu cầu kỹ thuậtcủa công trình xây dựng Các loại nguyên vật liệu này được mua và vậnchuyển nhập kho tại công trình Nếu có yêu cầu sử dụng, thủ kho sẽ viếtphiếu xuất kho Do đặc điểm sản xuất là công trình xa trụ sở chính của Công

Trang 21

ty nên Công ty xây dựng nhà kho chứa nguyên vật liệu ngay tại nơi thi côngcông trình Đồng thời do các công trình sử dụng nguyên vật liệu với khốilượng lớn nên Công ty thường ký kết hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu vớicác nhà cung cấp để đảm bảo nguyên vật liệu đúng chất lượng, đúng quycách, đúng tiêu chuẩn và được hưởng chế độ ưu đãi của nhà cung cấp nguyênvật liệu Sau khi hợp đồng mua bán nguyên vật liệu được ký kết, căn cứ vàohợp đồng mua bán nhà cung cấp sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty tạitừng thời điểm, nhà cung cấp sẽ cấp hóa đơn GTGT.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tiến hànhtập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được công ty chi tiếttheo từng công trình, hạng mục công trình

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.1: Hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

TK 621

Sổ chi tiết

TK 154

Thẻ tính giá thành

Trang 22

Do đặc điểm của ngành XDCB và đặc điểm của ngành xây lắp là địađiểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau, để thuận tiện cho việc xây dựngcông trình, tránh vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức khonguyên vật liệu ngay tại chân công trình Việc Xuất - Nhập vật tư diễn rangay tại đó Đội xây dựng chịu trách nhiệm thu mua nguyên vật liệu, tạo điềukiện cho việc vật tư ngay tại chỗ, vật tư nhập đến đâu thì xuất dùng ngay tới

đó tránh việc ứ đọng vật tư

Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán

bộ cung ứng vật tư ở Đội sẽ tiến hành thu mua vật tư về nhập kho công trình,nhân viên kế toán Đội, thủ kho, kỹ thuật kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu

về nhập kho Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng và lập phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập làm hai liên: liên 1 do thủ kho giữ làm căn cứ ghithẻ kho sau đó chuyển cho kế toán Đội, liên 2 do người giao hàng giữ

Trang 23

Biểu 2.1 Phiếu xuất kho

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 07/10/2016

Số: 024

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Hồng Phúc

Lý do xuất: Phục vụ thi công

Xuất tại kho: Đội xây dựng số 1- Điện Biên Phủ, Hà Nội

8002610.20010.2506.200

8002610.20010.2506.200

3400104.0008.5008.5008.500

2.720.0002.704.00086.700.00087.125.00052.700.000

Tổng số tiền (bằng chữ): Hai trăm ba mươi mốt triệu chín trăm bốn mươichín nghìn đồng chẵn

Ngày 07/10/2016

Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Đội trưởng

Cuối tháng, đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và kế toán về số lượng thốngnhất giữa hai bên, thủ kho ký xác nhận vào phiếu Nhập- Xuất kho và nộp lạiPhòng kế toán Nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính hợp lý,hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, sau đó lên đơn giá thực tế của vật tư đó

Căn cứ vào các phiếu Nhập- Xuất nguyên vật liệu, cuối tháng kế toán tiếnhành lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

Trang 24

Biếu 2.2 Bảng kê chứng từ xuất kho vật tư

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO VẬT TƯ

Tháng 10/2016Công trình Điện Biên Phủ, Hà Nội

0125 14/10 Xuất điều hòa 18000 BTU 48.675.000 48.675.000

0125 14/10 Xuất điều hòa 12000 BTU 19.912.500 19.912.500

Trang 25

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái

Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ xuất kho vật tư, kế toán tiến hànhlập Chứng từ ghi sổ số 230

Các chứng từ kế toán là các phiếu xuất kho số 24, 27, 125, 245, 275 saukhi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ chi tiết TK 621cho Công trình Điện Biên Phủ, Hà Nội

Biểu 2.3 Chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 10/2016Số: 228

Trang 26

Biểu 2.4 Chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 10/2016Số: 229

Trang 27

Biểu 2.5 Chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Tháng 10/2016Số: 230

0125 14/10 Xuất điều hòa 18000 BTU 621 152 48.675.000

0125 14/10 Xuất điều hòa 12000 BTU 621 152 19.912.500

Trang 28

Biểu 2.6 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 29

Cuối tháng,căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành mở sổ chitiết TK 621 phản ánh toàn bộ CPNVLTT đã phát sinh trong tháng Sổ chi tiết

TK 621 là cơ sở để kế toán lập “ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất”

Biểu 2.7 Sổ chi tiết TK 621

0125 14/10 Xuất điều hòa 18000 BTU 152 48.675.000

0125 14/10 Xuất điều hòa 12000 BTU 152 19.912.500

Trang 30

Biểu 2.8 Sổ tổng hợp chi tiết TK621

Trang 31

Cuối tháng, tập hợp chi phí phát sinh ở tất cả các công trình kế toán tiếnhành vào Sổ Cái TK 621.

Biểu 2.9 Sổ Cái TK 621

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

SỔ CÁI TK 621

Tháng 10/2016Chứng từ

Diễn giải

TKĐƯ

Hà Nội

- Kết chuyển CPNVL

CT Điện Biên Phủ, Hà Nội

- Xuất vật liệu thi công

Trang 32

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Công nhân trực tiếp là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuấtthi công tại Công ty Một đội ngũ công nhân có kỹ thuật và tinh thần tráchnhiệm cao sẽ đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với yêu cầu thiết

kế kỹ thuật và đạt chất lượng cao, tạo được uy tín với khách hàng, chủ đầu tư.Với 05 đội xây dựng mà công ty hiện có khoảng 100 lao động trục tiếp, trong

đó chia ra lao động dài hạn và lao động thời vụ

Tiền lương là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với tất cả các doanhnghiệp Tiền lương phải đảm bảo cân đối giữa người lao động và người sửdụng lao động, vì nếu tiền lương cao một mặt kích thích người lao động làmviệc hăng say và đạt hiệu quả cao, nhưng bên cạnh đó nếu tiền lương quá cao

sẽ làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng giá thành sản phẩm điều nàylàm cho doanh nghiệp mất tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trongcùng một ngành nghề Vì vậy, doanh nghiệp phải cân đối mức lương trả chongười lao động theo từng thời vụ thuê lao động

Chi phí nhân công trực tiếp cũng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,được tập hợp trực tiếp cho các công trình, phát sinh tại công trình, hạng mụccông trình nào thì được tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó luôn.Tại Công ty, tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được trả theohình thức: Trả lương theo số ngày công

Hiện nay, khoản mục chi phí sản xuất nhân công trực tiếp của công tybao gồm như sau tiền lương chính, tiền lương làm thêm giờ, phụ cấp trực tiếpcủa công nhân trực tiếp thuộc biên chế của công ty và số tiền lương phải trảcho lao động thuê ngoài trực tiếp để hoàn thành sản phẩm xây dựng theo đơngiá xây dựng cơ bản và bao gồm các khoản trích theo lương là BHXH,

Trang 33

BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định của công nhân, tiền lương phải trả chocán bộ cấp đội thi công.

Tuy nhiên các khoản trích này không được tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp mà được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632

TK 622 không có số dư cuối kỳ.

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Tùy thuộc vào nhu cầu về công nhân của từng công trình, ở từng thời kỳkhác nhau mà Đội tiến hành điều động lượng công nhân sao cho hợp lý, ở mỗicông trình lại phân ra các tổ sản xuất, mỗi tổ chịu trách nhiệm thi công cácphần công việc cụ thể Mỗi tổ sản xuất do tổ trưởng phụ trách, tổ trưởng chịutrách nhiệm quản lý lao động trong tổ, chịu trách nhiệm trước Đội về phầncông việc của tổ mình

Cuối tháng, căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, Đội trưởng hoặc cán bộ kỹthuật tiến hành nghiệm thu khối lượng xây lắp trong tháng

Trang 34

Biểu 2.10 Hợp đồng giao khoán

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Ngày 01/10/2016Tên tôi là : Vũ Hồng Anh

Chức vụ : Đội trưởng Đội xây dựng số 1

Tên tôi là : Trần Hải Quang

Chức vụ : Tổ trưởng tổ 1

Cùng ký hợp đồng giao khoán như sau:

- Phương thức giao khoán : Khoán gọn cho công nhân theo Khối lượng × Đơn giá

- Thời gian thực hiện Hợp đồng: từ ngày 01/10/2016 đến hết ngày31/10/2016

1 Nội dung giao khoán: Thi công công trình Điện Biên Phủ, Hà Nội

2 Trách nhiệm và quyền lợi bên giao khoán

- Thi công đúng bản vẽ kỹ thuật

- Đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động cho công nhân

3 Trách nhiệm bên giao khoán

- Cung cấp đầy đủ vật tư cho thi công

- Thường xuyên giám sát, kiểm tra trong quá trình thi công

Đại diện nhận khoán Đại diện bên giao khoán

Trang 35

Biểu 2.11 Biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Công trình Điện Biên Phủ, Hà Nội

Ngày 31/10/2016

Tên đơn vị (cá nhân): Trần Hải Quân ( tổ 1)

Theo hợp đồng số 0014 ngày 01 tháng 10 năm 2016

lượng

Đơngiá

Đối với lương hưởng theo sản phẩm vì Đội không áp dụng lương ăn theo

hệ số nào nên được chia đều theo số công:

Tiền lương bình quân công = 12.090.000 : 307 = 39381,1 đồng

Vậy lương sản phẩm của đồng chí Trần Hải Quân được tính như sau:

39.381,1 × 30 = 1.181.433 đồng

Lương thực lĩnh của đồng chí Trần Hải Quân:

= Lương SP – Tạm ứng – Lương cơ bản × 8,5% + Tiền ăn ca + Phụ cấp

= 1.181.433 – 300.000 – 758.800 × 8,5% + 300.000 + 70.000 = 1.186.935Lương của các đồng chí khác trong tổ cũng tính tương tự

Trang 36

Biểu 2.12 Bảng thanh toán lương

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 10/2016 STT Họ và tên Lương

cơ bản

Lương sản phẩm Phụ cấp Tiền ăn Tổng

lương

Các khoản giảm trừ Thực lĩnh Số

Trang 37

Người lập Kế toán trưởng Đội trưởng

Biểu 2.13 Bảng tổng hợp và phân bổ lương

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

CN thời vụ Công nhân

Trang 38

Người lập Kế toán trưởng Đội trưởng

Trang 39

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Bảng thanh toán lương trực tiếp được chuyển qua phòng lao động tiềnlương của công ty xin duyệt, sau khi được duyệt sẽ được chia làm 3 bản: 1bản chuyển sang phòng Tài chính làm căn cứ để ứng tiền lương cho Đội trảlương hàng tháng cho công nhân, 1 bản do phòng lao động tiền lương giữ, 1bản chuyển trả cho Đội làm căn cứ trả lương cho công nhân

Cuối tháng, kế toán Đội tập hợp các chứng từ về tiền lương (bảng chấmcông, bảng thanh toán lương trực tiếp…) nộp về phòng Tài chính công ty Tạiphòng tài chính, khi nhận được các chứng từ kế toán tiến hành kiểm tra tínhhợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ đó và vào chứng từ ghi sổ

Biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 231Tháng 10/2016

Thanh toán lương trực

tiếp thi công công trình

Điện Biên Phủ, Hà Nội

Trang 40

Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ ghi sổ của từng công trình, kế toántiến hành vào sổ chi tiết TK 622- chi tiết cho từng công trình và Sổ Cái TK

622 cho tất cả các công trình

Biểu 2.15 Sổ chi tiết TK 622

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỐ 19

SỔ CHI TIẾT TK 622

Tháng 10/2016Công trình Điện Biên Phủ, Hà Nội

0327 31/10 Thanh toán lương cho

công nhân trực tiếp thicông Công trình Điện BiênPhủ, Hà Nội

334 15.224.997

214 31/10 Kết chuyển chi phí nhân

công trực tiếp sang TK154

- Số dư cuối kỳ Ngày 31/10/2016Người ghi sổ Kế toán trưởng

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w