1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần e services

92 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần e services
Tác giả Nguyễn Phương Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Hà Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 464,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân GVHD Nguyễn Hà Linh LỜI NÓI ĐẦU Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ở nước ta thì khối lượng đầu tư vào xây dựng hàng năm tăng rất nhanh Do đó ngày càng xuất hiện nhiều c[.]

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ở nước ta thì khối lượng đầu tư vào xâydựng hàng năm tăng rất nhanh Do đó ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựngthuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh của thịtrường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt Với những điều kiện đó các doanhnghiệp xây dựng muốn tồn tại và phát triển thì cần phải năng động trong tổ chức, bộphận quản lý phải tốt và vững chắc, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đặcbiệt phải làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sảnphẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng.Đây chính là con đường đúng đắn để phát triển bền vững nhưng để làm được việcnày các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ thấp chi phí thông quaviệc sử dụng tiết kiệm đầu vào tận dụng tốt những năng lực sản xuất hiện có kết hợpvới các yếu tố sản xuất một cách tối ưu… và muốn thực hiện được các nhà quản lýcần phải nhờ đến kế toán - một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trong nềnkinh tế thị trường nó được coi như ngôn ngữ kinh doanh, phân tích tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Trong đóhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàngđầu nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanhnghiệp Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcung cấp, các nhà quản lý theo dõi được chi phí, giá thành từng công trình theo từnggiai đoạn, từ đó đối chiếu so sánh với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động,vật tư, chi phí dự toán để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu

đã đề ra

Nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nên trong thời gianthực tập tại Công ty Cổ phần E-services với sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng

kế toán, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Hà Linh, em đã chọn đề tài

“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ

Trang 2

phần E-services” cho chuyên đề thực tập của mình Kết cấu chuyên đề của em gồm

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo

Nguyễn Hà Linh cùng các anh, chị làm việc tại văn phòng tài chính kế toán của

Công ty Cổ phần E-services đã giúp em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đềtài này

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN E-SERVICES

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

Lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm: Dịch vụ sửa chữa thiết bị điện: Tủ điện,máy cắt, dao cách ly, Aptomat, contactor, Biến tần, khởi động mềm, ATS, tủ tụ bù,

…Bảo trì máy phát điện, hệ thống cơ điện M&E, BMS Phân phối thiết bị và tíchhợp hệ thống, Cung cấp thiết bị đóng cắt CB-DS-ESACB, MCCB, thiết bị bảo vệđiều khiển Relay, AC Motor, DC Motor, Drives Thiết kế, cung cấp, lắp đặt các hệthống điện, điều khiển, đo lường, SCADA, RTU, nguồn DC, truyền động-tự độnghóa Nhưng lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần E-services là cung cấp dịch vụ kĩ thuật điện và thiết bị điện tự động hóa, hoạt động

trong lĩnh vực cơ - điện.

1.1.1 Danh mục sản phẩm

Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Thiết bị điện tự động hóa,dịch vụ kỹ thuật điện với quy mô hoạt động trên toàn quốc, Công ty Cổ phần E-services đã tạo ra nhiều sản phẩm có ý nghĩa và chất lượng cao, đóng góp cho côngcuộc xây dựng nền móng chiếu sáng công trình ngôi nhà đất nước phát triển Cũngnhư các đơn vị khác, sản phẩm của Công ty luôn mang một màu sắc riêng nhưng rấtđặc trưng của ngành điện cơ bản Nó là những công trình, hạng mục công trình, vậtkiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc và thời gian thi côngcông trình thường dài, đòi hỏi phải có kế hoạch, tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuậttốt để rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động, chi phí quản lý để hạgiá thành sản phẩm

Trong những năm qua Công ty Cổ phần E-services đã hoàn thành, bàn giaocho chủ đầu tư rất nhiều sản phẩm công trình hệ thống điện tự động hóa và côngtrình giao thông tiêu biểu như sau:

Biểu 1.1: Danh sách công trình hoàn thành bàn giao

STT Mã sản phẩm công trình Tên sản phẩm công trình

01 BDS HAI PHAT Công ty cổ phần dịch vụ bất động sản

Trang 4

1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng

Doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chuẩn 5637 về quản lý chất lượng xây lắp côngtrình xây dựng để đánh giá chất lượng công trình, một số điểm cụ thể như sau:Tiêu chuẩn chung chất lượng công trình: đánh giá việc chấp hành luật phápliên quan và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của các Công trình; Quản lý chấtlượng các công trình kịp thời, khách quan, thận trọng, chính xác; kịp thời thông báongăn chặn các sai phạm kỹ thuật có nguy cơ làm hư hỏng, giảm cấp công trình hoặcgây sự cố nguy hiểm cho công trình; Việc thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thưởngphạt trong việc bảo đảm chất lượng công trình theo điều lệ quản lý xây dựng cơbản; Thời gian thực hiện bàn giao công trình, đưa công trình vào sử dụng đúng tiến

độ, thực hiện đầy đủ công tác nghiệm thu trước khi bàn giao công trình

Hệ thống quản lý chất lượng các công trình, hạng mục công trình: Công ty cóđội ngũ tư vấn giám sát kết hợp với phía chủ đầu tư quản lý chất lượng các côngtrình và hạng mục công trình theo chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu thiết kế; Phối hợp vàtạo điều kiện cho sự giám sát kỹ thuật của các đại diện thiết kế và bên giao thầu.Nội dung tiêu chuẩn chất lượng công trình, hạng mục công trình:

Tiêu chuẩn chất lượng công trình được đánh giá căn cứ vào quy mô và tầmquan trọng của công trình, tổ chức các bộ phận thi công, kiểm tra giám sát phù hợpvới yêu cầu xây dựng của đối tác đặt ra

Nghiên cứu kỹ thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc bất hợp lý, phát hiệnnhững vấn đề quan trọng cần đảm bảo chất lượng

Công ty lập các biện pháp thi công với những công việc hoặc bộ phận côngtrình quan trọng và phức tạp về kỹ thuật Lập các biện pháp bảo đảm và nâng cao

Trang 5

chất lượng công tác xây lắp

Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng, bán thành phẩm và cấu kiện đảm bảotiêu chuẩn chất lượng Tổ chức kiểm tra thí nghiệm vật liệu xây dựng theo quy định,không đưa vật liệu không đảm bảo chất lượng vào công trình

Lựa chọn các cán bộ kỹ thuật, đội trưởng, công nhân đủ trình độ và kinhnghiệm đối với công việc được giao Tổ chức đầy đủ bộ phận giám sát, kiểm tra kỹthuật, tổ chức nghiệm thu công tác xây lắp theo đúng quy định tiêu chuẩn, quyphạm thi công, đặc biệt những bộ phận khuất và quan trọng Sửa chữa các sai sót vàsai phạm kỹ thuật một cách nghiêm túc

Thực hiện đầy đủ các văn bản về quản lý chất lượng trong quá trình thi công:

Sổ nhật ký công trình, biên bản thí nghiệm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thànhphẩm xây dựng, biên bản kiểm tra, nghiệm thu hoàn công và các văn bản có liênquan khác, báo cáo kịp thời những sai phạm và sự cố ảnh hưởng đến chất lượngcông trình đang thi công

Thực hiện trình tự xây dựng cơ bản theo quy định về “Điều lệ quản lý xâydựng cơ bản”: Nhận mặt bằng, cọc mốc với đầy đủ biên bản và bản vẽ; Tổ chức cán

bộ kỹ thuật giám sát thi công hoặc thuê tổ chức giám sát có tư cách pháp nhân Giám sát công việc thi công xây lắp, nghiệm thu bằng văn bản các công việcxây lắp Đặc biệt với công trình lớn, quan trọng theo dõi chất lượng công trình trongthời gian thi công và bảo hành

Công ty căn cứ vào quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng côngtrình để đánh giá và bàn giao mỗi công trình và hạng mục công trình hoàn thành.Với các công trình hay hạng mục công trình dù lớn hay nhỏ thì việc đánh giá côngtrình không chỉ thực hiện khi công trình hoàn thành mà được tiến hành ngay trongquá trình thi công xây lắp Sau mỗi công đoạn hoàn thành Công ty đều kết hợp vớichủ đầu tư đánh giá chất lượng công đoạn hoàn thành đó căn cứ vào tiêu chuẩn thiết

kế, tiêu chuẩn kỹ thuật Khi hoàn thành mỗi hạng mục công trình tiếp tục thực hiệnđánh giá, nghiệm thu và xử lý kịp thời những sai phạm Khi hoàn thành xong mộtcông trình lại tiến hành đánh giá lại toàn bộ công trình Quá trình sản xuất xây lắp

Trang 6

phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo Thông qua dự toán để điềuchỉnh quá trình thi công và điều chỉnh chi phí cho phù hợp.

1.1.3 Tính chất của sản phẩm và loại hình sản xuất

* Tính chất của sản phẩm:

Sản phẩm của Công ty là sản phẩm xây lắp nên cũng mang tính chất chungcủa các sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng có quy mô vừa, kết cấukhông quá phức tạp Sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ tính chất hàng hoá nênthường áp dụng giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu tư – Giá đấu thầu Dotính chất sản phẩm dùng trong môi trường công nghiệp nên cần tính toán phù hợpvới điều kiện khí hậu và địa hình Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huytác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế toán, nghệ thuật

* Loại hình sản xuất của công ty:

Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc và được tiêu thụ theo các cáchriêng Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dựtoán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá củasản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặcbiệt Vì sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế,chính trị, kế toán, nghệ thuật như đã nói nên nó đa dạng nhưng lại mang tính độclập, mỗi một công trình xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toánriêng và tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơisau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Sảnphẩm xây lắp có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng vì thế chiphí bỏ ra và đặc điểm xây dựng mỗi công trình khác nhau

1.1.4 Thời gian sản xuất

Quá trình từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành và bàn giao để đưa vào sửdụng tùy theo dự án.Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật củatừng công trình Quá trình chủ yếu diễn ra trong nhà nên không chịu tác động củacác nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt Do thời gian sử dụng dài nêntrước khi bàn giao đều được kiểm tra cẩn thận

Trang 7

Thời gian tiến hành xây dựng một số công trình đã hoàn thành gần đây:

có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng của bên chủ đầu tư thanh toán,sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là chi phí thực tếphát sinh từ khi khởi công thi công đến khi đánh giá và kiểm kê

Như vậy giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ của các công trình, hạngmục công trình còn phụ thuộc vào chi phí SXKD đầu kỳ, chi phí SXKD phát sinhtrong kỳ và đặc biệt nó phụ thuộc vào giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành theo dựtoán và giá trị khối lượng xây lắp dở dang theo dự toán

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN E-SERVICES

1.2.1 Quy trình công nghệ

Trang 8

Mỗi doanh nghiệp đều có một quy trình tổ chức sản xuất - kinh doanh khác nhau,đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kĩ thuật và phân phối thiết bị điện, Công ty

Cổ phần E-services có qui trình công nghệ sản xuất riêng khác với lĩnh vực khác

 Giai đoạn kí kết hợp đồng: Sau khi khách hàng đồng ý, hai bên cùng tiếnhành lập hợp đồng, thoản thuận cùng thống nhất với những điều khoản trong hợpđồng như giá trị hợp đồng, thời gian thi công cũng như thời gian giao hàng, thời hạnbàn giao đối với dịch vụ lắp ráp, chế độ bảo hành, hình thức thanh toán, … Cuốicùng tiến hành kí hợp đồng

 Giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công: Trong giai đoạn này bộ phận kĩ thuật

có trách nhiệm đến khảo sát tại công trình hoặc đơn vị đối tác Sau đó đưa ra bản vẽđối với dịch vụ kĩ thuật, cuối cùng tiến hành thi công

 Giai đoạn nghiệm thu, bàn giao: Ở giai đoạn này đối với giao dịch thươngmại, sau khi nhận được tiền từ khách hàng, bộ phận kế toán phối hợp bộ phận kếhoạch vật tư tiến hành giao hàng Đối với dịch vụ kĩ thuật, quản lí công trình cùng

bộ phận kĩ thuật tiến hành bàn giao, nghiệm thu công trình

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

LậptrìnhPLCtheo yêucầu côngnghệ

Lắpđặttủđiện

Kiểmtra vàxuấtxưởng

Vận hành,nghiệmthu bênkho kháchhàng

Trang 9

Công ty Cổ phần E-services là đơn vị cung cấp dịch vụ kĩ thuật điện và thiết bịđiện tự động hóa, hoạt động trong lĩnh vực cơ - điện và chủ yếu là trong hai lĩnhvực sau:

Quá trình xây dựng được tiến hành một cách liên tục từ khâu khảo sát địa hìnhtới thiết kế thi công công trình, lập dự án thi công và dự toán Sau khi hoàn tất các giaiđoạn trên Công ty tiến hành xây dựng và nghiệm thu theo từng hạng mục hoàn thành.Sau khi hoàn tất xây dựng các hạng mục và hoàn thành xây dựng công trình tiến hànhnghiệm thu toàn bộ công trình và nếu đạt tiêu chuẩn thì bàn giao cho chủ đầu tư Mỗicông đoạn của quá trình xây dựng do bộ phận có chuyên môn đảm nhận

Hiện tại công ty đang triển khai thực hiện phương thức giao khoán sản phẩmxây lắp cho các công ty con, các công ty trực thuộc hạch toán phụ thuộc Sau khinhận khoán các đơn vị này tự tổ chức tốt công tác ghi chép ban đầu và luân chuyểnchứng từ phục vụ cho công tác kế toán tại công ty Dưới sự chỉ đạo trực tiếp củaGiám đốc công ty, chủ nhiệm công trình và cán bộ kinh tế, kỹ thuật, thống kê kếhoạch có trách nhiệm tổ chức thi công xây lắp cùng với kỹ thuật viên do công ty cửxuống giám sát Lực lượng lao động trực tiếp của công ty con được tổ chức thànhcác tổ đội sản xuất thi công trong từng thời kỳ Số lượng lao động của các tổ độithay đổi tùy theo từng công trình cụ thể:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty.

Việc khảo sát địa hình, thiết kế công trình, dự toán, nghiệm thu do nhân viên cóchuyên môn đảm nhiệm và là bộ phận lao động gián tiếp thực hiện, gồm các kỹ sưxây dựng, kiến trúc sư, giám sát viên, tư vấn viên (tư vấn thiết kế, tư vấn về xây

Chủ nhiệm công trình

Cán bộ kỹ

thuật chất lượngKiểm tra Thống kêkế hoạch Tổ chức hànhchính

Giám đốc

Trang 10

dựng), cộng tác viên đảm nhận Tham gia trực tiếp vào xây dựng là các tổ, đội xâydựng Các tổ đội này do Công ty thuê ngoài và hưởng lương khoán Mỗi tổ, đội hoạtđộng phụ trách các công việc đòi hỏi chuyên môn riêng.Tổ điện nước: Lắp đặt hệthống điện nước cho công trình xây dựng: cấp nước, thoát nước bằng việc lắp đặt hệthống ống nước, đường dây điện ngầm cung cấp và hoàn thiện hệ thống điệnnước cho các công trình xây dựng Tổ xây dựng gồm các thợ chính và thợ phụ thamgia xây dựng và hoàn thiện các công trình Tổ cơ giới vận hành máy móc, thiết bịphục vụ trực tiếp cho công việc xây dựng như cẩu, xúc, ủi Tổ cơ khí hoàn thiệncác công tác như khoan, hàn, lắp đặt cửa Thông thường các công nhân trong các

tổ, đội xây dựng đều là công nhân thuê ngoài, là các lao động ngắn hạn và hưởnglương khoán Do tính chất của ngành xây dựng thường xuyên thay đổi địa điểm sảnxuất nên việc thuê công nhân trực tiếp chỉ trong ngắn hạn và thay đổi theo các côngtrình khác nhau Chất lượng công trình không chỉ do mức độ lành nghề của lao độngtrực tiếp tạo nên mà còn là sự phối hợp chặt chẽ của các bộ phận lao động gián tiếpnhư giám sát viên, tư vấn viên

1.3.QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

1.3.1 Cơ cấu tổ chức chi phí sản xuất của Công ty

- Cơ cấu tổ chức: Theo mô hình trực tuyến, chuyên môn hóa từng phần, giámđốc là người lãnh đạo các bộ phận do đó giảm được nhiều khâu trung gian lãnh đạo

- Hình thức tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty cổ phần E-services là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cáchpháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động theoquy định của Nhà nước

Đứng đầu là giám đốc công ty, là người điều hành mọi hoạt động của công

ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tập thể người lao động toàn công

ty Giúp việc cho giám đốc có kế toán trưởng, trưởng phòng kỹ thuật và trưởngphòng kế hoặc vật tư Các phòng ban còn lại là những bộ phận tham mưu, giúpviệc cho giám đốc trong quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty

Trang 11

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức chi phí sản xuất của Công ty

1.3.2 Chức năng của các bộ phận

 Hội đồng quản trị: Có quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty; quyết định chiến lược phát triểncủa Công ty

 Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ và quyền kiểm tra, kiểm soát sự hợp lý trongquản lí điều hành hoạt động của Công ty trong ghi chép sổ sách kế toán và báocáo tài chính của Công ty

 Giám đốc: Đứng đầu, trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động thường ngày củaCông ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị cũng như trước pháp luật

về mọi hoạt động của Công ty

 Các phòng ban chức năng:

Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm đối tác hoặcnhà cung cấp vật tư giá phù hợp nhất cho Công ty và tham mưu cho Giám đốc

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC

P KINH

DOANH THUẬT P KỸ P KẾ HOẠCH- VẬT TƯ P KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH

TỔ LẮP RÁP

Trang 12

Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về vấn đề kĩ thuật của các công trìnhcũng như dự án mà Công ty đang thực hiện Lập dự toán chi phí vật tư, thiết bịcùng với phòng kế hoạch vật tư và tham mưu cho Giám đốc.

 Phòng kế hoạch - vật tư: Có trách nhiệm tổ chức, tiếp nhận và thu thập cácthông tin, lập dự toán và cung ứng thiết bị vật tư cho công trình Dự báo khả năng

và nhu cầu thị trường để tham mưu cho Giám đốc

 Phòng Kế toán tài chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về tổchức hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh, lập kế hoạch cấp vốn cho từng dự

án, thanh quyết toán các dự án đã được nghiệm thu cũng như hàng đã giao chokhách hàng Thường xuyên báo cáo tình hình tài chính của Công ty nhằm phục vụcho yêu cầu quản lí, giúp Giám đốc chỉ huy và điều hành có hiệu quả trong quátrinh sản xuất - kinh doanh

 Tổ lắp ráp: Có nhiệm vụ trực tiếp thi công các dự án được giao, lập báo cáochi phí cho từng dự án cụ thể, đảm bảo tiến độ cũng như sự an toàn trong suốt quátrình thi công

Để có thể hoạt động hiệu quả và mở rộng quy mô sản xuất Công ty cần quan tâmhơn nữa công tác quản lý chi phí tại Công ty thông qua các phòng ban và cá nhânchủ chốt

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN E-SERVICES

2.1 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SERVICES

E-2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Đặc điểm CP NVL TT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sửdụng trong quá trình sản xuất xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vậtliệu khác… cho từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến công trình, hạng mục côngtrình nào tổ chức tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công trình, hạng mục côngtrình đó theo giá trị thực tế Đối với các vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý như số lần sửdụng, định mức chi phí…

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây lắp gồm nguyên vật liệu chính vànguyên vật liệu phụ

- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về thép, tôn ,sắt, đồng… Cácchi phí nguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiếnhành quản lý theo định mức

- Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm: nhựa, keo dính …

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành xây lắpnên việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu là vô cùng quan trọng Nó ảnh hưởng rấtlớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, công ty luônchú trọng tới việc hạch toán quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua tới khi xuất dùng.Vật liệu sử dụng cho sản xuất thi công rất đa dạng phong phú bao gồm nhiềuchủng loại mẫu mã kích cỡ, chất lượng khác nhau Công ty phải mua ngoài hầu hếtcác loại vật liệu đó theo thị trường Đây là điều tất yếu của nền kinh tế trong thịtrường hiện nay Hiện nay, công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đểhạch toán nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

Đối với vật tư mua ngoài: Khi các đơn vị thi công công trình có nhu cầu muavật tư sử dụng cho thi công phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kếhoạch cung cấp vật tư của quý hoặc tháng về ban lãnh đạo của công ty Giám đốccông ty hoặc đội trưởng xem xét tính hợp lý, hợp lệ các tài liệu đó rồi thông quaquyết định mua vật tư Giá mua vật tư phải thông qua công ty xét duyệt Giá vật tưmua ngoài chính là giá mua vật tư trên hoá đơn GTGT và căn cứ vào phiếu nhậpkho Vì vật tư mua ngoài chủ yếu được chuyển thẳng tới công trường thi công vàchịu trách nhiệm quản lý của đội trưởng và chủ nhiệm của công trình thi công.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng là tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài

khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sản phẩm trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp của doanh nghiệp xây dựng và mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợpchi phí và TK 621 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắptrong kỳ hạch toán

Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho

- Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng thực tế vào tài khoản 154 (cuốikỳ) Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 621 mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể ở công ty làtừng công trình xây dựng VD :

- TK621 - CPNVLTT công trình BĐS Hải Phát

- TK621 - CPNVLTT công trình Dự án tổ hợp công trình hỗn hợp PandoraCác loại NVL xuất dùng cho phân xưởng nào thì tập hợp cho phân xưởng đó vàphản ánh trực tiếp vào TK621 (chi tiết cho từng đối tượng có liên quan)

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Công trình Dự án tổ hợp công trình Hỗn Hợp Pandora: Đây là công trình

công ty đã trúng thầu và hoàn thành trong năm 2016 (Khởi công từ tháng 05/2015đến tháng 6/2016 hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư)

Khi các đơn vị thi công có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho công trình thì

Trang 15

phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp vật tư của quýhoặc tháng về Ban lãnh đạo Công ty Sau khi được Giám đốc thông qua tính hợp lệcủa các tài liệu trên và xét duyệt tạm ứng thì kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đềnghị tạm ứng và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ

Trang 16

Bảng 2.3:

ỦY NHIỆM CHI

Lập ngày: 10/04/2016PHẦN DO NH GHI

Tên đơn vị trả tiền:

TÀI KHOẢN CÓ

Bằng chữ: Năm mươi bảy triệu chín trăm năm mươi hai nghìn

chín trăm năm mươi đồng

Nội dung thanh toán: TT tiền mua vật tư

Số tiền bằng số57.952.950Đơn vị trả tiền Ngân hàng A

Ghi sổ ngày …

Ngân hàng BGhi sổ ngày …

Kế toán Chủ tài khoản Kế toán Trưởng phòng kế

toán

Kế toán Trưởng phòng

kế toánSau khi nhận được tiền, nhà cung cấp sẽ chuyển nguyên vật liệu cần thiết đến khocủa công ty

Trang 17

Bảng 2.4 :

HÓA ĐƠN GTGT Mẫu sổ : 01GTKT3/001

Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu : TD/16P

Ngày 15 tháng 4 năm 2016 Số: 0000108

Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Toàn Diện

Địa chỉ : Tổ 17 – Phú Lương – Hà Đông – Hà Nội

Số tài khoản :100 230 004 511

Điện thoại : 0430598613 MST: 4400348454

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị : Công Ty Cổ Phần E-SERVICES

Địa chỉ : 25/612/50 La Thành, Phường Giảng Võ, La Thành, Hà Nội

Thuế suất : 10% Tiền thuế GTGT: 5.268.450

Cộng tiền thanh toán: 57.952.950

Số tiền viết bằng chữ : Năm mươi bảy triệu chín trăm năm mươi hai nghìn chíntrăm năm mươi đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên) ( ký , họ tên) (ký ,đóng dấu, họ tên)

Trang 18

Khi vật tư được chuyển đến kho, thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượngvật tư, nếu đúng qui cách thì kế toán tiến hành lập biên bản giao nhận hàng hóa, lậpphiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lên bảng kê vật liệu xuất dùng.

Bảng 2.5:

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

Bộ phận: ………

Mẫu số: 01-VT(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 15 tháng 4 năm 2016 Nợ: 631

Họ và tên người giao: Ngô Quang Thừa

Theo HĐ số 0000108 ngày 15 tháng 4 năm 2016

Nhập tại kho : Công ty Cổ phần E-services

từ

Thựcnhập

Thủ kho(ký ,họ tên)

Kế toán trưởng(ký ,họ tên)

Trang 19

Giá nguyên vật liệu, CCDC xuất kho được công ty áp dụng là giá thực tế đích danh

+ Công thức tính giá NVLTT xuất dùng (giá thực tế đích danh):

+ Chi phí vậnchuyển, bốc dỡ -

Các khoản đượcgiảm trừ như chiếtkhấu giá, giảm giá …

Trang 20

Lý do xuất kho : Xuất cho CT Tổ hợp công trình hỗn hợp Pandora

Xuất tại kho : Công ty Cổ phần E-services

Trang 21

Công trình: Tổ hợp công trình hỗn hợp Pandora

Chứng từ Ngày

ghi sổ

Tên vật liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Giá trị vật tư

hàng hóaPXK62 17/04 Thép tròn D

Từ các hóa đơn giá trị gia tăng , hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuấtkho, phiếu chi kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán số liệu được tựđộng sử lý chuyển vào sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh 621

Trang 22

Số phát sinh

17/04 17/04 Mua thép tròn phi 10 sd cho CT 331 27.727.500

17/04 17/04 Mua thép tròn phi 18 sd cho CT 331 23.140.000

17/04 17/04 Mua kẽm buộc sd cho công trình 331 1.035.000

18/04 18/04 Mua đinh vít cho công trình chưa

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Trang 23

2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp

Sau khi đã được hạch toán vào phần mềm kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếpkhông những được thể hiện trên các sổ chi tiết TK 621 mà nó còn được thể hiện trêncác sổ tổng hợp như sổ Cái TK621, Sổ Nhật Ký Chung Nhờ đó, kế toán có thể dễdàng quản lý và hạch toán chi tiết cũng như tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trựctiếp

Bảng 2.9:

CTY CP E_SERVICES

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Công trình : Pandora Tháng 4 năm 2016

TK đối ứng

Số phát sinh Số

hiệu

Ngày

Số trang trước chuyểnsang

Mua tủ điện cho công trình chưa trảtiền

133141

11.590.9091.259.09

133141

54.533.5535.453.356

59.986.909Tiền lương

phải trả

154334

65.000.000 65.000.000

Trang 24

CNTTSX (Tổ sx 6)

………

Phí cầu đường

168.154.832 168.154.832

Ngày 30 tháng 04 năm 2016Người ghi sổ

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Giám đốc(ký, họ tên)

Trang 25

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Giám đốc(ký, họ tên)

Trang 26

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Đặc điểm chi phí NCTT

Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty Cổ phần E-services là khoản mục chiphí chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá thành công trình – lớn thứ 2 sau chi phí nguyênvật liệu trực tiếp Vì vậy việc hạch toán đúng và đủ chi phí có ảnh hưởng lớn đếntính chính xác của giá thành công trình xây lắp của công ty Mặt khác nó có ý nghĩaquan trọng trong việc tính toán, thanh toán tiền lương cho công nhân một cách thỏađáng và kịp thời

Khác với các ngành nghề khác, ngành xây lắp có một đặc điểm riêng đó làcác sản phẩm đầu ra luôn thay đổi theo địa bàn thi công, do đó nhân công tham giatrực tiếp vào thi công công trình thường không đủ nên sẽ được thuê thêm ngoài tạichỗ Lực lượng nhân công thuê ngoài do giám đốc hoặc các đội trưởng lập yêu cầu,

tự quản lý và trả lương theo ngày công với mức giá được ký kết trong hợp đồng laođộng và không được hưởng các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN cũng như không được hưởng các chế độ khác theo quy định của Nhà nước

Công việc mà lực lượng công nhân thuê ngoài thường đảm nhiệm là nhữngcông việc đơn giản, chỉ đòi hỏi lao động chân tay là chủ yếu như vận chuyển máymóc thiết bị, công cụ dụng cụ, vật tư, đầu bếp… Khi thuê lao động thì công việcđầu tiên là việc ký kết "Hợp đồng thuê nhân công" Trong hợp đồng phải ghi rõ từnglao động, khối lượng công việc bàn giao, giá thành, chất lượng và thời hạn hoànthành công việc Hợp đồng phải có chữ ký của cả đại diện Công ty Cổ phần E-services (thường là cán bộ quản lý dưới tổ đội ) và đại diện đội lao động địa phương

để đảm bảo tính hợp lệ Khi công việc hoàn thành phải lập Biên bản nghiệm thu khốilượng hoàn thành làm căn cứ để thanh toán tiền công cho lao động

Tiền lương mà công nhân nhận được bao gồm lương thời gian và lương khoánsản phẩm Riêng đối với lao động thuộc biên chế trong công ty thì ngoài lươngkhoán sản phẩm, làm thêm giờ thì còn được hưởng lương theo chế độ đãi ngộ khácnhư lương nghỉ lễ, nghỉ phép hội họp… đồng thời được tham gia đóng BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN

Trang 27

Tiền lương công nhân

trực tiếp xây lắp =

Tổng số ngàycông / người *

Đơn giá ngàycông/ người +

Phụ cấp(nếu có)

Bên Nợ : CPNCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụbao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiềncông theo quy định phát sinh trong kỳ

Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 (Chi phísản xuất, kinh doanh dở dang)

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Hàng ngày Đội trưởng đội thi công lập Bảng chấm công và bản nghiệm thu khốilượng kế toán lập bảng tính lương để tính lương và lập Bảng thanh toán tiền lươngrồi nộp lên phòng tài chính kế toán cùng các chứng từ có liên quan

Trang 28

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG

Hôm nay, ngày 30 tháng 5 năm 2016, tại văn phòng ban chỉ huy công

trình Dự án Pandora chúng tôi gồm:

* Đại diện ban chỉ huy đội công trình số 2

- Ông Ngô Quang Thừa Chức vụ: CHT

- Ông Nguyễn Minh Tuấn Chức vụ: Cán bộ nghiệm thu

* Đại diện tổ sản xuất số 06

- Ông Nguyễn Văn Ngọc Chức vụ: Tổ trưởng tổ sản xuất

Cùng nhau tiến hành nghiệm thu khối lượng thực hiện trong tháng 4/2016 cho tổsản xuất do Ông Ngọc phụ trách với nội dung sau:

1.Căn cứ nghiệm thu

- Căn cứ vào bảng giao khoán ngày 02/4/2016

- Căn cứ vào khối lượng tổ sản xuất số 06 đã thực hiện trong tháng

2 Nội dung nghiệm thu

- Nghiệm thu các hạng mục mà tổ đã thực hiện: giao lắp hoàn thiện tủ điện tại tuyến

số 2 ( 03 phiếu )

- Giá trị nghiệm thu: 50.028.860 VNĐ

( Năm mươi triệu không trăm hai mươi tám nghìn tám trăm sáu mươi đồng chẵn) Kết luận

- Các bên đồng ý với nội dung nghiệm thu như trên làm cơ sở tính lương cho tổ độisản xuất

- Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và được các bên ký tên dướiđây

Phụ trách công trình

Ngô Quang Thừa

Tổ sản xuấtNguyễn Văn Ngọc

Cán bộ nghiệm thuNguyễn Minh Tuấn

Trang 29

Biểu 2.12: Bảng chấm công tổ sản xuất

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

1 Phan Văn Hải Tổ trưởng x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

2 Bùi Hồng Nhật Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

3 Phan Văn Trọng Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

4 Lê Văn Long Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

5 Trần Văn Nguyên Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

6 Nguyễn Bá Anh Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

7 Trần Văn Đôn Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

8 Nguyễn Thanh Bình Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

9 Nguyễn Tiến Luật Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

10 Trần Văn Tuân Công nhân x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x 26

Ngày 30 tháng 04 năm 2016

Trang 30

Biểu 2.13: Bảng thanh toán lương – Thi công

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

Trang 31

Biểu 2.14: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

Địa chỉ: 25/612/50 La Thành, P Giảng Võ, Q Ba Đình, TP Hà Nội

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Các khoản khác

Các khoản khác

Cộng có

TK 334

Kinh phí công đoàn (3382)

BHXH ( 3383)

BHYT ( 3383)

BH thất nghiệp ( 3388)

Trang 32

Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK622 - CT Pandora

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

Số tiền Số

30/04

BPB 30/04

Các khoảntrích lương 338 15.552.000

Đến cuối tháng kế toán tập hợp chi phí sản xuất căn cứ vào số liệu trên các bảng

tổng hợp tiền lương kế toán nhập dữ liệu chi phí tiền lương CNSXTT vào phầnmềm kế toán qua quá trình sử lý tự động số liệu được chuyển đến sổ chi tiết TK622

Sổ chi tiết của TK622 được mở cho từng công trình

Trang 33

Biểu 2.16: Sổ tổng hợp chi tiết TK622

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

Trang 34

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp

Tại Công ty Cổ phần E-services sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung,được thực hiện trên Excel Vì vậy, để hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trựctiếp, kế toán sử dụng sổ tổng hợp là sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK622 Do sử dụngExcel nên khi nhận được các chứng từ liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp doBan chỉ huy công trình gửi về từ các công trường, kế toán tiến hành nhập dữ liệuvào sổ Nhật ký chung trên Excel Cuối tháng, kế toán tiến hành lọc số liệu trên sổNhật ký chung để vào Sổ cái TK622

Biểu 2.17: Sổ cái TK 622

Đơn vị: Công ty Cổ phần E-services

SỔ CÁI

Tháng 04 năm 2016Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Số hiệu: 622(Trích)

Trang 35

30/04 K/C CP 30/04 K/C Chi phí NCTT 154 503.187.400

Cộng phát sinh 503.187.400 503.187.400

Ngày 30 tháng 04 năm 2016

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 36

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty Cổ phần E-services bao gồm các khoảnmục chi phí cơ bản như: Chi phí nhân công sử dụng máy, chi phí vật liệu, công cụdụng cụ sử dụng cho máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền khác

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng: TK623: Chi phí sử dụng máy thi công

TK 6231: chi phí nhân công trực tiếp điều khiển xe, máy thi công

TK 6232 : chi phí vật liệu

TK 6234: chi phí khấu hao máy thi công

TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công.

Tổ trưởng tổ máy sẽ lập Bảng chấm công để theo dõi thời gian làm việc thực

tế của từng người trong tổ và chuyển cho kế toán công trình Kế toán công trình căn

cứ vào đó để tính ra lương phải trả và lập Bảng thanh toán tiền lương cho côngnhân điều khiển máy Cuối tháng, kế toán công trình sẽ tập hợp lại bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan gửi lên phòng Tài chính kếtoán Công ty

Tiền lương của công nhân lái máy được tính theo công thức sau

Tiền lương của

công nhân lái máy

= Tiền lương cơ bản X Hệ số lương

công26

Bảng thanh toán tiền lương phải trả công nhân lái máy là chứng từ để kế toán lậpbảng tổng hợp lương và hạch toán vào chi phí máy móc thi công

Quá trình hạch toán đều được thực hiện trên phần mềm kế toán dữ liệu được sử

lý tự động vào sổ chi tiết TK 6231- Chi tiết cho từng công trình ( Biểu số 14 ), SổNhật ký chung , sổ cái TK 623

Trang 37

Bảng 2.18:

CÔNG TY CỔ PHẦN

E-SERVICES

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản : Chi phí nhân công Công trình: Pandora Quý 2/2016

công nhân lái máy

334 27,963,692

31/5 BTHL10 31/5 Tiền lương phải trả

công nhân lái máy

334 24,553,571

30/6 BTHL10 30/6 Tiền lương phải trả

công nhân lái máy

334 33,503,226

Cộng số phát sinh x 86,020,489 Ghi có tài khoản 623.1 154 86,020,489

Ngày 30 tháng 06 năm 2016Người ghi sổ

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công

Trang 38

Nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công chủ yếu là nhiên liệu tạo ra nănglượng cho máy hoạt động như xăng, dầu, nhớt …

Bảng 2.19:

CÔNG TY CỔ PHẦN

E-SERVICES

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản : Chi phí nhân công Công trình : Pandora Quý II năm 2016

Trang 39

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Chi phí Công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công

Do chi phí này phát sinh không nhiều và cũng không thường xuyên nên chi phícông cụ dụng cụ sử dụng cho máy móc thi công sẽ được hạch toán luôn vào chi phísản xuất chung TK 6273 trong trường hợp có các nghiệp vụ kinh tế xảy ra

Chi phí khấu hao máy thi công.

Hàng tháng, máy móc phục vụ thi công thuộc quyền sở hữu của công ty sẽ tiến hànhtrích khấu hao nhằm bù đắp giá trị tài sản bị hao mòn trong quá trình hoạt động.Việc trích khấu hao máy thi công tại công ty được áp dụng theo phương phápđường thẳng, mức trích tính theo ngày Mức trích khấu hao từng TSCĐ xác địnhnhư sau:

Cuối tháng , kế toán công trình báo cáo lên phòng Tài chính Kế toán số lượng máy,thiết bị và thời gian sử dụng của từng loại phục vụ cho thi công công trình Căn cứvào đó máy tính tự phân bổ mức khấu hao từng tháng

Mức khấu hao bình

quân tháng của TSCĐ =

Mức khấu hao bình quân năm

12

Trang 40

CÔNG TY CỔ PHẦN

E-SERVICES

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 5 năm 2016 Công trình : Pandora

STT Chỉ tiêu

Tỷ lệKH(%)

Nơi sử dụng

TK 623 TK627Nguyên giá Mức KH

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng( Ký, họ tên)

B

ảng 2.21:

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính _ NXB Đại học Kinh tế Quốc dân 2008 ( PGS.TS Nguyễn Thị Loan) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
2. Kế toán và phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây lắp _ NXB Xây dựng 2003 (PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ) Khác
3. Hệ thống tài khoản kế toán ( Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) Khác
4. Hướng dẫn kế toán Doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam _ NXB Tài chính 2004 Khác
5. Kế toán chi phí _ NXB Thống kê năm 2002 6. Tạp chí kế toán Khác
8. Chứng từ, sổ kế toán và BCTC của Công ty Cổ phần E-SERVICES Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w