Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Nguyễn Minh Phương TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đ Ề TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ[.]
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Everpia Việt Nam… 8 Đặc điểm nguyên vật lệu
1.1 Đặc điểm nguyên vật lệu
Mỗi doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và mặt hàng kinh doanh riêng biệt, gây ra sự khác biệt về yêu cầu về chủng loại và số lượng nguyên vật liệu (NVL) Do đó, đặc điểm của nguyên vật liệu cũng phù hợp với những đặc thù riêng của từng doanh nghiệp, đảm bảo đáp ứng tốt nhất quy trình sản xuất và mục tiêu kinh doanh của họ.
Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất các mặt hàng chăn ga gối đệm và bông tấm, đáp ứng tiêu chuẩn về độ bền đẹp và sự thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày Sản phẩm của công ty có kiểu dáng và mẫu mã phù hợp với nhiều lứa tuổi, giới tính và khả năng tài chính của khách hàng, mang lại sự đa dạng về chủng loại, màu sắc và kiểu dáng Vật liệu sử dụng trong sản phẩm đa dạng phong phú nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của người tiêu dùng.
Nguyên vật liệu chính của Công ty gồm bông xơ, vải và các phụ liệu như chỉ, đầu khóa, hóa chất, mác, túi, có mức độ sử dụng không nhiều Do đặc thù của ngành sản xuất, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm Những biến động nhỏ về nguyên vật liệu dễ ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm; do đó, quản lý và sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu là cách tốt nhất để giảm giá thành.
1.2 Phân loại nguyên vật liệu
Do đặc điểm sản xuất, Công ty cần sử dụng lượng nguyên vật liệu lớn với đa dạng chủng loại, mỗi loại NVL có tính năng, công dụng và phẩm cấp khác nhau Việc phân loại nguyên vật liệu giúp tổ chức công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu hiệu quả hơn, đảm bảo sử dụng vật liệu trong sản xuất đạt hiệu quả cao Đồng thời, việc phân loại này giúp kiểm soát chất lượng và tính phù hợp của từng loại NVL với yêu cầu sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu lãng phí.
Dựa trên công dụng kinh tế và vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất, toàn bộ nhiên liệu vật liệu của công ty được phân thành các loại khác nhau để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí Việc phân loại này giúp công ty xây dựng chiến lược sử dụng vật liệu phù hợp, đảm bảo sự hiệu quả và bền vững trong hoạt động sản xuất Phân loại vật liệu dựa trên công dụng kinh tế và vai trò của chúng trong quá trình sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và giảm thiểu lãng phí.
- Vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, bao gồm:
+ Các loại xơ: A F 7D * 64, R 14D * 51 , AC 7D *64, AC 3D * 51, Dupon T318H, DuponT 3HMD,…
+ Các loại vải: 061/ES17 vải 62'', ESCT 501/ CSDCT 501 vải 62'' ES-
Vật liệu phụ, dù không phải là thành phần chính cấu thành sản phẩm, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi Các loại vật liệu phụ bao gồm hóa chất, chỉ, mác, giúp hỗ trợ các nhu cầu về công nghệ và kỹ thuật quản lý trong quá trình sản xuất Việc sử dụng vật liệu phụ đúng cách góp phần tối ưu hoá quy trình và nâng cao hiệu quả của sản phẩm cuối cùng.
- Văn phòng phẩm: Là các loại vật liệu trang bị cho Công tác quản lý ở các phòng ban như phòng kế toán, phòng kế hoạch vật tư
Văn phòng phẩm gồm: Bút bi, giấy các loại, gim , sổ sách
Phụ tùng thay thế là các chi tiết, bộ phận máy móc, thiết bị được công ty mua sắm và dự trữ để sử dụng trong việc thay thế hoặc sửa chữa các loại máy móc, thiết bị Việc sở hữu nguồn phụ tùng thay thế đảm bảo hoạt động liên tục, giảm thiểu thời gian ngưng trệ và tăng hiệu quả sản xuất Các phụ tùng này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu quả vận hành của các thiết bị, giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí sửa chữa không dự kiến.
- Nhiên liệu: Là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trinh sản xuất kinh doanh: Xăng, dầu, ga
1.3 Danh mục và mã hóa nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Công ty đã tổ chức công tác kế toán sử dụng hệ thống kế toán máy, giúp quản lý nguyên vật liệu (NVL) hiệu quả và tiện lợi Nhờ việc phân nhóm và mã hóa dựa trên công dụng của từng loại vật tư, công tác theo dõi và kiểm soát NVL trở nên chính xác và phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại.
Bảng 01 : Bảng danh mục mã hóa một số vật tư chủ yếu của
Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Nhóm vật tư Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị tính
MD175H SC8-8.9DTEX-64MM-175H Kg
MD3HMD 3.3DTEX 64MM 3HMD Kg
MD465SM 6.5D(7.2DTEX)-2.5"-65MM-SM465 Kg
MD4HLM 3.3DTEX 64MM 4HLM Kg
MD755SM 5.5(6.1DTEX)-3.0-76MM-SM755 Kg
MLMIVN Mác Made in VN C
MNL1203X Túi nilon 120 x 230 màu xanh C
Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần
2.1 Phương thức thu mua nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Dựa trên yêu cầu sử dụng nguyên vật liệu (NVL) tại các phân xưởng, bộ phận sản xuất gửi dự kiến các loại NVL cần thiết cho bộ phận vật tư Căn cứ vào nhu cầu của bộ phận sản xuất, bộ phận vật tư sẽ lập kế hoạch thu mua phù hợp để đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho sản xuất Việc quản lý chặt chẽ quá trình dự trù và thu mua NVL giúp duy trì hiệu quả sản xuất và giảm thiểu thời gian chờ đợi nguyên vật liệu.
Công ty tập trung vào việc lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu chất lượng cao, chủ yếu là các nhà cung cấp truyền thống Do nhu cầu về các loại vải và bông xơ đạt chuẩn, việc lựa chọn đối tác uy tín và đáng tin cậy luôn được Công ty đặt lên hàng đầu để đảm bảo chất lượng sản phẩm Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp giúp Công ty duy trì tiến độ sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Nhà cung cấp nhận các đơn đặt hàng từ Công ty, thực hiện thủ tục và chuyển nguyên vật liệu đúng thời hạn đã thỏa thuận Khi NVL đến nơi, bộ phận kiểm tra chất lượng lấy mẫu kiểm nghiệm để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng của từng lô hàng Sau khi xác nhận chất lượng đạt yêu cầu, kho tiến hành thủ tục nhập kho để bảo quản nguyên vật liệu Dựa trên nhu cầu sản xuất của phân xưởng, bộ phận kho cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, đúng thời gian nhằm hỗ trợ quá trình sản xuất hiệu quả và liên tục.
2.2 Phương thức tính giá nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Tính giá nguyên vật liệu là công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, giúp biểu hiện giá trị vật tư theo nguyên tắc nhất định và đảm bảo yêu cầu đánh giá chính xác Có nhiều phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như đặc trưng của nguyên vật liệu của công ty Công ty Cổ phần Everpia áp dụng các phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho dựa trên đặc điểm cụ thể của hoạt động sản xuất, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế kinh doanh.
- Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Công ty áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế để phản ánh chính xác chi phí thực tế phát sinh Do nguyên vật liệu được mua từ nhiều nguồn khác nhau, giá nhập kho sẽ khác nhau theo từng nguồn cung ứng Chính vì vậy, giá mua thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định dựa trên từng lần nhập kho cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và phản ánh đúng chi phí thực tế của doanh nghiệp.
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Giá mua ghi trên hóa đơn
Các khoản thuế không được hoàn lại
Chi phí thu mua (Chi phí vận chuyển, bốc xếp)
Các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có)
Trong hóa đơn bán hàng, giá mua không bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT), còn Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kê khai thuế.
- Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Phương pháp tính trị giá thực tế vật liệu, Công cụ dụng cụ xuất kho mà Công ty áp dụng là phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Theo phương pháp này, kế toán cần xác định giá bình quân của từng danh điểm nguyên vật liệu sau mỗi lần nhập kho, dựa trên đơn giá bình quân và lượng nguyên vật liệu xuất kho giữa các lần nhập để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho Phương pháp này giúp kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho nhanh chóng và chính xác, không bị dồn vào cuối kỳ báo cáo Đơn giá bình quân được tính bằng công thức: Giá thực tế tồn kho đầu kỳ cộng với giá thực tế nhập trong kỳ, chia cho tổng số lượng nguyên vật liệu tồn kho trong kỳ.
Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng thực tế nhập trong kỳ
Giá thực tế của vật tư xuất kho
= Lượng vật tư xuất kho x Đơn giá bình quân
Vào tháng 5 năm 2011, căn cứ vào lượng vật tư tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ của vải 1235 EVP 1104, kế toán đã xác định chính xác giá trị thực tế của vật tư xuất kho Quá trình này giúp đảm bảo phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho và chính xác trong báo cáo tài chính tháng Việc xác định giá thực tế vật tư xuất kho dựa trên dữ liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ là bước quan trọng để duy trì tính minh bạch và chính xác trong quản lý kho hàng.
Tồn kho: 3251,8 mét, đơn giá 53.982,48 đồng/mét
Mua nhập kho 8630 mét, đơn giá 54.950 đồng/mét
Xuất kho kho 3.252 mét để sản xuất chăn Đơn giá bình quân
Giá thực tế Vải 1235 EVP 1104 xuất kho ngày 09/05/2011 = 3.252 x 54.685,21 = 177.836.302,92
2.3 Hệ thống kho bảo quản nguyên vật liệu liệu tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
Hệ thống kho bảo quản của Công ty bao gồm 5 kho:
Mỗi kho hàng được quản lý bởi một thủ kho riêng, đảm bảo hoạt động lưu trữ diễn ra an toàn và có trách nhiệm Khi hàng hóa được nhập kho, thủ kho sẽ bảo quản theo đúng quy trình bảo quản do công ty quy định, giúp duy trì chất lượng và sự an toàn của hàng hóa Việc quản lý chặt chẽ này giúp tối ưu hoá hiệu quả kho bãi và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Hệ thống kho của công ty được trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, đong đếm nhằm đảm bảo chính xác trong công tác quản lý và bảo quản vật liệu Công ty còn xây dựng nội quy kho về an toàn lao động, quy định ra vào, cũng như quy trình xuất nhập hàng hóa, vật tư để đảm bảo an toàn và trật tự trong kho.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
Trình tự luân chuyển chứng từ
1.1.1 Trình tự nhập kho nguyên vật liệu
Theo quy định của chế độ kế toán, tất cả nguyên vật liệu khi về đến công ty đều phải trải qua thủ tục kiểm nhận và nhập kho Phòng kế toán vật tư chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm và thực hiện các bước kiểm tra, nghiệm thu vật liệu mua ngoài để đảm bảo chất lượng và tính hợp lệ của hàng hóa Việc kiểm nhận nguyên vật liệu đúng quy trình giúp đảm bảo quản lý tồn kho chính xác, hỗ trợ công tác hạch toán và giảm thiểu rủi ro về thiếu hụt hoặc hàng hóa không đạt yêu cầu.
Khi vật tư về đến công ty, ban kiểm nghiệm bắt đầu kiểm tra số lượng, chất lượng và chủng loại dựa trên hóa đơn GTGT, sau đó lập biên bản kiểm nghiệm vật tư Nếu vật tư đảm bảo chất lượng và đúng chủng loại, thủ kho sẽ kiểm tra chất lượng và xác nhận vào biên bản kiểm nghiệm Cuối cùng, cán bộ tiếp liệu mang hóa đơn cùng biên bản kiểm nghiệm lên phòng kế hoạch để thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình lưu kho và phân phối vật tư.
Kiểm tra, đối chiếu vật tư với kế hoạch đề ra để đảm bảo phù hợp Nếu vật tư nhập kho đúng theo yêu cầu, sẽ duyệt việc nhập kho và chuyển hóa đơn đến phòng kế toán Phòng kế toán nguyên vật liệu sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn trước khi lập Phiếu nhập kho theo mẫu quy định, ghi chính xác số lượng, số tiền và chủng loại đã ghi trên hóa đơn Phiếu nhập kho sẽ được lập thành 03 liên theo quy định để lưu trữ và quản lý.
- Một liên giao cho người nhận hàng.
- Một liên kế toán vật tư lưu ở quyển chứng từ gốc.
- Một liên giao cho thủ kho.
Trình tự nhập kho được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Trình tự nhập kho nguyên vật liệu
Trích dẫn tình hình sử dụng vải 1235 EVP 1104 tại Công ty trong tháng 05/2011 như sau:
I Tình hình vải 1235 EVP 1104 đầu kỳ:
- Tồn kho: 3251,8 mét, đơn giá 53.982,48 đồng/mét
II Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 05/2011:
1 Ngày 05/05/2011 lô vải thuộc hóa đơn GTGT số 0001023 ngày 01/05/2011 do Công ty Cổ phần sợi An Việt phát hành về nhập kho theo Phiếu nhập kho ID110510-03 Tiền hàng chưa thanh toán.
Trị giá hàng mua được thể hiện trên hóa đơn GTGT:
- Giá mua: 8630 mét x 54.950 đồng/mét = 474.218.500 dồng
Sau khi nhập kho số vật liệu, Công ty chuyển khoản 250.000.000 để thanh toán tiền hàng, số còn lại nhận nợ Trong ngày, kế toán nhận được Giấy
Vật tư Kế toán vật tư
Ban kiểm nghiệm vật tư
Hóa đơn Biên bản nhập kho kiểm nghiệm kho
Phiếu báo nợ số 0511N004369 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam về việc số tiền đã được chuyển cho nhà cung cấp.
2 Ngày 09/05/2011 căn cứ vào đề nghị cấp vật tư ngày 02/05/2011 của phân xưởng số 01 đã được Giám đốc phê duyệt, 3.252 mét vải 1235 EVP
1104 được xuất kho theo Phiếu xuất kho PD110509-01.
3 Ngày 18/05/2011 xuất kho vảu bán cho Công ty TNHH TM & SX Đường Loan theo Phiếu xuất kho BD110518-15 Tiền hàng được thể hiện trên hóa đơn GTGT SO61383:
Vải 1235 EVP1104:1.690 mét x 60.150 đồng/mét = 101.653.500 đồng Thuế GTGT 10%: 10.165.350 đồng Tổng số tiền: 111.818.850 đồng
Bắt đầu từ những chứng từ gốc, vật liệu được tiến hành nhập kho:
Biểu số 01: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT /001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P
Liên 2: giao cho khách hàng Số HĐ: 0001023 Ngày 01 tháng 05 năm 2011 Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần sợi An Việt Địa chỉ: Số 33-35 đường 16 KDC An Lạc, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân TP HCM Điện thoại: 08 - 37551963 - Fax: 08 - 62603042
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Thanh Hoa
Tên đơn vị : Công ty Cổ Phần Everpia Việt Nam. Địa chỉ : Dương Xá, Gia Lâm, Hà Nội
Hình thức thanh toán : Chưa thanh toán
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 521.640.350
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm bốn mươi nghìn ba trăm năm mươi đồng chẵn.
Sau khi vật tư có khối lượng lớn về tới công ty, ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm nhận và đánh giá lô hàng về số lượng, quy cách để đảm bảo chất lượng Dựa trên kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, đảm bảo quy trình kiểm tra và lưu trữ hồ sơ đúng chuẩn.
Biểu số 02: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Mẫu số: 05-VT Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài Chính
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM (VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA)
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT 0001023 Ngày 01 tháng 05 năm 2011 của Công ty Cổ phần sợi An Việt
- Ban kiểm nghiệm gồm: Ông : Nguyễn Đức Minh PGĐ sản xuất
Bà : Nguyễn Ngọc Anh Kế toán vật tư Ông : Trần Minh Tuấn Thủ kho 100-105
- Đã kiểm nghiệm vật tư như sau :
Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư,
Phương thức kiểm nghiệm Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách phẩm chất Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Đủ tiêu chuẩn nhập kho, không hư hỏng, thiếu hụt.
(Ký, họ tên) Biểu số 03: Phiếu nhập kho
CÔNG TY CỔ PHẦN Mẫu số:01- VT
EVERPIA VIỆT NAM Ban hành theo QĐ số:15/2006 /QĐ-BTC
Ngày 20 tháng 03 năm 2009 của bộ tài chính.
Ngày 05 tháng 05 năm 2011 Số: ID110510-03
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Hoa
Theo hoá đơn GTGT 0001023 Ngày 01 tháng 05 năm 2011 của Công ty Cổ phần sợi An Việt
Nhập tại kho : 100-105 Công ty cổ phần Everpia Việt Nam
Tên nhãn hiệu quy cách vật tư Mã số Đơn vị
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng thành tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm bảy mươi bốn triệu hai trăm mười tám nghìn năm trăm đồng chẵn.
Biểu số 4: Giấy báo Nợ
GIẤY BÁO NỢ Số (Ref No.) 0511N004369
Chi nhánh: CN Hà Nội Giờ (time) 08:58:23AM
Tên tài khoản: CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM THANH TOÁN TIỀN HÀNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI AN VIỆT
Phí NH nước ngoài: Số tiền chuyển: VND250.000.000
Full No Deduct fee (Transfers amount)
Tổng số tiền bằng chữ: Tổng số tiền bằng số: VND250.000.000
Dedit amount in words (Debit amount in figures & ccy code)
Hai trăm năm mươi triệu đồng.
GIAO DỊCH VIÊN KIỂM SOÁT
1.1.2 Trình tự xuất kho nguyên vật liệu
Dựa trên kế hoạch sản xuất đã được xây dựng, cán bộ phụ trách phân xưởng sẽ gửi đề nghị cấp vật tư lên Giám đốc phân xưởng để được phê duyệt Sau khi đề nghị được duyệt, kế toán vật tư sẽ lập phiếu xuất kho để tiến hành cung cấp nguyên vật liệu phù hợp với tiến độ sản xuất.
Với trường hợp nhượng bán vật tư, kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng từ bộ phận kinh doanh lập phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Một liên kế toán vật tư lưu lại
- Một liên giao cho thủ kho
- Một liên giao cho cán bộ phụ trách tiếp nhận vật tư.
Trình tự xuất kho được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 03: Trình tự xuất kho nguyên vật liệu
Người có nhu cầu vật tư
Thủ kho Đề nghị Duyệt
Phiếu xuất vật tư Lệnh xuất xuất kho
Biểu số 05 : Đề nghị cấp vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM EVERPIA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
- Tên đơn vị đề nghị cấp vật tư: Phân xưởng số 01
- Lý do cấp vật tư: Sản xuất chăn
- Nhận vật tư tại kho: 100-103, 100-105
Tên nhãn hiệu quy cách vật tư
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm bảy mươi tám triệu hai trăm bảy mươi nghìn hai trăm năm mươi sáu phảy bảy hai đồng.
(Ký, họ tên)Biểu số 06 : Phiếu xuất kho
Mẫu số: 05-VT Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01 tháng 11 năm 1195 của Bộ Tài Chính
- Họ tên người nhận vật tư: Nguyễn Bảo Minh
- Địa chỉ: Phân xưởng số 01
- Lý do xuất: Sản xuất chăn
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất (Sản phẩm, Hàng hóa)
Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm linh hai phảy chín hai đồng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam…
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép và phản ánh tình hình nhập – xuất – tồn kho của từng loại vật tư dựa trên chỉ tiêu số lượng Mỗi loại vật tư được theo dõi riêng trên một thẻ kho để thuận tiện cho việc ghi chép, kiểm tra và đối chiếu số liệu Hàng ngày, thủ kho đối chiếu phiếu nhập, phiếu xuất với số liệu thực tế và ghi nhận vào thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng (biểu số 06) Cuối tháng, thủ kho phải tính số tồn kho của từng loại vật tư trên thẻ kho Đối với các loại vật tư yêu cầu quản lý chặt chẽ, thủ kho kiểm tra thường xuyên số lượng thực tế còn lại trong kho và đối chiếu với số tồn trên thẻ kho Vào ngày cuối tháng, thủ kho phối hợp cùng kế toán để đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu tồn kho.
Thủ kho tiến hành phân loại chứng từ nhập, xuất riêng biệt theo trình tự thời gian để đảm bảo quản lý tồn kho vật liệu chính xác Các phiếu nhập và phiếu xuất được ghi chép riêng biệt vào sổ giao nhận chứng từ nhằm theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu số lượng Quản lý nguyên vật liệu hiệu quả giúp tối ưu hóa quá trình kiểm soát kho, giảm thiểu thất thoát và nâng cao hiệu suất làm việc Việc phản ánh chính xác tình hình nhập-xuất-tồn kho vật liệu là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra thông suốt và hiệu quả.
Cụ thể, tình hình nhập – xuất – tồn Vải 1235 EVP 1104 trong tháng của Công ty được thể hiện trên Thẻ kho như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN Mẫu số: 05-VT
EVERPIA VIỆT NAM Ban hành theo QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm1995 của Bộ Tài Chính
Tờ số: 01 -Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Vải 1235 EVP 1104
Số lượng Ký xác nhận
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán vật tư kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ nhập xuất vật tư rồi ghi vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Đối với NVL nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho để ghi rõ cả số lượng và giá trị vật liệu Đối với NVL xuất kho, giá trị được xác định theo đơn giá bình quân gia quyền nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy trình kế toán.
Cuối tháng, kế toán dựa trên phiếu nhập kho và xuất kho để lập Bảng kê tính giá nguyên vật liệu, đảm bảo xác định chính xác giá trị tồn kho vật tư dựa trên cả hai yếu tố: số lượng và giá trị Ngoài ra, kế toán còn lập Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu theo từng kho để theo dõi luồng hàng hóa và quản lý tồn kho hiệu quả.
Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu được mở riêng cho từng loại NVL
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
BẢNG KÊ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
Chủng loại, qui cách: Vải 1235 EVP 1104
Ngày tháng Nội dung Nhập Xuất Tồn
SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
05/05 Mua nhập kho 8.630 54.950 474.218.500 09/05 Phân xưởng 01 3.252 54.685,21 177.836.302,92
Biểu số 09: Sổ chi tiết vật tư
CÔNG TY CỔ PHẦN EVERPIA VIỆT NAM
Tên vật tư : Vải 1235 EVP 1104 Trang số: 05 ĐVT : Mét
Diễn giải TK ĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn
SH NT SL TT SL TT SL TT
Biểu số 10: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Mã hàng (1) Tên hàng(2) ĐVT
Tồn đầu trong kỳ trong kỳ Tồn cuối
SL (4) SL (6) SL (8) SL (10) KHO QLSX&HH.HN - INVENTORY.HO
1.0000-Nguyên vật liệu - Raw Material-0000
1.0301-Nguyên vật liệu - Raw Material-Vải Jacguard - Jacguard fabric
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Mã hàng (1) Tên hàng(2) ĐVT (3) Kho Tồn đầu Nhập trong kỳ
100-104 Kho nhiên liệu- Fuel warehouse
1.0501-Nguyên vật liệu - Raw Material-Nhiên liệu – Fuel
MFUELGAS GAS HOA LONG LPG Kilôgam 100-104 10.597,3 58.530 59.818,3 9.309 MFUELOILD
BÁO CÁO TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU
Mã hàng (1) Tên hàng(2) ĐVT (3) Kho Tồn đầu Nhập trong kỳ
1.0201-Nguyên vật liệu - Raw Material-Băng dính – Paster
1.0202-Nguyên vật liệu - Raw Material-Catalog
Người phê duyệt Người báo cáo
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam và phương hướng hoàn thiện
Về bộ máy kế toán
Phòng kế toán của công ty gồm 9 nhân viên được tổ chức hợp lý để đảm bảo thực hiện các công việc phù hợp với nội dung kế toán đã đề ra Việc sắp xếp nhân sự phù hợp giúp quản lý khối lượng công việc phát sinh trong quá trình hoạt động hiệu quả Điều này đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong các báo cáo tài chính cũng như quản lý tài chính của công ty Sự phân bổ công việc hợp lý góp phần nâng cao năng suất làm việc và tối ưu hóa hoạt động của phòng kế toán.
Việc phân công nhiệm vụ cho từng đối tượng lao động trong phòng kế toán được thực hiện một cách khoa học, hợp lý và phù hợp Kế toán trưởng với nhiều năm kinh nghiệm đã phối hợp cùng nhân viên trong phòng để thực hiện cơ giới hóa công tác kế toán, giúp giảm khối lượng công việc và tiết kiệm chi phí nhờ giảm bớt hoạt động của nhân viên kế toán Điều này thể hiện sự hiểu biết sâu sắc và tối ưu hóa quy trình làm việc trong phòng kế toán.
Về Công tác kế toán NVL
Trong quá trình thu mua nguyên vật liệu, công ty dựa trên kế hoạch sản xuất để xác định khối lượng vật tư cần thiết, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và tránh gây tồn kho quá mức Đội ngũ cán bộ thu mua có kiến thức về chất lượng và thị trường giúp công ty luôn cung cấp những mặt hàng chất lượng cao với giá cả hợp lý, hỗ trợ quá trình sản xuất hiệu quả.
Công ty đã xây dựng hệ thống kho tàng hợp lý và khoa học nhằm tối ưu quá trình bảo quản vật tư Trong kho, các phương tiện bảo quản phù hợp được trang bị đầy đủ để đảm bảo chất lượng và an toàn cho vật tư Quản lý nguyên vật liệu (NVL) chặt chẽ giúp hạn chế thất thoát và tránh gây thiệt hại cho công ty, nâng cao hiệu quả lưu trữ và sử dụng vật tư.
Trong quá trình sử dụng vật tư, nguyên tắc tiết kiệm được đặt lên hàng đầu để hạn chế lãng phí Việc lập định mức nguyên vật liệu (NVL) giúp công ty sử dụng vật tư một cách hợp lý, tối ưu hóa chi phí và góp phần giảm giá thành sản phẩm.
Công ty phân loại vật liệu dựa trên đặc điểm của nguyên vật liệu (NVL), gồm NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và phụ tùng thay thế Việc phân loại này giúp thuận tiện trong quá trình nhập, xuất và tồn kho NVL, đồng thời tạo điều kiện cho việc tính toán và phân bổ chính xác giá trị NVL cho từng đối tượng sử dụng Nhờ đó, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán về nguyên vật liệu.
Hệ thống tài khoản được thiết kế phù hợp với đặc điểm kinh doanh và hoạt động hạch toán của doanh nghiệp, dựa trên hệ thống tài khoản kế toán chuẩn Doanh nghiệp đã mở rộng các tài khoản chi tiết để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán Việc xây dựng hệ thống tài khoản linh hoạt giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc theo dõi và kiểm soát các khoản mục tài chính Áp dụng hệ thống tài khoản đúng chuẩn không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn thúc đẩy quá trình ra quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời.
Về hệ thống sổ sách kế toán
Công ty hiện đang áp dụng hệ thống sổ sách kế toán đầy đủ, phù hợp theo chế độ kế toán Việc sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là phù hợp cho doanh nghiệp quy mô lớn với nhiều nghiệp vụ phát sinh, giúp đảm bảo việc ghi chép và kiểm soát tài chính chính xác, minh bạch.
Về công tác quản lý nguyên vật liệu
Phế liệu thu hồi sau quá trình sản xuất tại các phân xưởng chưa được hạch toán đầy đủ, gây ảnh hưởng đến việc phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho của công ty Việc này cần được cải thiện để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Công tác kiểm kê kho nguyên vật liệu hiện nay được Công ty thực hiện định kỳ mỗi 6 tháng một lần, nhằm đảm bảo chính xác số lượng tồn kho Tuy nhiên, việc kiểm kê kho định kỳ quá lâu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc kiểm soát tốt tài sản hiện có tại doanh nghiệp Việc tăng cường tần suất kiểm kê sẽ giúp nâng cao khả năng quản lý và giảm thiểu rủi ro thất thoát hoặc sai lệch số liệu Để đảm bảo hiệu quả quản lý tài sản, doanh nghiệp cần xem xét cải tiến quy trình kiểm kê kho phù hợp với hoạt động thực tế.
Về tài khoản sử dụng
Tại Công ty, tài khoản 151 không được đưa vào sử dụng để phản ánh hàng mua đang vận chuyển Khi hóa đơn về trước và hàng về sau, kế toán cần lưu lại hóa đơn và chờ hàng về mới hạch toán trực tiếp vào tài khoản 152, nhưng cách làm này không đúng quy định Do đó, công ty nên sử dụng tài khoản 151 để phản ánh hàng mua đang trong quá trình vận chuyển, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc kế toán và chuẩn mực.
Về phương pháp tính giá
Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính giá nguyên vật liệu xuất kho, giúp kế toán tính nhanh chóng và chính xác hơn Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi khối lượng công việc tính toán lớn và cần thực hiện theo từng danh điểm nguyên vật liệu, gây khó khăn trong quản lý Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu như công ty, việc áp dụng phương pháp này chưa hoàn toàn phù hợp, cần xem xét các phương pháp tối ưu hơn để nâng cao hiệu quả tính giá.
Về kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện nay, công ty không lập bảng phân bổ vật tư mà chỉ sử dụng bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng, phù hợp với mẫu sổ gần giống bảng phân bổ vật tư Tuy nhiên, nội dung của bảng kê chỉ phản ánh quá trình tập hợp chi phí, còn không thể phản ánh chính xác quá trình phân bổ chi phí cho từng phân xưởng sản xuất Việc thiếu bảng phân bổ vật tư chi tiết ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát và theo dõi chi phí sản xuất hiệu quả Do đó, cần xem xét bổ sung hoặc điều chỉnh phương pháp lập bảng phân bổ vật tư để đảm bảo accuracy trong quản lý chi phí.
Chi phí nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến cạnh tranh và lợi nhuận Quản lý chặt chẽ vật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu giúp giảm thiểu lãng phí và hạ giá thành sản phẩm hiệu quả Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán nguyên vật liệu cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong toàn bộ quá trình sản xuất.
Chúng ta cần tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành và các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan Đồng thời, việc hội nhập với các thông lệ chung và chuẩn mực kế toán quốc tế là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh toàn cầu.
Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam
2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu
Để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, công ty cần thực hiện hạch toán phế liệu thu hồi, bao gồm việc thu hồi toàn bộ phế liệu vào cuối tháng để nhập kho Giá trị của phế liệu thu hồi có thể được xác định dựa trên giá bán trên thị trường, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Việc này không những giúp tối ưu hóa quản lý tồn kho mà còn đảm bảo việc ghi nhận giá trị phế liệu chính xác trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
Nợ TK 152: Chi tiết theo từng NVL
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Khi phản ánh giá trị thu hồi, kế toán ghi sổ:
Có TK 711 – Thu nhập khác
Công ty nên tổ chức kiểm kê kho nguyên vật liệu (NVL) định kỳ 3 tháng một lần để đảm bảo kiểm soát chính xác lượng nhập, xuất và tồn kho Việc kiểm kê không chỉ tập trung vào số lượng mà còn đánh giá chất lượng vật liệu để đảm bảo tiêu chuẩn và tránh thất thoát hoặc dư thừa Đây là bước quan trọng giúp duy trì quản lý kho hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất sản xuất.
2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá
Để theo dõi tình hình biến động tài sản một cách kịp thời, công ty nên sử dụng tài khoản 151 Việc áp dụng phương pháp hạch toán nghiệp vụ NVL đang đi đường giúp phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho Qua đó, doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát và quản lý tài sản hiệu quả hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Khi nhận được hóa đơn, kế toán lưu vào hồ sơ “hàng đang đi đường”; nếu hàng về trong tháng, việc ghi nhận diễn ra như bình thường khi hàng và hóa đơn cùng về Trong trường hợp đến cuối tháng mà hàng chưa về, kế toán căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ liên quan để ghi sổ chính xác Điều này giúp đảm bảo quản lý hàng tồn kho và các chứng từ kế toán được rõ ràng, đúng quy định.
Nợ TK 151: Phần được tính vào giá NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Hóa đơn chưa trả tiền cho người ban
Có TK 111, 112, 311…: Hóa đơn đã thanh toán Sang tháng sau, khi số hàng trên đã về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế tón ghi sổ:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường
Về phương pháp tính giá
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và loại nguyên vật liệu hiện nay, công ty nên áp dụng giá hạch toán để xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho hàng ngày, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy trình kế toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, cho phép doanh nghiệp sử dụng trong thời gian dài để ghi nhận nhập, xuất, tồn kho vật liệu khi chưa xác định được giá trị thực tế Thông thường, giá hạch toán có thể là giá kế hàng ngày, giúp kế toán dễ dàng quản lý kho Cuối mỗi tháng, kế toán sẽ tính toán chuyển đổi giá hạch toán của nguyên vật liệu xuất – tồn kho sang giá thực tế dựa trên hệ số điều chỉnh phù hợp Việc tính chuyển đổi này dựa trên tỷ lệ giữa giá thực tế và giá hạch toán nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính kho.
Hệ số giá vật liệu Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế NVL nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán NVL tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán NVL nhập kho trong kỳ
Giá thực tế NVL xuất kho = Giá hạch toán NVL xuất kho x Hệ số giá NVL
Cụ thể, với giá hạch toán NVL tồn kho đầu tháng là 53.980 đồng, giá thực tế Vải 1235 EVP 1104 xuất kho trong tháng 05/2011 được tính như sau:
Hệ số giá vật liệu
Giá thực tế NVL xuất kho = 53.980 x 3.252 x 1,013 = 177.825.018,48
Phương pháp hệ số giá giúp nâng cao hiệu quả trong công tác hạch toán, cho phép tính giá nhanh chóng và chính xác hơn Phương pháp này đặc biệt giảm sự phụ thuộc vào số lượng danh điểm nguyên vật liệu (NVL), góp phần tối ưu hóa quy trình quản lý giá thành Áp dụng hệ số giá là giải pháp tối ưu để đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công tác định giá, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
2.3 Về sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu Để giúp kế toán thuận lợi trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Công ty nên lập Bảng phân bổ vật tư. hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu để tính giá thực tế NVL xuất kho.
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được phản ánh trong Bảng phân bổ NVL theo từng đối tượng sử dụng, làm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ Số liệu trong bảng này cũng được sử dụng để tập hợp chi phí nhằm tính giá thành sản phẩm chính xác Dưới đây là mẫu Bảng phân bổ nguyên vật liệu giúp quản lý và kiểm soát nguyên vật liệu hiệu quả hơn.
Biểu số 16: Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Mẫu số: 07-VT Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU
STT Đối tượng sử dụng (Ghi Ghi Có TK 152
1 liệu, vật liệu trực tiếp 8.484.495.492,60 8.594.793.934
2 TK 627 - Chi phí sản xuất chung 1.676.717.107,60 1.698.514.430
3 TK 641 - Chi phí bán hàng 22.769.437,31 23.065.440
4 TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.121.836,13 3,162,420
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần tích cực đẩy mạnh vòng quay của vốn lưu động và sử dụng hợp lý tài sản lưu động Việc tiết kiệm vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực Những biện pháp này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, đồng thời tăng tích lũy cho doanh nghiệp Đây chính là nền tảng để doanh nghiệp duy trì vững vàng trên thị trường cạnh tranh hiện nay.
Để đạt được mục tiêu này, Công ty cần không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, nâng cao chất lượng công tác hạch toán để đảm bảo chính xác và đầy đủ dữ liệu tài chính Việc cải tiến công tác kế toán giúp tăng cường khả năng kiểm soát tài chính, hỗ trợ quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn Một hệ thống kế toán được hoàn thiện sẽ góp phần tối ưu hóa hiệu quả quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Everpia Việt Nam là công ty chuyên sản xuất mặt hàng chăn – ga – gối – đệm, với khối lượng và chủng loại vật liệu phong phú Công ty duy trì sản xuất liên tục nhờ vào nỗ lực của các phòng ban, từng bước chiếm lĩnh thị trường Bộ phận kế toán, đặc biệt là khâu kế toán vật liệu, đã không ngừng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý vật tư, đảm bảo dòng vật tư luân chuyển liên tục Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý vật tư.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Everpia Việt Nam, do thời gian nghiên cứu hạn chế và hiểu biết còn nhiều hạn chế, em xin gửi lời xin lỗi vì bản chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp từ cán bộ phòng kế toán và các thầy cô giáo để giúp chuyên đề được hoàn thiện và nâng cao chất lượng hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Minh Phương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành thep quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC Nhà xuất bản tài chính năm 2006
2 Quyết định số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng BTC về việc ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
3 Thông tư số 89/2002/TT-BTC Hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC
4 Đại học Kinh tế quốc dân, 2006, Giáo trình “Kế toán tài chính”, NXB ĐHKTQD