1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh s b b

64 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh s b b
Tác giả Lê Văn Thái
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 331,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Nguyễn Minh Phương LỜI MỞ ĐẦU Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một phần tài sản, là yếu tố không thể thiếu của quá trình sản x[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một phần tài sản, làyếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Làmột phần của tài sản nên sự biến động của nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến tàisản của doanh nghiệp Hơn nữa chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, quản lí tốt nguyên vậtliệu sẽ giúp doanh nghiệp quản lí được tài sản, tiết kiệm được chi phí, hạ giáthành sản phẩm từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Quản lí chặt chẽ nguyênvật liệu ngay từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sử dụng và dự trữ là một trongnhững nội dung quan trọng trong công tác quản lí tài sản doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quảkinh tế cao với chi phí thấp nhất

Để quản lí và điều hành một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì ngườiquản lí doanh nghiệp cần phải biết kết hợp tốt các công cụ quản lí trong đó cócông cụ kế toán Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lí doanhnghiệp

Để quản lí tốt nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thì cần thiết phải tổ chứccông tác kế toán nguyên vật liệu

Công tác kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp các nhà quản lí của cácdoanh nghiệp quản lí được toàn bộ hoạt động liên quan đến nguyên vật liệu củadoanh nghiệp, giúp nhà quản lí ra quyết định đúng đắn ngay từ khâu mua (nhưlựa chọn nguồn mua, giá mua, chi phí vận chuyển) đến việc dự trữ, bảo quản và

sử dụng nguyên vật liệu như thế nào cho phù hợp và tiết kiệm

Trang 2

Thực tế, công tác quản lí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là công việckhó khăn và phức tạp, đòi hỏi người lãnh đạo phải biết tổ chức thu mua, dự trữ,cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, tạo sự ổn định liên tục trong sản xuất,giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển Quản lí nguyên vật liệu là một côngviệc vừa mang tính khoa học lại vừa mang tính nghệ thuật.

Qua quá trình thực tế tại công ty TNHH S.B.B tôi nhận thấy rằng công tác tổchức quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tại công ty là tương đối hoàn thiện,nhưng bên cạnh đó còn có những tồn tại nhất định:

Do tính chất sản xuất liên tục, số lượng NVL xuất phục vụ cho sản xuấttrong một ngày rất lớn với nhiều chủng loại phức tạp Do vậy, chứng từ xuất khokhông thể lập riêng cho từng phiếu để xuất mà tập hợp phiếu đề nghị xuất vật tưtrong ngày, sau đó kế toán nhập vào máy theo từng chủng loại NVL, in bảng kêngày lập PXK theo giá trị của ngày đó vào đầu buổi sáng hôm sau, rồi trình ký

và lưu chứng từ theo quy định Đây là một khó khăn cho việc quản lý NVL Sản xuất của công ty liên tục trong 3 ca/ngày nhưng kế toán phần hành NVL

và thủ kho thì chỉ làm việc trong giờ hành chính do vậy việc nhập xuất kho NVLcũng được bố trí là ca 1 và ca 2 phải nhận NVL cho ca 3, nên đã gây khó khăntrong quản lý, đặc biệt khi công ty thực hiện hạch toán giá thành đến từng loạisản phẩm

Ở các doanh nghiệp sản xuất chi phí vật tư thường chiếm tỷ trọng lớn 80%) trong tổng chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệpphụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng điều tiên quyết là doanh nghiệp phải biết ứng

(65%-xử giá một cách linh hoạt, biết tính toán chi phí bỏ ra, biết khai thác khả năngcủa mình để giảm chi phí một cách thấp nhất để sau một chu kỳ kinh doanh sẽthu được lợi nhuận tối đa Muốn vậy, doanh nghiệp phải chú trọng vào công tác

Trang 3

tổ chức hạch toán vật liệu, công cụ - dụng cụ thật tinh tế, thật đầy đủ chính xácthì mới phục vụ cho việc phân tích đánh giá kết quả hoàn thiện bộ máy tổ chứcquản lý, tổ chức sản xuất để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Từ những vấn đề

đó cùng với kiến thức đã được học ở trường và thông qua quá trình tìm hiểu thựctập tại Công ty TNHH S.B.B, em càng thấy rõ tầm quan trọng của việc nghiêncứu "Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ" là một khâu quan trọng củacông tác kế toán.Vì thế, em đã chọn và hoàn thành báo cáo thực tập của mình với

đề tài “ Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH S.B.B”.

Báo cáo thực tập được trình bày bao gồm những chương sau:

Chương 1:Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty TNHH S.B.B Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH S.B.B

Chương 3: Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu

tại công ty TNHH S.B.B

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH S.B.B căn cứ vào lý thuyết cùng với

sự vận dụng thực tế, em đã trình bày một số hoạt động lao động sản xuất và quản

lý tại Công ty Trong quá trình thực hiện do yếu tố chủ quan về nhận thức vàcách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy đề tài của em sẽ có những thiếusót nhất định Vậy em mong nhận được sự chỉ bảo của giáo viên hướng dẫnPGS.TS Nguyễn Minh Phương cùng các cô chú trong phòng kế toán giúp bàiviết em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

Công ty TNHH S.B.B với chức năng hoạt động chính là sản xuất và kinhdoanh mặt hàng là Gỗ ván sàn và các thành phẩm gỗ liên quan, nguyên vật liệucủa Công ty khá đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau Điều này đòi hỏi quátrình tổ chức quản lý Nguyên vật liệu trong Công ty phải được chú trọng đúngmức cần thiết.

Do sự quan trọng của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh nêndoanh nghiệp cần phải tiến hành tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán quá trìnhthu mua, vận chuyển bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu Tổ chức tốt công táchạch toán nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng không thể thiếu được trong quátrình hoạt động của mỗi Doanh nghiệp

Những loại sản phẩm chính của công ty:

Trang 5

NVL sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại,nhiều thứ khácnhau Mỗi loại vật liệu có công dụng khác nhau và chúng có thể dự trữ bảo quản

ở các bộ phận khác nhau.Vì vậy, việc phân loại NVL một cách khoa học là cơ sởquan trọng để quản lý và sử dụng NVL sao cho có hiệu quả nhất Dựa vào tínhchất và vai trò của NVL trong sản xuất, NVL ở công ty được phân loại như sau:

-Nguyên vật liệu chính: Là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá

trình sản xuất thì cấu thành thực thể chính của sản phẩm Nguyên vật liệu chínhcũng bao gồm cả nữa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sảnxuất,chế tạo sản phẩm như: gỗ, giấy phơi gỗ các loại, Giấy chà nhám, trục, sơncác loại, giao, keo, đá mài giao, đá mài lưỡi cưa, khởi động từ…

-Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,

không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, tăng thêm chất lượng của sản phẩm như: Như dầu,

mỡ để bôi trơn máy móc SX công nghiệp

-Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình

sản xuất kinh doanh, thực chất là loại vật liệu phụ Gồm xăng, dầu, mỡ để phục

vụ cho xe nâng, máy cẩu hàng Hơi đốt, than, củi …để phục vụ cho lò sấy gỗ

Trang 6

-Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế sữa chữa máy móc

thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dung cụ như: vòng bi, dây Curoa, Aftormat3F6A, công tắc 3 vị trí, lưỡi cưa,xăm lốp, trục bánh xe…

-Vật liệu và thiết bị XDCB: Là những loại vật liệu và thiết bị sử dụng cho

việc XDCB, đối với thiết bị XDCB bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị khôngcần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình XDCB

-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vật liệu đã

nêu ở trên, thường là những vật liệu được loại trừ ra quá trình sản xuất hoặc phếliệu tu hồi từ thanh lý TSCĐ như: gỗ vụn, giấy chà nhám vụn,

sắt vụn, thép, bao dứa, thùng các- tông…

Ngoài ra, để phục vụ tốt hơn yêu cầu quản lý chặt chẽ các loại nguyên vậtliệu, đặc biệt là phục vụ cho nhu cầu xử lý thông tin trên máy vi tính thì công ty

tổ chức lập sổ danh điểm nguyên vật liệu trong đó nguyên vật liệu được chiathành từng loại, từng nhóm, từng thứ chi tiết Sổ danh điểm nguyên vật liệu đượcxây dựng trên cơ sở quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã số cho từng nhóm,từng vật liệu (Ví dụ: NVL chính là 1521; Nhóm NVL chính gỗ là 1521B; Nhómvật liệu phụ gỗ là 1522B…)

Việc phân loại Nguyên vật liệu một cách rõ ràng, cụ thể theo phương pháptrên đã giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt công tác bảo quản, dự trữ Đồng thờicũng giúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt công tác hoạch toán tổng hợp và chi tiếtnguyên vật liệu, đảm bảo cho việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm

Để thuận tiện cho việc quản lý NVL, công ty TNHH S.B.B đã tiến hành

mã hóa NVL tới từng danh điểm, lập danh điểm NVL với mỗi NVL là một têngọi hay ký hiệu riêng

Trang 7

SỔ DANH ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU

Ký hiệu

Tên nhãn hiệu, qui cách, NVL

Đơn vị tính

Đơn giá hạch toán Ghi chú

1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công Ty TNHH S.B.B

Nhập NVL chủ yếu là mua ngoài từ các nguồn như:

Gỗ thường được nhập từ các tỉnh lân cận, đặc biệt là thường nhập khẩu từ Lào, Thái Lan, và các nước lân cận khác Các loại gỗ trước tiên được đưa về xưởng xẻ, sau giai đoạn đó thì các loại gỗ đã được xẻ sẽ được chuyển sang

Trang 8

xưởng để kiểm tra và phan loại và sau đó sẽ được đưa vào phân xưởng để sản xuất ván sàn.

Các loại sơn màu, keo và các vật liệu khác đều được mua ngoài và được dùng vào trong quá trình tạo ra các lọai gỗ ván sàn Ví dụ như sơn thì để tạo màu

gỗ, các loại keo dùng để kết dính các loại vật liệu khác cần dùng và gỗ chính để

1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của Công Ty

Muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành đều đặn, liên tục, thường xuyên đảm bảo các nguồn NVL đủ về số lượng,chất lượng, kịp thời gian Đấy là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể

có quá trình sản xuất sản phẩm được Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiếtkiệm các loại NVL có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Quản lý tốt NVL cho phép công ty sử dụng tốt hơn nguồn VLĐ của mình,tiết kiệm được các chi phí, duy trì và bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liên

Trang 9

tục, tránh thiệt hại vì ngừng sản xuất do thiếu vật tư cung ứng Ngoài ra quản lýtốt NVL còn giúp công ty giảm được các hao phí từ khâu vận chuyển, lưu khocho đến khâu xuất NVL cho sử dụng Điều này góp phần không nhỏ trong việctiết kiệm chi phí, giảm giá thành, nâng cao hiệu quả SXKD và sức cạnh tranhcủa sản phẩm Để làm được điều đó công ty phải quản lý chặt chẽ NVL ở tất cảcác khâu:

- Khâu thu mua và tiếp nhận NVL: Xuất phát từ kế hoạch và yêu cầu của

bộ phận kế hoạch hoạt động SXKD, cần chủ động trong công tác thu mua NVLsao cho đảm bảo đúng yêu cầu: kịp về thời gian, đầy đủ về số lượng, đồng bộ vềquy cách phẩm chất, chủng loại và đạt tiêu chuẩn về chất lượng Ngoài ra cònhạn chế tối đa sự mất mát và hao hụt ngoài định mức, đồng thời phải tìm hiểu vềgiá cả thị trường, về nguồn cung cấp để mua được vật liệu đạt chất lượng với giá

cả hợp lý và tối thiểu hóa chi phí thu mua

- Khâu bảo quản: Việc dữ trữ vật liệu tại kho, bãi cần được thực hiện

theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu phù hợp với tính chất lý, hóacủa mỗi loại, mỗi quy mô tổ chức của doanh nghiệp tránh tình trạng thất thoạt,lãng phí vật liệu, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vậtliệu Thủ kho luôn phải có trách nhiệm và luôn chú ý tổ chức tốt kho tàng bếnbãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản vớitừng loại vật liệu, tránh hư hỏng mất mát, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sản xuấtmột cách tốt nhất Bên cạnh đó, công ty phải tổ chức phân công giao quyền tráchnhiệm cụ thể trực tiếp đến từng cán bộ làm công tác quản lý

- Khâu dự trữ: Xuất phát từ đặc điểm của vật liệu, việc dự trữ NVL như

thế nào để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại là điều hết sức quan

Trang 10

trọng Mục đích của dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không ứđọng vốn và không làm gián đoạn quá trình sản xuất, hơn nữa doanh nghiệp phảixây dựng định mức dự trữ vật liệu cần thiết, tối đa, tối thiểu cho sản xuất, xâydựng các định mức tiêu hao vật liệu Tuy nhiên dự trữ quá nhiều hay quá ít đềugây ra những thiệt hại về kinh tế Vì vậy doanh nghiệp phải xác định mức dự trữhợp lý và tiến hành các biện pháp quản lý vật tư đạt hiệu quả cao Định kỳ phảikiểm kê hàng hóa vật tư để tránh tình trạng vật liệu bị thiếu hụt, mất mát

- Khâu sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán

xây dựng nhằm hạ thấp mức tiêu hao NVL trong giá thành sản phẩm, đảm bảocho quá trình sản xuất đạt hiệu quả Cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tìnhhình xuất và sử dụng vật liệu thường xuyên, liên tục và chính xác, thực hiệnkiểm tra, đối chiếu thường xuyên nhằm đảm bảo thống nhất số liệu cũng nhưtăng cường quản lý sử dụng NVL Bên cạnh đó cần phải tiến hành đổi mới côngnghệ sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề cũng như ý thức sử dụng tiết kiệm vậtliệu của công nhân Từ đó góp phần làm giảm chi phí sản xuất hạ giá thành, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp

Tóm lại: Quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, sửdụng và dự trữ là những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ởdoanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn cho vật liệu về số lượng, chất lượng đápứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường

Việc tổ chức và quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa và tác dụng rất lớn Kế toánnói chung là công cụ của công tác quản lý kinh tế tài chính và kế toán nguyên vậtliệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác quản lý vật liệu Kế toán vật liệu cóchính xác, kịp thời hay không ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tìnhg hình quản

Trang 11

lý của doanh nghiệp Để tăng cường công tác quản lý vật liệu phải không ngừngcải tiến và hoàn thiện công tác kế toán Kế toán nguyên vật liệu cung cấp kịpthời, chính xác các thông tin về tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu, chất lượng công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.Như vậy, công tác quản lý nguyên vật liệu rất quan trọng và cần thiết, là tất yếuđối với bất cứ doanh nghiệp nào.

Để đáp ứng được yêu càu quảnlý, kế toán vật liệu phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ sau :

- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời tình hình hiện có ( tìnhhình tồn kho), tình hình biến động ( tình hình nhập, xuất) ở cả hai chỉ tiêu hiệnvật và giá trị ( số lượng, chủng loại, giá mua, chi phí mua)

- Tính toán và xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng theo đúngnguyên tắc và chế độ quy định, phân bổ hợp lý cho từng đối tượng chi phí, đốitượng tính giá thành

-Vận dụng phương pháp hạch toán nguyên vật liệu theo đúng chế độ hướngdẫn của các đơn vị Các đơn vị, phòng ban trực thuộc đơn vị phải thực hiện chế

độ ghi chép chứng từ ban đầu về nguyên vật liệu, mở các sổ kế toán cần thiếttheo đúng phương pháp, chế độ quy định để đảm bảo tính thống nhất trong kếtoán

- Tham gia kiểm kê đánh giá lại nguyên vật liệu theo đúng quy định Phát hiệnkịp thời nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp cóbiện pháp xử lý kịp thời, nhằm hạn chế đến mức tối đa những thiệt hại có thể xảy

ra Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Trang 12

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH

S.B.B 2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu

2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Theo chế độ kế toán hiện hành thì chứng từ kế toán NVL gồm:

- Chứng từ nguồn: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, cácchứng từ thanh toán

- Chứng từ thực hiện: Công ty sử dụng danh mục chứng từ áp dụng theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Sổ kế toán sử dụng: Công ty sử dụng danh mục sổ kế toán áp dụng theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Thẻ kho (Sổ kho) Mẫu số S12-DN

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S10-DN

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Mẫu số S02b-DN

2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho NVL

2.1.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL

* Đối với NVL mua ngoài:

Phòng vật tư tiến hành tìm kiếm nhà cung cấp và gửi ĐĐH.Khi hàng về, đối vớicác loại NVL cần được kiểm nghiệm thì phòng KCS sẽ tiến hành kiểm nghiệm.Kết quả kiểm nghiệm sẽ được ghi vào biên bản kiểm nghiệm vật tư

Trang 13

Chứng từ phản ánh tình hình nhập kho về số lượng, chất lượng, giá trị là “Phiếu nhập kho” do phòng vật tư lập, gồm 3 liên: 1 liên do thủ kho giữ để làmcăn cứ ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho phòng tài vụ làm căn cứ ghi sổ; 1 liên lưu

ở phòng vật tư, 1 liên được cán bộ thu mua chuyển cho kế toán thanh toán cùnghóa đơn thuế GTGT để làm căn cứ thanh toán cho khách hàng và ghi sổ Thủkho tiến hành kiểm nghiệm và nhận vật tư, ghi sổ thực nhập vào thẻ kho

*Đối với NVL tự gia công chế biến: “Phiếu nhập kho” do phòng vật tư lập

bao gồm 3 liên: 1 liên lưu tại phòng vật tư; 1 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho rồi chuyển lên phòng tài vụ để ghi sổ chi tiết; 1 liên giao cho đơn vị gia công Phiếu nhập kho của công ty đã được tách giá trị thực tế nhập kho của NVL, thuế GTGTđầu vào và tổng giá thanh toán của NVL đó Như vậy, kế toán thanh toán cũng như kế toán vật tư sẽ dễ dàng hơn trong việc hạch toán vì giá trị NVL, thuế GTGT và giá thanh toán đã được xác định rõ ràng Phiếu nhập kho sử dụng tại công ty thường chỉ dùng để theo dõi về mặt số lượng của NVL ở mỗi lần nhập

mà thôi, còn đơn giá, thành tiền của NVL chủ yếu căn cứ vào hóa đơn GTGT

2.1.2.2.Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL

Việc xuất kho NVL ở công ty được tiến hành định mức Hàng tháng phòng kếhoạch – kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức tiêu dùng, cán bộđịnh mức của công ty gửi định mức sản lượng kế hoạch xuống các PX, từ đó các

PX sẽ tính toán mức tăng vật tư Khi có nhu cầu sử dụng vật tư, cán bộ của bộphận sử dụng viết giấy đề xuất rồi gửi cho giám đốc ký duyệt, sau đó chuyểnxuống phòng vật tư Phòng vật tư sẽ viết PXK gồm 3 liên: liên 1 giao cho ngườinhận vật tư; liên 2 giao cho phòng kế hoạch – kỹ thuật, liên 3 giao thủ kho giữ.Sau mỗi lần xuất kho, thủ kho căn cứ PXK để ghi số thực xuất vào thẻ kho, sau

Trang 14

đó chuyển chứng từ cho phòng kế toán, kế toán vật tư phân loại chứng từ, địnhkhoản, ghi đơn giá,tính thành tiền trên phần mềm kế toán.

Đối với NVL xuất kho cho một số nhu cầu khác như trả nợ, xuất bán…thìPXK sẽ được lập ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Ngoài ra, công ty còn

sử dụng PXK kiêm vận chuyển nội bộ đối với các NVL được nhập, xuất giữa cáckho với nhau, và các chứng từ khác theo quy định như: biên bản kiểm kê vậttư…

2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công Ty

Kế toán chi tiết NVL là công việc hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kếtoán với nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ sự biến động của vật liệu làm cơ

sở ghi sổ kế toán.Kế toán chi tiết NVL tại công ty được thủ kho và phòng kế toánthống nhất sử dụng phương pháp thẻ song song

Tổ chức kế toán chi tiết vật tư trong Công ty cần kết hợp chặt chẽ vớihạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi chép trùng lặp giữacác loại hạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra giám sát của kế toánđối với hạch toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản

Vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường bao gồmnhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một chủng loại nào đó có thể gây ngừngsản xuất Chính vì vậy hạch toán NVL phải đảm bảo theo dõi được tình hìnhbiến động của từng chủng loại vật liệu Đây là công tác phức tạp và khó khăn đòihỏi phải ghi chép thường xuyên liên tục sự biến động nhập xuất tồn của từng loạivật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp về số lượng, chủngloại và giá trị

Công ty TNHH S.B.B kế toán chi tiết Nguyên vật liệu theo Phương pháp thẻsong song

Trang 15

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng và phương pháp hạch toán

2.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Chứng từ nguồn: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường

- Chứng từ thực hiện: Công ty sử dụng danh mục chứng từ áp dụng theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

- Sổ kế toán sử dụng: Công ty sử dụng danh mục sổ kế toán áp dụng theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Thẻ kho (Sổ kho) Mẫu số S12-DN

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số S10-DN

2.2.1.2 Phương pháp hạch toán

Việc hạch toán chi tiết NVL được tiến hành như sau:

Thủ kho tiến hành mở các thẻ kho, thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõitình hình nhập – xuất – tồn kho của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lượng.Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho thủ kho tiến hành kiểmtra tính hợp pháp, hợp lý của các chứng từ, sắp xếp phân loại cho từng thứ vậtliệu theo từng kho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất và thẻ kho Mỗi chứng

từ được ghi vào một dòng trên thẻ kho, cuối ngày thủ kho phải tính ra số lượngtồn kho của từng thứ vật liệu trên thẻ kho Định kỳ sau 15 ngày thủ kho có nhiệm

vụ chuyển toàn bộ chứng từ lên phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ Giữa thủkho và kế toán tại phòng kế toán lập phiếu giao nhận chứng từ có chữ ký xácnhận của cả hai bên khi kế toán được nhận chứng từ này

Trang 16

Công ty chọn phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL.Phương pháp này hoàn toàn thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi tình hình nhậpxuất diễn ra thường xuyên với công việc kế toán khá lớn

Kế toán vật liệu ở công ty sử dụng sổ chi tiết vật tư để ghi chép tình hìnhnhập – xuất – tồn kho của từng thứ, từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lượng đốivới xuất kho vật liệu và theo dõi cả hai chỉ tiêu: số lượng và giá trị đối với nhậpkho vật liệu

Sổ chi tiết vật liệu là một sổ bao gồm các chỉ tiêu: ngày tháng, số hiệuchứng từ nhập – xuất, diễn giải, chỉ tiêu nhập – xuất – tồn Sổ chi tiết NVL được

mở là để theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trị củatừng thứ NVL ở từng kho làm căn cứ đối chiếu với việc ghi chép của thủ kho

Định kỳ khoảng 8 -10 ngày, kế toán vật liệu xuống kho lấy chứng từ rồitiến hành sắp xếp, phân loại theo thứ tự của phiếu nhập, phiếu xuất Căn cứ vàophiếu nhập, phiếu xuất kế toán vào sổ chi tiết vật liệu Do vậy, các phiếu nhập,phiếu xuất, hóa đơn kiểm kê phiếu xuất kho là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiếtvật liệu

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn: Kế toán tập hợp các sổ chi tiết để lấy sốliệu về tổng giá trị và số lượng tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ, tồn cuối

kỳ của NVL để mở Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho NVL Từ bảng tổng hợpnày kế toán có nhiệm vụ so sánh đối chiếu với Sổ cái NVL xem tình hình nhậpxuất NVL có khớp nhau hay không

Trang 17

2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Trên cơ sở mua sắm NVL cho dự trữ sản xuất, tìm kiếm thị trường sao chophù hợp nhất Khi hàng về, đối với các loại vật tư cần thiết phải được kiểmnghiệm thì công ty sẽ lập Ban kiểm nghiệm, kết quả kiểm nghiệm được ghi vào:

“Biên bản kiểm nghiệm” Trên cơ sở hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm và cácchứng từ liên quan (nếu có) bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu nhập kho Phiếu nàyđược lập thành 3 liên, có thể lập cho một hoặc nhiều thư NVL cùng loại, cùngmột lần giao nhận và cùng một kho

Bảng tổng hợp nhập,xuất, tồn kho vật tư,sản phẩm, hàng hóa

Kế toán tổng hợp

Trang 18

Bên cung cấp sẽ viết hóa đơn và giao liên 2 cho nhân viên thụ mua nguyênvật liệu thuộc phòng kinh doanh Trong hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu : Tênnguyên vật liệu, chủng loại, đơn giá, thành tiền,…

Khi nguyên vật liệu về đến công ty thì nhân viên cung ứng báo với thủ kho

để xác định phẩm chất, chủng loại, quy cách, số lượng nguyên vật liệu mua về.Sau đó căn cứ vào Hóa đơn GTGT cùng với Biên bản kiểm nghiệm, Phòng kếtoán lập Phiếu nhập kho, chuyển cho Bộ phận kho để tiến hành nhập Nguyên vậtliệu

Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho ghi vào thẻ kho và chỉ theo dõi về sốlượng nhập - xuất - tồn của từng loại nguyên vật liệu, mà không theo dõi về chỉtiêu giá trị Phòng kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT và phiếu nhập kho tiếnhành vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu, theo dõi cả về số lượng và giá trị của từngloại NVL

Phiếu nhập kho lập làm 3 liên:

- 01 liên kẹp với hóa đơn mua hàng làm chứng từ thanh toán

- 01 liên giao cho thủ kho

- 01 liên gốc

Trong trường hợp kiểm nghiệm phát hiện vật tư thừa, thiếu kém phẩm chất,không đúng quy cách mẫu mã đã ghi trên chứng từ thủ kho phải báo ngay chophòng quản lý dự án biết cùng với phòng bộ phận kế toán vật tư lập biên bản xử

lý (có xác nhận của người giao hàng) Thông thường người bán giao hàng tậnkho của Công ty thì thủ kho chỉ kiểm nghiệm nhập kho số NVL đủ phẩm chất, sốlượng, số còn lại không đúng phẩm chất thì hoàn trả lại cho người bán

Trang 19

Sơ đồ kế toán chi tiết tăng Nguyên vật liệu tại Công ty

để hạch toán chính xác đầy đủ giá thành sản phẩm, đặc biệt là khâu tính giá

Hóa đơn GTGT

Kế toán lập Phiếu nhập kho

Kế toán vật tư vào

sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết

Thủ kho vào Thẻ kho, theo dõi về số

lượng

Trang 20

Khi có nhu cầu NVL phục vụ cho quá trình SX sản phẩm thì tổ trưởng phânxưởng viết Giấy đề nghị xuất vật tư liệt kê danh mục vật tư cụ thể về Tên, chủngloại và số lượng trình Giám đốc xét duyệt (Công ty chưa tiến hành lập Phiếu yêucấu xuất vật tư theo mẫu mà chỉ dựa vào Kế hoạch sản xuất đã đề ra)

Sau khi được phê duyệt, nhu cầu NVL phục vụ cho quá trình SX sản phẩmthì tổ trưởng phân xưởng viết Giấy đề nghị xuất vật tư liệt kê danh mục vật tư cụthể về Tên, chủng loại và số lượng trình Giám đốc xét duyệt (Công ty Phòng kếtoán tiến hành lập phiếu xuất kho chuyển xuống bộ phận kho để tiến hành xuấtvật tư cho bộ phận Sản xuất)

Kế toán căn cứ vào phiếu này kiểm tra định mức sử dụng và yêu cầu củasản phẩm cần sản xuất thì tiến hành phân loại vật liệu và tính giá xuất kho vậtliệu đồng thời viết giấy xuất kho chuyển cho thủ kho Thủ kho kiểm tra đầy đủcác thông số trên phiếu xuất kho và cho xuất kho Phiếu xuất kho phải có đầy đủchữ ký của những người có trách nhiệm liên quan

Phiếu xuất kho được viết làm 3 liên:

- 01 liên lưu tại phòng kế toán làm chứng từ

- 01 liên thủ kho giữ

- 01liên chuyển cho bộ phận vật tư

Trang 21

.Sơ đồ kế toán chi tiết giảm Nguyên vật liệu tại Công ty:

2.2.5 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là công tác quan trọng trong việc tổ chức hoạchtoán nguyên vật liệu, thực chất đó là việc xác định giá trị ghi sổ của nguyên vậtliệu Đánh giá NVL là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định.Theo quy định hiện hành, kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giáthực tế, khi xuất kho cũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúngphương pháp quy định Tuy nhiên trong không ít doanh nghiệp để đơn giản vàgiảm bớt khối lượng ghi chép tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán

để hạch toán tình hình nhập xuất vật liệu Như vậy, để đánh giá vật liệu cácdoanh nghiệp dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng

2.2.5.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho

Xét duyệt của Giám đốc về xuất vật tư theo kế hoạch sản xuất

Kế toán lập Phiếu xuất kho

Kế toán vật tư vào

sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết

Thủ kho vào Thẻ kho, theo dõi về số

lượng

Trang 22

Nguyên vật liệu của doanh nghiệp chủ yếu do mua ngoài, tuy nhiên vẫn cómột phần nhỏ là tự gia công chế biến và được đánh giá theo giá thực tế Dodoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nên giá ghi dùng đểtính giá nguyên vật liệu nhập kho, là giá mua chưa bao gồm thuế GTGT Giá trịnguyên vật liệu nhập kho được xác định như sau:

* Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:

Giá mua ghi Chi phí thu mua Các khoản chiết

Trị giá vốn trên hóa đơn Thuế (bao gồm chi phí khấu TM và

thực tế NVL = (tổng giá thanh + không + vận chuyển, - giảm giá hàng nhập kho toán không có hoàn lại bốc dỡ, và các mua, hàng mua thuế GTGT) chi phí khác) trả lại (nếu có)

Toàn bộ hoạt động của công ty tôi có thể trích một vài số liệu trong tháng

01 năm 2012 để thể hiện quá trình hoạt động nhập kho của công ty như sau:Ngày 10/01/2012 Anh Ngọc nhập kho gỗ Teck của công ty Cổ phần vận tảithương mại 85 để phục vụ cho sản xuất sản phẩm theo HĐ số 0000202 ngày05/01/2012 Số lượng gỗ mua là 23,125m3, đơn giá chưa thuế GTGT (10%) là7.650.000đ

Chi phí vận chuyển với tổng giá thanh toán trên Hóa đơn vận chuyển số 0004266 ngày 07/01/2012 của Xí nghiệp ôtô thương mại Nghệ An là 58.575.000đ Trong đó Thuế suất thuế GTGT 10%.

Đơn giá nhập

( 23,125 x 7.650.000 ) + 53.250.000

= 9.952.70323,125

Vậy giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là:

= 23,125 x 9.952.703= 230.156.257đ

Trang 23

* Đối với NVL nhập kho từ nguồn nhập khẩu:

Trị giá vốn

thực tế NVL = Giá mua + Chi phí mua + Thuế nhập khẩu nhập kho Chưa có thuế GTGT thực tế

Tùy đặc điểm của từng lần vận chuyển,từng thỏa thuận mua hàng mà công

ty linh động trong việc xác định chi phí vận chuyển Trong trường hợp bên bánvận chuyển NVL và tính luôn chi phí vận chuyển vào hóa đơn thì giá thực tếNVL nhập kho bằng giá ghi trên hóa đơn

Trường hợp công ty phải vận chuyển thì:

Giá thực tế NVL nhập kho = Giá hóa đơn + Chi phí vận chuyển bốc dỡ

* Đối với vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:

Trị giá vốn Giá vốn thực tế Số tiền phải trả Các chi phí vận thực tế NVL = NVL xuất đi gia + cho bên nhận + chuyển,bốc dỡ nhập kho công,chế biến gia công khi nhận

* Đối với NVL tự gia công chế biến: Kế toán vật tư tiến hành đánh giá theo giá

thực tế, bao gồm: Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí SXC dựa trên bảng tổng hợp quyết toán vật tư gia công

BIỂU 1 : Trích Hóa Đơn GTGT

Trang 24

BIỂU 2 : Trích hóa đơn GTGT

BIỂU 2 : Trích Hóa Đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 : Giao cho khách hàng

Ngày 05 tháng 01 năm 2012

Mẫu số : 01 GTKT3/001

Ký hiệu: HA/11P

Số : 0000202

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THƯƠNG MẠI 85

Địa chỉ : Số 187 đường Nguyễn Du – Tp Vinh - Nghệ An

Số tài khoản: 3601211001014 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônTp Vinh - Nghệ An

Điện thoại :0382220896 – Fax: 0383558666 MST 2 9 0 0 7 8 7 3 0 5

Họ tên người mua hàng : Anh Ngọc

Tên đơn vị : CÔNG TY TNHH S.B.B

Địa chỉ : Số 249 Nguyễn Hữu Thọ - Quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng

Số tài khoản : 2001201114093 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Hải Châu – Đà Nẵng

Hình thức thanh toán : chuyển khoản MST 0 4 0 0 5 7 7 6 0 2

STT Tên hóa đơn,dich vụ Đơn vị

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 17.690.625

Tổng cộng tiền thanh toán : 194.596.875

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm chín tư triệu, năm trăm chín sáu nghìn, tám trăm bảy lăm đồng

Trang 25

BIỂU 3: Trích phiếu nhập kho của công ty TNHH S.B.B :

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2 : Giao cho khách hàng

Ngày 05 tháng 01 năm 2012

Mẫu số : 01 GTKT3/001

Ký hiệu: AA/11P

Số : 0004266

Đơn vị bán hàng : XÍ NGHIỆP Ô TÔ THƯƠNG MẠI

Địa chỉ : Số 58-Nguyễn trãi -TP.vinh -Nghệ An

Điện thoại: 038.3513386 Mã số thuế: 29003254450030

Họ tên người mua hàng :

Tên đơn vị : CÔNG TY TNHH S.B.B

Địa chỉ : Số 249 Nguyễn Hữu Thọ - Quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng

Số tài khoản : 2001201114093 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Hải Châu – Đà Nẵng Hình thức thanh toán : chuyển khoản MST 0 4 0 0 5 7 7 6 0 2

STT Tên hóa đơn,dich vụ Đơn vị

Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 5.325.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 58.575.000

Số tiền viết bằng chữ : Năm tám triệu, năm trăm bảy lăm nghìn đồng chẵn./

Trang 26

Đơn vị : Công ty TNHH S.B.B

Bộ phận : kho

Mẫu số : 01- VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 01 năm 2012

Số: 13

Nợ Có

- Họ và tên người giao hàng : Anh Ngọc

- Theo HĐ số 0000202 ngày 05 tháng 01 năm 2012 của: Cty CP Vận tải thương mại 85

- Nhập kho tại kho : Công ty Địa điểm : Công ty TNHH S.B.B

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

2.2.5.2 Đối với Nguyên vật liệu xuất kho

Trang 27

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp giá đích danh Khi xuất kho nguyênvật liệu thuộc lô hàng nào thì tính theo giá nhập của lô đó.

Cụ thể công việc kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty đượctiến hành như sau:

Các phân xưởng căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất để tính toán lượng vật tưcần thiết cho sản xuất Khi có nhu cầu sản xuất thì các phân xưởng viết giấy đềnghị xuất vật tư sản xuất chuyển lên Giám đốc ký duyệt, Phòng kế toán dựa vàoquyết định xét duyệt xuất vật tư lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển xuống choThủ kho tiến hàng xuất nguyên vật liệu

Và để thể hiện được hoạt động việc xuất kho nguyên vật liệu tôi cũng cóthể trích một vài trường hợp trong tháng 01/2012 để làm rõ hơn:

Ngày 20/01/2012 Tiến hành xuất gỗ Teck đã nhập kho theo HĐ số 0000202 ngày 05/01/2012, Hóa đơn số 0004266 ngày 07/01/2012 cho anh Hùng ở phân xưởng để đưa vào SX sản phẩm

-Đơn giá gỗ hương xẻ xuất kho : 9.952.703đ

Giá thực tế gỗ hương xẻ xuất kho là : 5 x 9.952.703 = 49.763.515đ

BIỂU 4: Trích phiếu xuất kho

Trang 28

Bộ phận : kho (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Ngày 20 tháng 01 năm 2012

Số: 21

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 29

- Họ và tên người nhận hàng : Anh Hùng Bộ phận: SX

- Lý do xuất: Xuất sản xuất

- Xuất tại kho : Công ty Địa điểm : Công ty TNHH S.B.B

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

Trang 30

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ):Bốn mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm mười lăm đồng chẵn./

- Số chứng từ gốc kèm theo : 01

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Trang 31

Ngày 20 tháng 01 năm 2012

Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho ghi vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng sau đóđịnh kỳ thủ kho sẽ chuyển toàn bộ phiếu và thẻ kho lên phòng kế toán để kế toánnguyên vật liệu kiểm tra đối chiếu nhập- xuất- tồn và ký xác nhận vào thẻ kho

Trang 32

BIỂU 5: Trích thẻ kho

Đơn vị :CTY TNHH S.B.B

ĐC :249 Nguyễn Hữu Thọ – Đà Nẵng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu Số S12 –DN

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

21 20/01 Xuất gỗ Teck vào phân xường sản xuất 20/01 - 5 28,125

( Nguồn : Phòng kế toán công ty )

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chế độ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về “Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độquản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
1. Giáo trình kế toán tài chính Trường Học viện tài chính. Chủ biên: GS.TS. Ngô Thế Chi Khác
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp - Hệ thống báo cáo tài chính-Nhà xuất bản tài chính Hà Nội – 2006 (Ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh xnk Hùng Hưng Khác
7. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty tnhh xnk Hùng Hưng Khác
8. Điều lệ và hồ sơ giới thiệu năng lực công ty Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w