Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD Nguyễn Hà Linh LỜI MỞ ĐẦU Mỗi doanh nghiệp có một lĩnh vực nghành nghề kinh doanh khác nhau, và mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường để[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp có một lĩnh vực nghành nghề kinh doanh khác nhau,
và mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường để
có thể cạnh tranh và đạt được mục đích lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải
có chiến lược và sách lược đúng đắn Hoạt động kinh doanh thương mại làhoạt động mang tính đặc thù, mua hàng hóa vào và bán hàng hóa ra là hoạtđộng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, lợi nhuận của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào hoạt động này Việc tổ chức kinh doanh và quản lý kinhdoanh thương mại đặt ra những yêu cầu cải thiện mọi công tác trong doanhnghiệp mà cải thiện công tác kế toán là hoạt động không thể thiếu
Kế toán là hoạt động cần thiết và không thể thiếu để quản lý và pháttriển kinh tế Tổ chức công tác kế toán tốt đối với doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp thương mại nói riêng là công cụ quan trọng phục vụ cho cấplãnh đạo và quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp
Với lý do trên cùng với một thời gian thực tập tại công ty TNHH dịch
vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương, em đã chọn cho mình đề tài: “Hoànthiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm MinhDương” Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ
và chế biến thực phẩm Minh Dương
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH dịch vụ
Trang 2Với kiến thức còn nhiều hạn chế bài viết không tránh được những saisót, em mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô Em xin chân thành cảm
ơn sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Hà Linh và các anh chị phòng kế toáncông ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương đã giúp đỡ emhoàn thành báo cáo này
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ chế biến thực phẩm MinhDương là công ty chuyên phân phối hàng hóa thực phẩm đến các siêu thị
Vì là nhà phân phối nên đặc điểm bán hàng của công ty chủ yếu là nhậphàng từ các công ty và vận chuyển hàng đến kho các siêu thị
1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương.
Hiện nay, công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dươngphân phối nhiều ngành hàng khác nhau Mỗi ngành hàng hóa lại bao gồm rấtnhiều loại hàng hóa khác nhau
Hàng hóa bao gồm nhiều ngành hàng như Nestle, Masan, Trolimex, kinh đô…
Sau đây sẽ là trích bảng trích dẫn về danh mục ngành hàng và danh
mục mặt hàng mà công ty hiện đang kinh doanh (Biểu số 01 và biểu số 02)
Trang 4Biểu số 1.1: Danh mục ngành hàng của Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
Trang 5Biểu số 1.2: Danh mục hàng tiêu dùng phổ biến của Công ty TNHH dịch
vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
Công ty có 15 mặt hàng với khoảng 500 mã hàng, những ngành hàng
và mã hàng này có mã hàng hóa in ngay trên vỏ thùng và từng sản phẩm Sảnphẩm hàng hóa của công ty đa dạng, danh mục hàng hóa là rất dài, vì vậy emxin kê theo đại diện của một số mã hàng hóa theo cách quản lý hàng hóa tạiCông ty
Hàng hóa của công ty đa dạng, nhiều mặt hàng để phục vụ cho siêuthị , đó là yếu tố thuận lợi để thu hút khách hàng đến với công ty
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH dịch vụ và chế biến
Trang 6*Thị trường đầu vào:
Công ty nhập hàng hóa trực tiếp từ các công ty lớn như Nestle, Masan,Trolimex…Hàng hóa được vận chuyển đến tại kho của công ty Hàng thángcông ty hưởng lợi nhuận theo chiết khấu và doanh số của các hãng
* Thị trường đầu ra:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày càng nhiều siêu thị được
mở ra, nhu cầu về hàng tiêu dùng ngày càng nhiều, ngành nghề dịch vụ lànhân tố cần thiết Do đó, thị trường của công ty cũng ngày càng mở rộng.Hiện nay, công ty đang cung cấp hàng hóa cho các hệ thống siêu thị lớn nhưThành đô, Vinmart, Intimex, Fivi… công ty có những khách hàng thườngxuyên liên tục như Bibomart, Long bình…
1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty TNHH dịch vụ
và chế biến thực phẩm Minh Dương.
Có 2 phương thức bán buôn
+ Bán buôn qua kho
+ Bán buôn không qua kho
Trang 7* Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
* Phương thức bán hàng đại lý(ký gửi)
1.2 Tổ chức hoạt động bán hàng của công ty TNHH dịch vụ
và chế biến thực phẩm Minh Dương.
1.2.1 Tiếp thị và ký kết hợp đồng bán hàng.
Hàng hóa của công ty là những hàng hóa có giá trị lớn, đặc biệt lànhững hàng hóa thông dụng trên thị trường với số lượng nhiều, thông thườngnhững hàng hóa đó có giá trị đến vài triệu đồng một chiếc Vì vậy, lượng vốn
bỏ vào hàng hóa là rất lớn, để lưu thông vốn hiệu quả việc thúc đẩy bán hàng
là rất quan trọng đóng vai trò quyết định đến sự sống còn của công ty Nhậnthức rõ được tầm quan trọng đó nên công ty đã lựa chọn một đội ngũ nhânviên kinh doanh năng động và chuyên nghiệp Họ thay mặt công ty tìm hiểu
và cố gắng mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và ký kết nhiều hợpđồng có giá trị cho công ty Qua những hợp đồng, học tìm hiểu tính cách, nhucầu của những khách hàng từ đó có thể chinh phục được cả những khách hàng
Trang 8khó tính nhất Tạo niềm tin với khách hàng để họ trở thành những khách hàngthường xuyên, quen thuộc và lâu dài.
Mỗi phòng ban, mỗi cá nhân có chức năng và nhiệm vụ riêng với hoạtđộng bán hàng của công ty, cụ thể:
* Giám đốc công ty có nhiệm vụ điều hành và quản lý mọi sự hoạt độngkinh doanh của công ty Giám đốc là người đại diện toàn quyền của công tytrong mọi lĩnh vực và là người ra quyết định cuối cùng Giám đốc phải lập kếhoạch kinh doanh, thực hiện kế hoạch mua và ký hợp đồng mua bán hàng hóa,lập kế hoạch lâu dài cho sự phát triển của công ty
* Phòng kế toán – tài vụ đảm nhiệm công tác ghi chép, tính toán, phản ánhchính xác kịp thời các hoạt động kinh doanh tại đơn vị theo từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh và có trình tự thời gian; lập báo cáo kế toán định kỳ để cung cấpthông tin cho nhu cầu quản lý, cho việc đề ra các quyết định của giám đốc
* Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác kinhdoanh của công ty, lập phương án kinh doanh cụ thể cho từng loại hàng hóa.Ngoài ra, phòng kinh doanh còng là nơi tìm khách hàng, cùng giám đốc ký kếthợp đồng mua bán với khách hàng, đối tác…
* Phòng bán hàng đảm nhận công việc giao dịch với khách hàng, thựchiện nghiệp vụ bán hàng hàng ngày của công ty Trong đó bộ phận bán hàngđảm nhiệm công việc chính này còn bộ phận giao nhận thì thực hiện công việcnhận hàng và giao hàng
Thông thường hàng hóa sẽ được giao nhận mặt hàng ngay tại kho của công ty,
vì hàng hóa thường có khối lượng lớn, khi vận chuyển giao nhận phải có xenâng lên xe để khách hàng có thể nhận hàng
Trang 9Khách hàng quen hay khách hàng mua với tổng giá trị hàng hóa lớn công
ty có chương trình khuyến mại, chiết khấu % hay giảm giá cho khách hàng Hàng hóa của công ty thường có hạn sử dụng in trên bao bì Có thời hạnđổi trả hàng quá date theo định kỳ
Khi nhân viên kinh doanh có hợp đồng với khách hàng, hợp đồng saukhi được ký kết giữa bên bán và bên mua, hàng hóa sẽ được giao nhận thôngthường là tại kho của công ty, thủ tục thanh toán sẽ được thực hiện tại phòngTài chính kế toán của công ty
1.2.2.Quy trình bán hàng hóa tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương.
Khi nhân viên kinh doanh nhận được đơn đặt hàng của khách hàng, đơnđặt hàng này sẽ được nhân viên chuyển về phòng Tài chính kế toán của công
ty, tại phòng Tài chính kế toán của công ty kế toán bán hàng sẽ xem xét loạihàng, số lượng, và lập đơn hàng bán đự trù gửi cho thủ kho Tại kho, thủ kho
có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu xem lượng hàng và mặt hàng có đủ đáp ứngvới đơn hàng bán dự trù hay không và phản hồi lại với kế toán bán hàng Kếtoán bán hàng lại phản hồi lại với nhân viên kinh doanh Khi đơn hàng bánđược thực hiện, kế toán làm hợp đồng kinh tế, bên mua phải chuyển khoản đặtcọc tiền hàng và thanh toán nốt khi tiến hành giao nhận hàng
1.2.3 Phương thức thanh toán.
Có 2 phương thức thanh toán tại công ty là thanh toán bằng tiền mặt vàthanh toán bằng chuyển khoản
* Thanh toán bằng tiền mặt: Công ty thường áp dụng phương thức thanh
Trang 10của công ty để mua và thanh toán ngay Hoặc, phương thức thanh toán bằngtiền mặt cũng được áp dụng với những khách hàng mua hàng dưới 20.000.000đồng mà đến tận công ty để mua, do giá trị hàng hóa dưới 20.000.000 đồngkhi xuất hóa đơn không cần kèm theo chứng từ ngân hàng nên khách hàngthường lựa chọn việc thanh toán bằng tiền mặt thay cho chuyển khoản.
* Thanh toán bằng chuyển khoản: Việc thanh toán bằng chuyển khoản
thường được áp dụng với những khách hàng ở xa, mua hàng của công ty, công
ty thường yêu cầu đặt cọc qua chuyển khoản Hoặc khách hàng mua hàng vớigiá trị lớn, thông thường là những khách hàng mua hàng với số lượng lớn, bởinhững hàng hóa của công ty thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn nên sốtiền phải thanh toán thường là lớn hơn 20.000.000 đồng Khi ấy, có giao dịchmua bán phải thanh toán qua ngân hàng Phương thức thanh toán bằng chuyểnkhoản cũng áp dụng khi công ty có giao dịch với những khách hàng mà dođiều kiện họ không thể đến công ty để giao nhận hàng, công ty Minh Dương
có trách nhiệm chuyển chở, vận chuyển hàng hóa lên tận nơi khách hàng yêucầu thì việc chuyển khoản trước khi vận chuyển vào tài khoản của công ty làđiều bắt buộc với bạn hàng
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM MINH DƯƠNG
2.1 Kế toán doanh thu
2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán lẻ
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu thu và các chứng từ liên quan khác
Chứng từ liên quan trực tiếp tới nghiệp vụ bán hàng đó là hóa đơn bán lẻ và hóađơn giá trị gia tăng Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng thu ngân nhập từ dữ liệuvào máy tính và thực hiện hóa đơn bán lẻ giao khách hàng Đồng thời khi cóyêu cầu kế toán viên lập hóa đơn GTGT thành 3 liên Liên 1( màu trắng) dùng
để lưu lại quyển hóa đơn, liên 2 ( màu đỏ) giao cho khách hàng và liên 3 màuxanh dùng cho nội bộ và là căn cứ để ghi thẻ kho , sau đó liên 3 được chuyểncho kế toán hàng hóa nhằm ghi sổ doanh thu và kê khai thuế GTGT đầu ra.+ TK 5111 “doanh thu bán hàng hoá”: Tài khoản này được sử dụng chủyếu trong các doanh nghiệp thương mại
Doanh thu đươc xác định như sau:
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàngtheo hoá đơn -
Các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng
Trang 12Căn cứ để xác định doanh thu là các hóa đơn bán hàng Công ty sử dụnghóa đơn bán hàng là các hóa đơn GTGT mẫu số 01 GTKT-2009
Thông thường khi hàng bán cho khách hàng được chấp nhận, thì gồm cónhững chứng từ sau: hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc chứng từ ngân hàng,phiếu xuất kho, …
Biểu số 2.1: Hợp đồng kinh tế của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hôm nay ngày 06 Tháng 08 năm 2016
Tại địa điểm: Văn phòng công ty TNHH dịch vụ và ché biến thực phẩmMinh Dương
Chúng tôi gồm:
Bên A
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần dịch vụ thương mại tổng hợpVincommerce
Trang 13- Địa chỉ trụ sở chính: Số 7 đường Bằng Lăng 1 , Phường Việt Hưng, Quận Long Biên, Hà Nội, Việt Nam
- Mở tại ngân hàng: Vietcombank chi nhánh linh đàm
- Đại diện là: Đỗ Việt Hùng
- Chức vụ: Giám đốc
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
Bên B bán cho bên A:
lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Trang 14Tổng giá trị bằng chữ: Ba trăm triệu đồng chẵn
Điều 2: Giá cả
Đơn giá mặt hàng trên là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa
1 Chất lượng mặt hàng sữa được quy định theo sự đánh giá của hai bên A và B
2 Hàng chưa qua sử dụng vẫn còn tem mác
Điều 4: Phương thức giao nhận
1 Bên B giao cho bên A theo lịch sau:
lượng Thời gian Địa điểm
Ghichú
01 Sữa Milo Thùng 1000 21/08/2016 Kho Minh
Dương
2 Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên A chịu
3 Chi phí bốc xếp Do bên B chịu
Điều 5: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa
Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sửdụng (nếu cần)
Điều 6: Phương thức thanh toán
Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển khoản trong thờigian 03 ngày kể từ ngày giao hàng
Điều 7: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng
Trang 151 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuậntrên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nàokhông thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng màkhông có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới 5 % giá trị của hợp đồng bị
vi phạm (cao nhất là 12%)
2 Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vậtchất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành vềphạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảohành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạtNhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế
Điều 8: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
1 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng Nếu
có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết
và tích cực bàn bạc giải quyết (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung)
2 Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra tòaán
Điều 9: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 18/08/2016 Đến ngày 25/08/2016
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực khôngquá 10 ngày Bên B có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.Hợp đồng này được làm thành 02 bản, có giá trị như nhau Mỗi bên giữ 01 bản ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ Chức vụ
Trang 16(Đóng dấu) (Đóng dấu)
Quy trình ghi nhận doanh thu: Sữa milo được xem là tiêu thụ, kế toán bán
hàng chuyển thông tin về khách hàng cũng như thông tin về hàng hóa cho kếtoán thanh toán Tại đây, kế toán thanh toán viết hóa đơn GTGT và liên 2 củahóa đơn được giao cho khách hàng
Biểu số 2.2 : Mẫu hóa đơn GTGT tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT – 2009 GIÁ TRỊ GIA TĂNG MD/16P
Liên 2: Giao cho người mua 0010831
-Số tài khoản:………
Hình thức thanh toán: CK MST:
0 1 0 4 9 1 8 4 0 4 STT Tên hàng hóa Đơn vị tí h Đơn giá Thành tiền
Trang 17-Số lượng
Cộng tiền hàng 300000000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 30000000Tổng cộng tiền thanh toán: 330000000
Số tiên viết bằng chữ: (Ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Sau khi thủ quỹ thu tiền của khách hàng kế toán lập phiếu thu chuyểnkhoản
Trang 18Đồng thời, tại cửa hàng khi giao hàng cho khách, kế toán bán hàng lậpphiếu xuất kho, theo mẫu sau:
Biểu số 2.4: Mẫu phiếu xuất kho tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
Đơn vị: PHIẾU XUẤT KHO TTSố:200 Mẫu số 02- VT Địa chỉ: Ngày 20 tháng 08 năm 2016 QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC Nợ:
Có:
Họ tên người nhận hàng: Đinh Công Tiến
Địa chỉ: CTCPDVTMTH Vincommerce
Lý do xuất kho: Bán
Xuất tại kho: Công ty
Địa điểm: Số 41 phố Sơn Tây, phường Kim Mã, Q Ba Đình, TP.HN, VNStt Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật tư sản
phẩm hàng hóa
Mãsố
Đơn vịtính
giá
ThànhtiềnYêu
cầu
Thựcxuất
Ngày 20 tháng 08 năm 2016Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Trang 19Cuối ngày, kế toán lập bảng kê thu chuyển khoản, tổng tiền chuyểnkhoản thu được trong ngày sẽ được đối chiếu từ bảng kê thu chuyển khoản vớithủ quỹ.
Biểu số 2.5: Bảng kê thu tiền mặt của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
BẢNG KÊ THU TIỀN MẶT
Trang 20*/ Trường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng:
Tài khoản của công ty được mở tại Ngân hàng Vietcombank chi nhánh LinhĐàm, Hà Nội Mọi giao dịch với công ty qua ngân hàng sẽ phải qua ngân hàngnày Khi khách hàng mua hàng theo đơn đặt hàng của công ty với giá trị dưới
20 triệu đồng mà không đến trực tiếp công ty giao nhận hàng hoặc có đếnnhưng không giao dịch bằng tiền mặt, thì tiền hàng sẽ được chuyển vào tàikhoản của công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương Saukhi có báo Có của ngân hàng, bộ phận kế toán và bộ phận giao hàng của công
ty tiến hàng thủ tục chứng từ và giao nhận hàng hóa cho khách hàng Mọi quátrình hạch toán được tiến hành tương tự như với việc khách hàng thanh toánbằng tiền mặt
VD: Công ty Thành Đô đến mua hàng tại công ty sữa bột NAN tổng số tiềnphải thanh toán là 18.000.000 đồng Nhưng nhân viên bên công ty Thành Đôkhông mang đủ số tiền trên, không thể thanh toán bằng tiền mặt nên 2 bênquyết định thanh toán bằng tiền chuyển khoản ngân hàng
*/ Trường hợp khách hàng mua hàng nhưng nợ tiền hàng: Với trường hợp
khách hàng nợ tiền hàng, kế toán tiến hành làm biên bản xác nhận công nợcho khách hàng, sau đó kế toán tiến hành thủ thục chứng từ tương tự như vớihai trường hợp trên, đồng thời kế toán công nợ phải theo dõi công nợ riêngcho từng đối tượng khách hàng
Chứng từ minh họa: Ngày 20 tháng 08 năm 2016 công ty Đô Thànhmua chịu hàng của công ty với giá 5.400.000
Kế toán sẽ tiến hành làm biên bản xác nhận công nợ theo mẫu sau:
Trang 21Biểu số 2.6: Biên bản xác nhận công nợ tại công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương
CÔNG TY TNHH DV và CBTP Minh Dương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Kim Mã- Ba Đình- Hà Nội Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
* * *
-Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2016
BIÊN BẢN XÁC NHẬN CÔNG NỢ
Kính gửi: Công ty TNHH Đô Thành
Địa chỉ: Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội
Hôm nay, ngày 20 tháng 08 năm 2016, Quý công ty có mua của công tychúng tôi( công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương) hànghóa với giá 5.400.000đ
(Bằng chữ: Năm triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn)
Quý công ty chưa thanh toán cho công ty chúng tôi ngay tại thời điểmmua hàng và được công ty tôi chấp nhận cho nợ trong vòng 15 ngày kể từngày giao hàng là ngày hôm nay 20 tháng 08 năm 2016 Sau thời gian trên nếucông ty không thanh toán đầy đủ tiền hàng công ty chúng tôi sẽ tính lãi theolãi suất ngân hàng
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bêngiữ 01 bản
Xác nhận của khách hàng Công ty TNHH DV và CBTP Minh Dương TM
Trang 22
Sau khi lập biên bản xác nhận công nợ, kế toán tiến hành thủ tục chứng
từ tương tự như hai hình thức trên
Công ty sử dụng phần mềm Fast nên khi kết thúc một ngày, sau khichứng từ được cập nhật, định khoản sẽ tự động lên báo cáo nhanh và lên các
sổ trong phần mềm kế toán như sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký chung, sổ cáitheo mẫu quy định của Bộ Tài Chính
Trình tự các khoản giảm trừ.
- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.
Thông thường hàng bán trả lại tại công ty rất ít xảy ra có thể do kế toánđánh không đúng mặt hàng khách hàng cần lấy, vi phạm cam kết, vi phạmHĐKT, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Trường hợp hàng bán bị trả lại một phần thì trị giá của số hàng bị trả lạiđúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân (x) đơn giá ghi trên hoá đơn Nhưng ítxảy ra do đội ngũ nhân viên thị trường của công ty đều tốt nghiệp ngành quảntrị hoặc đã qua đào tạo sơ cấp nên biết rõ khách hàng muốn lấy loại nào hãngnào, quy cách phẩm chất, hãng sản xuất
Quy trình hàng trả lại.
- Nếu khách hàng là công ty có mã số thuế khi khách hàng trả lại Kế
toán tiến hành lập hồ sơ hàng trả lại gồm có: hoá đơn GTGT, biên bản hàngtrả lại có xác nhận của 2 bên, phiếu xuất của bên mua phiếu nhập hàng củabên trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng trả lại
- Nếu khách hàng là khách hàng lẻ khi khách hàng trả lại, kế toán làm
hồ sơ hàng trả lại.Nhưng không có phiếu xuất bên mua hàng, thường rất ít
Trang 23Ví dụ: Công ty cổ phần Lilama muốn trả lại một hoá đơn do không đúng
chủng loại hàng hoá:
Hồ sơ hàng trả lại bao gồm : - Phiếu xuất kho của Lilama
- Biên bản trả lại hàng (có xác nhận 2 bên)
- Hoá đơn bán hàng ghi nhận công nợ
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập công ty
Phiếu xuất của công ty Lilama là hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho
Biểu số 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng của công ty cổ phần Lilama
Công ty TNHH dịch vụ và chế biến
thực phẩm Minh Dương Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số: 10/08/2010/BBTL Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG
Hôm nay, ngày 25 tháng 08 năm 2010 hai bên gồm có:
Bên A( Bên bán): Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực
phẩm Minh Dương
Địa chỉ: Số 41 phố Sơn Tây, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố HàNội
Điện thoại: 04.36866454 ; Fax: 04.36866453
Đại diện: Ông Đỗ Việt Hùng ; Chức vụ: Giám đốc
Bên B( Bên mua) : Công ty cổ phần Lilama
Trang 24Đại diện: Ông: Đỗ Bình
Minh
Chức vụ: Nhân viên kinh doanh công
ty Lilama tại Hưng YênSau khi tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa, quy cách, chủng loại hànghóa trên hóa đơn GTGT số 0010831 ngày 13 tháng 08 năm 2016 bên Bquyết định trả lại bên A số hàng sau không đúng chủng loại
Bằng chữ: Hai triệu bẩy trăm bẩy mươi tám nghìn không sáu đồng
Hai bên đều thống nhất với nội dung trong biên bản
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản
Trang 25TK 521: Chiết khấu thương mại.
Khi khách hàng mua nhiều với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kếtmua bán hàng và thanh toán luôn được duyệt qua giám đốc, công ty tiến hànhchiết khấu cho khách hàng tùy theo từng mặt hàng mà khách hàng lấy chiếtkhấu khác nhau thường là 0,5%, 1%, 2% tùy từng trường hợp
Khi tiến hành chiết khấu cho khách hàng cần phải có hóa đơn liên quanđến khoản được chiết khấu, hợp đồng liên quan đến khoản chiết khấu, phiếuxuất kho vv
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.
Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương tính thuếGTGT theo phương phap khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Quá trình kế toán ở Công ty được thực hiện trên máy vi tính Toàn bộchứng từ liên quan đến bán hàng được cập nhật vào máy, hệ thống kế toánmáy sẽ xử lý dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và các sổ cái tươngứng
Trang 26Cụ thể về việc xử lý hóa đơn GTGT số 0010831 hóa đơn bán hàng ngày 20tháng 08 năm 2016 , kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy theo các thông tin vừanêu như sau:
Phản ánh doanh thu, thuế
Từ “ Các phân hệ nghiệp vụ” vào phân hệ “ Kế toán bán hàng và công nợ phảithu” vào “ Cập nhật số liệu”, “ hóa đơn bán hàng”
Biểu số 2.8: Sổ chi tiết doanh thu
Trang 27TK CK Tiền CK
Tổng TT 330.000.000 Hạn TTSau khi nhập dữ liệu vào máy kế toán thực hiện bút toán điều chuyển,khóa sổ cần thiết thì máy sẽ tự động nhập vào các sổ liên quan Từ sổ nhật kýchung định kỳ sẽ được vào sổ cái Hóa đơn GTGT này sẽ được vào sổ cái TK
511, TK 632, TK 156, TK 3331, TK 131
Các sổ cái TK “ doanh thu bán hàng” và TK “ giá vốn hàng bán” đềuđược ghi sổ định kỳ từ sổ nhật ký chung
2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu
Công ty TNHH dịch vụ và chế biến thực phẩm Minh Dương sử dụng phươngpháp kê khai thường xuyên, kế toán tổng hợp doanh thu dựa trên các chứng từnhư hóa đơn bán hàng, phiếu thu, sổ công nợ, tổng hợp ghi sổ cái tài khoản.Việc hạch toán doanh thu, quá trình tiêu thụ các chứng từ được cập nhậtvào máy vi tính, hàng ngày đối chiếu, kiểm tra các hóa đơn bán hàng, các bảnbáo cáo của tài khoản 511, tài khoản 131 các bảng kê chứng từ, tổng hợp sốphát sinh cân đối các đối tượng tài khoản
Hằng ngày kế toán tổng hợp lên công nợ hàng ngày các hóa đơn GTGT,cuối tháng tổng hợp chứng từ
Hàng ngày công ty đều tổng hợp hóa đơn bán hàng lập bảng kê chứng từhàng hóa bán ra, đối chiếu với sổ cái tài khoản 511
Cụ thể về việc xử lý hóa đơn GTGT số 0010831 hóa đơn bán hàng ngày 20tháng 08 năm 2016 , kế toán sẽ nhập dữ liệu vào máy theo các thông tin:
Trang 28sổ cái
Sốhiệu
5.000.0000
5.000.0000099
010
Bán hàng công ty
131 77.000.000
Trang 29Thiên Ân 511
3331
70.000.0007.000.000
…
17 06/08 Công ty
Việt Sinh x
632156
1315113331
19.800.000
18.000.0001.800.000
19 06/08 Công ty
Bình Minh x
632156
5.000.000
5.000.000131
5113331
6.600.000
6.000.000600.000
…
08 10/08
Nhập máy chưa thanh toán
x
156133331
69.673.0006.967.300
76.640.30010/0
22.160.0002.216.000
24.376.000
Trang 30PKT 30/08
Thanh toán tiền điện thoại
x
642111
x
642111
30.000
30.000
Cộng chuyển sang trang sau
Số trang trước chuyển sang
0099
020 30/08
Bán hàng cho công ty thành Đạt
x
1315113331
354.800 800 32.546.181
3.254.619
…
2544 30/08 Thanh toán x 642 1.204.572 1.325.029
Trang 31tiền điện thoại di động
133111
120.457
…
PKT 30/08
Kết chuyển doanh thu tháng 08
x
511911
1.377.482.000 1.377.482.000
PKT 30/08
Kết chuyển giá vốn tháng 08
x
911632
925.634.884 925.634.884
PKT 30/08
Kết chuyển chi phí tháng 08
x
911642
23.745.555 23.745.555
Cộng phátsinh
2,959,785,568
2,959,785,568
Ngµy 30 tháng 08 năm 2016
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 32Biểu số 2.10 : Sổ cái TK 156
SỔ CÁI Tài khoản: 156 – Hàng hóa
Từ ngày 01/08/2016 đến ngày : 30/08/2016
Số dư nợ đầu kỳ 527 866 000Chứng từ
Diễn giải
Tàikhoảnđốiứng
111 145 678 000
05/0
8 HD 0099014
Bán hàng cho công ty Thành Đạt
331 154 908 000