1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp thương mại hàng không nội bài công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài

78 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại xí nghiệp thương mại hàng không nội bài của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài
Tác giả Trịnh Thị Mai Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Ánh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 431,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD TS Nguyễn Hữu Ánh KÝ HIỆU VIẾT TẮT HK Hàng không NB Nội Bài CP Cổ phần XN Xí nghiệp TM Thương mại BH Bách hóa SV Souvenir GK Giải khát PP Phong Phú AA Á Âu[.]

Trang 1

KQSXKD Kết quả sản xuất kinh doanh

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

CCDV Cung cấp dịch vụ

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phiếu xuất kho

Bảng 2.1 Báo cáo cân đối cửa hàng Bách hóa

Bảng 2.2 Báo cáo Kết quả sản xuất kinh doanh CH BH

Bảng 2.8 Báo cáo cân đối quầy BH001

Bảng 2.9 Báo cáo cân đối quầy BH002

Bảng 2.10 Báo cáo cân đối quầy BH003

Bảng 2.11 Báo cáo bán hàng quầy BH001

Bảng 2.12 Báo cáo bán hàng quầy BH002

Bảng 2.13 Báo cáo bán hàng quầy BH003

Bảng 2.14 Bảng giải thích NXT Souvenir

Bảng 2.15 Báo cáo Kết quả kinh doanh CH SV

Bảng 2.16 Bảng kê nộp tiền quầy Vàng bạc đá quý

Bảng 2.17 Bảng kê nộp tiền quầy SV

Bảng 2.18 Báo cáo Kết quả đại lý

Trang 3

Bảng 2.40 Bảng kết chuyển Chênh lệch lỗ tỷ giá

Bảng 2.41 Bảng kết chuyển Chi phí sản xuất chung

Bảng 2.42 Bảng kết chuyển Chi phí bán hàng

Bảng 2.43 Sổ cái TK 511

Bảng 2.44 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy của XN

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta kể từ khi chuyển từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường

đã ngày càng mở rộng các thành phần và các mối quan hệ kinh tế; Tạo nên một nềnkinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay; Đòi hỏi một Doanh nghiệpmuốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận như kỳ vọng là điều không dễ dàng.Đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thương mại, Dịchvụ Qua quá trình thực tập và làm việc tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng khôngsân bay Nội Bài, em thấy đây là một Doanh nghiệp hoạt động đã lâu năm, có uy tín

đề: “Hoàn thiện Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

Xí nghiệp Thương mại Hàng không Nội Bài - Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài”

Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần:

Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý Doanh thu, Chi phí của XN Thương mại Hàng Không Nội Bài - Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài (NASCO)

Chương II: Thực trạng Kế toán Doanh thu, Chi phí của Xí nghiệp Thương mại HK NB - NASCO

Chương III: Hoàn thiện kế toán Doanh thu, Chi phí và Kết quả kinh doanh của XN Thương mại HK NB - NASCO

Trang 6

Do tầm nhận thức còn hạn chế, nên báo cáo thực tập của em không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự ủng hộ và đóng góp chânthành của các Thầy, Cô giáo, cùng toàn thể Cán bộ, công nhân viên Xí nghiệpThương mại Hàng không Nội Bài - Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bayNội Bài để bài viết của em được hoàn thiện tốt hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Sinh viên: Trịnh Thị Mai Hương

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY

NỘI BÀI

1.1 Đặc điểm Doanh thu, Chi phí của XN Thương mại HK NB (NASCO)

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của XN TM HK NB (NASCO)

Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được Bộ Giao thông vận tải và các

Bộ, Sở chức năng của Nhà nước ra Quyết định cấp giấy phép hoạt động, Công ty

CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài đã xác định 7 chức năng ngành nghề nhưsau:

- Các dịch vụ chuyên ngành Hàng không:

+ Phục vụ hành khách hạng đặc biệt (khách thương gia, khách hạng nhất…)tại sân bay

+ Chở khách bằng ô tô chuyên dụng trong sân đỗ máy bay

+ Dịch vụ kỹ thuật thương mại tại sân bay

+ Làm thủ tục Hàng không cho hành khách tại thành phố…

- Mua, nhập khẩu, xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ hàng hóa:

+ Hàng miễn thuế

+ Hàng bách hóa

+ Hàng Lưu niệm…

- Vận chuyển hành khách bằng ô tô: Airport taxi, Airport bus…

- Vận chuyển, bảo quản, đóng gói hàng hóa:

+ Chuyển phát nhanh hàng hóa bằng đường Hàng không trong nước và quốctế

+ Kho ngoại quan

Trang 8

+ Dịch vụ đóng gói hàng hóa, hành lý…

- Du lịch, khách sạn và nhà hàng:

+ Lữ hành trong nước và quốc tế

+ Khách sạn quá cảnh tại sân bay Nội Bài

+ Các nhà hàng ăn uống, giải khát trong và ngoài nhà ga sân bay Nội Bài

- Các dịch vụ kỹ thuật:

+ Bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy

+ Vệ sinh công nghiệp

+ Làm sạch môi trường

+ Giặt là công nghiệp và dân dụng

+ Lắp đặt trang thiết bị điện, nước…

- Đại lý cung cấp sản phẩm dịch vụ:

+ Bán vé máy bay

+ Bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ

+ Thu đổi ngoại tệ

+ Cung cấp xăng dầu và khí hóa lỏng

- Hoạt động thương mại, dịch vụ khác:

+ Khai thuê hải quan

+ Đón tiễn hành khách đi máy bay

+ Kinh doanh bất động sản và cho thuê nhà

+ Dịch vụ quảng cáo thương mại

Nhiệm vụ của Công ty là xem xét, nắm bắt tình hình thị trường, hợp lý hóa các

cơ chế quản lý điều hành của Công ty để phát triển Công ty một cách bền vững Cụthể là tận tình thỏa mãn mọi nhu cầu chính đáng của khách hàng và các bên quantâm; Phát triển sự hợp tác với các bên liên quan và giữa các thành viên, trên cơ sởphát triển nguồn nhân lực và bố trí các nguồn lực hợp lý; Thường xuyên cải tiến,đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008

* XN Thương mại Hàng không Nội Bài là đơn vị hạch toán phụ thuộc, thuộc

Trang 9

Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài; Đồng thời cũng là nơi em đangcông tác và viết Chuyên đề thực tập chuyên ngành về XN

* XN Thương mại HK NB vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Doanhnghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tàichính

1.1.2 Đặc điểm Doanh thu của Xí nghiệp TM HK NB (NASCO)

* Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu:

Doanh thu bán hàng của XN có thể thu bằng tiền trực tiếp hoặc chưa thuđược bằng tiền (do thoả thuận về hình thức thanh toán hàng bán) sau khi XN đãgiao sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đến khách hàng và được khách hàng chấp nhậnthanh toán

* Các loại doanh thu tại XN:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu bán hàng nội bộ

- Doanh thu hoạt động tài chính

* Để phù hợp và thuận tiện trong công tác quản lý và hạch toán kế toán, XN

sử dụng một số quy ước như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tk 511)

+ TK 511AB: Doanh thu BH quầy BH+ TK 511AC: Doanh thu BH quầy Souvenir+ TK 511AG: Doanh thu BH quầy Ăn nhanh - Giải khát+ TK 511AK: Doanh thu BH tại kho

+ TK 511AL: Doanh thu BH tại CH Á Âu+ TK 511AP: Doanh thu BH CH Phong Phú+ TK 511AQ: Doanh thu BH CH Facos

- Doanh thu bán hàng nội bộ (Tk 512):

+ TK 512AB: Doanh thu BH nội bộ quầy BH+ TK 512AC: Doanh thu BH nội bộ quầy Souvenir

Trang 10

+ TK 512AG: Doanh thu BH nội bộ quầy Ăn nhanh - Giải khát+ TK 512AK: Doanh thu BH nội bộ tại kho

+ TK 512AL: Doanh thu BH nội bộ tại CH Á Âu+ TK 512AP: Doanh thu BH nội bộ CH Phong Phú+ TK 512AQ: Doanh thu BH nội bộ CH Facos

- Doanh thu hoạt động tài chính (Tk 515) :

+ TK 5152: Chênh lệch lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ

* Thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của XN Thương mại HK là các hànhkhách, người đưa tiễn, khách hàng qua lại tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài

* Tại XN Thương mại HK NB có các hình thức bán hàng như sau:

- Bán hàng tại kho: có 2 hình thức là bán hàng nộp tiền mặt và báo nợ nội bộ+ Bán hàng nộp tiền mặt: Kho XN có nhiệm vụ chính là xuất hàng hóa lêncác quầy hàng trên sân bay nên hầu hết các nghiệp vụ bán hàng tại kho nộp tiền mặt

là của các nhân viên thuộc XN mua với mục đích sử dụng cá nhân Khi đó nhânviên phải làm đề nghị xin mua hàng và được Giám đốc XN phê duyệt mới đượcthực hiện

+ Bán hàng báo nợ nội bộ: Đối tác thường xuyên lấy hàng tại kho XN làKhách sạn Hàng không - đơn vị cùng trực thuộc NASCO

Nợ TK 1388AK : Phải thu khác ( kho HH)

Có TK 512 AK : Doanh thu báo nợ nội bộ (tại kho HH)

- Ki ốt nộp tiền khoán và chủ hàng của XN là CN Công ty TNHH TM TânBạch Dương hỗ trợ tiền điện hàng tháng, được thể hiện như sau:

Nợ TK 131AK : Phải thu của khách hàng

Có TK 511AK : Doanh thu khác

Có TK 33311 : Thuế VAT đầu ra phải nộp

- Doanh thu bán hàng trên quầy:

+ Kế toán quầy phản ánh nghiệp vụ hạch toán doanh thu như sau:

Nợ TK 131AG: Cửa hàng Giải khát

Nợ TK 131AB: Cửa hàng Bách hóa

Trang 11

Nợ TK 131AL: Cửa hàng Á Âu

Nợ TK 131AP: Cửa hàng Phong Phú

Nợ TK 131AQ: Cửa hàng Facos

Nợ TK 6351: Chênh lệch lỗ tỷ giá phát sinh trong kỳ

Có TK 511AG: Doanh thu thuần CH Giải khát

Có TK 511AB: Doanh thu thuần CH Bách hóa

Có TK 511AL: Doanh thu thuần CH Á Âu

Có TK 511AP: Doanh thu thuần CH Phong Phú

Có TK 511AQ: Doanh thu thuần CH Facos

Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra + Tương tự như vậy đối với bán hàng báo nợ trên quầy, kế toán quầy phảnánh như sau:

Nợ TK 1388: ( Các ký hiệu riêng cho từng cửa hàng như trên)

Có 512: ( Các ký hiệu riêng cho từng cửa hàng như trên)Ngoài ra, cuối tháng, kế toán kết chuyển doanh thu vào tk 911 để xác địnhkết quả kinh doanh

Nợ TK 511: Kết chuyển doanh thu (ký hiệu riêng theo từng quầy)

Nợ TK 512: Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 911: Xác định kết quản kinh doanh

1.1.3 Đặc điểm Chi phí của Xí nghiệp TM HK NB (NASCO)

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng quan tâm đếnchi phí Bởỉ việc giảm chi phí đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận cho DN

Lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên XN Thương mại Hàngkhông Nộu Bài luôn đặt tiêu chí phấn đấu giảm tối đa chi phí, thực hiện chính sáchtiết kiệm - hiệu quả trong lao động sản xuất kinh doanh

1.1.3.1 Chi phí bán hàng tại XN

* Toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán hàng và cung cấp

dịch vụ tại XN được phản ánh qua TK 641

Trang 12

* XN mở thêm một số tiểu khoản để theo dõi TK 641 như sau:

- TK 6411: Chi phí nhân viên

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 641704: Thuê kiểm toán+ TK 641705: Bảo hiểm (tài sản, hàng hóa)+ TK 641706: Sửa chữa TSCĐ

+ TK 641707: Thuê TSCĐ+ TK 641708: Chi phí thuê kho, mặt bằng+ TK 641709: Phí nhượng quyền kinh doanh+ TK 641710: Công tác phí

+ TK 641710: Công tác phí+ TK 641711: Phí soi chiếu an ninh+ TK 641712: Chi phí mua ngoài khác

- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

+ TK 641801: Chi phí bảo hộ lao động, trang phục HK+ TK 641802: Bồi dưỡng độc hại

+ TK 641803: Chi phí ăn ca+ TK 641804: Chi phí đào tạo, huấn luyện+ TK 641805: Nghỉ phép, trợ cấp

+ TK 641806: Chi các khoản dự phòng+ TK 641807: Vận chuyển, bốc xếp+ TK 641808: Chi phí xe công tác+ TK 641809: Lệ phí cầu phà

Trang 13

+ TK 641810: Báo chí, tài liệu+ TK 641811: Vệ sinh, cây cảnh+ TK 641812: Quảng cáo, tiếp thị+ TK 641813: Chi phí giao dịch, đối ngoại+ TK 641814: Chi phí hội nghị

+ TK 641815: Chi phí hoa hồng, môi giới+ TK 641816: Chi phí bằng tiền khác+ TK 641817: Chi phí quản lý công ty

* Hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh tại XN :

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (trích tuỳ theo từng ký hiệu như trên)

Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 157: Ký hiệu theo từng quầy đã quy định như trên

Có TK 214: Trích khấu hao TSCĐ (ký hiệu theo từng quầy)

Có TK 334: Lương nhân viên bán hàng (ký hiệu riêng theo từng quầy)

Có TK 111, 112, 141…

Ngoài ra, cuối tháng kết chuyển tổng chi phí bán hàng phát sinh vào tk 911

để xác định kết quả kinh doanh qua bút toán sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng (ký hiệu từng quầy)

1.1.3.2 Chi phí sản xuất chung tại XN

* XN không sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí quản lý DN, mà sử dụng

TK 627 để phản ánh Các chi phí phản ánh khấu hao TSCĐ, lương, các khoản tríchtheo lương của nhân viên quản lý, xăng xe, điện nước… phục vụ công tác quản lýđược phản ánh qua TK 627

* XN mở thêm một số tiểu khoản để theo dõi TK 627 như sau:

- TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6272: Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ

- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 14

- TK 6275: Thuế, phí và lệ phí

- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 627701: Điện, nước+ TK 627702: Điện thoại, Ỉnternet+ TK 627703: Văn phòng phẩm+ TK 627704: Thuê kiểm toán+ TK 627705: Bảo hiểm (tài sản, hàng hóa)+ TK 627706: Sửa chữa TSCĐ

+ TK 627707: Thuê TSCĐ+ TK 627708: Chi phí thuê kho, mặt bằng+ TK 627709: Phí nhượng quyền kinh doanh+ TK 627710: Công tác phí

+ TK 627711: Phí soi chiếu an ninh+ TK 627712: Chi phí dịch vụ khác

- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

+ TK 627801: Bảo hộ lao động, trang phục+ TK 627802: Bồi dưỡng độc hại

+ TK 627803: Chi phí ăn ca+ TK 627804: Chi phí đào tạo, huấn luyện+ TK 627805: Chi phí nghỉ phép, sau sinh+ TK 627806: Chi các khoản dự phòng+ TK 627807: Phí vận chuyển, bốc xếp+ TK 627808: Chi phí xe công tác+ TK 627809: Lệ phí cầu phà+ TK 627810: Báo chí, tài liệu+ TK 627811: Vệ sinh, cây cảnh+ TK 627812: Chi phí quảng cáo, tiếp thị+ TK 627813: Chi phí giao dịch, đối ngoại+ TK 627814: Chi phí hội nghị

Trang 15

+ TK 627815: Chi phí hoa hồng môi giới+ TK 627816: Chi phí bằng tiền khác+ TK 627817: Chi phí quản lý công ty

* Hạch toán chi phí chung tai XN :

Nợ TK 627 : Chi phí nhân viên quản lý (tuỳ theo ký hiệu riêng)

Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ

Có TK 334, 338: Lương và các khoản trích theo lương khối cơ quan

Có TK 242: Phân bổ CCDC khối cơ quan

Có TK 214: Khấu hao TSCĐ khối cơ quan

1.1.3.3 Chi phí hoạt động tài chính tại XN

- Các khoản chi phí tài chính hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu

tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lãi, lỗ haychênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại XN được phản ánh qua TK 635

- Căn cứ vào tỷ giá hạch toán liên ngân hàng và báo cáo kết quả bán hàng,cuối tháng kế toán hạch toán lỗ do chênh lệch tỷ giá như sau:

Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 413: Chênh lệch lỗ tỷ giá

- Ngoài ra, cuối tháng kế toán kết chuyển chênh lệch lỗ tỷ giá vào bên Nợ tk

911 để xác định kết quả kinh doanh qua bút toán sau:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 635: Chi phí tài chính

1.1.4 Giá vốn hàng bán

XN sử dụng tk 632 để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…

Trang 16

1.4.1 Hệ thống chứng từ phản ánh TK 632

- Do hàng hóa XN mua về nhập kho tại nhiều thời điểm khác nhau, nên giátrị hàng hóa cũng biến động tăng, giảm theo thị trường Hàng hóa được xuất lên các

quầy tại thời điểm khác nhau, dựa theo phiếu đặt hàng của quầy Việc tính giá trị

theo lô hàng nhập kho gặp nhiều khó khăn Do đó, XN sử dụng phương pháp tínhgiá bình quân gia quyền

- Do quá trình nhập hàng, xuất hàng tại XN được thực hiện dựa trên phầnmềm kế toán máy “Quản lý hàng hóa” viết riêng cho XN, nên kế toán kho căn cứtheo chứng từ gốc là hóa đơn hoặc phiếu tạm nhập để nhập hàng hoặc sổ đặt hàng

để xuất hàng theo mã (được quy ước đặt mã theo từng loại sản phẩm, nhóm hàngcủa XN, ví dụ mã nước ngọt Coca cola: NUCO03, ) Phương pháp tính này có ưuđiểm là đơn giản dễ làm, nhưng có nhược điểm là độ chính xác không cao

Đơn giá xuất kho bình quân = (Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trong kỳ) x Số lượng (Hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ).

Trang 17

Bảng 1.1 Phiếu xuất kho

XuÊt t¹i kho Hµng ho¸

Trang 18

Thủ trởng đơn Cửa hàng Ngời lập Thủ kho

- Sổ theo dừi chờnh lệch giỏ vốn hàng bỏn

- Sổ theo dừi Nhập Xuất Tồn cửa hàng

- Sổ theo dừi nhập hàng

- Sổ Cỏi tk 632, Sổ chi tiết tk 632

1.4.3 Phương phỏp hạch toỏn một số nghiệp vụ tại XN

Để thuận tiện cho việc theo dừi và hạch toỏn kế toỏn, XN quy ước một số ký

hiệu như sau:

1 Tk 632AB: Giỏ vốn hàng bỏn Bỏch húa

2 Tk 632AC: Giỏ vốn hàng bỏn Souvenir

3 Tk 632AG: Giỏ vốn hàng bỏn Giải khỏt

4 Tk 632AL: Giỏ vốn hàng bỏn Á Âu

5 Tk 632AP: Giỏ vốn hàng bỏn Phong Phỳ

6 Tk 632AQ: Giỏ vốn hàng bỏn Facos

7 Tk 632AK: Giỏ vốn hàng bỏn khỏc

- Đối với cỏc cửa hàng: Hàng húa từ kho xuất lờn được coi là hàng gửi

bỏn.Cuối thỏng kế toỏn cửa hàng lờn bảng Cõn đối Nhập Xuất Tồn của cửa hàng

mỡnh theo dừi Phản ỏnh giỏ vốn hàng bỏn như sau:

Nợ TK 632: Giỏ vốn hàng (Ký hiệu riờng cho từng cửa hàng)

Nợ TK 632: Xuất hủy hàng (Ký hiệu riờng cho từng cửa hàng)

Nợ TK 632: Chờnh lệch xuất kho (Ký hiệu riờng cho từng cửa hàng)

Cú TK 157 : Hàng bỏn trờn quầy (Ký hiệu riờng cho từng cửa hàng)

- Đối với kế toỏn hàng trả chậm: Cú bỳt toỏn điều chỉnh giỏ vốn

Nợ TK 331AT: Hàng ký gửi

Trang 19

Có TK 632AT : Hàng ký gửiNgoài ra, cuốI tháng kết chuyển giá vốn hàng bán vào tk 911 để xác định kếtquả kinh doanh

Nợ TK 911: Xác đinh kết quả kinh doanh

Có TK 632: Kết chuyển giá vốn hàng bán (ký hiệu riêng từng quầy)

1.2 Tổ chức quản lý Doanh thu, Chi phí của XN Thương mại HKNB (NASCO)

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty Cổ phẩn

- Đại hội đồng cổ đông Công ty

- Ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị

- Ban Giám đốc điều hành

- Các đơn vị quản lý, tham mưu

+ Văn phòng NASCO

+ Phòng Kế hoạch đầu tư

+ Phòng Tài chính kế toán

+ Phòng Nhân sự

- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:

+ Xí nghiệp Thương mại HKNB

+ Xí nghiệp Vận tải Ô tô HKNB

+ Xí nghiệp Dịch vụ Tổng hợp HKNB

+ Xí nghiệp Dịch vụ Du lịch Khách sạn

+ Phòng Kinh doanh miễn thuế

Xí nghiệp Thương mại Hàng không Nội Bài là đơn vị nơi em đang làm việc

và làm chuyên đề thực tập chuyên ngành, nên em xin phép cụ thể tại XN Thươngmại HKNB

XN Thương mại HKNB là đơn vị hạch toán phục thuộc NASCO, cơ cấu tổchức như sau:

* Ban Giám đốc XN

Trang 20

* Đơn vị quản lý, tham mưu:

+ Phòng Kế hoạch Kinh doanh

+ Phòng Đảm bảo Kinh doanh

Phòng Đảm bảo Kinh doanh

Các đơn vị hạch toán phụ thuộc

XN Thương mại HKNB

Trang 21

Sơ đồ 1.1 : Tổ chức bộ máy của XN

- Phòng Kế hoạch Kinh doanh: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu

cho Lãnh đạo XN và hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ về:

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các chiến lược, dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh - đầu tư

-+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các phương

án giá sản phẩm dịch vụ

+ Soạn thảo, thẩm định, tham gia ký kết và thực hiện Hợp đồng kinh tế.+ Tổ chức thực hiện các văn bản, phương án về tổ chức bộ máy, tuyển dụng

và bố trí nhân sự

+ Lập quỹ, thanh toán lương và chi phí nhân công

+ Nghiên cứu, đề xuất, soạn thảo thỏa ước lao động

( Do phòng Kế hoạch Kinh doanh được thành lập từ việc sát nhập giữa phòng Kếhoạch Marketing và phòng Hành chính )

+ Soạn thảo, thẩm định, quản lý các tài liệu, hồ sơ chất lượng có liên quanđến toàn bộ Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2008

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Trang 22

cho Lãnh đạo XN và hướng dẫn chỉ đạo về:

+ Khai thác nguồn hàng, đảm bảo sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã, kíchthước hàng hóa

+ Đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng hàng hóa cung cấp lên các quầy hàngcủa XN trên nhà ga sân bay Nội Bài

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các định mức xăng xe, phí và lệ phí

+ Đảm bảo việc quản lý hàng hóa trong kho, hàng hóa đầy đủ tem, nhãn máctrước khi xuất lên các quầy hàng của XN

+ Công tác an ninh an toàn, phòng chống cháy nổ, thiên tai địch họa

+ Quản lý các công trình, tài sản và trang thiết bị tại khu vực trụ sở XN.+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843304

Fax: 043-5841318

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Phòng Kế toán Thống kê: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho

Lãnh đạo XN và hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ về:

+ Soạn thảo và tổ chức thực hiện các văn bản, kế hoạch về tài chính, kế toán,thống kê của XN

+ Tổ chức hoạt động tài chính, kế toán, thống kê theo kế hoạch và phương ánđược Lãnh đạo XN phê duyệt

+ Tham gia soạn thảo, thẩm định, ký kết và thực hiện các Hợp đồng kinh tế;Các phương án giá sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi Giám đốc XN trực tiếp quyếtđịnh

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843303

Trang 23

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

Nhu cầu dịch vụ, hàng hóa của khách du lịch trong và nước ngoài, của ngườiđưa tiễn…tại Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài rất đa dạng, có yêu cầu rất cao vềchất lượng và sự thuận tiện Để đáp ứng các nhu cầu đó, NASCO tổ chức nhiều gianhàng, quầy hàng (thuộc quản lý của XN Thương mại HKNB) được bố trí tại nhiềuđịa điểm từ ngoài khu vực nhà ga sân bay đến khu vực trong cách ly nội địa, cách lyquốc tế

- Cửa hàng Lưu Niệm (Souvenir): Chức năng và nhiệm vụ chính là tham

mưu cho Lãnh đạo XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp kinh doanh về các mặt hàngthủ công mỹ nghệ (hàng gỗ, sơn mài, đồ đồng, đồ đá, đồ thuộc da), đồ dùng cá nhân

và gia đình, vàng bạc đá quý trong khu vực cách ly quốc tế

+ Cửa hàng Lưu Niệm có 4 quầy hàng, được đặt tên theo vị trí trong khu vựcCảng Hàng không là: SV001, SV003, SV004, SV005

+ Tham gia công tác khai thác nguồn hàng đảm bảo sự đa dạng chủng loạihàng hóa

Cửa hàng Souvenir được du khách nhiều nước trên thế giới biết đến với đầy đủchủng loại hàng hóa

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843418

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Cửa hàng Bách Hóa: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho

Lãnh đạo XN Đồng thời là cửa hàng trực tiếp tham gia kinh doanh các mặt hàngthủ công mỹ nghệ, sách báo, vàng bạc, thực phẩm, hoa quả…

Trang 24

+ Cửa hàng Bách Hóa có 3 quầy hàng là BH001, BH002, BH003 được đặttên theo vị trí đặt trong khu vực cách ly nội địa sân bay Nội Bài.

+ Tham gia công tác khai thác nguồn hàng đảm bảo sự đa dạng chủng loạihàng hóa

Cửa hàng Bách hóa được du khách nhiều nơi biết đến với đầy đủ chủng loại hànghóa

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843306

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Cửa hàng Giải khát Ăn nhanh: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham

mưu cho Lãnh đạo XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp tham gia kinh doanh về cácmặt hàng ăn uống, giải khát, hàng hóa, hoa tươi, dịch vụ khác…

+ Cửa hàng Giải khát Ăn nhanh được chia thành 7 quầy hàng được đặt têntheo vị trí đặt tại Cảng HK Nội Bài là: TD005, TD008, AU001, AU002, AU004,FF001, FF003

+ Tham gia công tác khai thác nguồn hàng đảm bảo sự đa dạng chủng loạihàng hóa

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Trang 25

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8843308

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

- Nhà hàng Phong Phú: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho

Lãnh đạo XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh các loại bánh cungứng lên các quầy hàng, các dịch vụ ăn uống, tổ chức hội nghị, tiệc cưới hỏi…

+ Nhà hàng Phong Phú (theo tên gọi là AU003) là đơn vị thuộc XN Thươngmại HKNB dưới hình thức giao khoán

+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng và chất lượng bánh giaolên quầy

- Nhà hàng Á Âu: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho Lãnh đạo

XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp kinh doanh ăn uống, giải khát

+ Nhà hàng Á Âu (theo tên gọi là AU006) là đơn vị thuộc XN Thương mạiHKNB dưới hình thức giao khoán

+ Chuyên phục vụ khách chậm nhỡ chuyến, tổ bay, tổ tiếp viên Hàngkhông…

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng một

Trang 26

- Nhà hàng Facos: Chức năng và nhiệm vụ chính là tham mưu cho Lãnh đạo

XN Đồng thời là đơn vị trực tiếp kinh doanh ăn uống, giải khát

+ Nhà hàng Facos là nhà hàng thuộc khu vực cách ly Quốc tế Cũng có môhình là đơn vị được XN giao khoán

+ Chuyên phục vụ khách chậm nhỡ chuyến, tổ bay, tổ tiếp viên Hàngkhông…

+ Phản ánh tình hình kinh doanh của cửa hàng với các đơn vị quản lý vàLãnh đạo XN một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác

+ Luôn luôn học hỏi, nâng cao nghiệp vụ quản lý hàng hóa và bán hàng mộtcách tận tình, thanh nhã và lịch thiệp

+ Tham gia duy trì và nâng cao hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượngISO 9000:2008

Địa chỉ: Sân bay quốc tế Nội Bài

Điện thoại: 043-8866062

Mail: vanthu.tm@nasco.vn

Trang 27

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ CỦA XÍ NGHIỆP THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG NỘI BÀI - CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ

HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI

Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, công tác kế toán tại XN Thương mạiHàng không Nội Bài quản lý, tổ chức hạch toán theo từng cửa hàng Sau đây em xintrích dẫn số liệu tháng 4/2012

2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại cửa hàng Bách hóa

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán tại quầy Bách hóa

* Chứng từ sử dụng:

- Báo cáo bán hàng

- Bảng cân đối Nhập Xuất Tồn của quầy BH

- Báo cáo Doanh thu bán hàng quầy BH

- Bảng điều chỉnh giá bán

- Phiếu xuất hàng

* Sổ sách sử dụng:

Trang 28

- Sổ theo dõi Doanh thu quầy BH

- Sổ theo dõi điều chỉnh giá bán BH

- Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, TK 911

Bảng 2.1 Báo cáo cân đối cửa hàng Bách hóa

BÁO CÁO CÂN ĐỐI CỬA HÀNG BÁCH HÓA

Trang 29

GIÁM ĐỐC XN TP KẾ TOÁN CỬA HÀNG TRƯỞNG NGƯỜI LẬP

(Trích dẫn số liệu từ nguồn phòng kế toán)

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh CH BH

BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tháng 4 năm 2012

ĐVT: Đồng

TT NỘI DUNG D.THU CHƯA

TRỪ VAT THUẾVAT D.THU ĐÃTRỪ VAT CHI CH.LỆCH

Trang 30

Tiền Yên 10.000 2.610.000

(Trích dẫn số liệu từ nguồn Phòng kế toán)

Bảng 2.3 Doanh thu bán hàng cửa hàng Bách hóa

Trang 32

2 Hàng bách hóa 10% 1.801.703.637 180.170.363

(Trích dẫn số liệu từ nguồn Phòng kế toán)

2.1.2 Trình tự hạch toán tại quầy Bách hóa

- Kế toán theo dõi quầy BH dựa vào báo cáo bán hàng hàng ngày của quầychuyển lên để vào Bảng tổng hợp doanh thu từ ngày đầu tháng đến hết ngày cuốitháng, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131AB: 2.236.840.750

Có TK 511AB: 2.236.840.750

- Cuối tháng kế toán quầy BH dựa vào báo cáo cân đối Nhập Xuất Tồn quầy

BH, kế toán phản ánh giá vốn và chi phí trên quầy BH như sau:

Trang 33

Có TK 632AB: 1.527.627.660+ Kết chuyển doanh thu

Hàng hóa (XN Thương mại) 156AA 157AB 996.000

Giá vốn hàng bán (BH) 632AB 157AB 1.527.627.660

Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6413 157AB 14.939.834

Tổng cộng: 1.543.563.494 Ngày 30 tháng 4 năm 2012

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng 2.6 Chứng từ ghi sổ CH BH

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 4348Ngày 30 tháng 4 năm 2012

Trang 34

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Trang 35

- Báo cáo Doanh thu bán hàng quầy SV

- Bảng điều chỉnh giá bán

- Phiếu xuất hàng

- Tỷ giá ngoại tệ hàng ngày

* Sổ sách sử dụng

- Sổ theo dõi Doanh thu quầy SV

- Sổ theo dõi điều chỉnh giá bán SV

- Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, TK 911

Bảng 2.14 Bảng giải thích Nhập Xuất Tồn CH Souvenir

Trang 36

6 Hàng TKT trả kho SV 299.884 449.928 29.992 779.804

1 Hàng TKT 303.382.660 228.224.925 135.350.181 666.957.766

2 Hàng KG 791.444.443 41.571.584 245.825.504 1.078.841.531

GIÁM ĐỐC XN TP KẾ TOÁN CH TRƯỞNG NGƯỜI LẬP

(Trích số liệu từ nguồn Phòng kế toán)

Bảng 2.15 Báo cáo kết quả kinh doanh CH SV

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỬA HÀNG SOUVENIR

Trang 37

GIÁM ĐỐC XN TP KẾ TOÁN CH TRƯỞNG NGƯỜI LẬP

Bảng 2.16 Bảng kê nộp tiền quầy Vàng bạc đá quý

BẢNG KÊ NỘP TIỀN QUẦY VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ

(Trích dẫn số liệu từ nguồn Phòng kế toán)

Trang 38

Bảng 2.17 Bảng kê nộp tiền quầy SV

BẢNG KÊ NỘP TIỀN QUẦY SV01+SV04+SV05

(Trích dẫn số liệu từ nguồn Phòng kế toán)

Trang 39

Bảng 2.18 Báo cáo kết quả đại lý quầy vàng bạc

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐẠI LÝ QUẦY VÀNG BẠC

Tháng 4 năm 2012(Theo Hợp đồng đại lý giữa Viện đá quý – trang sức và Công ty NASCO)

ĐVT: Đồng

USD

QUY RAVNĐ

III CHI PHÍ KHÁC THEO HĐ 893,9 18.706.114

1 Tiền mặt bằng T4/2012 862,4 18.050.032 Tỷ giá 20.930

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w