Đề cương chuyên đề thực tập tốt nghiệp ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KẾ TOÁN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI Giảng[.]
Trang 1KHOA KẾ TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Quý Long
Họ tên sinh viên : Nguyễn Hương Giang
Hà Nội, tháng 04 năm 2013
Trang 3Bảng 1.1: Danh mục máy móc thiết bị của Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
4
Biểu 3.1: Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ 46
Biểu 3.2: Báo cáo chi tiết tăng, giảm TSCĐ 47
Biểu 3.3: Mẫu sổ theo dõi TSCĐ 48
Biểu 3.4: Sổ cái tài khoản 49
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, môi trường kinh doanh trong nước cũng như trên thế giới cạnhtranh ngày càng khốc liệt, vì vậy để khẳng định được vị thế, vai trò của mìnhtrên thị trường cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thìcác doanh nghiệp cần phải tìm được chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả
Hệ thống thông tin tài chính kế toán trong các doanh nghiệp đóng vai trò đặcbiệt quan trọng giúp cho các nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra được cácchiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp mình Việc tổ chức thực hiện
hệ thống thông tin kế toán khoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũngquyết định đến sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp
Để thực hiện được yêu cầu đó đòi hỏi các đơn vị phải quan tâm tới cáckhâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảmbảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước vàthực hiện tái sản xuất mở rộng Muốn vậy, các đơn vị sản xuất kinh doanh phảithực hiện tốt công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Hạch toán kế toán là một trong những công cụ cơ bản nhất để phản ánh kháchquan và có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật củahoạt động SXKD, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm, góp phần tạo nên cơ sở vật chất, trang thiết bị kinh tế Đối với các
doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình SXKD thông qua việc nângcao năng suất của người lao động Đứng trước góc độ kế toán thì việc phản ánhđầy đủ, tính khấu hao và quản lý chặt chẽ TSCĐ là một tiền đề quan trọng đểcác doanh nghiệp tiền hành SXKD có hiệu quả, nó khẳng định vai trò vị trí củadoanh nghiệp trước nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay
Để thấy rõ hơn tầm quan trọng của kế toán tài sản cố định hữu hình trong
Trang 6doanh nghiệp em đã chọn đề tài: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi.
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tạiCông ty TNHH In bao bì Thắng Lợi từ việc lập, luân chuyển chứng từ đến việcghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toántài sản cố định hữu hình Tuy nhiên, việc nghiên cứu tìm hiểu của em còn nhiềuhạn chế, các kiến nghị đưa ra mới chỉ dựa trên những kiến thức cơ bản được học
ở trường và những hiểu biết có được trong quá trình thực tập tại Công ty
Chuyên đề của em ngoài mở đầu và kết luận bao gồm:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi.
Chương II: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi.
Chương III: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi.
Trang 7CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi, nhìn chung TSCĐ rất đa dạng về
số lượng, chủng loại và cả chất lượng Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả thìcông ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo chỉ tiêu sau:
Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Với cách phân loại này, TSCĐ của Công ty TNHH In bao bì ThắngLợi được chia thành 3 nhóm sau:
Loại 1: Máy móc thiết bị: gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy in, máy đục lỗ, máy xén giấy…
và những máy móc thiết bị dùng trong công tác quản lý của doanh nghiệp nhưmáy tính, máy photocopy, máy điều hòa…
Loại 2: Phương tiện vận tải: là các loại phượng tiện vận tải bao gồm ôtô… Loại 3: Tài sản cố định khác: là loại tài sản như đường nội bộ…
Tình hình TSCĐ của doanh nghiệp được biểu hiện như sau:
Trang 8Bảng 1.1: Danh mục máy móc thiết bị của Công ty TNHH In bao bì Thắng
III Máy in và thiết bị sau in
Trang 93 Máy dán cửa sổ phong bì tự động Trung Quốc 01 80%
VII Hệ thống quạt thông gió
VIII Máy và thiết bị gia công khác
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
1.2 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ tăng lên do nhiềunguyên nhân như: Mua sắm trực tiếp, do nhận bàn giao các công trình xây dựng
cơ bản hoàn thành, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn đem đi liên doanhtrước đây bằng TSCĐ, tăng TSCĐ do được cấp phát, viện trợ, biếu tặng …Trường hợp tăng tài sản cố định:
TSCĐHH tăng do mua sắm:
Trong trường hợp này căn cứ vào nhu cầu đổi mới trang thiết bị, máy mócthiết bị sản xuất của doanh nghiệp Giám đốc sẽ ra quyết định mua sắm thêmTSCĐ từ đó công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với bên cung cấpTSCĐ Sau khi các TSCĐ đã được ký kết đưa bản nghiệm thu và bàn giaoMMTB Trong khi đó thì bên bán sẽ viết hoá đơn làm cơ sở để thanh toán vàđây là một trong những căn cứ cùng với chứng nhận chi phí phát sinh để có thểtính nguyên giá TSCĐ và sau đó kế toán ghi vào sổ và thẻ kế toán có liên quan.Trường hợp giảm tài sản cố định:
Ở Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi thì hầu hết TSCĐ giảm do thanh lýhoặc nhượng bán cho đơn vị khác Việc nhượng bán TSCĐ là công việc không
Trang 10diễn ra thường xuyên do vậy nó được coi là hoạt động bất thường của đơn vị Đểthanh lý một TSCĐ công ty sẽ thành lập hội đồng thanh lý tài sản do giám đốclàm trưởng ban đánh giá TSCĐ thanh lý nói trên, từ đó làm cơ sở quyết định giáthanh lý
Tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi khi có các trường hợp tăng giảmTSCĐ HH ngoài việc phản ánh trên sổ sách kế toán thì còn được ghi trên sổ, thẻTSCĐ phục vụ công tác quản lý, theo dõi riêng cho từng TSCĐ HH
1.3 Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình trong Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi.
Tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi mỗi cấp quản lý đều có tráchnhiệm, chức năng và vai trò khác nhau trong việc ra các quyết định đầu tư, quyếtđịnh thanh lý, nhượng bán, sửa chữa, sử dụng, bảo quản, kiểm kê về tài sản cốđịnh hữu hình Tại mỗi phòng, ban, xí nghiệp trực thuộc, các cá nhân cũng sẽ cóthẩm quyền, trách nhiệm khác nhau đối với việc quản lý, theo dõi, báo cáo tìnhhình TSCĐHH cho các cấp cao hơn
TSCĐ của công ty được quản lý tương đối chặt chẽ, tuân thủ các nguyên tắc
do Nhà nước quy định:
- Đối tượng ghi TSCĐ: là từng tài sản có kết cấu độc lập hoặc một hệ thốnggồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một chứcnăng nhất định và thoả mãn 4 tiêu chuẩn của TSCĐ theo chế độ tài chínhhiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) là:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó
+ Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy
+ Có thời gian hữu dụng từ 1 năm trở lên
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (Từ 10.000.000 đồngtrở lên)
Trang 11- Mọi TSCĐ trong Công ty đều có bộ hồ sơ riêng: được phân loại, thống
kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản
cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định
- Tài sản cố định được Công ty quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là: nguyêngiá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
Phòng kế toán trực tiếp theo dõi và quản lý tài sản bằng việc theo dõi tìnhhình tăng, giảm, sửa chữa của tài sản Và tiếp theo là phải tính toán và theo dõi
về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của mỗi tài sản
Phòng tổ chức hành chính thì có nhiệm vụ là trực tiếp lập sổ sách theo dõiTSCĐ về mặt hiện vật
Với máy móc thiết bị dùng cho phân xưởng sản xuất phân về từng tổ sảnxuất và người đứng đầu tổ sản xuất đó sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm về quản lý,bảo quản TSCĐ đó
Trong quá trình thực hiện, vận hành máy móc, nếu có sự cố như hỏnghóc, người đứng đầu tổ sản xuất sử dụng tài sản đó phải thông báo kịp thời lênBan lãnh đạo để có biện pháp sửa chữa
- Định kỳ cuối năm tài chính Công ty đều tiến hành kiểm kê TSCĐ nhằmmục đích quản lý tình trạng sử dụng của TSCĐ, xem xét TSCĐ nào không cònkhả năng phát huy hiệu quả để tiến hành thanh lý, nhượng bán và có kế hoạchmua sắm, trang bị TSCĐ mới đáp ứng yêu cầu sản xuất Phát hiện kịp thời cáctrường hợp thừa, thiếu TSCĐ để tìm rõ nguyên nhân và có biện pháp xử lý
Trang 12CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
2.1 Kế toán chi tiết tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi.
2.1.1 Thủ tục, chứng từ
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH In Bao bì ThắngLợi được thực hiện theo đúng nội dung phương pháp lập, ký chứng từ theo quyđịnh của Luật kế toán
Căn cứ vào Hoá đơn mua TSCĐ (Hoá đơn Giá trị gia tăng); Hồ sơ kỹ thuật(sau khi đã được bộ phận KCS kiểm tra); các chứng từ liên quan khác (Hợpđồng mua bán hàng hoá, Biên bản thanh lý hợp đồng, Phiếu chi, Giấy báochuyển tiền ) để bộ phận mua TSCĐ lập Biên bản giao nhận TSCĐ trình Giámđốc và kế toán trưởng ký duyệt và bàn giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng Cácchứng từ được chuyển về bộ phận kế toán để kế toán ghi sổ TSCĐ, ghi vào các
sổ kế toán liên quan về thanh toán, vốn bằng tiền, vốn vay (TK211; TK 214; TK331; TK 133; TK 111; TK 112 )
- Chứng từ sử dụng:
+ Trường hợp tài sản cố định tăng:
Khi TSCĐ mới được đưa vào sử dụng Công ty thành lập Hội đồng bàngiao tài sản cố định Hội đồng có nhiệm vụ nghiệm thu và làm biên bản giaonhận TSCĐ Biên bản giao nhận lập cho từng TSCĐ Biên bản giao nhận tài sản
cố định được lập thành 02 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản Biênbản giao nhận tài sản cố định được chuyển cho phòng kế toán lưu vào hồ sơ tàisản cố định Mọi tài sản cố định trong Công ty đều có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơtài sản cố định gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹthuật, các hoá đơn, các chứng từ khác có liên quan)
Trang 13- Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ phòng Kế toán lập thẻ TSCĐ để hạch toán chitiết theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ được lập thành 02 bản, bản chính được lưu
ở phòng kế toán để theo dõi ghi chép phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ,bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ
- Sổ tài sản cố định (mẫu sổ của Công ty): được mở theo năm cho toàn bộtài sản cố định trong Công ty, mỗi sổ hoặc một số trang sổ được mở để theo dõiriêng cho một loại TSCĐ; mỗi loại tài sản cố định được theo dõi riêng trong một
số trang của sổ tài sản cố định tuỳ theo yêu cầu quản lý chi tiết theo từng nguồnhình thành TSCĐ (Nguồn được cấp; Nguồn tự bổ sung; Nguồn vay)
Kế toán Công ty quy định cho mỗi đối tượng tài sản cố định một số hiệuriêng phục vụ công tác quản lý tài sản cố định trong Công ty Số hiệu của mỗiđối tượng tài sản cố định không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản sử dụngtại Công ty Số hiệu của những tài sản cố định đã thanh lý hoặc nhượng bánkhông dùng lại cho những tài sản cố định mới tiếp nhận
-Hợp đồng kinh tế mua sắm TSCĐ
-Biên bản giao nhận TSCĐ
-Hoá đơn mua máy
-Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
VD: Ngày 08/11/2011 công ty đã ký kết hợp đồng kinh tế mua máy móc thiết bị
phục vụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào Hóa đơn số JJ-111108/TL được ký ngày 08/11/2011 giữa Công ty
TNHH In bao bì Thắng Lợi và Công ty Đài Loan JAINN JONG về việc công ty
Đài Loan bán cho Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi một máy in 4 màu Đài Loan
Trang 14Biểu 2.1: Hóa đơn mua máy
Trả theo lệnh của ANY BANK, BANKER OR TRUST CO., Ngân hàng thương mại Đài Loan - Chữ ký ủy quyền
HỐI PHIẾU
Số Hối phiếu.
Số trao đổi: USD 5,500.00 Taipei, Đài Loan: 05/ 11/2011
At**** sigh of this SECOND of Exchange (first of the same tenor and date being unpaid) Trả theo lệnh của
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐÀI LOAN
TỔNG SỐ LÀ: Năm ngàn năm trăm đô la Mỹ
Giá trị nhận được Rút ra theo thư tín dụng số: 001337100902171 ngày 111009
Do Ngân hàng Cổ phần Ngoại thương Việt Nam tai Hà Nôi
Tới BFTVVNVX
Ngân hàng Cổ phần Ngoại thương Việt Nam tai Hà Nôi
JAINN JONG MACHINERY INDUSTRIAL.CO.LTD
JAINN JONG MACHINERY INDUSTRIAL,CO,LTD
NO 257-9, ALLEY 222, FENG PEI ST FENG YUAN, TAIWAN
HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI
***********************
SỐ HÓA ĐƠN: JJ-111108/TL Ngày: 08.11.2011
HÓA ĐƠN CỦA: Máy in 4 màu Đài Loan
VẬN CHUYỂN BỞI: JAINN JONG MACHINERY INDUSTRIAL,CO,LTD
ĐỐI VỚI TÀI KHOẢN VÀ RỦI RO CỦA MESSRS.: Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội.
CHUYỂN CHO: MELL SENANG V.022W THUYỀN VỀ: 15.11.2011
Trang 15TỪ: Cảng TaiChung Đài Loan ĐẾN: Cảng Hải Phòng Việt Nam
MARKS + NOS MIÊU TẢ HÀNG HÓA SỐ LƯỢNG GIÁ SỐ TIỀN
-CIP CẢNG HAI PHONG , VIET NAM, INCOTERMS,2000 + MẶT HÀNG: Máy in 4 màu Đài Loan 1 SET USD 10,500.00 MODEL FE – 623
+ Tất cả các máy đều la 100PCT nhãn hiệu mới được sản
Xuất vào năm 2010 tại Đài Loan
+ Điều khoản và điều kiện khác theo PER
CTR NO DPV – CD/JJ DD 25 SEP 11
Số tiền: Năm ngàn năm trăm đô la
Rút ra bởi: Ngân hàng Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
Số cif : 0001268
TK NGNN: 4221Tài khoản : 001.1037.154289.00
Trang 16Số dư đầu ngày: 13 068.26
Our VAT Code: 01001124370011
GIẤY BÁO NỢ/ DEBIT ADVICE Ngày/date: 02 December 2011
Trang 17LC ngày mở/ LC Isuing date : 07 –Oct – 2011
Người yêu cầu mở : CT TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
Trị giá LC / LC Amt : USD 5,500.00
Trị giá hóa đơn/ Invoice Amt : USD 5,500.00
Người hưởng/ Beneficiary : JAINNING JONG MACHINERY INDUSTRIAL, CO,LCD
Ghi chú/ Remarks
Phí/ Ký quỹ Số tiền Tỉ giá Số tiền tương đương
Hold Release CA, A/C No: 000011371643070 1.0000000 USD 5,500.00
Debit Current A/C, A/C No: 000011000015131
COMMISSION @ 0.2200% USD 12.10 18486.0000000 VND 223,680.60
S WIFT CHARGE USD 3.00 18486.0000000 VND 55,458.00
Debit Curent A/C, A/C No: 000011371643070
Trong đó các khoản phí đã bao gồm 10% VAT/ In which all charges include 10% VAT%
VAT Detail
Sau khi ký kết hợp đồng, theo thỏa thuận trên hợp đồng, Công ty TNHH
Trang 18In bao bì Thắng Lợi nhận bàn giao máy in 4 màu Đài Loan từ công ty Đài LoanJAINN JONG.
Biểu 2.4: Biên bản giao nhận Tài sản cố định
Số: 01
Nợ: 211 Có: 111 Căn cứ Quyết định số: 25/QĐ-GĐ ngày 10/11/2002 của Giám đốc Công ty v/v mua sắm TSCĐ
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
Ông Lê Đức Tiến – Người được ủy quyền của bên bán - Đại diện bên giao.
Ông Nguyễn Tiến Anh - P.Giám đốc Công ty - Đại điện bên nhận
Ông Trịnh Xuân Phương - Trưởng phòng TCHC - Đại diện bên nhận
Bà Nguyễn Thị Tiến - Trưởng phòng Kế toán - Đại diện bên nhận
Địa điểm bàn giao: Tại phòng tổ chức hành chính Công ty.
Nước SX
Năm sx
Năm đưa vào sử
dụng
Công suất, diện tích thiết kế
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua
Chi phí vận chuyển
Nguyên giá
Tài liệu kỹ thuật
Trang 19KT trưởng bên nhận Người nhận Người giao
Nguyễn Tiến Anh Nguyễn Thị Tiến Trịnh Xuân Phương Lê Đức Tiến
Biểu 2.5: Phiếu chi
Đơn vị: Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Địa chỉ: Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 11 năm 2011 Quyển số:
Số:
Nợ: TK 211, 133 Có: TK 111
Họ tên người nhận tiền: Lê Đức Tiến
Địa chỉ:
Lý do chi: Mua máy in 4 màu Đài Loan
Số tiền: USD 5500 (Viết bằng chữ: Năm nghìn năm trăm đô la)
Mẫu số 02-TT (QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 20Kèm theo 01 chứng từ gốc: Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Mười nghìn năm trăm đô la)
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi TSCĐ được bàn giao và đưa vào sử dụng, Công ty TNHH In bao
bì Thắng Lợi căn cứ vào hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, các tài liệu kỹthuật có liên quan để tiến hành lập chứng từ chi trả tiền mua máy cho công tyĐài Loan JAINN JONG và tiến hành lập “Thẻ tài sản cố định”
Biểu 2.6: Thẻ TSCĐ ( mua mới )
Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: MM021
Ngày 10 tháng 11 năm 2011
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 10 tháng 11 năm 2011
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy in 4 màu Đài Loan
Số hiệu TSCĐ:
Bộ phận quản lý sử dụng: Xưởng in I Năm đưa vào sử dụng: 2011
Số hiệu
Ngày, tháng, năm
Mua mới, đưa vào
sử dụng máy in 4 màu Đài Loan
73.204.366 2011 73.204.366 73.204.366
Trang 21Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
+ Trường hợp tài sản cố định giảm:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến một số TSCĐ bị cũ, hao mòn,lạc hậu không phù hợp với sản xuất của Công ty nên dễ được loại bỏ
Tài sản cố định hữu hình trong Công ty giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau như do nhượng bán, thanh lý, điều chuyển cho đơn vị khác Trong mọitrường hợp giảm tài sản cố định, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúngcác khoản chi phí, thu nhập (nếu có) Tuỳ theo từng trường hợp giảm tài sản cốđịnh, để lập chứng từ phù hợp và chuyển ghi sổ kế toán
Trường hợp thanh lý tài sản cố định phải căn cứ vào quyết định thanh lýtài sản cố định để thành lập Ban thanh lý tài sản cố định Ban thanh lý TSCĐ tổchức việc thanh lý tài sản cố định và lập biên bản thanh lý tài sản cố định đểtổng hợp chi phí thanh lý và giá trị thu hồi khi công việc thanh lý hoàn thành.Biên bản thanh lý tài sản cố định lập làm 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kếtoán, 1 bản chuyển cho bộ phận đã quản lý, sử dụng tài sản cố định
Giảm do nhượng bán:
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ
- Hoá đơn thanh toán
- Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
Giảm do thanh lý:
Chứng từ sử dụng:
-Biên bản xin thanh lý TSCĐ
-Quyết về việc thanh lý máy
-Hoá đơn GTGT
- Quy trình luân chuyển:
+ Bước 1: Chủ sở hữu đưa ra quyết định tăng, giảm TSCĐ
+ Bước 2: Hội đồng giao nhận cho phép tăng, giảm và lập biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 22+ Bước 3: Kế toán TSCĐ ghi vào thẻ (hoặc hủy thẻ) và ghi sổ kế toán (sổ chitiết và sổ tổng hợp).
VD: Căn cứ vào sự phê chuẩn của Công ty ngày 13/05/2011 Công ty đã ký kếthợp đồng kinh tế bán thiết bị máy in 4 màu cho ông Trần Trung Thành
Biểu 2.7: Quyết định thanh lý máy in 4 màu của công ty.
CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
VỀ VIỆC: THANH LÝ MÁY IN 4 MÀU ĐÃ HƯ HỎNG KHÔNG SỬ DỤNG ĐƯỢC
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
- Căn cứ Luật doanh nghiệp và điều lệ tổ chức và hoạt động của Công tyTNHH In bao bì Thắng Lợi
- Căn cứ kết quả kiểm kê 10h ngày 01/01/2011 và biên bản đánh giá máy in
4 màu đã hư hỏng không sử dụng được
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thanh lý máy in 4 màu đã hư hỏng không sử dụng được, do xưởng in I
của công ty quản lý, sử dụng
Điều 2: Giá trị thanh lý máy in 4 màu được giảm trừ vào giá trị còn lại trên sổ
sách kế toán tài chính công ty
Điều 3: Các ông (bà) trưởng phòng chức năng nghiệp vụ, quản đốc xưởng in I
chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
GIÁM ĐỐCNơi nhận:
- Như điều 3
- Lưu: Văn thư
Trang 23Biểu 2.8: Biên bản thanh lý TSCĐ
CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
Địa chỉ: Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa
- Ông: Nguyễn Lê Minh - Giám đốc Công ty - Trưởng ban
- Bà: Nguyễn Thị Tiến - Trưởng phòng Kế toán tài vụ - uỷ viên
- Ông: Trịnh Xuân Phương - Trưởng phòng Tổ chức hành chính - uỷviên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên TSCĐ: Máy in 4 màu
- Năm đưa vào sử dụng: 2009 Số thẻ TSCĐ: 24
- Nguyên giá TSCĐ: 30.000.000 đồng
- Hao mòn luỹ kế đến thời điểm thanh lý: 9.800.965 đồng
- Giá trị còn lại: 20.199.035 đồng
III Kết luận của Ban thanh lý:
- Qua kiểm tra đánh giá thực tế, chúng tôi xác định những thông tin này làchínhxác
Trang 24Ngày 13 tháng 05 năm 2011
Trưởng ban thanh lý
(Ký, họ tên)
Khi nhận được khoản thu từ việc thanh lý kế toán lập “Phiếu thu” để ghi nhận
và thực hiện nghiệp vụ thu tiền thanh lý TSCĐ
Biểu 2.9: Phiếu thu
Đơn vị: Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Địa chỉ: Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 31 tháng 12 năm 2011 Quyển số:
Số:
Nợ: TK 111 Có: TK 711, 3331
Họ tên người nộp tiền: Trần Trung Thành
Địa chỉ: Việt trì - Phú Thọ
Lý do thu: Mua máy thanh lý
Số tiền: 19.415.476 đồng (Viết bằng chữ: Mười chín triệu, bốn trăm mười năm nghin bốn trăm bảy sáu đồng)
Kèm theo 02 chứng từ
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ: Mười chín triệu, bốn trăm mười năm nghin bốn trăm bảy sáu đồng)
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nộp
(Ký tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số 01-TT (QĐ số 48/2006QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Trang 25Biểu 2.10: Thẻ TSCĐ thanh lý, nhượng bán
Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi
Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:TL02
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Căn cứ vào Biên bản thanh lý máy in 4 màu ngày 13 tháng 05 năm 2011
Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy in 4 màu Số hiệu TSCĐ:
Bộ phận quản lý sử dụng: Xưởng in I Năm đưa vào sử dụng: 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Trần Thị Nga Nguyễn Thị Tiến Nguyễn Lê Minh
2.1.2 Tính giá tài sản cố định
Xuất phát từ nguyên tắc quản lý TSCĐ, khi tính giá TSCĐ kế toán phải xác định
Trang 26được 3 chỉ tiêu là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
- Theo nguyên giá của TSCĐ:
Ở Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi thì tài sản được hình thành do muasắm mới và việc đánh giá tài sản của công ty được tiến hành theo nguyên tắcchung của chế độ kế toán Đó là việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và theogiá trị còn lại
Nguyên giá =Giá mua thực tế của TSCĐ + Chi phí vận chuyển
TSCĐ (không bao gồm thuế VAT) lắp dặt, chạy thử…(nếu có)
- Theo giá trị còn lại của TSCĐ:
Ở Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi thì giá trị còn lại của TSCĐ sửdụng công thức sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao luỹ kếCủa TSCĐ TSCĐ TSCĐ
2.1.3 Quy trình ghi sổ
Việc ghi sổ tài sản cố định tại Công ty về TSCĐ hữu hình gồm:
+ Hai trang sổ để theo dõi TSCĐ là Nhà xưởng, vật kiến trúc
+ Hai trang sổ để theo dõi TSCĐ là Máy móc thiết bị
+ Một trang sổ để theo dõi TSCĐ là Phương tiện vận tải
+ Một trang sổ để theo dõi TSCĐ là tài sản cố định khác
- Căn cứ vào các chứng từ phản ánh tăng TSCĐ để ghi vào dòng tiếp theo
trong phần sổ phản ánh loại TSCĐ đó Trường hợp tăng TSCĐ theo ví dụ trong
phần 2.1.1 của Công ty TNHH In bao bì Thắng Lợi về việc tăng TSCĐ; theoBiên bản giao nhận TSCĐ số 01 ngày 10 tháng 11 năm 2011: Công ty ghi tăngTSCĐ là "Máy móc thiết bị”: Máy móc thiết bị với nguyên giá 73.204.366 đồngtrong trang sổ TSCĐ
Để theo dõi TSCĐ tại bộ phận sử dụng, bộ phận sử dụng sẽ mở "Sổ theodõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng” Ban hành theo Quyết định số
Trang 2748/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: dùng để ghichép tình hình tăng, giảm tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại từng nơi sửdụng, nhằm quản lý tài sản, dụng cụ đã được cấp cho các phòng ban, làm căn cứđối chiếu khi tiến hành kiểm kê và kế toán ghi vào các sổ chi tiết
+ Thẻ TSCĐ ( mở cho từng TSCĐ)
Thẻ TSCĐ được lập thành một bản và lưu ở phòng kế toán trong suốtthời gian sử dụng Toàn bộ thẻ TSCĐ được tập trung và bảo quản tại tủ thẻ,trong đó chia làm nhiều ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗingăn dùng để xếp thẻ của một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị và số hiệuTSCĐ Mỗi nhóm TSCĐ này được tập trung một phiếu hạch toán tăng, giảmhàng tháng trong năm Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổTSCĐ
Biểu 2.11: Sổ chi tiết tài khoản 2111
CÔNG TY TNHH IN BAO BÌ THẮNG LỢI
Số 5/62 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 2111
Dư đầu kỳ 671.379.356
01/12/2011 TSCĐ Giảm TSCĐ do thanh lý 2141 0 13.458.593
Trang 28Máy in 01/12/2011 TSCĐ Giảm TSCĐ do thanh lý
- Việc ghi giảm TSCĐ trên thẻ TSCĐ được ghi ở chỉ tiêu cuối thẻ, dòng “ghi giảm TSCĐ ”
2.2 Kế toán tổng hợp tài sản cố định hữu hình của Công ty TNHH In bao
Tại Công ty kế toán sử dụng TK211 – TSCĐ hữu hình
- TK211 và các tài khoản cấp 2 chi tiết như sau:
+TK 211.2: Nhà cửa, vật kiến trúc
Chi tiết: TK 211.2.1: Nhà Văn phòng
TK 211.2.2: Nhà xưởng
+TK 211.3:máy móc thiết bị+TK 211.4: Phương tiện vận tải+ TK 211.5: Thiết bị dụng cụ quản lý+ TK211.8: Tài sản cố định khác
Trang 29- Tài sản cố định hữu hình trong Xí nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhânnhư: tăng do mua sắm trực tiếp, do xây dựng cơ bản hoàn thành và bàn giao đưavào sử dụng Kế toán căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi sổ cho phù hợp vớitừng trường hợp cụ thể.
- Phương pháp định khoản nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ chủ yếu tạiCông ty
* Trường hợp mua sắm tài sản cố định bằng vốn chủ sở hữu, dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Trang 30Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, TK112, TK141, TK331: tổng giá thanh toán (cả thuếGTGT)
Công ty mua máy in 4 màu của Đài Loan theo Hoá đơn mua máy ngày05/11/2011, nguyên giá: 66.549.424 đồng, thuế GTGT 10% là: 6.654.942đ,bằng nguồn vốn kinh doanh Thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi ngày10/11/2011
Kế toán Công ty đã căn cứ vào Hoá đơn mua máy; Biên bản bàn giao TSCĐ,Căn cứ vào Phiếu chi ngày 10/11/2011 để ghi sổ:
Ghi sổ Cái cho ba TK: TK 211; TK133; TK111
TSCĐ giảm trong trường hợp: Thanh lý, nhượng bán, kiểm kê phát hiện thiếu,điều chuyển tài sản nội bộ Khi có nghiệp vụ giảm TSCĐ căn cứ vào biên bảnthanh lý TSCĐ, Quyết định điều chuyển nội bộ và biên bản giao nhận tài sản đểghi sổ cho phù hợp
- Trường hợp giảm TSCĐ
* Trường hợp giảm TSCĐ do thanh lý: