PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP Nguyễn Thị Thuý Hạnh Báo cáo thực tập tốt nghiệp K18 KT2 Khoa Kinh tế MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM 2[.]
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIT VIET NAM TELECOMMUNICATION JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: VIT TELECOM., JSC
1.1.2 Người đại diện theo pháp luật:
Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Họ và tên: NGUYỄN CHÍ DŨNG Giới tính: Nam
Sinh ngày: 04/03/1956 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Ngày cấp: 11/01/2005 Nơi cấp: Công an Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số 48A phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Số 48A phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
1.1.3 Địa chỉ trụ sở chính:
Tầng 20 toà nhà VIT, số 519 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam Điện thoại : (84-4) 2 220 8888
1.1.4 Cơ sở pháp lý của công ty:
Công ty Cổ phần Viễn Thông VIT Việt Nam (VIT TELECOM) chính thức được thành lập vào ngày 22/05/2008 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103024805 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp VIT TELECOM hoạt động theo pháp luật doanh nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đảm bảo tuân thủ các quy định về kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông.
- Đăng ký thay đổi lần thứ 3: ngày 26 tháng 07 năm 2011
Bằng chữ: Một trăm tám mươi tỷ đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức
Số cổ phần Giá trị cổ phần
Mã số doanh nghiệp; Số Quyết định thành lập
Tầng 20 toà nhà VIT, số
Số 10-B1, Tập thể Thanh Vọng, Đồng Tâm, HBT, HN
Số 25 ngõ 4, phố Đặng Văn Ngữ, Trung Tự, Đống Đa, HN
B3, tập thể Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, HN
Hoàng Văn Thái, Khương Mai, Thanh Xuân, HN
Bảng 01: Danh sách cổ đông sáng lập
Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024805 vào ngày 22 tháng 05 năm 2008, đảm bảo tính hợp pháp và uy tín trong hoạt động kinh doanh.
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh điện tử, tin học, viễn thông.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm xây dựng, thiết kế và lắp đặt các hệ thống điện tử, tin học, viễn thông Công ty cũng chuyên mua bán các thiết bị liên quan đến lĩnh vực điện tử và công nghệ thông tin để đáp ứng nhu cầu khách hàng Ngoài ra, dịch vụ gửi tin nhắn SMS quảng cáo và thương mại điện tử trên mạng giúp mở rộng phạm vi hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
VIT TELECOM là một công ty thuộc tập đoàn VIT CORPORATTION chuyên về đầu số SMS, xổ số, game bóng đá, nhạc chuông.
Là một trong những nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông di đông và Internet hàng đầu Việt Nam.
Là một trong những nhà cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng đầu Việt Nam.
Là một trong những nhà cung cấp các dịch vụ nội dung trên mạng và điện thoại di động hàng đầu Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức linh hoạt với các mô hình kinh doanh năng động hướng tới khách hàng.
VIT Telecom tập trung vào các khách hàng chuyên nghiệp bao gồm các tổ chức lớn, doanh nghiệp và chính phủ, đặc biệt là những người dùng có yêu cầu cao về giá trị gia tăng Công ty cung cấp các dịch vụ viễn thông toàn diện như hạ tầng viễn thông, dịch vụ dữ liệu, chăm sóc khách hàng và các dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet và điện thoại di động Với phương châm coi khách hàng là trung tâm, VIT Telecom ứng dụng công nghệ mới nhằm mang lại những lợi ích cốt lõi và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông, công ty luôn đầu tư vào hệ thống hiện đại và dịch vụ chuyên nghiệp để phục vụ khách hàng tốt nhất Chúng tôi không ngừng nghiên cứu, cập nhật và ứng dụng các công nghệ mới nhất nhằm mang đến các dịch vụ viễn thông tiên tiến, hiện đại và chất lượng cao nhất Với sự chú trọng vào đổi mới công nghệ và dịch vụ khách hàng, công ty cam kết cung cấp giải pháp viễn thông tối ưu, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong thời đại số.
Tiện ích: Khách hàng sẽ có rất nhiều tiện ích khi sử dụng dịch vụ.
Chúng tôi tập trung vào cung cấp các sản phẩm và dịch vụ giúp khách hàng tiết kiệm chi phí hiệu quả Khách hàng tiết kiệm là thành công của chúng tôi, thể hiện rõ cam kết mang lại giá trị tối ưu và giảm thiểu chi phí cho khách hàng.
Các dịch vụ hàng đầu của công ty:
Dịch vụ mạng và viễn thông
Chúng tôi cung cấp giải pháp đồng bộ và hoàn hảo về mạng và viễn thông, phù hợp cho các công ty, khu vực văn phòng, tòa nhà cao tầng, khu đô thị, trung tâm thể thao, văn hóa và giải trí Các giải pháp của chúng tôi đảm bảo kết nối ổn định, tốc độ cao, đáp ứng mọi yêu cầu về truyền thông và công nghệ cho các không gian đa dạng này Với công nghệ tiên tiến và dịch vụ chuyên nghiệp, chúng tôi mang đến hệ thống mạng mạnh mẽ, an toàn, giúp doanh nghiệp và cộng đồng hoạt động hiệu quả, liên tục và an tâm.
Liên lạc thoại là một trong những ứng dụng cơ bản nhất của mạng viễn thông, đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu liên lạc trong nước và quốc tế của người dùng Ứng dụng này giúp đảm bảo kết nối nhanh chóng, tin cậy và tiện lợi cho người dùng trong mọi hoạt động hàng ngày Nhờ vào liên lạc thoại, người dùng có thể trao đổi thông tin một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giao tiếp trong xã hội hiện đại.
- Dịch vụ điện thoại cố định có dây.
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây trên nền công nghệ CDMA.
- Dịch vụ điện thoại VoIP. Ứng dụng:
Hệ thống mạng điện thoại, liên lạc nội bộ và quốc tế cung cấp dịch vụ thoại, fax, internet cho cơ quan doanh nghiệp, khu dân cư, khu đô thị cũng như các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và thể thao Các dịch vụ này đảm bảo kết nối liên tục và ổn định, hỗ trợ giao tiếp hiệu quả trong nước và quốc tế Việc phát triển hạ tầng viễn thông góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy sự phát triển của các khu vực đô thị, trung tâm kinh tế Các cơ quan và doanh nghiệp tận dụng mạng lưới này để nâng cao khả năng trao đổi thông tin, thúc đẩy thương mại và hợp tác quốc tế.
- Thiết lập kênh liên lạc riêng và kênh liên lạc khẩn cấp.
- Chất lượng cao, liên lạc đồng nhất ở mọi vị trí địa lý.
- Cước liên lạc hợp lý, có nhiều gói cước phù hợp với nhiều mục đích sử dụng của khách hàng.
Dịch vụ điện thoại cố định không dây trên nền tảng CDMA mang lại sự linh hoạt và tiện nghi cho nhà xưởng, văn phòng và căn hộ của bạn Công nghệ này giúp tăng tính cơ động, giảm thiểu không gian cần thiết và tiết kiệm chi phí lắp đặt ban đầu Với giải pháp này, doanh nghiệp và người dùng có thể dễ dàng kết nối, nâng cao hiệu quả làm việc và tối ưu hóa không gian sống và làm việc.
Sử dụng các dịch vụ gia tăng trên hệ thống liên lạc thoại giúp nâng cao trải nghiệm người dùng Bạn có thể kết hợp các dịch vụ khác như truy cập internet dial-up hoặc băng thông rộng, truyền hình hội nghị và các ứng dụng đa phương tiện trên cùng một kênh truyền dẫn Việc tích hợp này tối ưu hóa hiệu quả sử dụng hệ thống liên lạc, mang lại giải pháp liên lạc đa dạng, linh hoạt và thuận tiện cho doanh nghiệp và cá nhân.
Dịch vụ của chúng tôi phù hợp với mọi đối tượng khách hàng cần sử dụng điện thoại để liên lạc nội bộ, trong nước hoặc quốc tế, đảm bảo kết nối liên tục và ổn định Đây là giải pháp tối ưu giúp khách hàng duy trì liên lạc hiệu quả, nâng cao hiệu suất công việc và mở rộng mạng lưới liên lạc Nếu bạn muốn xây dựng một mạng liên lạc đáng tin cậy, chúng tôi cung cấp các dịch vụ phù hợp với mọi nhu cầu, từ liên lạc nội bộ đến quốc tế.
Truyền hình theo yêu cầu là một ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thưởng thức truyền hình quảng bá:
- Hỗ trợ giao thức truyền đa hướng.
- Truyền bá từ trạm cổng tới tất cả các trạm đầu cuối hay tới các trạm đầu cuối đã lập trình sẵn.
- Hỗ trợ các định dạng IP truyền dữ liệu đa phương tiện tiêu chuẩn như Windows Media, Quick time, Realplayer Ứng dụng:
- Truyền TV/ Video quảng bá tới các đối tượng cụ thể, khách hàng, hộ gia đình.
- Phục vụ các hội nghị, hội thảo trực tiếp với nhiệu địa điểm tham gia cùng lúc.
- Đào tạo, khám chữa bệnh từ xa.
- Truyền hình theo yêu cầu.
Người dùng có thể sử dụng đường truyền để phục vụ nhiều ứng dụng cùng lúc như xem phim, truy cập Internet băng thông rộng, liên lạc thoại và truyền hình hội nghị, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả tối đa trong công việc và giải trí.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có thể sử dụng mạng truyền hình để quảng bá, cập nhật thông tin và giới thiệu hình ảnh, sản phẩm đến đối tác và khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả Đây là giải pháp truyền thông mang lại lợi ích lớn về chi phí, giúp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường một cách tối ưu Việc sử dụng truyền hình trực tuyến giúp các tổ chức truyền tải thông điệp rõ ràng, sinh động, đồng thời thúc đẩy hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu một cách hiệu quả.
VIT Telecom là một trong những nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng uy tín tại
VIT Telecom sở hữu đầu số 6x72 theo công văn số 1818/VNP-KĐ.
VIT Telecom sở hữu hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đảm bảo mang đến cho khách hàng những dịch vụ tiên tiến và đa dạng Chính nhờ hệ thống công nghệ tiên tiến cùng sự tận tâm của đội ngũ nhân viên, công ty cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng một cách tối ưu nhất Với cam kết về chất lượng dịch vụ, VIT Telecom luôn nỗ lực cung cấp các giải pháp công nghệ mới nhất, giúp khách hàng nâng cao trải nghiệm và hiệu quả công việc.
Phương châm của chúng tôi là “ Phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo, hợp tác chia sẻ cùng có lợi.
Dịch vụ SMS của VIT Telecom bao gồm :
- Tranh đấu giá ngược 6x72: Mỗi tuần một sản phẩm đấu giá cực kỳ hấp dẫn với những mức giá rẻ đến không ngờ.
- Trang kết quả xổ số 6x72.
- Trang thông tin tài chính kinh tế 6x72: tra cứu thông tin giá vàng, chứng khoán…
- Thông tin thời tiết: dự báo thời tiết các vùng miền trong nước.
Cho thuê đầu số dịch vụ 6x72
Hợp tác kinh doanh, chia sẻ lợi nhuận (% hấp dẫn, hợp lý nhất).
1.1.7 Lịch sử phát triển của công ty:
Là đối tác chiến lược của các Nhà cung cấp hạ tầng viễn thông hàng đầu tại Việt Nam.
Là đối tác chiến lược của các tập đoàn công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu thế giới.
Có đội ngũ nhân sự sáng tạo, nhiệt huyết và chuyên nghiệp.
Tiềm lực tài chính dồi dào và có khả năng đầu tư lớn.
Thừa hưởng những thế mạnh và kinh nghiệm của tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam - VIT Corporation.
Cơ cấu tổ chức linh hoạt với các mô hình kinh doanh năng động hướng tới khách hàng.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SXKD CỦA VIT TELECOM., JSC TRONG THỜI GẦN ĐÂY
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh khả năng và trình độ quản lý của nhà quản trị, cũng như hiệu quả lao động của đội ngũ nhân viên Đồng thời, kết quả này còn phản ánh gián tiếp các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chính sách tại địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động.
Nó còn là một trong những căn cứ để khách hàng đánh giá uy tín của doanh nghiệp và quyết định mối quan hệ kinh tế trên thị trường.
Trong bối cảnh xu hướng phát triển của ngành dịch vụ viễn thông, công ty đã không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Việc mở rộng thị trường là một phần chiến lược giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực viễn thông Nhờ đó, công ty ngày càng khẳng định uy tín và nâng cao khả năng phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng và thành công lâu dài.
Công ty Cổ phần Viễn thông VIT Việt Nam là một trong những nhà cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng và điện thoại di động hàng đầu Việt Nam, tập trung mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ và nâng cao dung lượng mạng lưới để đáp ứng nhu cầu khách hàng Công ty không ngừng phát triển thuê bao và mở rộng thị phần, đồng thời tăng quy mô dịch vụ nhằm đẩy mạnh doanh thu và hoạt động marketing, xây dựng thương hiệu mạnh mẽ trên thị trường Việc đổi mới tổ chức và quản lý doanh nghiệp là chiến lược then chốt giúp VIT Việt Nam nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện trải nghiệm khách hàng Doanh thu luôn là mục tiêu hàng đầu, với các cột mốc doanh thu đặt theo từng tháng, quý và cả năm, trong đó thành công phụ thuộc vào yếu tố chất lượng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng và hiệu quả hoạt động của phòng kinh doanh.
Trong năm 2009, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.058.940.030 đồng so với năm 2008, chủ yếu nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ viễn thông trên thị trường Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng 271.161.292 đồng so với năm trước, phản ánh các khoản đầu tư và hoạt động mở rộng của công ty trong năm.
Nguồn lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty thay đổi do nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó năm 2008 công ty mới thành lập với lợi nhuận sau thuế là 2.748.762 đồng Tuy nhiên, bước vào năm 2009, khi thị trường trở nên cạnh tranh khốc liệt, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao đã làm giảm lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty.
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2011, doanh nghiệp dần ổn định và ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về doanh thu Cụ thể, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 đã tăng 1.554.773.940 đồng, tương ứng với mức tăng 95,39% so với năm 2009 Mặc dù doanh thu tăng mạnh, giá vốn hàng bán cũng tăng theo tỷ lệ 63,56%, phản ánh sự mở rộng hoạt động kinh doanh và chi phí liên quan.
2011 giảm so với năm 2010 là 321.071 đồng tương ứng với 21,14%
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng so với năm 2010 từ 832.755.018 đồng lên 1.930.709.807 đồng.
Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2010 là 38.290.056 đồng nhưng đến năm 2011 thì giảm là 25.872.319 đồng tương ứng với giảm 32,43%.
Trong năm 2012, tổng doanh thu đạt 1.573.136.553 đồng, nhưng tổng chi phí lại vượt mức với 1.723.293.660 đồng, dẫn đến lợi nhuận giảm sút Nền kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn vào thời điểm này, làm tăng các khoản chi phí phát sinh và giảm nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong hoạt động kinh doanh, mục tiêu chính của công ty là đạt được lợi nhuận cao và bền vững Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty thường xuyên biến động do sự thay đổi của chi phí hàng năm, chịu tác động từ các cuộc khủng hoảng kinh tế Điều này dẫn đến hoạt động kinh doanh không ổn định và lợi nhuận không đạt mức mong muốn.
Dù nền kinh tế gặp nhiều biến động, điều này đã trở thành động lực thúc đẩy các đối tác trong và ngoài nước hợp tác với công ty trong việc khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông Đây cũng là cơ hội để công ty xây dựng những mối quan hệ làm ăn lâu dài, phát triển bền vững trong ngành.
Dịch vụ của công ty cung cấp được nhiều khách hàng ưa chuộng nhờ vào chất lượng cao, thu hút sự quan tâm lớn từ thị trường Đây là cơ hội kinh doanh tuyệt vời để công ty mở rộng lợi nhuận và nâng cao uy tín trên thị trường.
Trong bối cảnh đời sống ngày càng hiện đại, nhu cầu về các dịch vụ viễn thông trở nên phong phú và thiết yếu hơn bao giờ hết, phù hợp với mọi gia đình Tuy nhiên, thị trường viễn thông hiện tại còn đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà mạng uy tín khác, đặt ra thách thức lớn cho công ty trong việc duy trì vị thế và phát triển bền vững.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009 Người nộp thuế: Công ty cổ phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
Mã số thuế: 0102759004 Địa chỉ trụ sở: Tầng 20 tòa nhà VIT số 519 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh
Quận Huyện: Ba Đình Tỉnh/Thành phố: Hà Nội. Điện thoại: 04-22208888 Fax: 04-22208889 Đơn vị tiền: Đồng Việt 1Nam
Stt Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 2.810.986.219 752.046.189
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(10 = 01 - 02) 10 2.810.986.219 752.046.189
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 514.640.998 256.727.562
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 825.220 1.785.554
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 525.677.433 254.516.141
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 (9.832.634) 2.748.762
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Ban hành kèm theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC Ngày
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2011 Người nộp thuế: Công ty cổ phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
Mã số thuế: 0102759004 Địa chỉ trụ sở: Tầng 20 tòa nhà VIT số 519 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh
Quận Huyện: Ba Đình Tỉnh/Thành phố: Hà Nội. Điện thoại: 04-22208888 Fax: 04-22208889 Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Stt Chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số năm nay Số năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 IV.08 3.184.532.295 1.629.758.355
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 0 0
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(10 = 01 - 02) 10 3.184.532.295 1.629.758.355
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 20 1.965.446.022 884.417.020
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 1.197.561 1.518.632
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 1.930.709.807 832.755.018
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + 21 - 22 – 24) 30 35.933.776 53.180.634
Mẫu số: B-01/DN (Ban hành kèm theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC Ngày
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 25.872.319 38.290.056
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2012
Nội dung thu Số tiền Chi phí
TT Nội dung chi Số tiền
Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong và ngoài toà nhà
1 Thu từ dịch vụ toà nhà 16,094,243 Chi phí trực tiếp
1 Chi phí lương và BHXH 827,207,347
Thiên Việt Tiền lương cho NV 720,236,967
Tiền BHXH,BHYT,BHTN 57,792,500 Thu ĐT và
2 Thu từ dịch vụ SMS 1,121,969,269 2 Chi phí cho DV SMS
Mobiphone 468,790,343 Phí đường truyền kết nối mạng Vina, Mobi 10,953,262 Viettel 332,949,907 Phí thuê chỗ đặt Server cho Viettel-CHT 4,556,258 Vinaphone 320,229,019
Phí thuê đầu số mạng Mobiphone và phí kết nối Router
Phí MT vượt giới hạn mạng Mobiphone 5,474,768
Thu từ DV Spam, thuê đầu số
127,856,555 Phí thuê đầu số mạng
Mua bán 24h.vn 49,500,000 Phí MT vượt giới hạn của mạng Viettel 2,115,701
Hữu Nghị 42,236,100 Phí thuê đầu số mạng
Trà Giang 36,120,455 Phí MT vượt giới hạn mạng Vina 2,656,776
Nội dung thu Số tiền Chi phí
TT Nội dung chi Số tiền
9/2012) Cước DV GTGT tháng 3+4/12 cho cty Anh Minh 31,610,598 Phí thuê modem AC2033
Phí SMS Brandname cho cty VNET 1,612,800
Thanh toán tiền cho N.T.Long làm DV SMS quý 2 và cty Bizco
Thanh toán tiền hợp tác làm DV SMS với Lê Quốc Huy
Phí hợp tác làm dịch vụ SMS Brandname với công ty DND là 4.145.900 VNĐ, đảm bảo một chiến dịch hiệu quả và chuyên nghiệp Thanh toán tiền hợp tác dịch vụ SMS với công ty trong vòng 24h là 3.599.805 VNĐ, giúp duy trì hoạt động liên tục và ổn định Để phát triển dịch vụ SMS, cần mua thẻ điện thoại theo đề xuất của Nguyễn Đức Đông, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Chi phí kết nối lại đầu số 6x72 của Mobiphine và Vinaphone
Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong và ngoài toà nhà
Thu từ khai thác DV viễn thông 306,190,298
3 Chi phí cho khai thác
DV viễn thông 11,539,600 Điện thoại
TT tiền thuê phòng đặt máy chủ toà nhà Nguyễn Phong Sắc từ 18/03/2012 đến 18/12/2012 cho CTY Anh Tiến
Văn phòng phẩm 1,482,501 Mua quạt chip, chuột usb 865,000 Tiền chuyển phát nhanh 538,474
Gia hạn chứng thư số năm 2012; phí gia hạn tên miền Vittelecom.vn
5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 141,080,242
Thuế GTGT phải nộp tháng 5+6/2012 (được gia hạn đến T6/2013)
Thuế GTGT còn nợ chưa nộp năm 2011 và tiền phạt nộp chậm thuế
Nội dung thu Số tiền Chi phí
TT Nội dung chi Số tiền
Tổng thu từ hoạt động sx kd 1,572,110,36
Thu khác 1 Lãi NH 1,026,188 Tiền thuê VP( tạm tính) 650,000,000
Tổng thu khác 1,026,188 Tổng chi khác 650,504,108
Hà nội,ngày 12 tháng 01 năm 2013
Chánh Văn Phòng Phụ trách kế toán Người lập biểu
Phòng tích hợp hệ thống
Thiết kế Web viết các phần mềm ứng dụng
Phòng phần mềm và dịch vụ GTGT Giám Đốc
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VIT TELECOM., JSC
Đồ thị 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: a Hội đồng quản trị( HĐQT):
Hoạt động kinh doanh của công ty phải chịu sự quản lý và chỉ đạo từ Hội đồng quản trị, cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành các công việc hàng ngày của công ty, trừ những thẩm quyền đặc biệt thuộc về Đại hội đồng cổ đông Điều này đảm bảo sự quản lý hiệu quả và minh bạch trong hoạt động của công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác.
Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ được quy định rõ ràng bởi luật pháp, Điều lệ công ty, các Quy chế nội bộ và quyết định của Đại hội đồng cổ đông Cụ thể, Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp.
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
- Lựa chọn công ty kiểm toán;
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì sự làm việc hiệu quả và minh bạch trong tổ chức Đồng thời, công ty cũng cần có phương án lựa chọn đại diện phù hợp để xử lý các vấn đề liên quan đến các thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó Điều này đảm bảo quyền lợi của công ty và giảm thiểu rủi ro pháp lý, góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và tin cậy.
- Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại;
Đề xuất phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu cùng các chứng quyền sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư mua cổ phiếu với mức giá cố định Các công cụ tài chính này giúp nâng cao khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp, đồng thời mang lại cơ hội sinh lời hấp dẫn cho người sở hữu Việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi và chứng quyền còn giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động một cách linh hoạt và bền vững hơn trong thị trường cạnh tranh.
- Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành;
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc chi trả cổ tức;
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty. b Giám Đốc:
- Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về điều hành Công ty.
Nhân viên hoặc thành viên cần từ chối thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị nếu những quyết định đó trái pháp luật, vi phạm Điều lệ hoặc Nghị Quyết của Đại hội cổ đông Đồng thời, họ có trách nhiệm nhanh chóng thông báo cho Ban kiểm soát để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Việc tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng người lao động phải tuân theo quy chế của Hội đồng quản trị, đảm bảo phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động Các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với nhân viên cần được thực hiện minh bạch, công bằng, nhằm thúc đẩy môi trường làm việc chuyên nghiệp và hiệu quả Việc thực hiện nghiêm túc các quy trình này giúp công ty duy trì sự ổn định, nâng cao năng suất lao động và tuân thủ pháp luật lao động hiện hành.
Trong các trường hợp khẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn hoặc sự cố, người có thẩm quyền được quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền của mình để ứng phó kịp thời Các quyết định này phải đi kèm trách nhiệm rõ ràng và được báo cáo ngay lập tức cho Hội đồng quản trị nhằm đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát chặt chẽ.
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty.
Công ty chịu sự kiểm tra giám sát chặt chẽ của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo việc thực hiện điều hành đúng quy định pháp luật Quản lý công ty được thực hiện minh bạch, có trách nhiệm, phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán và quy định pháp luật hiện hành Việc giám sát từ các cơ quan nhà nước giúp nâng cao uy tín và đảm bảo hoạt động công ty luôn tuân thủ các quy định pháp luật, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
+ Cấp báo cáo : Hội đồng quản trị Công ty.
+ Uỷ quyền khi vắng mặt: Các phó giám đốc. c Phòng kinh doanh:
- Xây dựng phương án kinh doanh dịch vụ VT-CNTT.
- Chủ trì phát triển dịch vụ viễn thông
- Chủ trì kinh doanh các sản phẩm dịch vụ phần mềm và GTGT của Công ty: tên miền, thiết kế website, hosting, các phần mềm đóng gói,
- Kinh doanh các dự án phần mềm
- Chủ trì kinh doanh các dự án VT&CNTT
- Hợp tác với các đối tác nhập hàng hoá cho các công trình, dự án, bán lẻ,….
- Chủ trì kinh doanh các loại thẻ.
- Chủ trì công tác chăm sóc khách hàng.
- Quản lý đại lý dịch vụ, công tác viên.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Công ty phân công.
- Mô hình Trung tâm Kinh doanh gồm 3 tổ
+Tổ Kinh doanh Phần mềm và Dịch vụ GTGT d Phòng kế toán:
- Quản lý công tác thu chi của Công ty đảm bảo hạch toán đúng và chính xác Theo dõi và quản lý công nợ, thu hồi nợ.
Quản lý ngân quỹ tại ngân hàng và tiền mặt của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chủ động Việc theo dõi và báo cáo định kỳ giúp Giám đốc nắm bắt chính xác kết quả thực hiện kế hoạch thu chi của đơn vị, từ đó điều chỉnh chiến lược tài chính hiệu quả Quản lý tài chính chặt chẽ này góp phần nâng cao khả năng sử dụng vốn tối ưu và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững.
- Lập và phân tích các báo cáo tài chính và tham mưu cho Ban Giám đốc để chủ động các nguồn vốn.
- Bảo mật số liệu nhằm đảm bảo cho các chiến lược kinh doanh của Công ty
Thực hiện các báo cáo doanh thu cho đơn vị chủ quản đúng thời gian quy định và chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc, chính sách cũng như chuẩn mực kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của số liệu tài chính Đồng thời, lập, ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản các sổ sách kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của ngành, nhằm duy trì hệ thống kế toán chuyên nghiệp và tuân thủ pháp luật về tài chính.
- Quản lý kho vật tư, thiết bị kinh doanh, tài sản, công cụ, hóa đơn, ấn phẩm kế toán,
…của Công ty Triển khai công tác bảo hành tất cả vật tư, thiết bị của Công ty
- Thẩm định quyết toán các công trình đầu tư, sửa chữa tài sản của Công ty.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Cty Tin học phân công. e Phòng hành chính sự nghiệp:
- Quản lý nhân sự Công ty.
Triển khai công tác hành chính và quản trị hiệu quả, đảm bảo việc tổ chức mua sắm các công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh diễn ra đúng quy định Đồng thời, thực hiện các công trình sửa chữa nhà cửa và các hoạt động giao dịch của công ty một cách chính xác và có trách nhiệm Các hoạt động này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật trong mọi hoạt động của công ty.
- Văn thư lưu trữ, tổng hợp biên soạn các công văn, tài liệu cho Công ty.
- Quản lý đội xe và đội bảo vệ.
- Triển khai công tác Phòng chống cháy nổ, vệ sinh lao động, công tác quân sự tự vệ của Công ty.
- Triển khai công tác truyền thống của Công ty
- Triển khai công tác chất lượng toàn Công ty.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Cty Tin học phân công. f Phòng phần mềm và dịch vụ GTGT:
+ Hệ thống mạng của công ty luôn trong tình trạng hoạt động tốt.
+ Các quá trình trao đổi thông tin được thực hiện nhanh chóng, chính xác và an toàn.
+ Quản lý hệ thống mạng phục vụ cho toàn bộ các hoạt động của công ty;
+ Triển khai ứng dụng phần mềm tin học vào các hoạt động của công ty và hướng dẫn các đơn vị sử dụng
+ Quản lý, bảo trì và sửa chữa hệ thống máy tính, thiết bị tin học của công ty.
- Quản lý hệ thống mạng, hệ thống máy tín của công ty:
+ Tổ chức thiết kế, lắp đặt hệ thống mạng cho các bộ phận của công ty;
+ Quản lý hệ thống mạng, nghiên cứu giải pháp khai thác tối đa hiệu quả của hệ thống;
+ Xử lý kịp thời các sự cố máy tính và các sự cố hệ thống mạng máy tính;
+ Thiết lập và quản lý hệ thống email trong nội bộ Công ty;
+ Hỗ trợ cho công ty con trong việc thiết lập và kiểm soát hệ thống mạng;
+ Triển khai các biện pháp phòng chống virus, các biện pháp bảo mật, lưu trữ dự phòng để bảo quản dữ liệu của hệ thống;
+ Quản lý và kiểm soát các dịch vụ viễn thông mà công ty đang sử dụng;
+ Đề xuất các tiêu chuẩn chọn lựa, đánh giá nhà cung cấp thiết bị tin học cho công ty.
- Triển khai ứng dụng phần mềm tin học vào các hoạt động của công ty:
+ Cài đặt và hướng dẫn cho các đơn vị sử dụng các phần mềm ứng dụng một cách hiệu quả nhất;
+ Phân tích và ứng dụng các tiện ích của tin học vào hệ thống quản lý chất lượng và quản lý- điều hành công ty;
+ Xây dựng và đề xuất các chương trình đào tạo, huấn luyện ứng dụng tin học trong công ty.
- Quản lý, bảo trì và sửa chữa hệ thống máy tính, thiết bị tin học của công ty:
Bảo trì và sửa chữa hệ thống máy tính cùng các thiết bị tin học của công ty là yếu tố then chốt để đảm bảo mọi thiết bị luôn hoạt động ổn định và sẵn sàng phục vụ công việc Việc duy trì định kỳ giúp phòng ngừa sự cố, giảm thiểu thời gian gián đoạn và nâng cao hiệu quả làm việc Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ bảo trì chuyên nghiệp, nhằm duy trì hệ thống máy tính hoạt động tối ưu, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong môi trường công nghệ ngày càng phát triển.
+ Quản lý và điều chuyển các thiết bị giữa các đơn vị một cách hiệu quả;
Chúng tôi phối hợp với phòng hợp đồng vật tư để mua mới các thiết bị tin học, đảm bảo đầy đủ và hiện đại phục vụ công việc Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ về thiết bị cho các chương trình hội thảo, đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin Đồng thời, công tác thiết kế website và phát triển các phần mềm ứng dụng cũng được chú trọng, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và mở rộng khả năng quản lý.
Tổ thiết kế và xây dựng phần mềm:
- Nhận yêu cầu khảo sát từ “Tổ triển khai và hỗ trợ phần mềm”.
- Phân tích thiết kế hệ thống.
- Lập trình viết mã xây dựng hệ thống theo thiết kế.
- Kiểm thử và đóng gói sản phẩm.
Tổ triển khai và hỗ trợ phần mềm chịu trách nhiệm chuyển giao sản phẩm cùng các tài liệu kỹ thuật liên quan, đảm bảo quá trình bàn giao diễn ra thuận lợi và đúng tiến độ Đồng thời, bộ phận này còn hỗ trợ xây dựng các tài liệu hướng dẫn cài đặt, giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và vận hành hệ thống một cách hiệu quả Việc cung cấp hướng dẫn rõ ràng còn góp phần nâng cao năng lực đào tạo người sử dụng, từ đó tối ưu hóa việc khai thác phần mềm sau khi bàn giao.
- Lưu trữ toàn bộ hồ sơ thiết kế và mã nguồn sản phẩm.
- Phối hợp bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phần mềm,
- Phối hợp định giá sản phẩm phần mềm.
- Chủ trì công tác nghiên cứu các giải pháp công nghệ phần mềm mới theo định hướng của Công ty
Tổ triển khai và hỗ trợ phần mềm:
Chúng tôi phối hợp chặt chẽ với “Tổ thiết kế xây dựng phần mềm” để khảo sát và xác định rõ các yêu cầu của khách hàng Các yêu cầu này sau đó được chuyển đến đội ngũ thiết kế để tiến hành xây dựng sản phẩm phù hợp với mong đợi của khách hàng Quá trình này đảm bảo sự hiểu đúng và chính xác từ giai đoạn khảo sát đến phát triển phần mềm, nâng cao chất lượng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
- Trực tiếp tiếp nhận phản hồi từ phía khách hàng sau khi triển khai về tất cả các vấn đề liên quan đến việc sử dụng sản phẩm.
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA VIT TELECOM., JSC
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Để phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có một phòng tài chính kế toán Phòng này có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi thông tin về tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Hình thức tổ chức kế toán của công ty là hình thức tập trung, trong đó tất cả các nghiệp vụ hạch toán như phản ánh, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo đều được thực hiện tại phòng tài chính kế toán của công ty Phương pháp này phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp, đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả và thống nhất Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty thể hiện rõ cấu trúc và chức năng của từng bộ phận trong hệ thống kế toán.
Mỗi kế toán phụ trách và chịu trách nhiệm cho mỗi phần hành kế toán.
Chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính của công ty dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về kế toán tài chính Tổ chức điều hành bộ máy kế toán một cách hiệu quả, gọn nhẹ và có tính chuyên môn cao, đồng thời có quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ kế toán Hàng quý và cuối năm, lập báo cáo tài chính, quyết toán cuối năm để phân tích hoạt động kinh doanh, từ đó tham mưu cho Tổng giám đốc nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm và Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm đối chiếu các khoản công nợ phát sinh để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ Việc kiểm tra này giúp xác định tính hợp lý của các khoản công nợ, từ đó đảm bảo quản lý tài chính doanh nghiệp chặt chẽ và chính xác hơn Thanh tra và đối chiếu các khoản phát sinh là bước quan trọng trong quá trình kiểm soát công nợ nhằm hạn chế sai sót và tránh tình trạng nợ tồn đọng không rõ ràng.
+ Theo dõi hợp đồng, lập biên bản thanh lý hợp đồng của những hợp đồng đã ký kết (nếu cần).
Theo dõi tình hình phát sinh công nợ trong phạm vi quản lý qui định, chi tiết theo từng đối tượng để đảm bảo minh bạch tài chính Phát hiện các bất hợp lý, mất cân đối và hiện tượng nợ đọng giúp nhận diện các khoản nợ không khả năng thu hồi Báo cáo kịp thời với Kế toán trưởng và Ban Giám đốc để đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp, giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
+ Báo cáo tình hình công nợ định kỳ hoặc thời điểm theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của Ban Giám đốc
+ Lập biên bản đối chiếu cộng nợ khi có yêu cầu (của Ban Giám đốc hoặc Kế toán trưởng) và cuối mỗi niên kỳ kế toán.
+ Cung cấp số liệu tổng hợp hoặc chi tiết phục vụ cho công tác quyết toán.
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán.
+ Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán và tiền lương
Kế toán công nợ Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán và tiền lương đảm nhận việc tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt, đối chiếu cuối ngày với sổ quỹ của thủ quỹ để đảm bảo chính xác Công việc bao gồm theo dõi các khoản thu chi tiền gửi ngân hàng, thanh toán công nợ với ngân hàng và ngân sách nhà nước, đồng thời ghi chép, phản ánh, tổng hợp đầy đủ và kịp thời về số lượng, chất lượng, thời gian và kết quả lao động Kế toán tính toán các khoản tiền lương, thưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động và theo dõi việc thanh toán các khoản đó, đồng thời kiểm tra việc sử dụng lao động và chấp hành chính sách về lao động, lương, trợ cấp BHXH Ngoài ra, còn responsible mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán liên quan đến lao động, tiền lương, BHXH theo đúng quy định Báo cáo về lao động, tiền lương và BHXH được lập định kỳ để phân tích tình hình sử dụng nguồn lực này, đồng thời theo dõi và xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra và số thuế phải nộp cho đơn vị.
+ Giao dịch với ngân hàng và theo dõi số liệu theo yêu cầu thanh toán.
+ Đối chiếu và cung cấp các chứng từ thanh toán với Kế toán công nợ.
+ Cung cấp số liệu chi tiết hoặc tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quyết toán.
+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán, bảo mật số liệu kế toán.
+ Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng
Thông qua Kế toán trưởng, các bộ phận liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan đến thanh toán để phục vụ công tác kiểm tra, lập chứng từ thanh toán đối chiếu và hạch toán kế toán chính xác Việc này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả công tác tài chính của tổ chức.
+ Được từ chối các yêu cầu thực hiện, xử lý, cung cấp thông tin sai qui định.
+ Đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lý, hạch toán.
Phòng kế toán là bộ phận độc lập có trách nhiệm thu tiền và chi tiền theo chỉ đạo của Giám đốc, đảm bảo hoạt động tài chính diễn ra đúng quy trình Đội ngũ kế toán theo dõi chặt chẽ tình hình thu chi, quản lý các khoản tạm ứng và nắm vững số dư tiền mặt hiện có để đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong tài chính của doanh nghiệp.
+ Lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động khi có yêu cầu của ban Giám đốc.
+ Lưu trữ, bảo quản sổ sách và hồ sơ tài liệu có liên quan.
+ Theo dõi lượng tiền gửi ngân hàng giao dịch mỗi ngày, cũng phải đối chiếu với kế toán ngân hàng vào cuối ngày.
Việc lập báo cáo tài chính định kỳ hàng tháng, quý và năm dựa trên số liệu nhập từ hệ thống là yêu cầu quản lý cần thiết Các tài liệu về khấu hao, tiền lương và phân bổ chi phí được sử dụng để tính toán chính xác giá thành sản phẩm Đồng thời, các báo cáo tổng hợp như cân đối kế toán, cân đối số phát sinh, kết quả kinh doanh và báo cáo thuế VAT hàng tháng giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình tài chính và tuân thủ đúng quy định.
+ Lập hồ sơ hoàn thuế theo luật định.
Thông qua công tác tổng hợp, chúng tôi phát hiện các điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý và kiểm soát chứng từ, báo cáo Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, đề xuất hướng xử lý phù hợp giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc rà soát kịp thời các điểm không phù hợp góp phần giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán.
+ Giúp Kế toán trưởng tổ chức phân tích hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh trong công ty.
+ Lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán.
+ Chấp hành lệnh điều động, chỉ đạo của Kế toán trưởng.
Thông qua Kế toán trưởng, bộ phận kế toán phần hành và các phòng ban liên quan có quyền yêu cầu cung cấp tất cả các chứng từ liên quan đến công tác tổng hợp số liệu, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu tài chính Việc này giúp tăng cường quản lý và kiểm soát thông tin kế toán, đồng thời hỗ trợ quá trình phản ánh số liệu chính xác cho các báo cáo tài chính.
+ Được từ chối các yêu cầu thực hiện, xử lý, cung cấp thông tin sai qui định.
+ Đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lý, hạch toán.
1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất và kinh doanh riêng, do đó cần chọn hình thức sổ kế toán phù hợp để quản lý và sử dụng thông tin tài chính hiệu quả Sổ kế toán là các tờ sổ thiết kế theo mẫu có hệ thống, liên kết chặt chẽ, dùng để ghi chép chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phương pháp kế toán chuẩn mực Các sổ này được lập dựa trên các chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Dựa trên đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, công ty đã lựa chọn hình thức kế toán “Nhật ký chung” phù hợp với nội dung và phương thức ghi chép của từng hình thức kế toán Việc áp dụng hình thức này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, đảm bảo chính xác trong ghi nhận các nghiệp vụ kế toán, đồng thời phù hợp với trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán Ngoài ra, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác kế toán góp phần nâng cao năng suất và độ chính xác của quá trình ghi chép số liệu tài chính của công ty.
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Đồ thị 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Bảng cân đối phát sinh
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký chung ghi lại tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày theo trình tự thời gian, phản ánh chính xác các hoạt động kinh doanh trong kỳ Nó bao gồm cả các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ và các nghiệp vụ kết chuyển, điều chỉnh nhằm đảm bảo tính chính xác của sổ sách kế toán Việc ghi chép đều đặn và đúng trình tự giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi hoạt động tài chính và chuẩn bị báo cáo tài chính chính xác Sổ nhật ký chung là công cụ quan trọng để kiểm soát và lưu trữ các nghiệp vụ kế toán hàng ngày, đảm bảo tuân thủ quy định của luật kế toán.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra để ghi sổ, đầu tiên ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung (NKC) Sau đó, dựa trên số liệu ghi trên sổ NKC để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng được ghi đồng thời vào các sổ và thẻ kế toán liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, căn cứ khối lượng nghiệp vụ phát sinh để tổng hợp và ghi số liệu vào các tài khoản trên sổ cái, đảm bảo loại trừ các số trùng lặp để cập nhật chính xác sổ sách kế toán.