TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT MINH Họ tên sinh viên Đồng[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT MINH
Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Trong nhiều năm hoạt động, công ty đã phát triển từ một doanh nghiệp nhỏ thành một tổ chức lớn với cơ sở vật chất khang trang và máy móc thiết bị hiện đại Quá trình hiện đại hóa sản xuất đã giúp công ty sử dụng bộ máy kế toán ngày càng hiệu quả, quản lý chặt chẽ tài sản cố định, nâng cao hiệu quả sử dụng và cung cấp thông tin chính xác để đổi mới tài sản cố định và ứng dụng công nghệ trong sản xuất.
Dù Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh không phải là một doanh nghiệp lớn, nhưng với phạm vi hoạt động rộng, việc quản lý tập trung tài sản cố định gặp nhiều thách thức Tuy nhiên, khả năng quản lý hiệu quả không chỉ dựa vào quy mô mà còn phụ thuộc vào các biện pháp quản lý tài sản cố định phù hợp Chính điều này mới là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty.
Để quản lý tài sản cố định hiệu quả, công ty cần xác định chính xác nguyên giá khi nhập về hoặc hoàn thành xây dựng bàn giao, đảm bảo hạch toán đúng giá trị Tài sản cố định được quản lý dựa trên hồ sơ ghi chép trên sổ sách, bao gồm số lượng và giá trị từng loại Ngoài ra, việc theo dõi theo từng địa điểm sử dụng và phân bổ cho các nhóm, đội sản xuất giúp kiểm soát chặt chẽ hơn Công ty còn thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa kịp thời nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Năm 2012: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 2.653.651.100đ
- Năm 2013: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 5.295.152.100đ
- Năm 2014: Tài sản cố định hữu hình của công ty không thay đổi so với năm 2013.
- Năm 2015: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 6.824.667.310đ
Năm 2013, công ty đã tăng gấp 1,99 lần đầu tư vào tài sản cố định so với năm 2012, thể hiện sự mở rộng quy mô hoạt động Trong năm 2014, công ty không tiến hành tăng thêm vốn đầu tư vào tài sản cố định mà tập trung sử dụng các tài sản đã được trang bị từ năm 2013 Đến năm 2015, đầu tư vào tài sản cố định đã tăng gấp 1,29 lần so với năm 2014, cho thấy chiến lược duy trì và tận dụng tối đa các tài sản hiện có để phát triển kinh doanh.
Công ty sản xuất thường tiêu thụ nhiều vật tư và máy móc, dẫn đến việc đầu tư đa dạng các tài sản cố định như nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và dụng cụ quản lý để đáp ứng hoạt động doanh nghiệp hiệu quả Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển quy trình sản xuất, góp phần nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường Việc quản lý tốt các tài sản cố định giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1: Cơ cấu TSCĐ năm 2015 của doanh nghiệp
Loại tài sản Nguyên giá (đồng) Tỷ lệ (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 940.477.000 17,76
5 Tài sản chờ thanh lý 150.302.1 00 2,85
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào máy móc thiết bị và phương tiện vận tải Do đặc thù của ngành sản xuất thương mại, doanh nghiệp cần vừa sản xuất vừa giao hàng ngay lập tức cho khách hàng, vì vậy, doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vào các tài sản này để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất và phân phối hàng hóa.
1.1.3 Đặc điểm biến động tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Năm 2013, công ty đã tăng mạnh đầu tư vào tài sản cố định với giá trị trên 5 tỷ đồng, gấp gần hai lần so với năm 2012 Sự tăng trưởng này bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất tăng cao và việc công ty nhận các hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền dẫn, truyền số liệu trên hạ tầng cáp quang cho các siêu thị tại Hà Nội như Big C và Ocean Mart Để đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động, doanh nghiệp đã tiếp tục đầu tư thêm thiết bị và trang thiết bị phù hợp.
- Máy vận hành dây chuyền
Đến năm 2014, Công ty Vận tải Ô tô đã giữ nguyên tài sản cố định hữu hình đã đầu tư trong năm 2013 Năm 2015, công ty tập trung mở rộng và đầu tư mạnh vào tài sản cố định để nâng cao khả năng hoạt động.
Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
1.2.1 Tình hình tăng tài sản cố định hữu hình
Dựa trên nhu cầu và tính chất hoạt động kinh doanh, công ty quyết định đổi mới hoặc bổ sung thiết bị mới để phục vụ công việc, do Giám đốc ra quyết định mua sắm Sau đó, công ty ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp TSCĐ và tiến hành nghiệm thu, bàn giao máy móc, thiết bị Bên bán sẽ xuất hoá đơn GTGT cho bên mua làm căn cứ thanh toán, đảm bảo quy trình mua bán đúng quy định.
Các chứng từ sử dụng trong trường hợp này bao gồm:
- Tờ trình mua sắm TSCĐ.
- Quyết định đầu tư TSCĐ.
- Biên bản đấu thầu TSCĐ
- Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ.
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Phiếu chi, giấy báo nợ.
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ.
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế.
1.2.2 Tình hình giảm tài sản cố định hữu hình
Giảm Tài sản cố định do thanh lý hoặc nhượng bán là điều tất yếu trong quá trình sử dụng, khi nhiều TSCĐ trở nên cũ, hao mòn hoặc lạc hậu và không còn phù hợp với nhu cầu sản xuất của công ty, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh chuyên cung cấp dịch vụ truyền dẫn, truyền số liệu trên hạ tầng cáp quang với chi phí cao Tuy nhiên, sau thời gian hoạt động, một số tài sản cố định bị hao mòn hoặc hỏng hóc không còn sử dụng được, gây lãng phí và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Để thu hồi vốn nhanh chóng và tối ưu hóa nguồn lực, công ty cần thực hiện thanh lý hoặc nhượng bán các tài sản cố định này Trong quá trình thanh lý tài sản cố định, công ty sử dụng các chứng từ phù hợp để chứng minh và thực hiện giao dịch theo quy định.
- Tờ trình xin thanh lý.
- Biên bản xác định hiện trạng.
- Quyết định cho phép thanh lý.
- Phiếu Thu, phiếu Chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT MINH
Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
2.1.1 Thủ tục, chứng từ
Có 2 loại chứng từ chủ yếu được sử dụng tại công ty:
1 Loại chứng từ mệnh lệnh bao gồm:
Hợp đồng mua bán là căn cứ pháp lý quan trọng giữa giám đốc công ty và đơn vị bán hàng, được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản Hợp đồng này đóng vai trò chính trong thủ tục thanh toán và được lưu giữ tại phòng Tài chính Kế toán cũng như bộ phận Văn thư của công ty, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong quá trình giao dịch.
Hóa đơn GTGT của tài sản cố định mua sắm do bên bán hoặc bên mua phát hành, ghi rõ số lượng, đơn giá và thành tiền của tài sản cố định Chứng từ này phục vụ cho việc thanh toán, ghi tăng giá trị tài sản cố định trong doanh nghiệp và phải được lưu giữ trong hồ sơ tài sản cố định tại phòng Tài chính Kế toán để đảm bảo tính minh bạch và kiểm tra sau này.
2 Loại chứng từ thực hiện bao gồm:
Biên bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu 01-TSCĐ) xác nhận việc bàn giao tài sản sau mua sắm, là căn cứ để ghi sổ tài sản cố định và liên quan trong kế toán Biên bản được lập thành hai liên, mỗi bên giữ một bản và gửi cho phòng Tài chính Kế toán để cập nhật sổ sách và lưu trữ.
Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu 02-TSCĐ) là văn bản xác nhận việc thanh lý tài sản cố định, đóng vai trò làm căn cứ ghi giảm giá trị tài sản trên sổ kế toán Chứng từ này giúp quản lý tài sản đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán Đồng thời, biên bản này được lưu giữ trong hồ sơ tài sản cố định tại phòng Tài chính để tiện tra cứu và kiểm tra sau này.
Biên bản thanh lý tài sản cố định phải do Ban thanh lý tài sản cố định lập, đảm bảo đầy đủ chữ ký của các thành viên, bao gồm trưởng Ban thanh lý, kế toán trưởng và giám đốc công ty Việc lập biên bản này thể hiện rõ họ và tên của từng người ký, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình xử lý tài sản cố định Nguyên tắc quan trọng là biên bản phải phản ánh chính xác quá trình thanh lý và tuân thủ các quy định kế toán nhằm nâng cao độ tin cậy của hồ sơ tài chính.
Theo chuẩn mực kế toán số 03 “Tài sản cố định hữu hình,” tài sản cố định hữu hình được ghi giảm khi thanh lý hoặc nhượng bán, và lãi hoặc lỗ phát sinh sẽ được xác định dựa trên chênh lệch giữa thu nhập và chi phí thanh lý cộng với giá trị còn lại của tài sản Các khoản lãi, lỗ này sẽ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Để hạch toán giảm giá trị tài sản cố định hữu hình, kế toán cần sử dụng nhiều chứng từ quan trọng như hóa đơn bán tài sản cố định, phiếu chi phục vụ thanh lý hoặc nhượng bán, biên bản bàn giao tài sản khi chuyển đến đơn vị khác, và biên bản thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định Các chứng từ này đảm bảo quá trình ghi nhận giảm tài sản đúng quy trình, tuân thủ pháp luật và giúp đảm bảo tính minh bạch trong công tác kế toán.
Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh sử dụng chứng từ kế toán giảm tài sản cố định bao gồm biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ khác như phiếu thu Việc sử dụng biên bản thanh lý TSCĐ giúp xác nhận việc giảm giá trị tài sản cố định chính xác và minh bạch Đồng thời, phiếu thu là chứng từ hợp lệ để ghi nhận khoản thu liên quan đến việc thanh lý tài sản cố định Việc quản lý chặt chẽ các chứng từ kế toán này giúp đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình trong quá trình giảm giá trị tài sản cố định của công ty.
+) Biên bản thanh lý tài sản cố định:
Khi tài sản cố định bị hư hỏng hoặc xuống cấp không còn khả năng sử dụng, công ty sẽ tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán tài sản đó Quá trình thanh lý cần có biên bản thanh lý tài sản cố định làm căn cứ để ghi giảm giá trị tài sản trên sổ kế toán, đảm bảo tính chính xác và hợp lý của sổ sách kế toán doanh nghiệp.
+) Nhượng bán tài sản cố định:
Khi tiến hành nhượng bán tài sản cố định, kế toán cần lập hóa đơn bán tài sản cố định để xác nhận giao dịch Đồng thời, việc lập biên bản nhượng bán tài sản cố định là bắt buộc nhằm làm cơ sở ghi giảm giá trị tài sản cố định trên sổ kế toán.
Sau ngày 02/03/2016, khi nhận được quyết định của Giám đốc về việc thanh lý tài sản cố định, kế toán đã lập các hồ sơ liên quan để tiến hành thanh lý Quá trình này được thực hiện sau khi tìm được đối tác mua thanh lý phù hợp, đảm bảo các thủ tục và hồ sơ cần thiết theo quy định Việc thanh lý tài sản cố định được thực hiện nhằm bổ sung các hồ sơ hồ sơ liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình chuyển nhượng tài sản.
Biểu 2.1: Quyết định thanh lý tài sản cố định
Công ty Cổ phần Xây dựng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT MINH
V/v “ Thanh lý tài sản cố định”
- Căn cứ vào quyền hạn và nghĩa vụ của Giám đốc;
- Căn cứ vào tính năng, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị;
- Căn cứ vào đề nghị của Phòng Hành chính của công ty
GIÁM ĐỐC CÔNG TY QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thanh lý Máy toàn đạc Lecia TS02
- Nước sản xuất: Nhật Bản
Ngày đưa vào sử dụng máy toàn đạc Lecia TS02 là ngày 14/06/2011 Bộ phận Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán được phân công trách nhiệm thực hiện các thủ tục thanh lý máy Các phòng ban liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này đúng thời hạn và quy trình quy định.
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 2.2: Biên bản thanh lý tài sản cố định Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh Địa chỉ: P10, C2 An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội
BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Theo quyết định số 191/QĐ-TLTS ngày 02 tháng 03 năm 2016 của Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh, công ty thống nhất thực hiện thanh lý tài sản cố định nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo quản lý tài sản hiệu quả Việc thanh lý này phù hợp với quy định pháp luật và chính sách nội bộ của công ty, giúp giảm thiểu chi phí không cần thiết và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
I Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
- Ông : Triệu Hồng Quân Chức vụ: Giám đốc làm trưởng ban
- Ông: Phạm Ngọc Quang Chức vụ: Kế toán trưởng làm uỷ viên
- Bà: Bùi Thu Hiền Chức vụ: Kế toán tài sản cố định làm uỷ viên
II Tiến hành thanh lý tài sản cố định
- Tên tài sản cố định: Máy toàn đạc Lecia TS02
- Số hiệu tài sản cố định: QL003
- Nước sản xuất: Nhật Bản
- Năm đưa vào sử dụng: 14/06/2011
- Nguyên Giá tài sản cố định: 118.000.000 đ
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 59.000.000 đ
- Giá trị còn lại của tài sản cố định: 59.000.000 đ
III Kết luận của ban thanh lý: Máy toàn đạc Lecia TS02 do bị hỏng nặng.
IV Kết quả thanh lý
- Chi phí thanh lý tài sản cố định: 500.000 đ
- Đã ghi giảm thẻ tài sản cố định ngày 7 tháng 03 năm 2016
Chứng từ liên quan đến thanh lý như phiếu thu và hóa đơn GTGT là các tài liệu không thể thiếu trong quy trình xử lý thanh lý tài sản Kế toán dựa vào quyết định số 191/QĐ-TLTS của ban giám đốc để tiến hành lập phiếu thu tiền và hóa đơn GTGT cho người mua tài sản, đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình thanh lý Việc này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về ghi nhận và hạch toán các khoản thu liên quan đến thanh lý tài sản.
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0035701
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Kí hiệu: UR/16P Số: 0035701 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
Mã số thuế: 0101212716 Địa chỉ: P10, C2 An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, Hà Nội
Số tài khoản: 1500201072303 tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội Điện thoại: (84-4) 33119435
Họ và tên người mua hàng: Đỗ Xuân Cường
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 19 Địa chỉ: Số 21 Lê Đức Thọ - Nam Từ Liêm - Hà Nội
Số tài khoản: 03501012946113 mở tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0102145364
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT SL Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 10.000.000 Thuế suất GTGT: 10% ; Tiền thuế GTGT 1.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán 11.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu đồng chẵn./.
Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký,đóng dấu, họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu thu tiền mặt số 50(Kẹp chứng từ gốc)
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT MINH
Đánh giá chung về thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Về quản lý tài sản cố định:
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh, tài sản cố định (TSCĐ) chủ yếu phục vụ hoạt động xây lắp, được sử dụng đúng mục đích và theo kế hoạch sau khi tiếp nhận Các bộ phận có trách nhiệm quản lý chặt chẽ TSCĐ, chịu trách nhiệm bồi thường vật chất trong trường hợp mất mát Công ty tiến hành kiểm kê định kỳ để phát hiện sớm các trường hợp thừa thiếu TSCĐ, đồng thời xác định các TSCĐ cần sửa chữa hoặc thanh lý nhằm đảm bảo việc quản lý tài sản hiệu quả và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận.
Phòng Tài chính Kế toán của công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán Các kế toán viên được phân chia theo từng phần hành cụ thể, đảm bảo sự chuyên môn hóa trong công việc Để cập nhật các kiến thức và thông tin mới nhất về kế toán tài chính, công ty thường xuyên mời các chuyên gia và giảng viên từ các trường kinh tế đào tạo cho nhân viên phòng Tài chính Kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình “vừa tập trung vừa phân tán”, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán và san xuất kinh doanh Các công việc kế toán do ban kế toán thực hiện tại công ty, định kỳ hàng tháng tổng hợp số liệu và gửi về phòng tài chính kế toán để lập báo cáo, từ đó tăng tính chủ động cho các đơn vị trực thuộc Mô hình này không gây mất thời gian hay chậm trễ trong quá trình hạch toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.
Về chứng từ kế toán:
Các chứng từ cho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh luôn được lập đầy đủ, hợp lý, hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác Công ty sử dụng các mẫu chứng từ chuẩn như Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, thẻ TSCĐ theo quy định của Bộ Tài Chính, giúp thuận lợi trong quá trình lập, luân chuyển, lưu trữ, bảo quản và kiểm tra đối chiếu giữa số liệu thực tế và sổ sách kế toán Việc sử dụng mẫu chứng từ chuẩn giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chứng từ kế toán.
Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản cố định Việc xác định từng tài sản cố định dựa trên các số liệu phù hợp với đặc trưng kỹ thuật và tác dụng giúp kiểm toán viên dễ dàng trong việc sắp xếp và kiểm tra theo các chỉ tiêu quản lý Đồng thời, quy trình này còn đảm bảo trách nhiệm vật chất của cá nhân và bộ phận sử dụng trong quá trình bảo quản và sử dụng tài sản cố định, tăng cường tính kiểm soát và hiệu quả trong quản lý tài sản của doanh nghiệp.
Về tài khoản kế toán:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014 để đảm bảo chuẩn mực tài chính Ngoài ra, công ty còn mở các tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 nhằm thuận tiện trong công tác hạch toán Việc mở các tài khoản này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình theo dõi và quản lý Tài sản cố định (TSCĐ) chính xác và hiệu quả.
Về hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo:
Hàng năm, công ty lập hệ thống sổ sách và báo cáo theo quy định, đồng thời còn xây dựng hệ thống báo cáo quản trị riêng để phục vụ cho công tác quản lý hiệu quả Công ty cũng lập sổ tăng giảm tài sản cố định và sổ khấu hao theo từng đơn vị sử dụng, phối hợp với các báo cáo tăng giảm TSCĐ và bảng tổng hợp khấu hao để phản ánh rõ tình hình tăng giảm và mức khấu hao của TSCĐ Việc xác định từng TSCĐ dựa trên các số liệu kỹ thuật cụ thể giúp kế toán thuận lợi trong việc sắp xếp, theo dõi và nghiên cứu khi cần thiết, đồng thời đảm bảo trách nhiệm vật chất của từng cá nhân, bộ phận trong quá trình bảo quản và sử dụng TSCĐ.
Về công tác sửa chữa lớn TSCĐ:
Hàng năm, công ty lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ để chủ động trong quá trình bảo trì và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Đối với các TSCĐ đã hết giá trị nhưng vẫn còn hoạt động, công ty trích phụ phí sử dụng để phục vụ việc sửa chữa lớn, đảm bảo tài sản tiếp tục phục vụ sản xuất kinh doanh Ngoài kế hoạch định kỳ, công ty còn thực hiện sửa chữa lớn đột xuất nhằm khắc phục sự cố kịp thời, giúp tận dụng tối đa công suất của TSCĐ trong thời gian sử dụng hữu ích Quá trình sửa chữa thường xuyên các tài sản cố định góp phần duy trì hoạt động sản xuất liên tục, hạn chế gián đoạn trong quá trình thi công và kinh doanh.
Bên cạnh những ưu điểm đạt được thì công tác kế toán TSCĐHH tại công ty vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:
Về tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định của công ty chưa được sử dụng đồng đều và còn hạn chế về công suất, dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao Một số tài sản cố định không được sử dụng trong sản xuất nhiều năm đã gây hao mòn, lạc hậu về công nghệ và không còn tạo ra giá trị Ngoài ra, có những tài sản đã hết khấu hao nhưng chưa được công ty xử lý hoặc thay thế, ảnh hưởng đến tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Về công tác đánh giá tài sản cố định hữu hình, công ty chưa tổ chức đánh giá lại định kỳ, khiến giá trị còn lại của tài sản không chính xác vào cuối mỗi kỳ kế toán Đồng thời, công ty chưa thực hiện kiểm tra, theo dõi chi tiết tài sản cố định tại từng bộ phận sử dụng, dẫn đến nhiều tài sản đã hỏng hoặc đã bán nhưng vẫn còn nằm trong danh sách tài sản của doanh nghiệp Điều này làm chậm phản ánh các biến động của tài sản tại nơi sử dụng, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả quản lý tài sản cố định của công ty.
Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định hữu hình
Công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh cần được chú trọng hơn để nâng cao độ chính xác và hiệu quả quản lý Việc nâng cao công tác hạch toán tài sản cố định giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn giá trị và tình trạng của các tài sản, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý Tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại trong công tác kế toán tài sản cố định, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Việc sử dụng và bảo quản tài sản cố định được quản lý, giám sát chặt chẽ thông qua cơ cấu phân công rõ ràng về máy móc và nhân sự Các quy định về trách nhiệm của người sử dụng thiết bị được quy định rõ ràng nhằm nâng cao trách nhiệm cá nhân Ngoài ra, hệ thống thưởng phạt cụ thể, rõ ràng giúp đảm bảo việc sử dụng tài sản đúng quy định và thúc đẩy ý thức trách nhiệm của người lao động đối với máy móc thiết bị.
Lập kế hoạch mua sắm tài sản một cách khoa học và hợp lý dựa trên việc xác định rõ nhu cầu thực tế của công việc thi công các công trình Đồng thời, thực hiện đúng quy chế quản lý đầu tư và xây dựng xuyên suốt từ khâu chuẩn bị lập dự án đầu tư đến công đoạn thẩm định dự án để đảm bảo hiệu quả và sự chính xác trong quá trình đầu tư xây dựng.
Ngoài việc kiểm kê và đánh giá hiệu quả của tài sản cố định hàng năm, việc phân tích xác định giá trị các tài sản lớn phục vụ cho dự án là rất cần thiết Kế toán giao nhiệm vụ cho đơn vị theo dõi chi tiết năng lực, tình trạng sử dụng máy móc, đồng thời tìm nguyên nhân gây ra hiệu suất thấp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Cân nhắc lựa chọn các phương án đầu tư mua sắm hoặc thuê, để tối ưu chi phí và đảm bảo hiệu quả ứng dụng cao phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá tài sản cố định hữu hình
Thời điểm trích khấu hao tài sản cố định được quy định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Theo đó, việc trích khấu hao bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo sau khi tài sản cố định được phát sinh Điều này giúp đảm bảo đúng quy trình kế toán và quản lý tài sản cố định theo quy định pháp luật.
- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao nhanh để thu hồi vốn tái đầu tư.
Việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ giúp đảm bảo tính ổn định của giá thành sản xuất Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn vào các kỳ kế toán trong năm tài chính hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả hơn Điều này giúp doanh nghiệp duy trì số liệu tài chính chính xác và ổn định trong suốt năm.
Giá trị TSCĐ của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, làm cho chi phí sửa chữa lớn hàng năm cũng rất cao Hiện tại, công ty không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn vào giá thành sản phẩm hoặc phân bổ dần chi phí này qua nhiều kỳ, mà ghi nhận ngay vào tháng phát sinh, khiến giá thành sản phẩm không ổn định Để cải thiện, công ty nên xem xét áp dụng một trong hai phương pháp kế toán phù hợp để quản lý chi phí sửa chữa lớn hiệu quả hơn.
Khi công ty áp dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, cần sử dụng tài khoản 335 - Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để phản ánh đúng khoản mục này Việc phân bổ chi phí sửa chữa lớn theo phương pháp trích trước giúp phản ánh chính xác chi phí trong kỳ, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả hơn Chọn đúng tài khoản 335 là bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và đúng chuẩn kế toán khi ghi nhận các khoản chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định.
Căn cứ vào kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ trong năm kế toán trích trước chi phí sửa chữa lớn ghi:
Có TK 335 Khi TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành đưa vào sử dụng kế toán ghi:
Tại cuối niên độ kế toán, việc hoàn vốn chi phí sửa chữa lớn Tài sản cố định (TSCĐ) đã trích trước sẽ được thực hiện Nếu tổng chi phí sửa chữa lớn thực tế vượt quá số đã trích trước đó, doanh nghiệp cần tiến hành trích bổ sung vào chi phí để phản ánh chính xác các khoản chi phí phát sinh Việc này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính, phù hợp với quy định về kế toán TSCĐ.
Có TK 335 Nếu tổng số chi phí thực tế nhỏ hơn tổng số đã trích trước thì khoản chênh lệch thừa phải hoàn nhập để giảm chi phí:
Nếu Công ty sử dụng phương pháp phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí SXKD thì sử dụng TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Khi công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kế toán căn cứ vào hồ sơ sửa chữa lớn ghi:
Có TK 241(3) Hàng tháng kế toán tính và phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí SXKD trong kỳ ghi:
- Công ty nên hoàn chỉnh cài đặt lại phần mềm kế toán nhằm giúp cho công tác kế toán công ty kịp thời và chính xác hơn.
Chính xác và kịp thời là yêu cầu hàng đầu của công tác kế toán Hiện nay, nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả công tác Việc sử dụng phần mềm giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tăng năng suất làm việc và cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời hơn Đặc biệt đối với các công ty có quy mô tài sản cố định lớn, việc áp dụng công nghệ tin học giúp giảm bớt khó khăn trong quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ sách kế toán Mặc dù đã cài đặt phần mềm kế toán, hiện công ty mới chủ yếu sử dụng phần hành kế toán kho, còn các phần hành khác chưa được khai thác đầy đủ Để tối ưu hoá công tác kế toán và thúc đẩy phát triển bền vững, công ty cần đầu tư thêm kinh phí để cài đặt hoàn chỉnh toàn bộ phần mềm trên máy tính, nhằm tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán phát huy tối đa năng lực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
Điều kiện thực hiện
Công ty thường xuyên đánh giá lại tài sản cố định theo quy định nhằm tránh tình trạng hết khấu hao nhưng vẫn còn đang sử dụng, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, việc chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ gián tiếp là rất cần thiết Công ty cũng mở các lớp tập huấn nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật, góp phần tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Việc đánh giá lại TSCĐ rất cần thiết để có biện pháp sử lý kịp thời đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Về khấu hao TSCĐ, do tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm không đều, có thời điểm sản xuất nhiều nhưng ít sản phẩm xuất ra Vì vậy, công ty nên trích khấu hao dựa trên sản lượng thực tế thay vì theo tháng cố định Cách trích khấu hao theo sản lượng giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản hao mòn phù hợp với hoạt động sản xuất thực tế của doanh nghiệp Trong những tháng sản lượng thấp, công ty trích khấu hao ít hơn, còn tháng nào sản lượng cao sẽ trích nhiều hơn, đảm bảo phù hợp và chính xác hơn trong việc phản ánh chi phí hao mòn tài sản cố định.
Về sửa chữa TSCĐ, công ty nên trích trước chi phí sửa chữa để chủ động tổ chức bảo dưỡng định kỳ, nhằm tránh tình trạng máy móc hỏng hẳn mới tiến hành sửa chữa Việc lập kế hoạch sửa chữa và dự trù kinh phí giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, giảm biến động về giá thành trong từng kỳ hạch toán Để thực hiện hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng kế toán và phòng kỹ thuật trong việc xác định thời gian, dự trù kinh phí sửa chữa phù hợp; từ đó, kế toán có căn cứ trích trước khoản chi phí trong tháng, đồng thời hoàn tất quyết toán sau khi sửa chữa và bàn giao máy móc.
Để sử dụng TSCĐ hiệu quả, công ty cần hướng dẫn đầu tư và thay thế các tài sản cũ, lạc hậu bằng các TSCĐ mới, hiện đại Đồng thời, công ty cần xử lý ngay các TSCĐ không còn khả năng sử dụng hoặc không mang lại hiệu quả để thu hồi vốn và tái đầu tư vào các tài sản mới, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thiểu lãng phí.
Nhà nước cần ưu tiên điều chỉnh mức lãi suất vay ngân hàng cho các doanh nghiệp xây dựng, nhằm giảm gánh nặng tài chính do đặc điểm hoạt động theo mùa kéo dài dẫn đến chi phí lãi vay lớn Doanh nghiệp nên tích cực tìm kiếm các nguồn tài trợ phù hợp để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản đầu tư và duy trì hoạt động ổn định Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hư hỏng và mất mát, từ đó nâng cao năng suất lao động và tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG NHẬT MINH
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã trưởng thành từ một doanh nghiệp nhỏ thành một công ty lớn với cơ ngơi khang trang và máy móc thiết bị hiện đại Quá trình hiện đại hóa sản xuất giúp nâng cao hiệu quả, đồng thời hệ thống kế toán chặt chẽ đã quản lý tốt tài sản cố định trên mọi mặt Việc sử dụng bộ máy kế toán hiệu quả không chỉ tối ưu hóa quản lý tài sản mà còn cung cấp thông tin cần thiết để tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả tài sản cố định và đưa công nghệ vào sản xuất ngày càng hiện đại hơn.
Dù Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh không phải là một doanh nghiệp lớn, nhưng phạm vi hoạt động rộng khiến việc quản lý tập trung tài sản cố định gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản cố định không phụ thuộc chỉ vào quy mô mà chính là nhờ công ty áp dụng các phương pháp quản lý tài sản cố định phù hợp và đúng đắn.
Xác định đúng nguyên giá của tài sản cố định khi nhập về hoặc xây dựng bàn giao là bước khởi đầu quan trọng để đảm bảo hạch toán chính xác theo giá trị thực tế Các tài sản cố định sau đó được quản lý chặt chẽ theo hồ sơ sổ sách về số lượng và giá trị, cả theo từng loại và theo từng địa điểm sử dụng Việc theo dõi cụ thể từng nhóm, đội sản xuất giúp công ty dễ dàng kiểm soát và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Để duy trì hoạt động sản xuất hiệu quả, công ty luôn thực hiện kịp thời công tác tu bổ, sửa chữa các tài sản cố định đã xuất cấp.
Trong quá trình sử dụng, mặt tài sản cố định được tính và trích khấu hao theo tỷ lệ quy định của công ty để phản ánh đúng giá thành sản phẩm Đồng thời, doanh nghiệp thường xuyên theo dõi mức hao mòn và giá trị còn lại thực tế của tài sản để lên kế hoạch đổi mới kịp thời Hàng năm, công ty tổ chức kiểm kê tài sản cố định vào cuối năm nhằm kiểm tra, đánh giá hiện trạng, xử lý trách nhiệm vật chất, hư hỏng, mất mát để đảm bảo quản lý chặt chẽ và hiệu quả.
Tính đến năm 2016, tổng giá trị tài sản cố định của công ty đạt hơn 6,8 tỷ đồng, gồm nhiều loại thiết bị đến từ các quốc gia như Anh, Úc, Pháp Trong đó, phần lớn thiết bị máy móc chủ yếu được sản xuất tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Năm 2012: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 2.653.651.100đ
- Năm 2013: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 5.295.152.100đ
- Năm 2014: Tài sản cố định hữu hình của công ty không thay đổi so với năm 2013.
- Năm 2015: Tài sản cố định hữu hình của công ty là: 6.824.667.310đ
Trong năm 2013, công ty đã tăng gấp 1,99 lần đầu tư vào tài sản cố định so với năm 2012, thể hiện quy mô mở rộng mạnh mẽ Năm 2014, công ty không tiếp tục đầu tư mới vào tài sản cố định mà tận dụng các tài sản đã được trang bị từ năm 2013 để tối ưu hóa nguồn lực Đến năm 2015, công ty đã tăng đầu tư vào tài sản cố định thêm 1,29 lần so với năm trước, tiếp tục đẩy mạnh phát triển quy mô hoạt động.
Công ty sản xuất thường tiêu hao một lượng lớn vật tư và máy móc, khiến tài sản cố định của doanh nghiệp đa dạng và phong phú để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Các loại tài sản cố định phổ biến bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và dụng cụ quản lý, góp phần đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1.1:
Bảng 1.1: Cơ cấu TSCĐ năm 2015 của doanh nghiệp
Loại tài sản Nguyên giá (đồng) Tỷ lệ (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 940.477.000 17,76
5 Tài sản chờ thanh lý 150.302.1 00 2,85
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của công ty chủ yếu tập trung vào máy móc thiết bị và phương tiện vận tải Ngành sản xuất thương mại đòi hỏi doanh nghiệp vừa sản xuất vừa giao hàng, vì vậy, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào máy móc thiết bị và phương tiện vận tải để đáp ứng nhu cầu sản xuất và vận chuyển hàng hóa cho khách hàng.
1.1.3 Đặc điểm biến động tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Năm 2013, công ty đã tăng cường đầu tư vào tài sản cố định với giá trị vượt quá 5 tỷ đồng, gấp 1,99 lần so với năm 2012 Sự tăng trưởng này xuất phát từ nhu cầu mở rộng sản xuất và nhận các hợp đồng dịch vụ truyền dẫn, truyền số liệu trên hạ tầng cáp quang cho các siêu thị lớn tại Hà Nội như Big C và Ocean Mart Nhờ đó, doanh nghiệp đã tiếp tục đầu tư thêm để nâng cao năng lực và mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Máy vận hành dây chuyền
Đến năm 2014, công ty giữ nguyên tài sản cố định hữu hình đã đầu tư vào năm 2013, thể hiện sự ổn định trong quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp Năm 2015, công ty tập trung đầu tư mới vào tài sản cố định, nhằm mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc duy trì và đầu tư vào tài sản cố định đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty vận tải ô tô, góp phần nâng cao năng lực vận chuyển và cạnh tranh trên thị trường.
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần Xây dựng Nhật Minh
1.2.1 Tình hình tăng tài sản cố định hữu hình