1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty tnhh dịch vụ và chế biến thực phẩm minh dương

65 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
Tác giả Đinh T. Thanh Huyền
Người hướng dẫn Nguyễn Hà Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 377,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD Nguyễn Hà Linh LỜI MỞ ĐẦU Mỗi doanh nghiệp có một lĩnh vực nghành nghề kinh doanh khác nhau, và mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường để[.]

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp có một lĩnh vực nghành nghề kinh doanh khác nhau,

và mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường để

có thể cạnh tranh và đạt được mục đích lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải

có chiến lược và sách lược đúng đắn Hoạt động kinh doanh thương mại làhoạt động mang tính đặc thù, mua hàng hóa vào và bán hàng hóa ra là hoạtđộng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, lợi nhuận của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào hoạt động này Việc tổ chức kinh doanh và quản lý kinhdoanh thương mại đặt ra những yêu cầu cải thiện mọi công tác trong doanhnghiệp mà cải thiện công tác kế toán là hoạt động không thể thiếu

Kế toán là hoạt động cần thiết và không thể thiếu để quản lý và pháttriển kinh tế Tổ chức công tác kế toán tốt đối với doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp thương mại nói riêng là công cụ quan trọng phục vụ cho cấplãnh đạo và quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp

Với lý do trên cùng với một thời gian thực tập tại công ty TNHH dịch

vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương, em đã chọn cho mình đề tài: “Hoànthiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm MinhDương” Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ

và chế biến thực phẩm Minh Dương

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ

Trang 2

Với kiến thức còn nhiều hạn chế bài viết không tránh được những saisót, em mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô Em xin chân thành cảm

ơn sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Hà Linh và các anh chị phòng kế toáncông ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương đã giúp đỡ emhoàn thành báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ chế biến thực phẩm MinhDương là công ty chuyên phân phối hàng hóa thực phẩm đến các siêu thị

Vì là nhà phân phối nên đặc điểm bán hàng của công ty chủ yếu là nhậphàng từ các công ty và vận chuyển hàng đến kho các siêu thị

1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương.

Hiện nay, công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dươngphân phối nhiều ngành hàng khác nhau Mỗi ngành hàng hóa lại bao gồm rấtnhiều loại hàng hóa khác nhau

Hàng hóa bao gồm nhiều ngành hàng như Nestle, Masan, Trolimex, kinh đô…

Sau đây sẽ là trích bảng trích dẫn về danh mục ngành hàng và danh

mục mặt hàng mà công ty hiện đang kinh doanh (Biểu số 01 và biểu số 02)

Trang 4

Biểu số 1.1: Danh mục ngành hàng của Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Trang 5

Biểu số 1.2: Danh mục hàng tiêu dùng phổ biến của Công ty TNHH dịch

vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Công ty có 15 mặt hàng với khoảng 500 mã hàng, những ngành hàng

và mã hàng này có mã hàng hóa in ngay trên vỏ thùng và từng sản phẩm Sảnphẩm hàng hóa của công ty đa dạng, danh mục hàng hóa là rất dài, vì vậy emxin kê theo đại diện của một số mã hàng hóa theo cách quản lý hàng hóa tạiCông ty

Hàng hóa của công ty đa dạng, nhiều mặt hàng để phục vụ cho siêuthị , đó là yếu tố thuận lợi để thu hút khách hàng đến với công ty

1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH dịch vụ và chế biến

Trang 6

*Thị trường đầu vào:

Công ty nhập hàng hóa trực tiếp từ các công ty lớn như Nestle, Masan,Trolimex…Hàng hóa được vận chuyển đến tại kho của công ty Hàng thángcông ty hưởng lợi nhuận theo chiết khấu và doanh số của các hãng

* Thị trường đầu ra:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày càng nhiều siêu thị được

mở ra, nhu cầu về hàng tiêu dùng ngày càng nhiều, ngành nghề dịch vụ lànhân tố cần thiết Do đó, thị trường của công ty cũng ngày càng mở rộng.Hiện nay, công ty đang cung cấp hàng hóa cho các hệ thống siêu thị lớn nhưThành đô, Vinmart, Intimex, Fivi… công ty có những khách hàng thườngxuyên liên tục như Bibomart, Long bình…

1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty TNHH dịch vụ

và chế biến thực phẩm Minh Dương.

Có 2 phương thức bán buôn

+ Bán buôn qua kho

+ Bán buôn không qua kho

Trang 7

* Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.

* Phương thức bán hàng đại lý(ký gửi)

1.2 Tổ chức hoạt động bán hàng của công ty TNHH dịch vụ

và chế biến thực phẩm Minh Dương.

1.2.1 Tiếp thị và ký kết hợp đồng bán hàng.

Hàng hóa của công ty là những hàng hóa có giá trị lớn, đặc biệt lànhững hàng hóa thông dụng trên thị trường với số lượng nhiều, thông thườngnhững hàng hóa đó có giá trị đến vài triệu đồng một chiếc Vì vậy, lượng vốn

bỏ vào hàng hóa là rất lớn, để lưu thông vốn hiệu quả việc thúc đẩy bán hàng

là rất quan trọng đóng vai trò quyết định đến sự sống còn của công ty Nhậnthức rõ được tầm quan trọng đó nên công ty đã lựa chọn một đội ngũ nhânviên kinh doanh năng động và chuyên nghiệp Họ thay mặt công ty tìm hiểu

và cố gắng mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và ký kết nhiều hợpđồng có giá trị cho công ty Qua những hợp đồng, học tìm hiểu tính cách, nhucầu của những khách hàng từ đó có thể chinh phục được cả những khách hàng

Trang 8

khó tính nhất Tạo niềm tin với khách hàng để họ trở thành những khách hàngthường xuyên, quen thuộc và lâu dài.

Mỗi phòng ban, mỗi cá nhân có chức năng và nhiệm vụ riêng với hoạtđộng bán hàng của công ty, cụ thể:

* Giám đốc công ty có nhiệm vụ điều hành và quản lý mọi sự hoạt độngkinh doanh của công ty Giám đốc là người đại diện toàn quyền của công tytrong mọi lĩnh vực và là người ra quyết định cuối cùng Giám đốc phải lập kếhoạch kinh doanh, thực hiện kế hoạch mua và ký hợp đồng mua bán hàng hóa,lập kế hoạch lâu dài cho sự phát triển của công ty

* Phòng kế toán – tài vụ đảm nhiệm công tác ghi chép, tính toán, phản ánhchính xác kịp thời các hoạt động kinh doanh tại đơn vị theo từng nghiệp vụ kinh

tế phát sinh và có trình tự thời gian; lập báo cáo kế toán định kỳ để cung cấpthông tin cho nhu cầu quản lý, cho việc đề ra các quyết định của giám đốc

* Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác kinhdoanh của công ty, lập phương án kinh doanh cụ thể cho từng loại hàng hóa.Ngoài ra, phòng kinh doanh còng là nơi tìm khách hàng, cùng giám đốc ký kếthợp đồng mua bán với khách hàng, đối tác…

* Phòng bán hàng đảm nhận công việc giao dịch với khách hàng, thựchiện nghiệp vụ bán hàng hàng ngày của công ty Trong đó bộ phận bán hàngđảm nhiệm công việc chính này còn bộ phận giao nhận thì thực hiện công việcnhận hàng và giao hàng

Thông thường hàng hóa sẽ được giao nhận mặt hàng ngay tại kho của công ty,

vì hàng hóa thường có khối lượng lớn, khi vận chuyển giao nhận phải có xenâng lên xe để khách hàng có thể nhận hàng

Trang 9

Khách hàng quen hay khách hàng mua với tổng giá trị hàng hóa lớn công

ty có chương trình khuyến mại, chiết khấu % hay giảm giá cho khách hàng Hàng hóa của công ty thường có hạn sử dụng in trên bao bì Có thời hạnđổi trả hàng quá date theo định kỳ

Khi nhân viên kinh doanh có hợp đồng với khách hàng, hợp đồng saukhi được ký kết giữa bên bán và bên mua, hàng hóa sẽ được giao nhận thôngthường là tại kho của công ty, thủ tục thanh toán sẽ được thực hiện tại phòngTài chính kế toán của công ty

1.2.2.Quy trình bán hàng hóa tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương.

Khi nhân viên kinh doanh nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, đơnđặt hàng này sẽ được nhân viên chuyển về phòng Tài chính kế toán của công

ty, tại phòng Tài chính kế toán của công ty kế toán bán hàng sẽ xem xét loạihàng, số lượng, và lập đơn hàng bán đự trù gửi cho thủ kho Tại kho, thủ kho

có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu xem lượng hàng và mặt hàng có đủ đáp ứngvới đơn hàng bán dự trù hay không và phản hồi lại với kế toán bán hàng Kếtoán bán hàng lại phản hồi lại với nhân viên kinh doanh Khi đơn hàng bánđược thực hiện, kế toán làm hợp đồng kinh tế, bên mua phải chuyển khoản đặtcọc tiền hàng và thanh toán nốt khi tiến hành giao nhận hàng

1.2.3 Phương thức thanh toán.

Có 2 phương thức thanh toán tại công ty là thanh toán bằng tiền mặt vàthanh toán bằng chuyển khoản

* Thanh toán bằng tiền mặt: Công ty thường áp dụng phương thức thanh

Trang 10

của công ty để mua và thanh toán ngay Hoặc, phương thức thanh toán bằngtiền mặt cũng được áp dụng với những khách hàng mua hàng dưới 20.000.000đồng mà đến tận công ty để mua, do giá trị hàng hóa dưới 20.000.000 đồngkhi xuất hóa đơn không cần kèm theo chứng từ ngân hàng nên khách hàngthường lựa chọn việc thanh toán bằng tiền mặt thay cho chuyển khoản.

* Thanh toán bằng chuyển khoản: Việc thanh toán bằng chuyển khoản

thường được áp dụng với những khách hàng ở xa, mua hàng của công ty, công

ty thường yêu cầu đặt cọc qua chuyển khoản Hoặc khách hàng mua hàng vớigiá trị lớn, thông thường là những khách hàng mua hàng với số lượng lớn, bởinhững hàng hóa của công ty thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn nên sốtiền phải thanh toán thường là lớn hơn 20.000.000 đồng Khi ấy, có giao dịchmua bán phải thanh toán qua ngân hàng Phương thức thanh toán bằng chuyểnkhoản cũng áp dụng khi công ty có giao dịch với những khách hàng mà dođiều kiện họ không thể đến công ty để giao nhận hàng, công ty Minh Dương

có trách nhiệm chuyển chở, vận chuyển hàng hóa lên tận nơi khách hàng yêucầu thì việc chuyển khoản trước khi vận chuyển vào tài khoản của công ty làđiều bắt buộc với bạn hàng

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG

2.1 Kế toán doanh thu

2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán

2.1.1.1 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán lẻ

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu thu và các chứng từ liên quan khác

Chứng từ liên quan trực tiếp tới nghiệp vụ bán hàng đó là hóa đơn bán lẻ và hóađơn giá trị gia tăng Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thu ngân nhập từ dữ liệuvào máy tính và thực hiện hóa đơn bán lẻ giao khách hàng Đồng thời khi cóyêu cầu kế toán viên lập hóa đơn GTGT thành 3 liên Liên 1( màu trắng) dùng

để lưu lại quyển hóa đơn, liên 2 ( màu đỏ) giao cho khách hàng và liên 3 màuxanh dùng cho nội bộ và là căn cứ để ghi thẻ kho , sau đó liên 3 được chuyểncho kế toán hàng hóa nhằm ghi sổ doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra.+ TK 5111 “doanh thu bán hàng hoá”: Tài khoản này được sử dụng chủyếu trong các doanh nghiệp thương mại

Doanh thu đươc xác định như sau:

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu bán hàngtheo hoá đơn -

Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng

Trang 12

Căn cứ để xác định doanh thu là các hóa đơn bán hàng Công ty sử dụnghóa đơn bán hàng là các hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT-2009

Thông thường khi hàng bán cho khách hàng được chấp nhận, thì gồm cónhững chứng từ sau: hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc chứng từ ngân hàng,phiếu xuất kho, …

Biểu số 2.1: Hợp đồng kinh tế của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Hôm nay ngày 06 Tháng 08 năm 2016

Tại địa điểm: Văn phòng công ty TNHH dịch vụ và ché biến thực phẩmMinh Dương

Chúng tôi gồm:

Bên A

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại tổng hợpVincommerce

Trang 13

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 7 đường Bằng Lăng 1 , Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam

- Mở tại ngân hàng: Vietcombank chi nhánh linh đàm

- Đại diện là: Đỗ Việt Hùng

- Chức vụ: Giám đốc

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

Bên B bán cho bên A:

lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Trang 14

Tổng giá trị bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn

Điều 2: Giá cả

Đơn giá mặt hàng trên là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa

1 Chất lượng mặt hàng sữa được quy định theo sự đánh giá của hai bên A và B

2 Hàng chưa qua sử dụng vẫn còn tem mác

Điều 4: Phương thức giao nhận

1 Bên B giao cho bên A theo lịch sau:

lượng Thời gian Địa điểm

Ghichú

01 Sữa Milo Thùng 1000 21/08/2016 Kho Minh

Dương

2 Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên A chịu

3 Chi phí bốc xếp Do bên B chịu

Điều 5: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa

Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sửdụng (nếu cần)

Điều 6: Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển khoản trong thờigian 03 ngày kể từ ngày giao hàng

Điều 7: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng

Trang 15

1 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuậntrên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nàokhông thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng màkhông có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới 5 % giá trị của hợp đồng bị

vi phạm (cao nhất là 12%)

2 Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vậtchất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành vềphạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảohành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạtNhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế

Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng Nếu

có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết

và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung)

2 Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra tòaán

Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 18/08/2016 Đến ngày 25/08/2016

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực khôngquá 10 ngày Bên B có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.Hợp đồng này được làm thành 02 bản, có giá trị như nhau Mỗi bên giữ 01 bản ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ Chức vụ

Trang 16

(Đóng dấu) (Đóng dấu)

Quy trình ghi nhận doanh thu: Sữa milo được xem là tiêu thụ, kế toán bán

hàng chuyển thông tin về khách hàng cũng như thông tin về hàng hóa cho kếtoán thanh toán Tại đây, kế toán thanh toán viết hóa đơn GTGT và liên 2 củahóa đơn được giao cho khách hàng

Biểu số 2.2 : Mẫu hóa đơn GTGT tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT – 2009 GIÁ TRỊ GIA TĂNG MD/16P

Liên 2: Giao cho người mua 0010831

-Số tài khoản:………

Hình thức thanh toán: CK MST:

0 1 0 4 9 1 8 4 0 4 STT Tên hàng hóa Đơn vị tí h Đơn giá Thành tiền

Trang 17

-Số lượng

Cộng tiền hàng 300000000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 30000000Tổng cộng tiền thanh toán: 330000000

Số tiên viết bằng chữ: (Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Sau khi thủ quỹ thu tiền của khách hàng kế toán lập phiếu thu chuyểnkhoản

Trang 18

Đồng thời, tại cửa hàng khi giao hàng cho khách, kế toán bán hàng lậpphiếu xuất kho, theo mẫu sau:

Biểu số 2.4: Mẫu phiếu xuất kho tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO TTSố:200 Mẫu số 02- VT Địa chỉ: Ngày 20 tháng 08 năm 2016 QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Nợ:

Có:

Họ tên người nhận hàng: Đinh Công Tiến

Địa chỉ: CTCPDVTMTH Vincommerce

Lý do xuất kho: Bán

Xuất tại kho: Công ty

Địa điểm: Số 41 phố Sơn Tây, phường Kim Mã, Q Ba Đình, TP.HN, VNStt Tên, nhãn hiệu,

quy cách, phẩm

chất vật tư sản

phẩm hàng hóa

Mãsố

Đơn vịtính

giá

ThànhtiềnYêu

cầu

Thựcxuất

Ngày 20 tháng 08 năm 2016Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 19

Cuối ngày, kế toán lập bảng kê thu chuyển khoản, tổng tiền chuyểnkhoản thu được trong ngày sẽ được đối chiếu từ bảng kê thu chuyển khoản vớithủ quỹ.

Biểu số 2.5: Bảng kê thu tiền mặt của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

BẢNG KÊ THU TIỀN MẶT

Trang 20

*/ Trường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng:

Tài khoản của công ty được mở tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh LinhĐàm, Hà Nội Mọi giao dịch với công ty qua ngân hàng sẽ phải qua ngân hàngnày Khi khách hàng mua hàng theo đơn đặt hàng của công ty với giá trị dưới

20 triệu đồng mà không đến trực tiếp công ty giao nhận hàng hoặc có đếnnhưng không giao dịch bằng tiền mặt, thì tiền hàng sẽ được chuyển vào tàikhoản của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương Saukhi có báo Có của ngân hàng, bộ phận kế toán và bộ phận giao hàng của công

ty tiến hàng thủ tục chứng từ và giao nhận hàng hóa cho khách hàng Mọi quátrình hạch toán được tiến hành tương tự như với việc khách hàng thanh toánbằng tiền mặt

VD: Công ty Thành Đô đến mua hàng tại công ty sữa bột NAN tổng số tiềnphải thanh toán là 18.000.000 đồng Nhưng nhân viên bên công ty Thành Đôkhông mang đủ số tiền trên, không thể thanh toán bằng tiền mặt nên 2 bênquyết định thanh toán bằng tiền chuyển khoản ngân hàng

*/ Trường hợp khách hàng mua hàng nhưng nợ tiền hàng: Với trường hợp

khách hàng nợ tiền hàng, kế toán tiến hành làm biên bản xác nhận công nợcho khách hàng, sau đó kế toán tiến hành thủ thục chứng từ tương tự như vớihai trường hợp trên, đồng thời kế toán công nợ phải theo dõi công nợ riêngcho từng đối tượng khách hàng

Chứng từ minh họa: Ngày 20 tháng 08 năm 2016 công ty Đô Thànhmua chịu hàng của công ty với giá 5.400.000

Kế toán sẽ tiến hành làm biên bản xác nhận công nợ theo mẫu sau:

Trang 21

Biểu số 2.6: Biên bản xác nhận công nợ tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương

CÔNG TY TNHH DV và CBTP Minh Dương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kim Mã- Ba Đình- Hà Nội Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

* * *

-Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2016

BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ

Kính gửi: Công ty TNHH Đô Thành

Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội

Hôm nay, ngày 20 tháng 08 năm 2016, Quý công ty có mua của công tychúng tôi( công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương) hànghóa với giá 5.400.000đ

(Bằng chữ: Năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn)

Quý công ty chưa thanh toán cho công ty chúng tôi ngay tại thời điểmmua hàng và được công ty tôi chấp nhận cho nợ trong vòng 15 ngày kể từngày giao hàng là ngày hôm nay 20 tháng 08 năm 2016 Sau thời gian trên nếucông ty không thanh toán đầy đủ tiền hàng công ty chúng tôi sẽ tính lãi theolãi suất ngân hàng

Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bêngiữ 01 bản

Xác nhận của khách hàng Công ty TNHH DV và CBTP Minh Dương TM

Trang 22

Sau khi lập biên bản xác nhận công nợ, kế toán tiến hành thủ tục chứng

từ tương tự như hai hình thức trên

Công ty sử dụng phần mềm Fast nên khi kết thúc một ngày, sau khichứng từ được cập nhật, định khoản sẽ tự động lên báo cáo nhanh và lên các

sổ trong phần mềm kế toán như sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký chung, sổ cáitheo mẫu quy định của Bộ Tài Chính

Trình tự các khoản giảm trừ.

- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.

Thông thường hàng bán trả lại tại công ty rất ít xảy ra có thể do kế toánđánh không đúng mặt hàng khách hàng cần lấy, vi phạm cam kết, vi phạmHĐKT, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Trường hợp hàng bán bị trả lại một phần thì trị giá của số hàng bị trả lạiđúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân (x) đơn giá ghi trên hoá đơn Nhưng ítxảy ra do đội ngũ nhân viên thị trường của công ty đều tốt nghiệp ngành quảntrị hoặc đã qua đào tạo sơ cấp nên biết rõ khách hàng muốn lấy loại nào hãngnào, quy cách phẩm chất, hãng sản xuất

Quy trình hàng trả lại.

- Nếu khách hàng là công ty có mã số thuế khi khách hàng trả lại Kế

toán tiến hành lập hồ sơ hàng trả lại gồm có: hoá đơn GTGT, biên bản hàngtrả lại có xác nhận của 2 bên, phiếu xuất của bên mua phiếu nhập hàng củabên trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng trả lại

- Nếu khách hàng là khách hàng lẻ khi khách hàng trả lại, kế toán làm

hồ sơ hàng trả lại.Nhưng không có phiếu xuất bên mua hàng, thường rất ít

Trang 23

Ví dụ: Công ty cổ phần Lilama muốn trả lại một hoá đơn do không đúng

chủng loại hàng hoá:

Hồ sơ hàng trả lại bao gồm : - Phiếu xuất kho của Lilama

- Biên bản trả lại hàng (có xác nhận 2 bên)

- Hoá đơn bán hàng ghi nhận công nợ

- Hoá đơn GTGT

- Phiếu nhập công ty

Phiếu xuất của công ty Lilama là hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho

Biểu số 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng của công ty cổ phần Lilama

Công ty TNHH dịch vụ và chế biến

thực phẩm Minh Dương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Số: 10/08/2010/BBTL Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG

Hôm nay, ngày 25 tháng 08 năm 2010 hai bên gồm có:

Bên A( Bên bán): Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực

phẩm Minh Dương

Địa chỉ: Số 41 phố Sơn Tây, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố HàNội

Điện thoại: 04.36866454 ; Fax: 04.36866453

Đại diện: Ông Đỗ Việt Hùng ; Chức vụ: Giám đốc

Bên B( Bên mua) : Công ty cổ phần Lilama

Trang 24

Đại diện: Ông: Đỗ Bình

Minh

Chức vụ: Nhân viên kinh doanh công

ty Lilama tại Hưng YênSau khi tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa, quy cách, chủng loại hànghóa trên hóa đơn GTGT số 0010831 ngày 13 tháng 08 năm 2016 bên Bquyết định trả lại bên A số hàng sau không đúng chủng loại

Bằng chữ: Hai triệu bẩy trăm bẩy mươi tám nghìn không sáu đồng

Hai bên đều thống nhất với nội dung trong biên bản

Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản

Trang 25

TK 521: Chiết khấu thương mại.

Khi khách hàng mua nhiều với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kếtmua bán hàng và thanh toán luôn được duyệt qua giám đốc, công ty tiến hànhchiết khấu cho khách hàng tùy theo từng mặt hàng mà khách hàng lấy chiếtkhấu khác nhau thường là 0,5%, 1%, 2% tùy từng trường hợp

Khi tiến hành chiết khấu cho khách hàng cần phải có hóa đơn liên quanđến khoản được chiết khấu, hợp đồng liên quan đến khoản chiết khấu, phiếuxuất kho vv

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.

Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương tính thuếGTGT theo phương phap khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Quá trình kế toán ở Công ty được thực hiện trên máy vi tính Toàn bộchứng từ liên quan đến bán hàng được cập nhật vào máy, hệ thống kế toánmáy sẽ xử lý dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và các sổ cái tươngứng

Trang 26

Cụ thể về việc xử lý hóa đơn GTGT số 0010831 hóa đơn bán hàng ngày 20tháng 08 năm 2016 , kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy theo các thông tin vừanêu như sau:

Phản ánh doanh thu, thuế

Từ “ Các phân hệ nghiệp vụ” vào phân hệ “ Kế toán bán hàng và công nợ phảithu” vào “ Cập nhật số liệu”, “ hóa đơn bán hàng”

Biểu số 2.8: Sổ chi tiết doanh thu

Trang 27

TK CK Tiền CK

Tổng TT 330.000.000 Hạn TTSau khi nhập dữ liệu vào máy kế toán thực hiện bút toán điều chuyển,khóa sổ cần thiết thì máy sẽ tự động nhập vào các sổ liên quan Từ sổ nhật kýchung định kỳ sẽ được vào sổ cái Hóa đơn GTGT này sẽ được vào sổ cái TK

511, TK 632, TK 156, TK 3331, TK 131

Các sổ cái TK “ doanh thu bán hàng” và TK “ giá vốn hàng bán” đềuđược ghi sổ định kỳ từ sổ nhật ký chung

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu

Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương sử dụng phươngpháp kê khai thường xuyên, kế toán tổng hợp doanh thu dựa trên các chứng từnhư hóa đơn bán hàng, phiếu thu, sổ công nợ, tổng hợp ghi sổ cái tài khoản.Việc hạch toán doanh thu, quá trình tiêu thụ các chứng từ được cập nhậtvào máy vi tính, hàng ngày đối chiếu, kiểm tra các hóa đơn bán hàng, các bảnbáo cáo của tài khoản 511, tài khoản 131 các bảng kê chứng từ, tổng hợp sốphát sinh cân đối các đối tượng tài khoản

Hằng ngày kế toán tổng hợp lên công nợ hàng ngày các hóa đơn GTGT,cuối tháng tổng hợp chứng từ

Hàng ngày công ty đều tổng hợp hóa đơn bán hàng lập bảng kê chứng từhàng hóa bán ra, đối chiếu với sổ cái tài khoản 511

Cụ thể về việc xử lý hóa đơn GTGT số 0010831 hóa đơn bán hàng ngày 20tháng 08 năm 2016 , kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy theo các thông tin:

Trang 28

sổ cái

Sốhiệu

5.000.0000

5.000.0000099

010

Bán hàng công ty

131 77.000.000

Trang 29

Thiên Ân 511

3331

70.000.0007.000.000

17 06/08 Công ty

Việt Sinh x

632156

1315113331

19.800.000

18.000.0001.800.000

19 06/08 Công ty

Bình Minh x

632156

5.000.000

5.000.000131

5113331

6.600.000

6.000.000600.000

08 10/08

Nhập máy chưa thanh toán

x

156133331

69.673.0006.967.300

76.640.30010/0

22.160.0002.216.000

24.376.000

Trang 30

PKT 30/08

Thanh toán tiền điện thoại

x

642111

x

642111

30.000

30.000

Cộng chuyển sang trang sau

Số trang trước chuyển sang

0099

020 30/08

Bán hàng cho công ty thành Đạt

x

1315113331

354.800 800 32.546.181

3.254.619

2544 30/08 Thanh toán x 642 1.204.572 1.325.029

Trang 31

tiền điện thoại di động

133111

120.457

PKT 30/08

Kết chuyển doanh thu tháng 08

x

511911

1.377.482.000 1.377.482.000

PKT 30/08

Kết chuyển giá vốn tháng 08

x

911632

925.634.884 925.634.884

PKT 30/08

Kết chuyển chi phí tháng 08

x

911642

23.745.555 23.745.555

Cộng phátsinh

2,959,785,568

2,959,785,568

Ngµy 30 tháng 08 năm 2016

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 32

Biểu số 2.10 : Sổ cái TK 156

SỔ CÁI Tài khoản: 156 – Hàng hóa

Từ ngày 01/08/2016 đến ngày : 30/08/2016

Số dư nợ đầu kỳ 527 866 000Chứng từ

Diễn giải

Tàikhoảnđốiứng

111 145 678 000

05/0

8 HD 0099014

Bán hàng cho công ty Thành Đạt

331 154 908 000

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w