1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại phú cường

73 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại phú cường
Tác giả Phan Thị Hoa
Người hướng dẫn TS Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ , PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG (2)
    • 1.1. Đặc điểm về sản phẩm của công ty (3)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty (3)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của công ty (6)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG (2)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty (9)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (9)
        • 2.1.1.1. Nội dung (9)
        • 2.1.1.2. Tài khoản sử dụng (0)
        • 2.1.1.3. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (10)
        • 2.1.1.4. Quy trình ghi sổ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (17)
      • 2.1.2. Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp (23)
        • 2.1.2.1. Nội dung chi phí nhân công trực tiếp (23)
        • 2.1.2.2. Tài khoản hạch toán (24)
        • 2.2.2.3. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 23 2.2.2.4.Trình tự ghi sổ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (24)
        • 2.1.3.2. Tài khoản hạch toán (33)
        • 2.1.3.3. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung (34)
        • 2.1.3.4. Trình tự ghi sổ Kế toán chi phí sản xuất chung (38)
      • 2.1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (40)
        • 2.1.4.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công (40)
        • 2.1.4.2. Tài khoản sử dụng (41)
        • 2.1.4.4. Trình tự ghi sổ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (44)
      • 2.1.5. Kế toán Tổng hợp chi phí sản xuất,kiểm kê va đánh giá sản phẩm dở dang (49)
        • 2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang (0)
        • 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất chung (50)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty (53)
      • 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành (53)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành (53)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG (2)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty và phương hướng hoàn thiện (55)
      • 3.1.1. Ưu điểm (55)
      • 3.1.2. Nhược điểm (57)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (59)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty (0)
      • 3.2.1. Về tổ chức bộ máy kế toán (61)
      • 3.2.2. Về Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (61)
      • 3.2.3. Về Chi phí nhân công trực tiếp (0)
      • 3.2.4. Về chi phí sản xuất chung (63)
      • 3.2.5. Đối với khoản dự phòng chi phí bảo hành công trình (64)
      • 3.2.6. Về công tác luân chuyển chứng từ (64)
      • 3.2.7. Về kế toán quản trị (65)
  • Biểu 2.1: Giấy đề nghị cấp vật tư (12)
  • Biểu 2.2: Phiếu xuất kho số 15 (13)
  • Biểu 2.3: Màn hình nhập CP NVLTT - sơn (14)
  • Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT 0085942 (16)
  • Biểu 2.5: Màn hình nhập CP NVLTT – bê tông thương phẩm (17)
  • Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 6210116 (0)
  • Biểu 2.8:Trích sổ cái TK 621 liên quan đến công trình 0116 năm 2011 (0)
  • Biểu 2.9: Bảng chấm công CNTTSX tháng 1/2011 công trình 0116 (25)
  • Biểu 2.10: Bảng thanh toán tiền nhân công CNTTSX tháng 1/2011 công trình 0116. 27 Biểu 2.11: Màn hình nhập CP NCTT tháng 1/2011 công trình 0116 (28)
  • Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 6220116 năm 2011 (31)
  • Biểu 2.14 Sổ cái 622 (32)
  • Biểu 2.15: Bảng chấm công khối gián tiếp tháng 1 công trình 0116 (35)
  • Biểu 2.16: bảng thanh toán tiền lương khối gián tiếp tháng 1 (36)
  • Biểu 2.17: Màn hình nhập 62710116 tháng 1 (37)
  • Biểu 2.18: Sổ chi tiết tài khoản 62710116 (39)
  • Biểu 2.19: Sổ chi tiết tài khoản 62770116 (40)
  • Biểu 2.20: Màn hình nhập CP SDMTC tháng 01/2011 công trình 0116 (44)
  • Biểu 2.21. Sổ chi tiết tài khoản 154 (0)

Nội dung

Với sự tìmhiểu kỹ lưỡng cùng với kiến thức đã được các thầy cô ở trường truyền đạt em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài :”Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển dần từ nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường cùng với hàng loạt cácchính sách mở cửa của Đảng và nhà nước, đất nước ta đã và đang có sựchuyển biến sâu sắc và toàn diện Bước những bước dài vững chắc sánh vaicùng với bạn bè quốc tế Đóng góp không nhỏ vào bước tiến đó là sự phấnđấu, phát triển không ngừng của ngành xây dựng Cùng với sự phát triểnchung của nền kinh tế, ngành xây dựng cơ bản luôn không ngừng nỗ lực phấnđấu và là một ngành mũi nhọn Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, đầu tưXDCB còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung, công trình dở dang, nhiều lãngphí lớn, thất thoát vốn…cần được khắc phục Trong tình hình đó, việc cải tiến

cơ cấu đầu tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây lắp để nâng caohiệu quả kinh tế đối với XDCB trở thành yêu cầu cấp thiết

Cũng như những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển sang cơ chế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước Các doanh nghiệp xây lắp trong nướcđều trở thành đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh…Do đó, kế toán không còn mang hình thức như trước đây nữa Mà nó

là một công cụ sắc bén quan trọng của nhà quản lý Nó cung cấp thông tinmột cách chính xác, kịp thời, và đầy đủ về tình hình sản xuất, tiêu thụ và giảiquyết vấn đề đầu vào như thế nào để đạt kết quả tốt Để từ đó giúp cho việc raquyết định của nhà quản lý một cách sáng suốt, đúng lúc và chính xác đảmbảo cho sự phát triển của doanh nghiệp và để doanh nghiệp có thể đứng vữngtrên thị trường

Để không ngừng phát triển và mở rộng quy mô, công ty phải đảm bảođúng mục tiêu làm ăn có lãi, muốn vậy Công ty cần hạch toán chính xác chiphí bỏ ra để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp tiết

Trang 2

kiệm chi phí hạ giá thành, tăng lợi nhuận, tạo khả năng cạnh tranh trên thịtrường.

Trong quá trình tìm hiểu Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại PhúCường, em nhận thấy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

có vai trò rất quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Với sự tìmhiểu kỹ lưỡng cùng với kiến thức đã được các thầy cô ở trường truyền đạt em

đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài :”Hoàn thiện kế toán chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường”

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3chương:

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâp lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường Chương 3:Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng

và thương mại Phú Cường

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn : TS Nguyễn Hữu Ánh và

toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này!

Với những hạn chế nhất định về kiến thức lý luận và thực tiễn, báo cáotốt nghiệp của em còn nhiều hạn chế Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT

VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG

1.1 Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường chuyên sản xuất

và kinh doanh các công trình thuộc ngành xây dựng, cụ thể như sau:

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi

- Trang trí nội ngoại thất công trình; San lấp mặt bằng

- Tu bổ, tôn tạo công trình di tích lịch sử, văn hoá

- Mua bán vật liệu xây dựng, xăng dầu

- Kinh doanh bất động sản; đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp,khu đô thị; Đầu tư xây dựng các dự án phát triển nhà và đô thị…

Các sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú đều đạt chất lượng caotrong ngành xây dựng nói chung Công ty đã và đang cố gắng phấn đấu đạtdoanh thu cao hơn trong thời kỳ bất động sản sa xút Để giúp công ty cóchỗ đứng trên thị trường xây dựng ngày càng khó khăn này

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty

 Quy trình sản xuất:

Cũng như những công ty xây lắp khác, Công ty cổ phần xây dựng vàthương mại Phú Cường luôn coi trọng quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp đểtạo ra được các công trình có chất lượng cao Có thể tóm tắt quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty qua sơ đồ sau:

Trang 4

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty

(Theo nguồn phòng kế toán –tài chính)

- Giai đoạn đấu thầu công trình

Giai đoạn dự thầu: chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầutới Công ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán Căn cứ vàobiện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu vàcác điều kiện khác Công ty phải làm các thủ tục sau:

+ Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công

+ Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu

+ Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng

Trúng thầu

Ký hợp đồng.

Định vị mặt bằng, đào móng.

Thi công kết cấu móng, hạng mục ngầm bên dưới Thi công phần thô công trình.

Lắp đặt điện, nước, nội thất công trình.

Hoàn thiện công trình.

Nghiệm thu công trình.

Bàn giao đưa vào sử dụng.

Quyết toán

công trình.

Trang 5

Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả

mà Công ty đã trúng

+ Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng

+ Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết

+ Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định

- Giai đoạn thi công công trình

+ Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi côngtrước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận

+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng

+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập

- Giai đoạn nghiệm thu công trình

+ Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiềugiai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy Công ty

và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn.Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vàovăn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng.Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng mộtphần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình

+Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theođúng tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện cácthủ tục sau:

- Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho Công

ty, giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình (hoặc thông qua Ngân hàng bảo lãnhcho Công ty)

Trang 6

Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợpđồng đã thoả thuận giữa hai bên Lúc này Công ty nhận 5% giá trị công trìnhcòn lại và hai bên là chủ đầu tư và Công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng

đã ký theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư

và Công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực

1.3.Quản lý chi phí sản xuất của công ty.

Chức năng nhiệm vụ của từng người, từng phòng ban đối với chức năng quản lý kiểm soát chi phí trong Công ty

Giám đốc và các Phó giám đốc: có các nhiệm vụ sau:

Điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm

về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện cho toàn thể cán bộ côngnhân viên và thay mặt Công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị, tổ chức bênngoài Chịu trách nhiệm phê duyệt các khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhthi công

 Quản lý kỹ thuật các công trình, lập phương án thi công, theo dõi khốilượng thực hiện và chất lượng công trình Kiểm tra, ký xác nhận khối lượngtheo giai đoạn, giúp Công ty kiểm soát chi phí cho các đơn vị thi công kịp

Trang 7

 Chủ trì, phối hợp với các phòng ban Công ty lập hồ sơ dự thầu vàđấu thầu công trình, khi công trình trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vàogửi các phòng có liên quan theo dõi thực hiện, chuẩn bị các thủ tục tham mưucho Giám đốc hợp đồng khoán gọn toàn bộ công trình hoặc hạng mục côngtrình đối với các đợn vị trực thuộc, quyết toán thanh lý các hợp đồng khi côngtrình hoàn thành.

Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

 Kiểm soát và điều hành mọi hoạt động liên quan đến công tácquản lý tài chính nói chung công tác quản lý chi phí nói riêng Thực hiệnthống kê kế toán theo pháp lệnh thống kê kế toán, tham mưu cho ban Giámđốc trong Công ty trong việc đấu thầu và giao khoán cho các đơn vị thi côngtừng công trình, cơ chế phân phối lợi nhuận, chỉ đạo các bộ phận đơn vị thựchiện các chế độ quản lý tài chính nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận choCông ty

 Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán, quản lý chi phí theo kếhoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty Phản ánh chính xác,kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm đượctình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kémtrong công tác quản lý chi phí cho Công ty

Phòng thẩm tra và giám sát:

 Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận quản lý, khai thác các thiết bịđúng quy trình, quy phạm Nghiên cứu cải tiến các trang thiết bị, dụng cụ sảnxuất, ứng dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng thời gian sửdụng trang thiết bị, phù hợp với điều kiện thi công hiện trường, đảm bảo yêucầu kỹ thuật cho phép

 Lập kế hoạch, phương án tiết kiệm chi phí nghiên cứu tính năng

Trang 8

dụng và khai thác các thiết bị giảm chi phí phát sinh trong các công trình thicông Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty về khai thác thiết bị, kế hoạchđầu tư thiết bị, thanh lý thiết bị cũ hỏng hoặc sử dụng kém hiệu quả, điều độngcác thiết bị trong Công ty phục vụ sản xuất tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quảhoạt động.

 Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định trong côngtác cung ứng, quản lý, sử dụng vật tư của các đơn vị, có quyền đình chỉ việccung ứng vật tư đối với các chủng loại vật tư có chất lượng kém, không đúngquy định, giá thành cao trong thời điểm hiện tại của thị trường Đề nghị khenthưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các quy định về cung ứng, quản lývật tư và ngược lại, tham gia phân tích hoạt động kinh tế, xét quyết toán cáccông trình đã hoàn thành hoàn thành kế hoạch năm của đơn vị

 Xây dựng phương án quản lý, sử dụng tiết kiệm vật tư, giảm chiphí đảm bảo hiệu quả, kiểm tra chất lượng vật tư đưa vào các công trình docác đơn vị bộ phận tự mua

Như vậy bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mạiPhú Cường được chia thành các phòng ban, các bộ phận đơn vị với chức năng

và nhiệm vụ rất rõ ràng Chính vì thế công tác quản lý chi phí của Công ty đãrất có hiệu quả, Công ty ngày càng lớn mạnh, góp phần vào công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, đưa nước ta từng bước hội nhập vào nền kinh tế thếgiới Mô hình quản lý như vậy giúp cho việc quản lý chi phí có hiệu quả hơn,

sự phân công lao động hợp lý hơn, tránh được sự chồng chéo trong quản lý

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG.

2.1.Kế toán chi phí sản xuất tại công ty.

2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

2.1.1.1.Nội dung.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của hoạt động xây lắp là chi phí đặc trưng nhất cho lao động vật hóa sẽ kết tinh trong giá trị công trình, đây cũng là chi phí chủ yếu của các công trình xây lắp mà công ty thực hiện thi công

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm xây lắp

Nguyên vật liệu thông thường được mua ngoài theo dự toán thi công, tiến

độ thi công vừa đủ để thi công trong kỳ và thường được xuất thẳng từ khongười bán đến công trình Với đặc điểm trên, thời gian lưu kho của nguyênvật liệu ngắn, nguyên vật liệu tồn cuối kỳ của công ty được bảo quản tại lántrại công trình với số lượng không nhiều vì vậy công ty không mở chung kho

để bảo quản, lưu trữ nguyên vật liệu đặc trủng như xi măng , cát , đá , gạchxây, sắt thép Cả công ty chỉ có một kho duy nhất là kho công ty Kho nàychứa những nguyên vật liệu phụ như khóa cửa , dây điện , đinh các loại , sơnchống gỉ , sơn màu các loại…

Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng…

Trang 10

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 “ Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình.

TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tập hợp chi phí NVL trực tiếp Trị giá NVL sử dụng không hết nhậpkho

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Cụ thể với công trình Xây dựng trụ sở công ty thuỷ lợi Sông Nhuệ tài khoảnhạch toán CPNVLTT là 6210116

2.1.1.3.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

 Đối với vật tư mà các đội xây lắp lĩnh tại kho Công ty:

Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật tư của các đội trưởng, phòng kinh doanhkiểm tra, duyệt và giao thủ kho làm 02 phiếu xuất kho, trong đó 01 liên giaocho tổ trưởng các đội và 01 liên chuyển cho kế toán đội để hạch toán Theođịnh kỳ 02 tuần một lần kế toán đội chuyển phiếu xuất kho về phòng kế toán,

kế toán vật tư kiểm tra vào thẻ kho và chuyển cho kế toán tổng hợp chi phí vàtính giá thành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán và lưu trữ Khi đó, phầnmềm sẽ tự động tính giá xuất kho của vật tư theo phương pháp nhập trướcxuất trước và ghi nhận vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trong trường hợpnguyên vật liệu được xuất từ kho của Công ty thì sẽ được xuất thẳng ra côngtrình để xây dựng, không nhập vào kho của đội tại công trình để tránh sựtrùng lặp trong việc ghi sổ

Trang 11

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ vật tư lĩnh tại kho công ty.

Kiểm tra, duyệt

Thủ kho

Lập 02 PXK

Kế toán đội

Định kỳ 02 tuần 1 lần gửi PXK về phòng KT

KT vật tư

Kiểm tra, vào thẻ kho.

KT tổng hợp CP

và tính giá thành

Nhập dữ liệu vào phần mềm

kế toán và lưu trữ.

Trang 12

Biểu 2.1: Giấy đề nghị cấp vật tư

Phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận, kiểm tra, duyệt và yêu cầu thủ kho xuất khotheo phiếu xuất kho số 15 ngày 03/01/2011 Phiếu xuất kho được lập làm 2bản, giao cho tổ trưởng và kế toán đội để hạch toán

Trang 13

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho số 15.

Theo định kỳ 2 tuần sau kế toán đội chuyển phiếu xuất kho về phòng kế toán, kế toán vật tư kiểm tra vào thẻ kho và chuyển cho kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán và lưu trữ Khi đó, phần mềm sẽ tự động tính giá xuất kho của vật tư theo phương pháp nhập trước xuất trước và ghi nhận vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 14

Biểu 2.3: Màn hình nhập CP NVLTT - sơn

 Đối với vật tư mua ngoài:

Căn cứ vào tiến độ thi công và dự toán đã thẩm định chi phí nguyên vậtliệu phục vụ thi công, đội trưởng đội thi công đề xuất với phòng kinh doanh

về việc mua vật tư Phòng kinh doanh trình giám đốc phê duyệt về việc chitiền hoặc chuyển khoản cho việc thu mua vật tư đó Sau đó, phòng kế toánchịu trách nhiệm lập các hợp đồng mua bán vật tư, ưu tiên các đại lý, nhà máycung cấp nguyên vật liệu gần nơi công trình thi công để tiết kiệm chi phí vậnchuyển

Khi vật liệu được mang đến công trình, đội tổ chức thi công thực hiệncác thủ tục kiểm nghiệm, giao nhận hàng theo quy định Kế toán đội có tráchnhiệm giữ hoá đơn đỏ Định kỳ 2 tuần 1 lần kế toán đội sẽ gửi tất cả hóa đơn

Trang 15

Quy trình luân chuyển chứng từ vật tư mua ngoài được thể hiện qua sơ đồsau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ vật tư mua ngoài

Ví dụ minh hoạ:

Ngày 11/02/2011, căn cứ theo kế hoạch mua vật tư đã được giám đốc phêduyệt, công ty tiến hành mua 40m3 bê tong thương phẩm của công ty cổ phầnđầu tư bê tong Việt-Ý theo hoá đơn GTGT số 0085942 ngày 11 tháng 02 năm

2011, đã thanh toán bằng tiền mặt

Đề xuất

việc mua

vật tư

Trình GĐ duyệt

Xem xét, duyệt.

Lập hợp đồng mua vật tư

Định kỳ 02 tuần

1 lần gửi Hoá đơn về phòng KT

Nhập dữ liệu vào phần mềm

kế toán và lưu trữ.

Đội

trưởn

g

Phòng KD

Giám đốc

Phòng KT

KT đội

KT vật tư

Trang 16

Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT 0085942

Bê tông thương phẩm sẽ được vận chuyển trực tiếp đến công trường côngtrình xây dựng trụ sở công ty thuỷ lợi Sông Nhuệ, kế toán đội giữ hoá đơn đỏ.Định kỳ 2 tuần sau, kế toán đội gửi hóa đơn đỏ, các chứng từ liên quan vềphòng kế toán để tổng hợp số liệu và nhập bút toán phát sinh vào phần mềm

kế toán tương ứng

Trang 17

Biểu 2.5: Màn hình nhập CP NVLTT – bê tông thương phẩm

2.1.1.4.Quy trình ghi sổ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Căn cứ vào các chứng từ gốc: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT… kế toáncông ty tiến hành nhập các chứng từ vào phần mềm kế toán Các số liệu sau

đó sẽ được phần mềm tự động cập nhật vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tíêt, sổcái TK 621 và các sổ sách có liên quan khác

- Ngoài ra, kế toán công trường của từng công trình cũng theo dõi chi phínguyên vật liệu trực tiếp tại công trường khi có nghiệp vụ phát sinh

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàotài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo từng công trình,hạng mục công trình xây lắp

Trang 18

 Sau đây là phần trích lược một số sổ sách năm 2011 liên quan đến CPNVLTT công trình xây dựng trụ sở công ty thủy lợi Sông Nhuệ (0116)củacông ty:

(Trích sổ Nhật ký chung năm 2011)

Bảng 2.6: Sổ Nhật ký chung năm 2011 liên quan đến CP NVLTT công trình 0116

Trang 19

Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 6210116

Trang 20

BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Công trình: XD trụ sở Cty Thủy lợi Sông Nhuệ

Năm 2011

(Đơn vị: Đồng)

Đội trưởng đội thi công Kế toán công trường

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.1: Trích bảng kê CP NVLTT công trình 0116 năm 2011

Trang 21

Biểu 2.8:Trích sổ cái TK 621 liên quan đến công trình 0116 năm 2011.

Trang 23

2.1.2 Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1.Nội dung chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền Công ty phải trả cho côngnhân trực tiếp thi công ngoài công trường Tại công ty CP Xây dựng vàThương mại Phú Cường , hợp đồng lao động giữa Công ty và lao động trựctiếp thường mang tính ngắn hạn nên công ty không trích các khoản theo lươngcho số lao động này Tổng số tiền người lao động được nhận theo ký kết vớicông ty đã bao gồm bảo hiểm, người lao động phải tự mua bảo hiểm y tế vàbảo hiểm xã hội cho mình Hợp đồng thời hạn thường kéo dài 3 tháng sau đólại ký tiếp nếu công trình vẫn còn thi công

Hình thức trả lương:

Căn cứ vào tính chất công việc, điều kiện làm việc, công ty xây dựng cácmức lương khoán ngày trên cơ sở tiền lương tối thiểu vùng đối với công nhântrực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp Mức lương khoán ngày đã bao gồmBHXH, BHYT và tiền phép năm theo quy định tại thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH

Tiền lương khoán/tháng = (Tiền lương khoán ngày theo thoả thuận+Păn ca)

x Ntt

Trong đó:

+ P ăn ca : là phụ cấp tiền ăn ca 20.000đ/người/ngày

+ N tt : là số ngày công làm việc thực tế của người lao động, khôngtính công làm thêm giờ

Chứng từ sử dụng:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương,

Trang 24

2.1.2.2 Tài khoản hạch toán

Để phán ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuấtsản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 622 – “ Chi phí nhân công trựctiếp ” và mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”

Tập hợp CP NCTT trong kỳ Kết chuyển CPNCTT vào TK 154 (cuối kỳ)

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Cụ thể với công trình Xây dựng trụ sở công ty thuỷ lợi Sông Nhuệ tài khoảnhạch toán CPNCTT là 6220116

2.2.2.3.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Tại các đội thi công: Hàng ngày, căn cứ vào ngày công thực tế của côngnhân trực tiếp thi công, các tổ trưởng tiến hành chấm công cho từng côngnhân Cuối mỗi tháng, căn cứ vào khối lượng hoàn thành được nghiệm thucùng với bảng chấm công, kế toán đội tiến hành lập bảng thanh toán tiềnlương và chuyển về phòng kế toán Công ty để tính lương cho công nhân Tại phòng kế toán: Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ gốc do cácđội thi công chuyển lên, giám đốc sẽ xem xét tính hợp lý và ký duyệt rồichuyển cho kế toán tiền lương tiến hành tính lương và thanh toán tiền lươngcho người lao động Sau đó, các chứng từ này sẽ được dùng làm cơ sở cho kếtoán tiền lương nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán để tính chi phí nhân côngtrực tiếp và lưu trữ các chứng từ cần thiết

Trang 25

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán CP NVLTT

Ví dụ minh họa: CP NNCTT tháng 1 năm 2011.

Hàng ngày trong tháng 1,căn cứ vào số công thực tế của công nhânthi công công trình xây dựng trụ sở công ty thủy lợi Sông Nhuệ, tổ trưởngtiến hành chấm công cho từng công nhân:

Biểu 2.9: Bảng chấm công CNTTSX tháng 1/2011 công trình 0116.

Đội thi

công

Kế toán đội

Giám đốc

Kế toán tiền lương

Ký duyệt

Kiêm tra, lập chứng từ thanh toán lương, nhập

dữ liệu vào phần mềm tính CP NCTT và lưu trữ.

Trang 26

Cuối tháng 1, kế toán đội tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho công nhân trực tiếp thi công với số tiền công ngày theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động thời vụ đối với từng công nhân:

Ví dụ: Công nhân Đỗ Văn Trọng trong tháng 1 làm được 28 công, tiền

công ngày là 130.000đ/ngày, tiền ăn ca 20.000đ/ ngày thì tiền lương 1

tháng sẽ được tính theo công thức:

TL tháng Đỗ Văn Trọng = (130.000+20.000) x 28 = 4.060.000 đ

Trang 28

Biểu 2.10: Bảng thanh toán tiền nhân công CNTTSX tháng 1/2011 công trình 0116

Cuối tháng, kế toán đội gửi bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lươngcùng các chứng từ liên quan về phòng kế toán để thanh toán tiền lương vànhập dữ liệ vào phần mềm, tính ra CPNCTT tháng 1/2011

Trang 29

Biểu 2.11: Màn hình nhập CP NCTT tháng 1/2011 công trình 0116.

2.2.2.4.Trình tự ghi sổ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

- Căn cứ vào các chứng từ gốc: bảng thanh toán lương,…kế toán công ty tiếnhành nhập các chứng từ vào phần mềm kế toán máy TT7.0E Số liệu sẽ đượcphần mềm tự động cập nhật vào Sổ nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản và sổcái TK 622 và các sổ sách có liên quan khác

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển Chi phí nhân công trực tiếp vào tàikhoản 154” Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo từng công trình, hạngmục công trình

 Sau đây là phần trích lược một số sổ sách năm 2011 liên quan đếnCPNCTT công trình xây dựng trụ sở công ty thủy lợi Sông Nhuệ(0116)của công ty:

Trang 30

(Trích sổ Nhật ký chung năm 2011) Bảng 2.12: Sổ Nhật ký chung năm 2011 liên quan đến CP NCTT công trình 0116

.

Trang 31

Biểu 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 6220116 năm 2011

Trang 32

Biểu 2.14 : Sổ cái 622

Trang 33

2.1.3 Chi phí sản xuất chung

2.1.3.1 Nội dung của Chi phí sản xuất chung

Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất hay từngđội xây lắp, gồm: tiền lương nhân viên quản lý công trường; nguyên vật liệu

và công cụ dụng cụ phục vụ quản lý tại công trường; khấu hao tài sản cố định(trừ khấu hao máy thi công); chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác Chiphí sản xuất chung tại Công ty còn tập hợp các khoản chi phí nhiên liệu ,xăngdầu, chi phí thuê máy thi công, chi phí khác …liên quan tới máy thi công.Chứng từ hạch toán:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT

- Bảng phân bổ CCDC, khấu hao TSCĐ…

2.1.3.2 Tài khoản hạch toán

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung” và được mở chi tiết loại chi phí, theo từng công trình,hạng mục công trình

Kết cấu TK 627:

TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”

Tập hợp CPSXC phát sinh - Các khoản ghi giảm CPSXC

trong kỳ - Kết chuyển CPSXC sang TK 154, 632

(cuối kỳ)

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

2.1.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí sản xuất chung.

 Đối với tiền lương của bộ phận quản lý đội được tiến hành như sau:

Bộ phận chi phí này bao gồm lương của bộ phận nhân viên quản lý đội.Căn cứ vào bảng chấm công, kế toán đội lập bảng thanh toán lương cho bộphận quản lý đội và gửi về phòng kế toán công ty để làm thủ tục thanh toán vànhập dữ liệu vào tài khoản 6271 phần mềm kế toán Nếu trong tháng đội thamgia thi công nhiều công trình thì lương của bộ phận quản lý đội được phân bổtheo tỉ lệ chi phí nhân công trực tiếp, còn nếu đội chỉ tiến hành thi công mộtcông trình thì lương sẽ được tập hợp cho công trình đó

Cùng với việc lập bảng thanh toán tiền lương của bộ phận quản lý đội ở côngtrình, kế toán đội tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương bộ quận quản lý độitrong tháng chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Ví dụ minh họa: Tiền lương tháng 1 của khối gián tiếp công trình XD trụ sở

công ty thủy lợi Sông Nhuệ được tiến hành như sau:

Hàng ngày, đội trưởng tiến hành chấm công cho khối gián tiếp:

Trang 35

Biểu 2.15: Bảng chấm công khối gián tiếp tháng 1 công trình 0116

Cuối tháng, kế toán đội tiến hành lập bẳng thanh toán tiền lương bộ phận giántiếp gửi về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương và chi phi sản xuất chung

Trang 36

Biểu 2.16: bảng thanh toán tiền lương khối gián tiếp tháng 1

công trình 0116

Kế toán tiền lương nhập dữ liệu vào phần mềm để xác định chi phí sản xuất chung theo định khoản:

Nợ TK 62710116: 9.850.000

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính - Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Chủ biên: PGS-TS Đặng Thị Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
2. Giáo trình kế toán quản trị - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Chủ biên: PGS-TS Nguyễn Ngọc Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3. Bài giảng môn học: Phân tích báo cáo tài chính - Thầy giáo: PGS - TS Nguyễn Ngọc Quang - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học: Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1864/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 28 tháng 11 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1864/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 28 tháng 11 năm 2006
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2006
6. Chứng từ, sổ kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chứng từ, sổ kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Phú Cường

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w