1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược vật tư y tế lai châu

76 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Lai Châu
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 414,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Báo cáo chuyên đề thực tập MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ LAI CHÂU 1 1 1 Đặc điểm Tài sản cố[.]

Trang 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ LAI

CHÂU 1 1.1 Đặc điểm Tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược - vật tư y

tế Lai Châu 1

1.1.1 Danh mục Tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược- vật tư y

tế Lai Châu 1 1.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược- vật tư y tế Lai Châu 2

1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu 5 1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần dược

- vật tư y tế Lai Châu 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ LAI CHÂU 13 2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu 13

2.1.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐHH 13 2.1.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐHH 24

2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần dược

- vật tư y tế Lai Châu 26

2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu 27

Trang 2

2.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ

phần dược - vật tư y tế Lai Châu 34

2.2.3 Kế toán tổng hợp sửa chữa tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu 41

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ LAI CHÂU 50

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 50

3.1.1 Ưu điểm: 50

3.1.2 Nhược điểm 51

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện: 52

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu 53

3.2.1 Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 53

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.tại công ty cổ phần dược- vật tư y tế Lai Châu 54

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 57

3.2.4 Đưa phần mềm kế toán vào hạch toán TSCĐHH 57

3.2.5 Về sổ kế toán chi tiết 59

3.2.6 Về sổ kế toán tổng hợp 59

3.2.7 Về báo cáo kế toán liên quan đến tài sản cố định hữu hình 59

KẾT LUẬN 61

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình

TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

NGTSCĐHH : Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

CPĐTXDCB : Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1 : Danh mục TSCĐHH tại công ty cổ phần dược - vật tư

y tế Lai ChâuBểu 2.1 : Hợp đồng kinh tế

Biểu 2.2 : Hoá đơn giá trị gia tăng

Biểu 2.3 : Biên bản giao nhận TSCĐHH

Biểu 2.5 : Sổ chi tiết TSCĐHH ( trường hợp tăng)

Biểu 2.6 : Trích biên bản họp hội đồng quản trị

Biểu 2.7 : Biên bản thanh lý TSCĐHH

Biểu 2.9 : Sổ chi tiết TSCĐHH ( trường hợp giảm)

Biểu 2.10 : Báo cáo tăng, giảm TSCĐHH

Biểu 2.11 : Sổ nhật ký chứng từ số 1

Biểu 2.12 : Sổ cái TK 211

Biểu 2.13 : Sổ nhật ký chứng từ số 9

Biểu 2.14 : Sổ cái TK 211

Biểu 2.15 : Bảng kê số 1

Biểu 2.16 : Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐHH tháng 3Biểu 2.17 : Bảng kê số 5 ( tập hợp CPQLDN, CPBH)

Biểu 2.18 : Nhật ký chứng từ số 7 ghi có TK 214

Biểu 2.19 : Sổ cái TK 214

Biểu 2.20 : Tờ trình về việc thẩm định dự án sửa chữa TSCĐHHBiểu 2.21 : Hợp đồng sửa chữa TSCĐHH

Trang 5

Biểu 2.22 : Bảng kê số 5 ( tập hợp CPĐTXDCB, CPQLDN)Biểu 2.23 : Nhật ký chứng từ số 7 ( ghi có TK 241)

Biểu 2.24 : Sổ cái TK 241

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Tài sản cố định hay cụ thể hơn là tài sản cố định hữu hình - một yếu tốkhông thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nàocho dù với quy mô lớn hay nhỏ.Tài sản cố định hữu hình là yếu tố cơ bản củavốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định Đối với các doanhnghiệp, tài sản cố định hữu hình là nhân tố đẩy mạnh quá trình hoạt động kinhdoanh thông qua việc nâng cao năng suất của người lao động Bởi vậy TSCĐHHđược xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực hoạt động kinh doanh vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp phải có phươngpháp hạch toán tài sản cố định hữu hình một cách chính xác về số lượng và giátrị tài sản hiện có cũng như biến động của tài sản cố định hữu hình

Trong tiến trình phát triển và hội nhập nền kinh tế, công ty cổ phần dược –vật tư y tế Lai Châu đã được thành lập và phát triển Công ty có phạm vi hoạtđộng trên toàn quốc, trong lĩnh vực dược phẩm Bằng khả năng và nỗ lực củachính mình, công ty đã và đang khẳng định được vị thế và uy tín trên thị trường.Trong quá trình hoạt động, công ty không ngừng đổi mới thiết bị công nghệ, tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật, không ngừng đào tạo học hỏi kinh nghiệm, nângcao khả năng chuyên môn nghiệp vụ Công ty đang cố gắng nắm bắt nhữngthông tin, tiến bộ khoa học kĩ thuật để phát triển bộ máy của công ty ngày mộtlớn mạnh tạo tiền đề cho việc hội nhập nền kinh tế Tuy nhiên, trong thời gianthực tập tại công ty, em nhận thấy bộ máy kế toán của công ty, đặc biệt là kếtoán TSCĐHH còn nhiều bất cập, còn nhiều hạn chế Công ty cổ phần dược – vật

tư y tế Lai Châu là công ty chuyên kinh doanh về các loại thuốc và vật tư y tế, do

đó việc hạch toán TSCĐHH là việc làm cần thiết và quan trọng Tuy nhiên, kếtoán TSCĐHH lại đang gặp nhiều khó khăn Do đó, vấn đề cấp thiết là cần

Trang 7

nghiên cứu Kế toán TSCĐHH tại công ty cổ phần dược – vật tư y tế Lai Châu,để đưa ra những giải pháp, khắc phục những hạn chế trong kế toán TSCĐHH củacông ty Nảy sinh từ những vấn đề trên và nhận thấy tầm quan trọng của côngtác kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp, kết hợp với những kiếnthức có được từ học tập, nghiên cứu và sự giúp đỡ tận tình của cô Nguyễn MinhPhương cùng các cô chú phòng Tài chính - Kế toán công ty cổ phần dược - vật tư

y tế Lai Châu, em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán Tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu”.

Chuyên đề gồm các nội dung sau đây:

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại

công ty cổ phần dược – vật tư y tế Lai Châu

Chương II: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty

cổ phần dược – vật tư y tế Lai Châu

Chương III: Đánh giá thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán tài

sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược – vật tư y tế Lai Châu

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ LAI

ra trong chu kỳ sản xuất kinh doanh và đồng thời thoả mãn các tiêu chuẩn quyđịnh là TSCĐHH

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại, phát triển cạnh tranh vớicác công ty khác và đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trườngxây dựng thì Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu không ngừng đổi mớitrang thiết bị máy móc

Với đặc trưng vốn có của mình, tài sản cố định hữu hình của công ty CPdược - vât tư y tế Lai Châu bao gồm trụ sở làm việc, trang thiết bị máy móc, nhàcửa phục vụ cho công nhân viên Phần lớn tài sản cố định hữu hình của công tyđược hình thành từ nguồn vốn tự có

Tài sản cố định hữu hình của công ty cổ phần dược – vật tư y tế Lai Châuđược phản ánh qua biểu sau:

Trang 9

Biểu 1.1: Danh mục TSCĐHH tại Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu.

DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH HỮU HÌNH

Đơn vị tính: VNĐ

(Nguồn phòng kế toán)

1.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu.

a Đánh giá tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược- vật tư y tế Lai Châu.

Đánh giá tài sản cố định hữu hình là biều hiện bằng tiền giá trị của tàisản cố định hữu hình theo những nguyên tắc nhất định Đánh giá tài sản cố định

Trang 10

hữu hình là điều kiện cần thiết để hạch toán tài sản cố định hữu hình, để tínhkhấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng trong công ty.

Công ty CP dược - vật tư y tế Lai Châu đánh giá tài sản cố định hữu hìnhtheo nguyên giá

* Đối với tài sản cố định hữu hình mua sắm:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm gồm giá mua ghi trên hoáđơn, các khoản thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản cố định hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụngnhư chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…trừ đi các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hoặc các khoản thu về sản phẩm, phế liệu do chạy thử

* Đối với tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản tự làm, tựchế:

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế là giá thànhthực tế của tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế cộng với các chi phí liênquan trước khi đưa tài sản cố định hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

* Đối với tài sản cố định hữu hình thuê tài chính :

Trường hợp đi thuê TSCĐHH theo hình thức thuê tài chính, nguyên giáTSCĐHH được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán

* Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHHkhông tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHHnhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về

Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHHtuơng tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản

Trang 11

tương tự Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi, lỗ nào được ghinhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trịcòn lại của TSCĐHH đem trao đổi.

* Đối với TSCĐHH được tài trợ, được cho, được biếu tặng:

+

Các chi phí vận chuyển, bốc

dỡ, sửa chữa, cải tạo, nângcấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phítrước bạ mà bên nhận tài sảnphải chi ra trước khi đưaTSCĐHH vào sử dụng

b Phân loại tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược - vật tư y

* Phân loại tài sản cố định hữu hình theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này tài sản cố định hữu hình tại quý I năm 2012 củacông ty được hình thành từ các nguồn sau:

- Tài sản cố định hữu hình đầu tư bằng vốn tự có: 1.540.415.510 đồng

- Tài sản cố định hữu hình đầu tư bằng vốn vay : 834.842.389 đồng

Trang 12

Tổng tài sản : 2.375.257.899 đồng

Như vậy, qua số liệu và cách phân loại ta thấy tài sản cố định hữu hìnhcủa công ty được đầu tư chủ yếu là bằng nguồn vốn tự có, vốn ngân sách và vốnvay Từ cách phân loại trên công ty sẽ có biện pháp khai thác, sử dụng các nguồnvốn và kiểm tra được tình hình thanh toán các khoản vay đầu tư vào tài sản cốđịnh hữu hình đúng kỳ hạn

* Phân loại tài sản cố định hữu hình theo đặc trưng kỹ thuật:

Theo cách phân loại này sẽ cho ta biết kết cấu TSCĐHH theo đặc trưng

kỹ thuật, cho biết công ty có những loại TSCĐHH nào, kết cấu của mỗi loại sovới tổng số là bao nhiêu

Là cơ sở để tiến hành hạch toán, quản lý chi tiết từng nhóm TSCĐHH,tiến hành tính và phân bổ khấu hao

- Nhà cửa kiến trúc : 757.469.436 đồng

- Phương tiện vận tải : 1.502.938.609 đồng

- Thiết bị dụng cụ quản lý : 114.849.854 đồng

Tổng tài sản : 2.375.257.899 đồng

1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, đòi hỏi doanh nghiệp phải huy độngphân phối và sử dụng một khối lượng tài sản nhất định Tài sản cố định hữu hìnhlà tư liệu sản xuất chuyên dùng trong hoạt động kinh doanh, có giá trị lớn vàdùng được vào nhiều kỳ hoạt động kinh doanh.Tài sản cố định hữu hình khôngnhững là “cột sống” mà còn là “bộ não” của doanh nghiệp

Trang 13

Nhằm nắm được tình hình chung về tài sản cố định hữu hình, cũng nhưtình hình tăng - giảm tài sản cố định hữu hình công ty tiến hành lập báo cáo kiểm

kê tài sản cố định hữu hình và báo cáo tài sản cố định hữu hình hàng năm

Đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra, ngay từ khi mới thành lậpcông ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu đã tiến hành trang bị những tài sảnphục vụ cho quá trình kinh doanh của mình

Do công ty có quy mô hoạt động vừa và nhỏ nên sự biến động tăng giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty tương đối ít

-Khi mới thành lập do số lượng vốn không lớn nên công ty chỉ đầu tư mộtsố tài sản cố định hữu hình chủ yếu là trụ sở làm việc, kho,…mua sắm phươngtiện vận tải như: xe tải, xe INOVA Ngoài ra còn trang bị thêm cho mỗi phòngmột bộ máy tính

Công ty liên tục đầu tư vào tài sản cố định hữu hình Năm 2002, tài sảncố định hữu hình của công ty tăng mạnh do công ty tiến hành tân tạo, mở rộngtrụ sở làm việc, xây dụng thêm quầy thuốc tại công ty, trang bị thêm máy tính,máy in, máy điều hòa cho các phòng ban

Năm 2005 để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao thu nhập công tytiến hành xây dựng thêm một số cửa hàng thuốc trên địa bàn khác tại 19A HồTùng Mậu, 312 Lê Lợi

Những năm sau tài sản cố định hữu hình có tăng nhưng thấp hơn và có

xu hướng giảm, đồng thời tài sản cố định hữu hình giảm đi trong năm 2009nhiều hơn so với các năm trước vì đã đến lúc nhiều trang thiết bị hết thời hạn sửdụng hoặc bị hỏng

Trang 14

Từ năm 2009 đến nay tài sản cố định hữu hình hữu hình của công ty cổphần dược - vật tư y tế Lai Châu cũng có những biến động nhưng không đángkể.

Số hao mòn luỹ kế của tài sản cố định hữu hình đều tăng qua các năm.Năm 2009 mặc dù tài sản cố định hữu hình tăng ít hơn nhưng lại giảm đi nhiềuhơn so với một số năm trước song giá trị hao mòn tăng lên lại cao hơn và giá trịhao mòn giảm đi ít hơn và làm cho số hao mòn luỹ kế của năm 2009 vẫn tăngcao hơn mức tăng của một số năm trước

Hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình qua 3 năm 2009, 2010,2011 lầnlượt là: 0,41;0,412;0,454 Hệ số này tăng lên chứng tỏ tài sản cố định hữu hìnhtại công ty được đầu tư mới

1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần dược vật tư y tế Lai Châu.

-Công ty CP dược - vật tư y tế Lai Châu là công ty thương mại có quy môvừa và nhỏ, nên khối lượng tài sản cố định hữu hình cũng không nhiều Do vậycông tác quản lý tài sản cố định hữu hình của công ty cũng không phức tạp Dođặc điểm của tài sản cố định hữu hình, nên công tác quản lý tài cố định hữu hìnhtại công ty tương đối chặt chẽ trên cả hai mặt: Giá trị và hiện vật

* Về mặt hiện vật:

Phòng kế toán quản lý toàn bộ hồ sơ, theo dõi bằng sổ sách và các biếnđộng về TSCĐHH của công ty, trực tiếp lập sổ, ghi chép về công tác quản lýđiều phối các tài sản thuộc công ty quản lý

* Về mặt giá trị:

Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình đựơc thực hiện tại phòng kếtoán tài vụ, tại đây kế toán trực tiếp lập sổ sách theo dõi tình hình tăng, giảm và

Trang 15

hao mòn tài sản cố định hữu hình của công ty Đồng thời theo dõi nguyên giá,tính toán, ghi chép việc khấu hao, giá trị còn lại của từng tài sản cố định hữuhình và kế toán theo dõi trên TK 214- Hao mòn tài sản cố định hữu hình Ngoài

ra, phòng kế toán còn tổ chức công tác kiểm kê tài sản cố định hữu hình kiểm tragiám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản cố định hữu hình trong công ty

Như vậy, tài sản cố định hữu hình trong Công ty cổ phần dược - vật tư ytế Lai Châu được quản lý rất chặt chẽ về mặt số lượng, giá trị, chất lượng đảmbảo nhu cầu tiêu dùng Hiện nay việc làm này góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định hữu hình, đồng thời góp phần nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận cho công ty

Tuy nhiên, trong công tác quản lý tài sản cố định hữu hình, công ty luôntuân thủ các nguyên tắc quản lý và hạch toán tài sản cố định hữu hình Cụ thể:

1.Trong từng trường hợp, kế toán tài sản cố định hữu hình tại công typhải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá (giá thực tế hình thành tàisản cố định hữu hình) và giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình

2 Kế toán tài sản cố định hữu hình của công ty phản ánh được cả ba chỉtiêu giá trị của tài sản cố định hữu hình là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trịcòn lại của tài sản cố định hữu hình

3 Loại tài khoản tài sản cố định hữu hình phản ánh nguyên giá và giá trịhao mòn không những của toàn tài sản cố định hữu hình hiện có thuộc sở hữucủa công ty được hình thành từ các nguồn khác nhau (nguồn vốn tự có, nguồnvốn đi vay, nguồn vốn cổ phần liên doanh,…) mà còn của các tài sản cố định hữuhình công ty đi thuê dài hạn của bên ngoài (trường hợp đi thuê tài chính)

Trang 16

4 Kế toán của công ty phân loại tài sản cố định hữu hình theo đúngphương pháp phân loại đã được quy định trong các báo cáo kế toán, thống kê vàphục vụ cho công tác quản lý.

5 Trong mọi trường hợp tăng giảm tài sản cố định hữu hình đều phải tậptrung chứng từ và thực hiện đúng thủ tục quy định Kế toán của công ty có nhiệmvụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ tài sản cố định hữu hình về mặt kế toán

6 Tài sản cố định hữu hình của công ty được theo dõi chi tiết theo từngtài sản cố định hữu hình Mỗi tài sản cố định hữu hình trong công ty đều có bộhồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố định hữu hình, hợpđồng, hoá đơn mua tài sản cố định hữu hình và các chứng từ khác có liên quan)và được đánh số và có thẻ riêng

7 Công ty thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định hữu hình

đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sảncố định hữu hình bình thường

8 Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, công ty tiến hành kiểm kê tài sảncố định hữu hình Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định hữu hình,công ty đều lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần dược – vật tư y tế Lai Châu.

1.4.1 Đặc điểm tổ chức kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình

Tại phòng kế toán (kế toán TSCĐHH) sử dụng sổ chi tiết TSCĐHH đểtheo dõi chi tiết cho từng TSCĐHH của doanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyêngiá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐHH

Kế toán lập sổ chi tiết TSCĐHH căn cứ vào:

Trang 17

- Biên bản giao nhận TSCĐHH.

- Biên bản đánh giá lại TSCĐHH

- Biên bản thanh lý TSCĐHH

Các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan

Sổ TSCĐHH: Mỗi loại TSCĐHH (nhà cửa, máy móc, thiết bị…) đượcmở riêng một số trang trong sổ TSCĐHH để theo dõi tình hình tăng, giảm, khấuhao của TSCĐHH trong từng loại

1.4.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình.

Kế toán tổng hợp nhằm ghi chép phản ánh về giá trị các TSCĐHH hiện

có, phản ánh tình hình tăng, giảm việc kiểm tra và giữ gìn, sử dụng, bảo quản,TSCĐHH và kế hoạch đầu tư đổi mới trong doanh nghiệp, tính toán phân bổchính xác số khấu hao TSCĐHH và chi phí kinh doanh, qua đó cung cấp thôngtin về vốn kinh doanh, tình hình sử dụng vốn và TSCĐHH thể hiện trên bảng cânđối kế toán cũng như căn cứ để tính hiệu quả kinh tế khi sử dụng TSCĐHH đó

Trong mọi trường hợp, kế toán phải ghi đầy đủ thủ tục, xác định đúngnhững khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có) Căn cứ vào chứng từ đó, kế toán tiếnhành phân loại từng TSCĐHH tăng hoặc giảm để ghi

Tài khoản kế toán sử dụng là TK 211: TK này dùng để phản ánh giá trịhiện có và biến động tăng giảm của TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theonguyên giá.Tài khoản này được chi tiết thành 5 tài khoản cấp hai

Hạch toán kế toán tăng, giảm TSCĐHH tại công ty được thể hiện qua sơđồ 1, 2

1.4.3 Đặc điểm tổ chức kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình.

Trang 18

Tài khoản kế toán sử dụng là TK 214: Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐHH tại doanh nghiệp Kế toán phải xác định rõsố khấu hao của từng loại TSCĐHH, lập bảng phân bổ khấu hao và tiến hành mởsổ kế toán.

Công ty đã áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng và theonguyên tắc tròn tháng

1.4.4 Đặc điểm tổ chức kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình.

TSCĐHH được sử dụng lâu dài và được cấu thành bởi nhiều bộ phận,chi tiết khác nhau Khi tham gia vào quá trình kinh doanh, các bộ phận chi tiếtcấu thành TSCĐHH bị hao mòn hư hỏng không đều nhau Do vậy, để khôi phụckhả năng hoạt động bình thường của TSCĐHH, đảm bảo an toàn trong hoạt độngkinh doanh cần thiết phải tiến hành sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiếtcủa TSCĐHH bị hao mòn, hư hỏng Căn cứ vào mức độ hỏng hóc của TSCĐHHmà doanh nghiệp chia công việc sửa chữa làm 2 loại: Sửa chữa thường xuyên vàsửa chữa lớn TSCĐHH

Đối với kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐHH, do khối lượng côngviệc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí ít nên khi phát sinhđược tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐHHđược sửa chữa

Đối với kế toán sửa chữa lớn TSCĐHH, do sửa chữa lớn TSCĐHH làloại hình sửa chữa có mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, thờigian sửa chữa kéo dài và TSCĐHH phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phátsinh lớn không thể tính hết một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng, phải có

Trang 19

phương pháp phân bổ thích ứng Do đó kế toán tiến hành trích trước vào chi phíhoạt động đều đặn hàng tháng

Hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐHH tại công ty được thể hiện qua sơđồ 3

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ LAI CHÂU 2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần dược - vật

tư y tế Lai Châu.

2.1.1 Kế toán chi tiết tăng TSCĐHH

a, Thủ tục, chứng từ.

Tại công ty, bộ phận kế toán tiến hành theo dõi tình hình biến động tăngtài sản cố định hữu hình Cuối tháng kế toán tiến hành tập hợp các chứng từ vàtài liệu có liên quan đến tình hình tăng tài sản cố định hữu hình Căn cứ vào sốliệu kế toán trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình hữu hình của công ty tăng lên chủ yếu do muasắm mới.Tuỳ theo từng trường hợp tăng tài sản cố định hữu hình cụ thể, kế toántài sản cố định hữu hình của công ty phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết và sửdụng các chứng từ sau:

- Hợp đồng mua bán tài sản cố định hữu hình hay hợp đồng kinh tế

- Hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng

- Biên bản giao nhận tài sản cố định hữu hình

- Hợp đồng liên doanh…

Khi có quyết định mua sắm tài sản cố định hữu hình, công ty tìm kiếmđối tác để ký kết hợp đồng kinh tế Sau khi bên bán gửi hoá đơn giá trị gia tăngđồng thời chuyển tài sản cố định hữu hình cho công ty, công ty lập biên bản giaonhận tài sản cố định hữu hình

Ví dụ với trường hợp mua mới xe ô tô tải 5 tấn cụ thể như sau:

Trang 21

- Căn cứ vào bộ luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005 củaquốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫnthi hành luật thương mại.

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên

Hôm nay ngày 20 tháng 3 năm 2012, chúng tôi gồm:

Bên A (bên bán): Công ty thương mại công nghiệp ô tô Lai Châu

Đại diện ông : Nguyễn Đức Minh Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : 215 Phường Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu

Mã số thuế : 6200014965

Tài khoản : 3621000000456

Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Lai Châu

Bên B (bên mua): Công ty Cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu.

Đại diện ông : Vũ Ngọc Sáng Chức vụ: Giám đốc

Trang 22

Địa chỉ : Phường Đoàn Kết – Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai ChâuĐiện thoại : 0231.3877230 Fax: 0231.3877230

Mã số thuế : 6200000470

Tài khoản : 36210000001339

Tại : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Lai Châu

Sau khi bàn bạc hai bên đi đến thống nhất các điều khoản sau:

Điều I: Tên hàng – số lượng – giá cả.

Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Điều II: Quy cách, phẩm chất.

Xe chưa sử dụng, chất lượng đạt 100%

Điều III: Phương thức giao hàng.

- Địa điểm giao hàng: Tại trụ sở Công ty thương mại công nghiệp ô tôLai Châu

- Thời gian giao hàng: Bên A giao cho bên B ngay sau khi thanh toán đủtiền đã ký trong hợp đồng

Điều IV: Phương thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt, sau khi hai bên thống nhất về giá cả, chấtlượng, chủng loại

Điều V: Quy định cho từng bên.

* Đối với bên A:

Trang 23

- Giao hàng đúng quy định như điều I, điều II trong hợp đồng

- Cấp hoá đơn giá trị gia tăng, rút toàn bộ hồ sơ gốc chuyển cho Công anLai Châu

* Đối với bên B:

- Chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng, tiếp nhận hàng theo điều II

- Thực hiện đúng điều kiện thanh toán theo điều III của hợp đồng

Điều VI: Điều khoản chung.

Hai bên cam kết thực hiện đúng hợp đồng, mọi sửa chữa phải lập thànhvăn bản, hai bên xem xét cùng thoả thuận và xác nhận mọi giá trị

Hợp đồng lập thành 4 bản, mỗi bên giữ hai bản có giá trị như nhau kể từngày ký

Lai Châu, ngày 20 tháng 3 năm 2012

Sau khi ký kết hợp đồng, bên A giao hàng cho bên B, đồng thời bên Achuyển hoá đơn giá trị gia tăng cho bên B

Trang 24

Biểu 2.2: Hoá đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ngày 25 tháng 3 năm 2012 Liên 2 : Giao cho khách hàng Mẫu số : 01 GTKT – 311

SH : 2005T- 134Đơn vị bán hàng: Công ty thương mại công nghiệp ô tô Lai Châu

Địa chỉ : 215 Phường Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu

Mã số thuế : 6200014965

Đơn vị mua hàng: Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu

Địa chỉ : Phường Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu

Mã số thuế : 6200000470

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế VAT (10%) 56.913.570

Tổng tiền thanh toán 626.049.270

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm hai sáu triệu không trăm bốn chín nghìn hai trăm bảy mươi đồng.

Ngày 25 tháng 3 năm 2012

Người mua Người bán Kế toán trưởng Thủ quỹ đơn vị

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)

Trang 25

Đồng thời khi nhận tài sản cố định hữu hình công ty lập biên bản giaonhận tài sản cố định hữu hình.

Biểu 2.3: Biên bản giao nhận tài sản cố định hữu hình.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -* * * -

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỨU HÌNH

Bên A (bên giao): Công ty thương mại công nghiệp ô tô Lai Châu

Đại diện ông : Nguyễn Đức Minh Chức vụ: Giám đốc

Ông Nguyễn Viết Thành Chức vụ: TP kỹ thuật

Địa chỉ : 215 Phường Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu

Mã số thuế : 6200014965

Tài khoản : 3621000000456

Bên B (bên nhận): Công ty Cổ phần dược- vật tư y tế Lai Châu

Đại diện ông : Vũ Ngọc Sáng Chức vụ: Giám đốc

Bà Trần Lan Phương Chức vụ:TP kinh doanh

Địa chỉ : Phường Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu - Tỉnh Lai Châu

Trang 26

Điện thoại : 0231.3877230 Fax: 0231.3877230

Mã số thuế : 6200000470

Tài khoản : 36210000001339

Hai bên tiến hành bàn giao xe như sau:

1 Xe được giao nhận đủ và đúng như nội dung đã ghi trong hợp đồng

2 Bên bán giao cho bên mua trong điều kiện máy hoạt động bìnhthường, không có trục trặc gì

- Hồ sơ gồm

- Hợp đồng mua bán

- Biên bản giao nhận

- Hoá đơn giá trị gia tăng

Biên bản lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị như nhau

Ngày 25 tháng 3 năm 2012

(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu) (ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Khi giao tiền cho bên B, kế toán lập phiếu chi

Trang 27

Biểu 2.4: Phiếu chi

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người nhận

(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên)

Sau khi hoàn tất công việc bàn giao tài sản cố định hữu hình( xe ô tô tải

5 tấn,…) kế toán công ty tiến hành lập sổ chi tiết

b, Quy trình ghi sổ

Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế, hoá đơn giá trị gia tăng, biên bảngiao nhận tài sản cố định hữu hình để lập sổ chi tiết TSCĐHH

Trang 28

Biểu 2.5: Sổ chi tiết TSCĐHH ( trường hợp tăng TSCĐHH)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 3 năm 2012Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình

Dư nợ đầu kỳ: 417.654.521 đồng Đơn vị tính: VNĐ

Phát sinh

(Nguồn phòng kế toán)

2.1.2 Kế toán chi tiết giảm TSCĐHH.

a, Thủ tục, chứng từ :

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty có một số tài sản cốđịnh hữu hình hữu hình của công ty bị cũ đi, hư hỏng hoặc bị lỗi thời do tiến độkhoa học kỹ thuật, không phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công

ty, những tài sản cố định hữu hình mà công ty không cần dùng cho nên công tytiến hành thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định hữu hình đó

Việc tiến hành nhượng bán, thanh lý tài sản cố định hữu hình chỉ đượctiến hành sau khi được nhận quyết định nhượng bán, thanh lý của giám đốc công

Trang 29

ty Người nào đặt giá cao nhất trong số những người tham giá đấu giá tài sản cốđịnh hữu hình sẽ thuộc về người đó Khi có quyết định thanh lý của Hội đồngquản trị, công ty lập biên bản thanh lý tài sản cố định hữu hình.

Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐHH

- Hoá đơn thanh toán

- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

Ví dụ với trường hợp thanh lý máy tính L - G Cụ thể:

Biểu 2.6: Trích biên bản họp hội đồng quản trị

(Trích) BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Về việc: Thanh lý tài sản cố định hữu hình

- Căn cứ vào cuộc họp Hội đồng quản trị ngày 11/3 năm 2012, Hội đồngthống nhất chủ trương thanh lý một số máy tính L - G đã lâu năm phục vụ vàkhông còn hiệu quả trong việc

- Hội đồng quản trị thống nhất thanh lý một số máy tính L - G giá trị thuhồi là 12.007.589 đồng (Mười hai triệu không trăm không bảy nghìn năm trăm tám chín đồng).

Hội đồng quản trị thống nhất: Ký tên

TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu) (ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trang 30

Sau khi có quyết định thanh lý TSCĐHH của hội đồng quản trị, tiếnhành lập biên bản thanh lý TSCĐHH.

Biểu 2.7: Biên bản thanh lý tài sản cố định hữu hình

Công ty cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu

BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Số: 237Ngày 11 tháng 3 năm 2012Căn cứ vào quyết định thanh lý tài sản cố định hữu hình của Công ty cổphần dược - vật tư y tế Lai Châu

I Biên bản thanh lý tài sản cố định hữu hình gồm:

1 Ông: Vũ Ngọc Sáng Chức vụ: Giám đốc

2 Bà: Phạm Thị Hương Chức vụ: Kế toán trưởng

3 Bà: Trần Lan Phương Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh

4 Ông: Nguyễn Văn Tuấn Chức vụ: Kế toán tài sản cố định

II Tiến hành thanh lý tài sản cố định hữu hình

- Tên TSCĐ : Máy tính L-G

- Số hiệu TSCĐ : MVT2

- Năm sản xuất : 1998

- Năm đưa vào sử dụng : 2005

- Nguyên giá : 29.052.000 đồng

- Giá trị hao mòn đã trích tới thời điểm thanh lý: 29.052.000 đồng

- Giá trị thu hồi thanh lý : 12.007.589 đồng

III Kết luận của ban thanh lý tài sản cố định hữu hình

Trang 31

Tài sản trên đã đưa vào sử dụng nhiều năm, nay đã cũ không còn hiệu quả trong công việc

Ngày 11 tháng 3 năm 2012

Trưởng ban thanh lý

(ký, họ tên)

Sau khi tiến hành thanh lý kế toán lập phiếu thu:

Biểu 2.8: Phiếu thu

Họ tên người nộp: Quách thị Liên

Địa chỉ : Phòng kế toán

Về khoản :Thu tiền bán máy vi tính thanh lý

Số tiền : 12.007.589 đồng

Bằng chữ: Mười hai triệu không trăm không bảy nghìn năm trăm tám chín đồng.

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người nhận

(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi họ tên)

b, Quy trình ghi sổ:

Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan: Biên bản thanh lý, để lập sổchi tiết TSCĐHH

Trang 32

Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản 211(trường hợp giảm TSCĐHH)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 3 năm 2012Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình

Dư nợ đầu kỳ: 417.654.521 đồng Đơn vị tính: VNĐ

Phát sinh

Trang 33

Biểu 2.10: Báo cáo tăng giảm tài sản cố định hữu hình.

BÁO CÁO TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

0 86

626.049.270 29.052.000

0 29.052.000

626.049.270 0

(Nguồn phòng kế toán )

2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Lai Châu

-* TK kế toán sử dụng:

Để kế toán tình hình biến động TSCĐHH tại công ty kế toán sử dụng cáctài khoản 211 - TSCĐ hữu hình, TK 214 – Hao mòn TSCĐ và các TK liên quannhư: TK 111, TK 112 và một số TK ngoài bảng: TK 001 – Tài sản thuê ngoàivà TK 009 – Nguồn vốn khấu hao

Tại công ty TK 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp hai sau:

Trang 34

- TK 211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc - Phản ánh giá trị các công trình xâydựng cơ bản của công ty như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào cơ quan …phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

- TK 211.3: Máy móc thiết bị

- TK 211.4: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, phản ánh giá trịphương tiện vận tải: ô tô, xe nâng…và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điệnnước…

- TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý gồm các thiết bị dụng cụ phục vụquản lý như: máy vi tính, máy fax, kiểm tra chất lượng…

- TK 211.8: Tài sản cố định hữu hình khác phản ánh giá giá trị các loạiTSCĐHH khác không nằm trong các loại trên

* Sổ tổng hợp sử dụng trong hạch toán TSCĐHH

Trong kế toán tổng hợp TSCĐHH kế toán sử dụng sổ NKCT số 9 và sổcái TK 211

- Sổ NKCT số 9: Sổ này tại công ty không chỉ được dùng để theo dõi cácphát sinh Có mà còn theo dõi cả phát sinh Nợ TK 211 trong kỳ Sổ được mởhàng tháng và mở cho từng TK 211, 212, 213 Số liệu trên NKCT số 9 đượcdùng làm căn cứ để ghi sổ cái TK 211, 212, 213

- Sổ cái TK 211: Được mở cho cả năm Sổ được ghi vào cuối tháng căn cứtừ số liệu tổng hợp trên NKCT số 9

2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty

cổ phần dược - vật tư y tế Lai Châu.

a Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình:

Trang 35

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành phản ánhvào sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chứng từ và sổ cái.

Với ví dụ mua mới xe tải 5 tấn

Căn cứ vào hoá đơn, biên bản giao nhận TSCĐHH Kế toán phản ánh vàosổ tổng hợp theo định khoản sau:

Nợ TK 211.4: 569.135.700

Nợ TK 133 : 56.913.570

Có TK 111: 626.049.270Bút toán này được phản ánh trên NKCT số 1 và đến cuối tháng ghi vào sổcái của TK 211 và các tài khoản khác có liên quan

Trang 36

Biểu 2.10: Sổ nhật ký chứng từ ghi sổ 1

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 1

Ghi Có TK 111Tháng 3 năm 2012

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 37

b, Kế toán tổng hợp giảm tài sản cố định hữu hình :

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan đến ghi giảm tài sản cốđịnh hữu hình kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chứng từ và sổ cái TK 211

Trang 38

Với ví dụ thanh lý máy tính L – G:

Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐHH, Hoá đơn giá trị gia tăng kế toántiến hành phản ánh vào sổ theo định khoản sau:

- Nguyên giá TSCĐHH giảm:

Nợ TK 214: 29.052.000

Có TK 211: 29.052.000 Bút toán này được phản ánh trên NKCT số 9 và sổ cái TK 211

- Phản ánh số thu về thanh lý:

Nợ TK 111: 12.007.589

Có TK 711: 12.007.589

Bút toán này được phản ánh trên bảng kê số 1

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành thep quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
2. “26 chuẩn mực kế toán Việt Nam” năm 2006. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006
3. “Bài giảng kế toán tài chính I” năm 2007 của trường Đại Học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán tài chính I
Nhà XB: Đại Học Thương Mại
Năm: 2007
7. Đại học Kinh tế quốc dân, 2006, Giáo trình “Kế toán tài chính”, NXB ĐHKTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB ĐHKTQD
Năm: 2006
8. Đại học Kinh tế quốc dân, 2003, Giáo trình “Lý thuyết hạch toán kếtoán”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hạch toán kếtoán
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2003
9. Giáo trình “ Kế toán quốc tế”- PGS.TS Nguyễn Thị Đông, PGS.TS Nguyễn Minh Phương - NXB thống kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quốc tế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Đông, PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
10.Gíao trình “ Phân tích hoạt động kinh doanh”- khoa kế toán - kiểm toán, trường ĐHKTQD - NXB thống kê năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Giáo trình khoa kế toán - kiểm toán
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
4. Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Khác
6. Thông tư số 89/2002/TT-BTC. Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w