1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tất đạ

69 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tất đạt
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 380,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT (7)
    • 1.1. Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt (7)
    • 1.2. Các hình thức trả lương của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt (12)
    • 1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt (16)
    • 1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt (18)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT (27)
    • 2.1. Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt (27)
      • 2.1.1. Chứng từ sử dụng (27)
      • 2.1.2. Phương pháp tính lương (28)
      • 2.1.3. Tài khoản sử dụng (31)
      • 2.1.4. Quy trình kế toán (34)
    • 2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt (44)
      • 2.2.1. Chứng từ sử dụng (44)
      • 2.2.2. Tài khoản sử dụng (47)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT (58)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty và phương hướng hoàn thiện (58)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích (63)
      • 3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp (65)
  • KẾT LUẬN (68)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT 3 1 1 Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần xây dựng và th[.]

ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT

Đặc điểm lao động của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu trong quá trình sản xuất, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế của một xã hội Đây còn là một bộ phận của dân số, những người trực tiếp hưởng lợi từ quá trình phát triển Lao động không chỉ là nhân tố cần thiết để thúc đẩy sản xuất và tạo ra của cải, mà còn giúp con người trở nên hoàn thiện hơn về mặt xã hội và cá nhân Chính yếu tố lao động quyết định mức độ giàu có của một quốc gia, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy sự thịnh vượng chung.

Quản lý lao động quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao hiệu quả quản trị lao động, vì các hoạt động khác sẽ thiếu hiệu quả nếu lĩnh vực này không được quan tâm đúng mức và liên tục cải tiến Một doanh nghiệp có điều kiện kinh doanh thuận lợi, đầy đủ trang thiết bị, lực lượng lao động mạnh mẽ sẽ khó khăn trong việc duy trì sự phát triển nếu quản lý lao động không được áp dụng khoa học và hiệu quả Ngược lại, khi doanh nghiệp gặp khó khăn, cán bộ lãnh đạo cần điều chỉnh tổ chức lao động bằng cách sắp xếp lại nhân sự, loại bỏ nhân viên yếu kém, thay đổi vị trí phù hợp và tuyển dụng nhân viên mới phù hợp với khả năng làm việc, nhằm phát huy tối đa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tóm lại, để quản lý lao động tốt thì phải giải quyết những mục tiêu sau:

Sử dụng lao động một cách hợp lý và có kế hoạch phù hợp với điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm lý người lao động để không ngừng nâng cao năng suất lao động Việc kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất giúp khai thác tối đa mọi nguồn lực, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh doanh ngày càng cao.

Thứ hai, việc bồi dưỡng sức lao động bao gồm nâng cao trình độ văn hóa, chính trị, tư tưởng, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ để phát triển toàn diện con người Đồng thời, chú trọng nâng cao mức sống vật chất và tinh thần nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động hiệu quả Việc này giúp duy trì và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Quản lý lao động gồm hai mặt quan trọng là sử dụng và bồi dưỡng lao động, tuy khác nhau nhưng không thể tách rời Việc xem nhẹ hoặc tách rời giữa hai chức năng này sẽ dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất làm việc và sự phát triển của người lao động Chính vì vậy, quản lý lao động hiệu quả cần đồng thời chú trọng cả việc sử dụng hợp lý lao động và liên tục bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, sức khoẻ cho người lao động.

Hiện nay nguồn nhân lực của công ty gồm 150 người tăng 10 người so với năm 2015.

Bảng 1.1.1 Tổng số lao động của công ty

Năm Tổng số lao động

Chênh lệch (2016/2015) Mức ( người) Tỷ lệ ( %)

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự - công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt)

Trong năm 2016, tổng số lao động của công ty đạt 150 người, tăng 10 người so với năm 2015, tương đương tỷ lệ tăng trưởng 7,14% Sự biến động về lao động này phản ánh sự mở rộng hoạt động của công ty trong giai đoạn này Để hiểu rõ hơn về cơ cấu lao động và xu hướng phát triển của công ty, chúng ta sẽ phân tích kỹ hơn về cơ cấu lao động hiện tại.

 Cơ cấu lao động theo giới tính

Lao động được chia làm hai nhóm giới tính nam và giới tính nữ, sự biến động lao động theo giới tính được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự - công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt )

Trong những năm gần đây, tỷ lệ lao động nam giới chiếm đa số tại công ty, với lần lượt là 60,71% vào năm 2015 và 57,33% vào năm 2016, tương ứng với số lượng là 85 và 86 người Điều này phản ánh đặc thù công việc trong lĩnh vực sản xuất, nơi yêu cầu kỹ thuật và lao động nặng nhọc, khiến số lượng lao động nam chiếm ưu thế so với nữ giới.

Trong năm gần đây 2016 tỷ lệ nam giới giảm 3,38% so với năm 2015 đồng nghĩa với việc tỷ lệ nữ giới tăng 3,38% so với năm 2015.

 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Dựa trên độ tuổi của lực lượng lao động thực tế, công ty phân loại nhân viên theo các nhóm độ tuổi khác nhau để dễ dàng lập kế hoạch nhân sự phù hợp Phòng nhân sự sử dụng phân loại này để xây dựng các chiến lược tuyển dụng và đào tạo hiệu quả, đảm bảo nguồn nhân lực luôn ổn định và đáp ứng nhu cầu sản xuất Ban lãnh đạo thường xuyên xem xét tình hình hưu trí của lao động để có kế hoạch tuyển dụng phù hợp, duy trì nguồn nhân lực đầy đủ nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả.

Bảng 1.1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi Độ tuổi

Theo nguồn từ Phòng nhân lực, công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt có 50% nhân viên trong độ tuổi từ 31 đến 50, cho thấy lực lượng lao động chủ yếu nằm trong nhóm tuổi trung niên Tiếp theo là nhóm lao động dưới 30 tuổi, phản ánh sự trẻ trung của nguồn nhân lực công ty Tỷ lệ nhân viên trên 50 tuổi không cao, chứng tỏ công ty có đội ngũ nhân sự trẻ trung và năng động.

Năm 2016 so với năm 2015 tăng 10 người tăng 7,14 % Năm

2015 độ tuổi chiếm đa số là từ 31 đến 50 tuổi (70 người) chiếm 50% nhưng đến năm 2016 số lao động trong độ tuổi này giảm đi

Năm 2016, công ty có tổng cộng 150 lao động, trong đó 60 người (chiếm 40%) là lao động từ 30 tuổi trở xuống, tăng 20 người so với năm 2015 Đây cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lượng lao động trẻ, phản ánh chính sách tuyển dụng và phát triển nhân lực của công ty nhằm nâng cao năng lực đội ngũ và đáp ứng yêu cầu thị trường.

Sự biến động lao động ở nhóm tuổi từ 30 trở xuống chủ yếu do các công ty tuyển dụng thêm lao động mới để mở rộng nhân sự Trong khi đó, biến động lao động từ 31 đến 50 tuổi thường xuất phát từ việc lao động chuyển sang độ tuổi trên 50 hoặc nghỉ việc theo chế độ, hợp đồng lao động kết thúc.

 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

Số lượng (người) Tỷ lệ ( % )

Trên đại học 3 2,14 3 2 Đại học 42 30 45 30

Cao đẳng-Trung cấp Chuyên viên kỹ thuật

Theo nguồn từ Phòng nhân lực – Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt, đa số lao động của công ty có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp, chiếm khoảng 60%, chủ yếu là chuyên viên kỹ thuật Điều này phản ánh yêu cầu tuyển dụng nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ, khi mà công nhân lao động và chuyên viên kỹ thuật đóng vai trò chính trong việc duy trì chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm quyết định vị thế của công ty trên thị trường, đồng thời cho thấy tỷ lệ nhân viên kỹ thuật và lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao trong quá trình sản xuất.

Trong năm 2016, số lao động tại công ty tăng so với năm 2015, đặc biệt ở các trình độ cao đẳng - trung cấp và chuyên viên kỹ thuật, với mức tăng 5 người Đồng thời, lao động có trình độ đại học cũng tăng 3 người, phản ánh việc công ty mở rộng bộ phận quản lý các phân xưởng và phòng ban Ngoài ra, lao động phổ thông cũng có sự tăng nhẹ, thêm 2 người so với năm trước.

Trong năm 2015, công ty đã chủ yếu bổ sung nguồn nhân lực cho bộ phận giao hàng, nhằm đảm bảo dịch vụ tốt nhất cho khách hàng Sự tăng đều về số lượng lao động ở các trình độ học vấn thể hiện doanh nghiệp đã đầu tư vào nguồn nhân lực một cách đồng bộ và cân đối giữa các bộ phận.

Qua phân tích cơ cấu lao động của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt, có thể nhận thấy sự thay đổi nhân lực diễn ra hợp lý, đảm bảo cân đối giữa các phòng ban Sự tăng giảm về số lượng lao động diễn ra khá ít ỏi, thể hiện nguồn nhân lực ổn định và bền vững Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững của công ty trong ngành xây dựng và thương mại.

Các hình thức trả lương của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương chủ yếu áp dụng cho bộ phận sản xuất và các bộ phận liên quan đến quá trình sản xuất như bảo trì, vận chuyển Tiền lương được tính dựa trên kết quả lao động, khối lượng công việc hoàn thành đúng tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng và quy cách sản phẩm.

Tiền lương = khối lượng số lượng SP * đơn giá tiền lương cho 1SP hoàn thành

Cách trả lương này khuyến khích lao động hăng hái làm việc và có trách nhiệm hơn với công việc của mình Nhờ đó, nhân viên sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo động lực để làm việc chăm chỉ hơn Phương pháp này giúp tăng năng suất cho công ty, đồng thời góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.

Trả lương theo sản phẩm được chia thành 2 hình thức:

+) Tiền lương sản phẩm trực tiếp:

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là phương pháp phổ biến trong doanh nghiệp để thưởng cho lao động trực tiếp dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành, giúp thúc đẩy năng suất và phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động Ưu điểm của hình thức này bao gồm tính đơn giản, dễ tính toán và khuyến khích người lao động quan tâm đến mục tiêu sản xuất, khi càng làm nhiều sản phẩm thì lương càng cao Tuy nhiên, nhược điểm là dễ dẫn đến tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợi ích cục bộ mà bỏ qua lợi ích chung của tập thể Hình thức này phù hợp với công nhân sản xuất dựa trên số lượng sản phẩm hoàn thành để thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc.

Lương sản phẩm trực tiếp được tính dựa trên công thức = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá tiền lương trên mỗi sản phẩm Đây là hình thức trả lương phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất, giúp thúc đẩy năng suất và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý lao động Áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát chi phí và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Tiền lương sản phẩm gián tiếp áp dụng cho các bộ phận liên quan gián tiếp đến quá trình sản xuất, như nhân viên vận chuyển nguyên vật liệu, nhân viên bảo trì, bảo dưỡng máy móc và vận chuyển thành phẩm Đây là hình thức trả lương dựa trên sản phẩm hoặc khối lượng công việc của các công đoạn phụ trợ trong quá trình sản xuất Việc xác định tiền lương sản phẩm gián tiếp giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

Lương sp gián tiếp = Số lượng sp hoàn thành * Tỷ lệ lương gián tiếp

Tỷ lệ lương gián tiếp công ty áp dụng 2.

Cách tính lương dựa trên sản phẩm hoàn thành của lao động trực tiếp và tỷ lệ thưởng theo từng bộ phận giúp thúc đẩy nhân viên sản xuất chú trọng hơn vào hiệu quả công việc Phương pháp này khuyến khích người lao động hoàn thành nhiều sản phẩm hơn và nâng cao năng suất làm việc Việc áp dụng cách tính lương này còn tạo động lực để người lao động phát huy tối đa khả năng và trách nhiệm trong quá trình sản xuất.

Trả lương theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương dựa trên số lượng sản phẩm trực tiếp hoàn thành, kết hợp với thưởng theo mức độ vượt mức sản phẩm, nhằm thúc đẩy năng suất làm việc và gia tăng chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Hình thức này khuyến khích người lao động tích cực nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy quá trình tăng năng suất chung Đồng thời, trả lương theo sản phẩm gián tiếp giúp tăng cường sự phối hợp giữa lao động trực tiếp và gián tiếp, góp phần cải thiện hiệu quả chung của sản phẩm, nhưng lại gặp hạn chế trong việc chính xác đánh giá kết quả của lao động gián tiếp.

Cách trả lương này được áp dụng cho các bộ phận giao nhận, vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng, bộ phận kinh doanh và bộ phận văn phòng Phương thức thanh toán lương phù hợp giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả và thúc đẩy năng suất trong các bộ phận then chốt của công ty Việc áp dụng cách trả lương này còn giúp doanh nghiệp quản lý chi phí nhân sự tốt hơn, đồng thời tạo động lực làm việc cho nhân viên ở các bộ phận quan trọng.

Suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành vượt mức kế hoạch do công ty quy định.

Trong bộ phận giao nhận, nhân viên sẽ nhận mức lương cố định khi hoàn thành mức khoán 4.000 sản phẩm/tháng Khi vượt qua lượng khoán này, mức lương sẽ được tính theo tỷ lệ tăng dần dựa trên phần vượt mức; ví dụ, nếu vượt 20% thì số lượng sản phẩm vượt sẽ nhân với hệ số 2.000 đ/sản phẩm, còn vượt 40% thì sẽ nhân với hệ số 3.000 đ/sản phẩm Điều này đảm bảo sự công bằng và khuyến khích nhân viên nỗ lực hoàn thành và vượt chỉ tiêu đã đề ra.

Trong bộ phận kinh doanh, mức lương lũy tiến được xác định dựa trên số tiền thu vượt kế hoạch của nhân viên Cụ thể, khi nhân viên thu vượt mức kế hoạch 10%, thì số vượt được nhân với hệ số 1,2%; nếu vượt từ 20% trở lên, hệ số áp dụng là 1,3% Ngoài ra, với mức thu vượt trên 20%, hệ số sẽ tăng lên 1,5%, nhằm thúc đẩy hiệu suất làm việc và thưởng cho những nhân viên đạt thành tích vượt mong đợi.

Lương lũy tiến của bộ phận văn phòng (không kể trưởng các bộ phận và ban giám đốc) phụ thuộc vào tỷ lệ lũy tiến dựa trên tổng doanh thu của công ty Cụ thể, khi mức doanh thu vượt quá 10%, phần vượt được tính theo tỷ lệ nhân với hệ số 0,01%, còn khi doanh thu vượt 20%, phần vượt đó được tính theo tỷ lệ nhân với hệ số 0,03% Đây là cách tính lương nhằm thưởng cho hiệu suất vượt chỉ tiêu, thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

Lương sản phẩm có thưởng là mức lương dựa trên số lượng sản phẩm công nhân hoàn thành, kết hợp với chế độ khen thưởng theo quy định của doanh nghiệp Phương pháp tính lương này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các bộ phận trong tổ chức Chế độ thưởng nhằm khuyến khích người lao động nâng cao ý thức trách nhiệm và thúc đẩy năng suất lao động Doanh nghiệp thường có các hình thức thưởng cho công nhân đạt hoặc vượt chỉ tiêu đề ra, như thưởng vì tăng năng suất và tiết kiệm vật tư.

Người lao động vi phạm quy định về vật tư như lãng phí hoặc gây thất thoát sẽ bị trừ vào lương, tạo động lực thúc đẩy toàn bộ nhân viên tăng năng suất và quan tâm đến chất lượng sản phẩm Cách tính lương dựa trên hiệu quả làm việc khuyến khích nhân viên làm việc có mục tiêu, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất trong doanh nghiệp Việc xử phạt bằng hình thức trừ lương giúp đảm bảo trách nhiệm của người lao động trong việc duy trì chất lượng công việc và vật tư Chính sách này không chỉ khuyến khích sự cẩn trọng trong sử dụng vật tư mà còn góp phần tăng năng suất chung của toàn bộ bộ phận.

Trả lương theo thời gian là hình thức tiền lương dựa trên thời gian làm việc, cấp bậc và tháng lương tiêu chuẩn do Nhà nước quy định Tiền lương sẽ tăng theo thời gian làm việc và cấp bậc của người lao động, nhưng only up to the giới hạn của tháng lương Hệ số lương sẽ tăng cùng với thời gian làm việc, phản ánh mức độ công việc và thâm niên của người lao động trong tổ chức.

Tiền lương thời gian có thể được tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động, phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý thời gian làm việc của doanh nghiệp Việc lựa chọn phương án tính lương này giúp đảm bảo tính linh hoạt, chính xác và phù hợp với đặc thù hoạt động của từng doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và thanh toán lương.

Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

Ngoài chế độ lương và thưởng, người lao động còn được hưởng các khoản từ các quỹ BHYT, BHXH, BHTN, và KPCĐ, góp phần đảm bảo quyền lợi và phúc lợi xã hội Mức trích nộp các khoản này dựa trên mức lương của từng bộ phận và các khoản phụ cấp đi kèm, góp phần tăng cường an sinh và bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Các khoản phụ cấp lương bắt buộc phải đóng bảo hiểm gồm phụ cấp chức vụ, chức danh, trách nhiệm, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thâm niên, khu vực, lưu động, thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự Việc đóng bảo hiểm cho các khoản phụ cấp này giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng xác định rõ các khoản phụ cấp để thực hiện nghĩa vụ nộp bảo hiểm đúng quy định.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ như tiền thưởng, tiền sáng kiến, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, đi lại, nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, và hỗ trợ khi người lao động gặp khó khăn hoặc bị tai nạn trong quá trình lao động không được tính vào để đóng bảo hiểm Ngoài ra, các chế độ và phúc lợi như tiền thưởng, tiền sáng kiến, và các khoản trợ cấp khi người lao động có người thân qua đời, kết hôn, sinh nhật cũng không ảnh hưởng đến nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc phải được đóng chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng để đảm bảo quyền lợi của người lao động Đơn vị sử dụng lao động trích tiền đóng BHXH bắt buộc từ quỹ lương hàng tháng của người lao động theo đúng mức quy định và chuyển toàn bộ số tiền này vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng Việc trích và nộp bảo hiểm đúng hạn giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ quy định pháp luật về BHXH.

VD: Bộ phận kỹ thuật số tiền trích bảo hiểm xã hội được tính: mức lương cơ bản

Người lao động và doanh nghiệp đóng góp vào quỹ Bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định, nhằm mục đích hỗ trợ hoạt động khám chữa bệnh Doanh nghiệp trích 4,5% từ quỹ bảo hiểm y tế, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% còn lại trừ vào thu nhập của người lao động Mỗi người lao động sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh và duy trì sức khỏe.

- Bảo hiểm xã hội ( BHXH )

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là khoản đóng góp của người lao động và doanh nghiệp nhằm xây dựng nguồn vốn hỗ trợ trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc mất sức lao động Công ty trích 26% tổng mức lương vào quỹ BHXH, trong đó 18% do doanh nghiệp chịu, còn 8% được trích vào lương của người lao động Toàn bộ số tiền đóng BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm theo quy định Công ty trực tiếp chi trả các khoản hỗ trợ BHXH cho công nhân viên khi gặp các trường hợp ốm đau, thai sản… và thực hiện quyết toán cuối tháng với cơ quan bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN )

Mỗi tháng, doanh nghiệp trích 2% phí bảo hiểm thất nghiệp, trong đó 1% do doanh nghiệp chịu và 1% trừ vào thu nhập của người lao động Quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền mặt trả cho người lao động khi mất việc làm, giúp họ ổn định tài chính trong thời gian thất nghiệp Ngoài ra, bảo hiểm thất nghiệp còn bao gồm các quyền lợi như bảo hiểm y tế và đào tạo nghề nhằm hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm mới một cách hiệu quả Tuy nhiên, không phải tất cả người lao động đều đủ điều kiện hưởng các quyền lợi thất nghiệp này, nhưng đa số có thể được tiếp cận và hưởng các chế độ hỗ trợ phù hợp.

- Kinh phí công đoàn ( KPCĐ)

Quỹ kinh phí công đoàn dược được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng số tiền lương của người lao động, trong đó 1% nộp lên cấp trên và 1% còn lại được giữ lại để sử dụng tại công đoàn cơ sở Quỹ công đoàn đảm bảo được chi tiêu hợp lý, minh bạch và đúng quy trình, với việc lưu giữ sổ sách kế toán rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý tài chính.

Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

Mô hình quản ký lao động và tiền lương của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt áp dụng:

Nhân viên đóng vai trò là chủ thể hoạt động trong môi trường làm việc, dưới sự định hướng và sự quản lý chặt chẽ từ lãnh đạo Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới được xây dựng dựa trên sự gắn kết chặt chẽ, tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và ổn định Những đặc điểm nổi bật của mối quan hệ này giúp thúc đẩy tinh thần làm việc, nâng cao năng suất và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tổ chức.

– Quyền lợi của doanh nghiệp được phân phối xuống từng nhân viên, mọi chính sách đều xuất phát từ lợi ích chung.

Mọi nhân viên đều có quyền bày tỏ quan điểm một cách tự do, thể hiện tính dân chủ trong môi trường làm việc Các chính sách của công ty được xây dựng dựa trên quá trình hoạch định khoa học, đảm bảo tính hợp lý và minh bạch Quy trình này còn chú trọng đến sự đồng thuận của nhiều thành viên, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển chung.

– Nhân viên có chính kiến và thể hiện sự năng động qua việc tham gia tích cực vào các chính sách mở.

– Cơ chế quản lý có sự phân cấp, luôn có những thay đổi phù hợp với điều kiện khách quan.

– Nhìn đúng người, giao đúng việc là nguyên tắc chung nhất.

Kích thích sự cống hiến của nhân viên thông qua quyền lợi và nghĩa vụ, đồng thời tập trung vào nâng cao hiệu quả công việc Hiệu quả công việc chính là tiêu chí hàng đầu để đánh giá thành tích của nhân viên, giúp thúc đẩy sự phấn đấu và đóng góp tích cực vào sự phát triển của tổ chức.

* Nguyên tắc phân công nhiệm vụ

- Phân công phải đảm bảo phù hợp giữa khả năng với nhiệm vụ được giao

- Phải căn cứ vào yêu cầu công việc về định người

- Phải gắn liền giữa trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi

- Phải đảm bảo có thể quản lý được về mặt khoản cách không gian, thời gian và số lượng người

- Phân công bố trí xen kẽ giữa lao động có trình độ cao với lao động có trình độ thấp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 1.4.1 tình hình sử dụng số lượng lao động

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (2016/2015)

(Nguồn: phòng tổ chức nhân sự - công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Công ty luôn chú trọng xây dựng cơ cấu lao động tối ưu để đảm bảo cân đối giữa số lượng ngành nghề và chất lượng lao động phù hợp Việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận hoặc cá nhân giúp tăng tính rõ ràng và hiệu quả công việc Bên cạnh đó, cần tạo sự đồng bộ và phối hợp ăn khớp giữa các thành viên trong cơ cấu tổ chức để nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc Khi thực hiện tốt những yếu tố này, công ty sẽ đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để quản lý tốt người lao động, nhà quản lý cần kết hợp khéo léo giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, nhằm thúc đẩy sự cao nhất trong năng suất và sự hài lòng của nhân viên Mặc dù lợi ích vật chất thường được sử dụng để khuyến khích người lao động, nhưng trong một số trường hợp, hình thức này không mang lại hiệu quả lâu dài hoặc chỉ mang tính chất tạm thời Do đó, việc thể hiện sự quan tâm, thăm hỏi và động viên nhân viên còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ tích cực và tạo ấn tượng sâu sắc trong tâm trí họ.

Để đảm bảo hiệu quả công việc, cần trang bị đầy đủ các yếu tố vật chất cho nơi làm việc của người lao động, bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ và nguyên vật liệu Các yếu tố này không chỉ cần đảm bảo về số lượng phù hợp mà còn phải đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng, giúp nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động Việc cung cấp đầy đủ và phù hợp các yếu tố vật chất là yếu tố then chốt để duy trì môi trường làm việc hiệu quả, an toàn và đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.

Việc tăng cường định mức lao động là cần thiết để xác định chính xác lượng hao phí lao động tối đa nhằm hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc theo tiêu chuẩn và chất lượng đã quy định Định mức lao động phản ánh các yếu tố tổ chức kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế xã hội trong điều kiện làm việc nhất định, và phải được lượng hóa bằng các thông số chính xác, đáng tin cậy Xác định đúng định mức lao động giúp thiết lập rõ ràng trách nhiệm và kết quả lao động của từng cá nhân, từ đó làm cơ sở để xây dựng kế hoạch tiền lương và giảm thiểu chi phí sản xuất hiệu quả.

Công ty không ngừng nâng cao trình độ văn hóa, chính trị tư tưởng và chuyên môn nghiệp vụ để tăng cường năng lực cho cán bộ, nhân viên Đồng thời, công tác đào tạo và nâng cao nhận thức giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh Ngoài ra, việc tăng cường kỷ luật lao động giúp duy trì nền nếp hoạt động và đảm bảo điều kiện an toàn cho người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Phòng tổ chức nhân sự chịu trách nhiệm quản lý bộ máy tổ chức, theo dõi và đào tạo cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc Bộ phận này tổ chức các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động, bao gồm chế độ hưu trí, mất sức và thôi việc, đồng thời thực hiện tuyển dụng và đào tạo hợp đồng lao động phù hợp với nhu cầu của công ty Ngoài ra, phòng tổ chức nhân sự còn giải quyết các vấn đề về tiền lương, thưởng và thúc đẩy phong trào thi đua trong công ty Họ cũng tham mưu cho ban giám đốc về nhu cầu tuyển dụng nhân sự để đảm bảo hoạt động của công ty luôn diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Quy trình tuyển dụng nhân sự dựa trên tình hình thực tế, sự đề xuất và kiến nghị của các bộ phận, cùng với sự tư vấn của bộ phận nhân sự để đảm bảo quyết định phù hợp Trưởng các bộ phận như kế toán, kinh doanh, quản đốc sẽ lập kế hoạch tuyển dụng rõ ràng, gồm bản dự thảo và kết quả đạt được để trình ban giám đốc phê duyệt, nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Việc tuyển dụng nhằm đảm bảo nguồn nhân lực đủ để quản lý, điều hành hoạt động, đồng thời người lao động sẽ được tham gia các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ và kỹ thuật khi có sự điều động của công ty Người lao động tham gia điều động có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ, nâng cao trình độ bản thân nhằm góp phần nâng cao lợi ích cho bộ phận và doanh nghiệp.

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn công tác hạch toán kế toán toàn hệ thống, đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính gửi cơ quan cấp trên, cơ quan thuế và các đối tượng liên quan Nhân viên kế toán tiền lương tại văn phòng xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền lương hàng năm nhằm phục vụ tính giá thành sản xuất, đồng thời có nhiệm vụ hạch toán, khấu trừ và thanh toán tiền lương cho công nhân viên, đảm bảo quy trình thanh toán đúng thời hạn và chính xác.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT

Kế toán tiền lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với cán bộ công nhân viên mà còn ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Việc ghi chép chính xác, kịp thời và đầy đủ các số liệu về tiền lương giúp phản ánh đúng tình hình lao động, số lượng và chất lượng nhân sự, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính.

Chứng từ công ty sử dụng ở mọi hình thức trả lương

- Bảng chấm công làm thêm giờ (01b- LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (02 – LĐTL)

- Phiếu ghi hưởng BHXH ( 03 – LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng ( 05- LĐTL )

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (10 – LĐTL)

- Sổ kế toán chi tiết TK 334

Ngoài ra, một số hình thức tính lương yêu cầu các chứng từ bắt buộc phù hợp, trong đó đối với hình thức dựa trên sản phẩm của người lao động, các chứng từ cần thiết gồm có các giấy tờ liên quan để xác nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình tính lương.

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (05 – LĐTL) là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành của cá nhân nhân viên, đóng vai trò quan trọng trong việc lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công đúng quy định.

Chứng từ hướng dẫn theo quy định của pháp luật liên ngành và quy định nội bộ của DN

Chính sách tiền lương, tiền công đối với việc trả lương công nhân theo sản phẩm là yếu tố quan trọng trong việc xác định thu nhập của người lao động Quyết định tăng đơn giá lương sản phẩm theo quy định của doanh nghiệp giúp thúc đẩy năng suất và đảm bảo công bằng trong thanh toán lương Các căn cứ này đóng vai trò chủ đạo trong quy trình tính lương cho người lao động, phù hợp với quy định pháp luật và chính sách nội bộ của doanh nghiệp.

Báo cáo sản phẩm nhập kho do bộ phận kiểm tra chất lượng lập và được ban Giám đốc duyệt là căn cứ để tính lương cho sản phẩm Ngoài ra, các khoản thưởng dựa trên đạt sản lượng, doanh số, năng suất và hiệu quả được xác định dựa trên các báo cáo này để thúc đẩy hiệu quả công việc và tăng trưởng doanh nghiệp.

Chứng từ gồm có chính sách thưởng của doanh nghiệp, quy chế tài chính và các quy định liên quan, trong đó ghi rõ điều kiện và mức thưởng cụ thể Mục đích của các chứng từ này là làm căn cứ để tính tiền thưởng cho nhân viên, đảm bảo sự minh bạch và đúng quy định Việc nắm rõ các quy chế này giúp doanh nghiệp quản lý thưởng theo đúng chính sách, đồng thời tạo điều kiện công bằng cho nhân viên trong quá trình khen thưởng.

Báo cáo sản lượng B (doanh thu) vượt định mức cho thấy hiệu quả kinh doanh vượt chỉ tiêu đề ra, phản ánh năng suất lao động tăng cao từ các bộ phận liên quan như bộ phận sản xuất Những dữ liệu này là căn cứ quan trọng để xác định tiền thưởng cho cán bộ, công nhân viên, thúc đẩy sự phấn đấu và nâng cao hiệu quả làm việc Việc theo dõi và phân tích các báo cáo này giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu phát triển bền vững và duy trì năng suất lao động vượt mong đợi.

Toàn công ty áp dụng:

- Mức lương cơ bản: 3.500.000 đồng

- Mức lương cơ bản trưởng phòng 7.000.000 đồng

- Mức lương cơ bản của Giám đốc 10.000.000 đồng

- Phụ cấp gửi xe 150.000 đồng

Phụ cấp ăn trưa trị giá 780.000 đồng cho 26 ngày công cần được xem xét trong quá trình hạch toán lương Để đảm bảo tính chính xác, doanh nghiệp phải dựa vào các chứng từ cụ thể áp dụng cho từng bộ phận Cách tính lương và các khoản trích theo lương cũng khác nhau tùy thuộc vào từng nhóm nhân viên và quy định nội bộ của công ty.

Tính lương cho bộ phận lao động gián tiếp được thực hiện dựa trên hệ số phù hợp với tình hình sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty Việc xác định mức lương này phản ánh hiệu quả công việc và đóng góp của từng nhân viên trong bộ phận gián tiếp Áp dụng cách tính lương theo hệ số giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong khối lượng lương của công ty.

Bộ phận lao động gián tiếp nhận mức lương và phụ cấp chung theo quy định cho toàn bộ người lao động Ngoài ra, họ còn được hưởng thêm mức lương sản phẩm gián tiếp và lương trách nhiệm của bộ phận này là 300.000 đồng, nhằm đảm bảo công bằng và thúc đẩy hiệu quả công việc.

Lương sản phẩm = Số lượng sản phầm * Tỷ lệ lương gián tiếp gián tiếp hoàn thành

Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng 10 năm

Lương sản phẩm gián tiếp = 1.350.000 * 2 = 2.700.000 đồng Vậy tiền lương một người lao động bộ phận gián tiếp được hưởng: 7.430.000 đồng

VD: Tiền lương anh Bùi Công Minh được tính:

Anh Bùi Công Minh tháng 10 năm 2016 nghỉ 2 ngày, trong đó 01 ngày được tính vào nghỉ phép của tháng đó, 01 ngày trừ vào phép năm

-Phụ cấp gửi xe: 150.000 đồng

-Phụ cấp ăn trưa : 780.000 đồng

-Lương sản phẩm gián tiếp: Anh Bùi Công Minh hoàn thành gián tiếp: 1.200.000 sản phẩm

Vậy tổng lương của anh Bùi Công Minh : 7.130.000 đồng

Tính lương đối với bộ phận giao nhận:

Giao nhận được hưởng mức lương cố định khi hoàn thành mức khoán là 4000 sản phẩm/ tháng, ngoài mức đó sẽ được tính theo tỷ lệ tăng dần.

Ví dụ, khi vượt 20% khối lượng, số kg vượt mức được nhân với hệ số 2.000 đ/sản phẩm; nếu vượt 40% số kg vượt mức, sẽ nhân với hệ số 3.000 đ/sản phẩm Bộ phận giao nhận còn nhận phụ cấp xăng xe hàng tháng là 1.200.000 đồng và phụ cấp trách nhiệm là 300.000 đồng mỗi tháng.

Anh Nguyễn Văn Châu bộ phận giao nhận tháng 10 năm

2016 chở hoàn thành 5000 sản phẩm vậy lương của anh Châu được tính như sau:

- Phụ cấp gửi xe: 150.000 đồng

- Phụ cấp ăn trưa: 780.000 đồng

- Số sản phẩm vượt mức 20% là 1.000 sản phẩm:

Tiền lương được hưởng = 1.000 * 2.000 = 2.000.000 đồng Vậy tổng số lương anh Châu được hưởng là 7.630.000 đồng

Tính lương đối với bộ phận văn phòng:

Lương của kế toán trưởng được tính như sau :

- Phụ cấp gửi xe: 150.000 đồng

- Phụ cấp trách nhiệm 3.000.000 đồng

- Doanh thu thu tiền trong tháng 10 năm 2016 của công ty 9.350.000.000 đồng

Lương doanh số của kế toán trưởng được tính:

Vậy tổng lương của kế toán trưởng được hưởng: 16.105.000 đồng

Tính lương cho bộ phận kinh doanh

Chị Đặng Hồng Anh nhân viên kinh doanh công ty mức lương tháng 10 năm 2016 được tính như sau:

- Phụ cấp gửi xe: 150.000 đồng

- Phụ cấp ăn trưa: 780.000 đồng

- Phụ cấp xăng xe: 1.000.000 đồng

- Phụ cấp trách nhiệm: 1.000.000 đồng

- Phụ cấp điện thoại: 500.000 đồng

- Lương theo doanh số của Chị Hồng Anh được tính như sau:

Mức khoán của công ty dành cho chị Hồng Anh là 700 triệu đồng, nhưng chị đã hoàn thành vượt mức kế hoạch với tổng doanh thu đạt 920 triệu đồng.

+ Số tiền vượt mức 10 % : 70.000.000 * 1,2 % = 840.000 đồng

+ Số tiền vượt mức 20% : 140.000.000 * 1,3 % = 1.820.000 đồng

+ Số vượt mức còn lại được tính 10.000.000 * 1,5% 150.000 đồng

Vậy tổng lương chị Hồng Anh nhận được : 9.740.000 đồng

2.1.3 Tài khoản sử dụng Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng chủ yếu các TK sau:

- TK 334: phải trả người lao động

*) Đối với TK 334: phải trả người lao động

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các khoản thanh toán và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác liên quan đến thu nhập của nhân viên.

- Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản đã trả, đã ứng của công nhân viên.

- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trước

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả cho công nhân viên

- Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

Tài khoản 334 phản ánh số dư bên nợ, thể hiện số tiền lương đã trả vượt quá số tiền lương công nhân viên được hưởng, mặc dù trường hợp này hiếm khi xảy ra.

+ Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đối tượng sử dụng.

Nợ TK 622 (tiền lương trả cho CNTTSX)

Nợ TK 627 (tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)

Nợ TK 641 (tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)

Nợ TK 642 (tiền lương đưa cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)

Nợ TK 241 (tiền lương XDCBDD)

Có TK 334 – phải trả CNV.

+ Số tiền thưởng phải ttả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng phúc lợi.

Theo quy định, chế độ chính sách BHXH yêu cầu toàn bộ số tiền trích BHXH phải nộp lên cấp trên để đảm bảo quản lý và minh bạch Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong doanh nghiệp được quyết toán sau khi đã tính đúng, đủ chi phí thực tế phát sinh Điều này đảm bảo tính đúng quy định, tránh thất thoát ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH của doanh nghiệp.

Nợ TK 138 – phải thu khác.

Có TK 334 – phải trả công nhân viên

+ Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên.

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên.

Có TK 334 – khấu trừ thuế TNCNV.

Có TK 141 – khấu trừ TTƯ

Có TK 138 – Bồi thường thiệt hại mất tài sản.

+ Khi thanh toán tiền công thưởng, BHXH cho công nhân viên.

Có TK 111 – Nếu thanh toán bằng TM

Có TK 112- Nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

+ Khi thanh toán tiền công thưởng, BHXH cho công nhân viên.

Có TK 111 – Nếu thanh toán bằng TM

Có TK 112- Nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Nếu thành toán bằng hiện vật thì phải ghi bằng hai bút toán.

Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ.

Có TK 333 – Thuế GTGT phải nộp Đồng thời phản ánh giá vốn của số hàng đã xuất ra.

+) Đối với tài khoản 335: chi phí phải trả

Kế toán các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

2.2.1 Chứng từ sử dụng Đối với khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN các chứng từ bao gồm:

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11 – LĐTL)

Công ty CP Xây dựng và thương mại Tất Đạt BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Ghi Có Tài khoản TK 334 - Phải trả người lao động TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

TK 335 Chi phí phải trả

Tổng Đối tượng sử dụng cộng

(Ghi Nợ các Tài khoản)

Bảo hiểm tai nạn lao động

TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

(TK 631 - Giá thành sản xuất)

TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh

3 TK 242- Chi phí trả trước

4 TK 335- Chi phí phải trả

5 TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

6 TK 334- Phải trả người lao động

7 TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Cộng xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx

- Bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, tương tự như hình thức trả lương theo thời gian ở trên.

Công ty CP Xây dựng và thương mại Tất Đạt

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG

Họ và tên Chức vụ Lương cơ bản

Các khoản phụ cấp khác

Các khoản trừ vào lương Đựơc BHXH BHYT BHTN THUẾ lĩnh

A B xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx

Tổng xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xx

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu bảng kê các khoản trích nộp theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG

(bộ phận ) Tháng… năm … Đơn vị tính : VNĐ

Số phải nộp Đơn vị giữ lại

TỔNG xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx xxx

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Chứng từ hướng dẫn theo quy định của pháp luật liên ngành và quy định nội bộ của DN

Tổng quỹ lương đóng BHXH hàng tháng cần được cập nhật chính xác để phản ánh các quyết định tăng giảm lao động và đảm bảo tuân thủ quy định của luật BHXH 2006 cùng các hướng dẫn thi hành Bảng đối chiếu với cơ quan BHXH là căn cứ nhằm xác nhận số lao động tham gia bảo hiểm theo quy định của luật BHYT 2008 và các văn bản hướng dẫn Các chứng từ liên quan chứng minh lao động thuộc doanh nghiệp tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội, là bằng chứng thanh toán các khoản bảo hiểm đã nộp và là căn cứ để ghi sổ kế toán một cách chính xác.

Để hoàn thiện chứng từ kế toán chính xác, kế toán cần phối hợp hiệu quả với các phòng ban trong doanh nghiệp như phòng hành chính nhân sự (quản lý lao động), phòng sản xuất (quản lý sản phẩm), phòng kiểm định chất lượng và phòng kinh doanh Đồng thời, kế toán phải nắm vững các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và đạt chuẩn trong công tác kế toán Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban cùng kiến thức vững về văn bản pháp luật giúp quy trình kế toán diễn ra chính xác, hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành.

Chứng từ kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, phản ánh chính xác tình hình tồn tại và biến động của các đối tượng kế toán Chúng là căn cứ pháp lý chứng minh tính hợp pháp của các hoạt động kinh tế đã thực hiện, đồng thời phục vụ công tác kiểm tra việc chấp hành chính sách và chế độ Chứng từ còn là bằng chứng giúp kiểm tra kế toán, kiểm toán trong đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế và quá trình ghi sổ kế toán Chính vì vậy, việc hoàn thiện chứng từ, đặc biệt là chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, là yếu tố then chốt trong hoạt động kế toán doanh nghiệp.

DN ở Việt Nam hiện nay là rất cần thiết và cấp bách.

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả và phải nộp khác ngoài các tài khoản trong nhóm TK 33, từ TK 331 đến TK 337 Nó cũng được sử dụng để hạch toán doanh thu nhận trước từ các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng Ngoài ra, tài khoản này còn ghi nhận các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán lại tài sản, như thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:

- 3381 : tài sản thừa chờ giải quyết

- Kết chuyển giá chỉ tài sản thừa vào tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý tài sản.

- Các khoản BHXH phải trả cho công nhân viên

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

- Số BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN.

- Trả lại tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho các nhân, tập thể chưa xác định được nguyên nhân

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý trong kỳ.

- Các khoản phải trả khác.

- Số tiền còn phải trả, phải nộp khác

- BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý

- Giá trị tài sản xác định thừa chờ xử lý

- Khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Tài khoản này có thể có số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp.

Sơ đồ 2.2.3.1: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương

BHXH phải trả thay lương Trích BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ CNV KPCĐ tính vào chi phí SXKD

Nộp BHXH, BHYT, BHTN, Khấu trừ lương tiền nộp hộ BHXH

KPCĐ theo quy định BHYT, BHTN cho nhân viên

Nhận khoản hoàn trả của cơ quan

BHXH về các khoản doanh nghiệp đã chi

+ Hàng tháng trích BHXH, BHY, KPCĐ (19%)

Có TK338 – phải trả, phải nộp.

+ Khoản trích BHXH, BHYT trừ vào thu nhập của người lao động (6%)

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

Có TK 338 – phải nộp, phải trả.

* Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.

Có TK 111 – nếu bằng TM

Có TK 112 – nếu bằng TGNH

+ Cuối cùng kết chuyển tiền lương cho công nhân viên vắng chưa lĩnh.

+ Trong trường hợp thanh toán BHXH, KPCĐ nếu số thực chi lớn hơn số để lại doanh nghiệp thì sẽ được cơ quan quản lý cấp bù.

Sơ đồ 2.2.3.2: Trình tự ghi sổ các khoản trích theo lương

Chứng từ tính lương,tiền lương, thanh toán lương

Bảng phân bổ tiền lương, BHXH,

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG

Số phải nộp Đơn vị giữ lại

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tất Đạt

BẢNG KÊ TRÍCH NỘP CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG

Số phải nộp Đơn vị giữ lại

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN Tài khoản: 338 (phải trả, phải nộp khác)

Diễn giải Tk đối ứng

Số phát sinh Số dư Số hiệu

Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có

Số dư đầu kỳ xxx

Số phát sinh trong kỳ 31/10 BTTL

31/10 Nộp BH lên cấp trên

Số dư cuối kỳ xxx

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Năm 2016 Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ Diễn giải Đã ghi sổ cái

Số trang trước chuyển sang xxx xxx

31/10 Nộp BH lên cấp trên

Cộng chuyển trang sau xxx xxx

- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …

(Ký, họ tên, đóng dấu)

SỔ CÁI Năm 2016 Tên tài khoản phải trả, phải nộp khác

Nhật ký chung Số hiệu tk đối ứng

Số phát sinh trong tháng xxx xxx

Cộng phát sinh trong tháng

31/10 Nộp BH lên cấp trên

Số dư cuối tháng xxx xxx

Cộng lũy kế từ đầu quý xxx xxx

Sổ này có … trang được đánh số từ … đến …

(Ký, họ tên, đóng dấu)

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TẤT ĐẠT

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w