1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại thiên lan

79 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại thiên lan
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Thị Mai Chi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 371,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD Th S Nguyễn Thị Mai Chi MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN 3 1 1 Đặc điể[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN 3

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan:3 1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty: 3

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty: 4

1.1.3 Đặc điểm chi phí của công ty: 6

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan: 8

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty: 8

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty: 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN 13

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại công ty TNHH Thương mại Thiên Lan: 13

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 13

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác: 20

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu: 24

2.2 Kế toán chi phí: 28

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 28

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 28

2.2.1.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán tại công ty: 28

2.2.1.3 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán: 29

2.2.1.4 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán: 35

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng: 38

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 38

2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng: 38

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng: 44

Trang 2

2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 46

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 46

2.2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp: 46

2.2.3.3 Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp: 52

2.2.4 Kế toán chi phí tài chính: 54

2.2.5 Kế toán chi phí khác: 55

2.3 Kế toán kết quả kinh doanh: 55

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN 58

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty và phương hướng hoàn thiện: 58

3.1.1 Ưu điểm: 59

3.1.2 Nhược điểm: 61

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện: 63

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thiên Lan: 64

3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí: 64

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: .65

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: 66

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết: 67

3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp: 68

3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: 68

KẾT LUẬN 71

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan 9

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Hợp đồng kinh tế 14

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho 17

Biểu 2.3 Hoá đơn GTGT (liên 3) 18

Biểu 2.4 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 20

Biểu 2.5 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 21

Biểu 2.6 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG 21

Biểu 2.7 SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG 22

Biểu 2.8 Sổ chi tiết tài khoản 23

Biểu 2.9 Chứng từ ghi sổ 25

Biểu 2.10 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 26

Biểu 2.11 Sổ cái tài khoản 27

Biểu 2.12 Phiếu nhập kho 30

Biểu 2.13 Thẻ kho 32

Biểu 2.14 SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ 33

Biểu 2.15 SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN 34

Biểu 2.16 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN 35

Biểu 2.17 Chứng từ ghi sổ 36

Biểu 2.18 Sổ cái tài khoản 37

Biểu 2.19 BẢNG CHẤM CÔNG 39

Biểu 2.20 Bảng tiền lương 40

Biểu 2.21 Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 42

Biểu 2.22 Bảng phân bổ VL, CCDC 43

Biểu 2.23 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 44

Biểu 2.24 Sổ cái tài khoản 45

Biểu 2.25 Giấy đề nghị tạm ứng 47

Biểu 2.26 Phiếu chi 47

Biểu 2.27 Hoá đơn mua hàng 48

Biểu 2.28 Giấy thanh toán tạm ứng 49

Biểu 2.29 Bảng chấm công 50

Biểu 2.30 Bảng tiền lương 51

Biểu 2.31 Sổ cái tài khoản 53

Biểu 2.32 Sổ cái tài khoản 54

Biểu 2.33 Sổ cái tài khoản 56

Biểu 2.34 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 1 năm 2013 57

Biểu 3.1 Bảng tổng hợp chi phí 67

Biểu 3.2 Bảng tổng hợp Doanh thu – Chi phí từng mặt hàng 69

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang vận hành với sựphát triển mạnh mẽ theo tính chất đa dạng và cùng hội nhập thì nền kinh tếViệt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo ấy Hoạt động ở nền kinh tế thịtrường các doanh nghiệp phải có sự tích cực, năng động trên phương thứckinh doanh của mình Để có được điều ấy các doanh nghiệp cần những hướng

đi nắm vững xu thế, vì vậy mà hoạt động kinh tế luôn là phong phú, sôi động,nhiều ngành nghề Thực tế đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhànước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Với xuhướng đó kế toán cũng không ngừng hoàn thiện về nội dung, phương phápcũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao củanền sản xuất xã hội Đồng thời với một công ty để có thể quản lý tốt hoạtđộng kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu Đó làmột lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổchức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế

Với phương diện là một công cụ kinh tế, công tác kế toán có vai trò quantrọng hàng đầu với việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của doanhnghiệp giúp các nhà quản lý đưa ra các chến lược kinh doanh hiệu quả chodoanh nghiệp mình Trong hệ thống thông tin kế toán ấy, kế toán về doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn được nhà quản lý quan tâm

và chú trọng Phần hành kế toán này sẽ đem đến cho doanh nghiệp cái nhìntổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách cụ thểthông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, kết quả lỗ lãi Từ đó các nhà quản lý

sẽ có những định hướng cho những bước đi của doanh nghiệp mình với sựphân tích, đánh giá, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh để đầu tư vàodoanh nghiệp đem đến kết quả cao nhất

Trang 7

dạng và dặc thù trong hoạt động của các doanh nghiệp nên các phần hành kếtoán tương ứng với những doanh nghiệp khác nhau sẽ có sự bố trí và sắp xếp

cụ thể, phù hợp Để có cái nhìn cụ thể hơn về hoạt động kế toán, qua thời gian

thực tập tại công ty TNHH Thương mại Thiên Lan, em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thiên Lan" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại công ty TNHHThương mại Thiên Lan

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại công ty TNHH Thươngmại Thiên Lan

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công

ty TNHH Thương mại Thiên Lan

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo ThS Nguyễn Thị MaiChi cùng bộ phận kế toán trong công ty TNHH Thương mại Thiên Lan đãgiúp em hoàn thành chuyên đề này

Do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm thực tế chưa nhiềunên chuyên đề của em khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp của các thầy cô giáo, của các cô chú trong công ty để chuyên đềcủa em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI

PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN

1.1 Đặc điểm doanh thu, chi phí của công ty TNHH Thương mại Thiên Lan:

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của công ty:

Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan được Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnhThanh Hoá công nhận và cấp phép hoạt động, là một tổ chức kinh tế có đẩy

đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn - Chi nhánh huyện Vĩnh Lộc, có con dấu riêng, hạch toán độc lập

và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh

Công ty đăng ký hoạt động ban đầu dưới hình thức doanh nghiệp thươngmại và dịch vụ vận tải hàng hoá Dựa trên đặc điểm thị trường và đặc điểmkhu vực, công ty đã nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm phục vụ chongành nông nghiệp, chăn nuôi và xây dựng ở địa phương từ đó có bước đi đầutiên là thương mại Dịch vụ vận tải cũng từ nhu cầu vận chuyển hàng hoá màGiám đốc đã quyết định đầu tư và đẩy mạnh khi nhìn thấy đây là hoạt động cótiềm năng Cụ thể các hình thức kinh doanh của công ty như sau:

- Hình thức thương mại: Công ty buôn bán các hàng hoá sử dụng cho cácngành:

+ Nông ngiệp: phân bón: Đạm, Lân, Kali

+ Chăn nuôi: thức ăn gia súc, gia cầm

+ Vật liệu xây dựng: xi măng, sắt thép

+ Và thu mua nông sản để tiêu thụ

Các hàng hoá này được phân phối cho các đại lý trên toàn tỉnh và bán lẻtrực tiếp tại địa bàn của công ty

- Hình thức dịch vụ vận tải hàng hoá: Công ty đầu tư xe tải huyndai lớn

Trang 9

vào hoạt động Việc vận tải diễn ra dựa trên ký kết hợp đồng chở hàng với đốitác, hoạt động không giới hạn trong phạm vi cả nước Hàng hoá vận chuyểncũng rất đa dạng: các hàng hoá công ty kinh doanh thương mại: nông sản, vậtliệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi, phân bón; các hàng hoá khác: gỗ, luồng Thị trường có nhiều thay đổi đòi hỏi nhà quản lý có những quyết định mớicho việc kinh doanh Giám đốc công ty nhận thấy kết quả có thể đạt được khithay đổi phương thức bằng cách mở rộng quy mô công ty ở hoạt động sảnxuất Thuộc da được lựa chọn và góp phần nâng cao lợi nhuận của công tymặc dù lúc đầu còn gặp nhiều khó khăn.

Ba lĩnh vực hoạt động của công ty vẫn luôn được duy trì và phát triển.Các lĩnh vực này tuy là độc lập nhưng có sự hỗ trợ cho nhau đặc biệt là dịch

vụ vận chuyển hàng hoá giúp công ty giảm thiểu được chi phí Hiện nay tìnhhình kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn do đó việc nắm bắt cơ hội và vậnhành tốt hoạt động của doanh nghiệp yêu cầu các nhà quản lý phải có nhữngthông tin chính xác và nhanh nhạy để ra quyết định

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty:

Theo chuẩn mực số 14 trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam banhành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của

Bộ trưởng Bộ tài chính thì : “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu”

Doanh thu của công ty được ghi nhận khi quyền sở hữu hàng hóa bán rađược chuyển giao và khi các dịch vụ được thực hiện Với thương mại và sảnxuất doanh thu thoả mãn các điều kiện:

- Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữuhàng hoá cho người mua

Trang 10

- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu xác định tương đối chắc chắn

- Người bán sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch hànghoá

- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng

Cũng như các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ khác,doanh thu của công ty bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường Tuy nhiên ở các năm gầnđây doanh thu của công ty chỉ có ở hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.Với doanh thu tài chính, trước đây công ty chủ yếu là cho vay lãi, nhưng trởlại đây khi nền kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp phải đối mặt với vấn đềvốn để quay vòng thì công ty cũng nằm trong ảnh hưởng chung đó Vì vậy lợinhuận của công ty được tập trung cho sản xuất kinh doanh và công ty tạmdừng cho vay Để mở rộng kinh doanh công ty vẫn tiến hành vay ngân hàng

do đó gần đây công ty chỉ phát sinh chi phí tài chính Các hoạt động bấtthường của công ty gần như không có, chỉ khi tiến hành đầu tư cho sản xuấtthuộc da công ty mới tiến hành nhượng bán một số xe vận tải Như vậy có thểthấy doanh thu của công ty cần được xem xét vào mảng doanh thu bán hàng

Kết quả hoạtđộng sản xuấtTrong đó:

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa

mà công ty đã cung cấp hoặc đã thực hiện theo yêu cầu của khách hàng và

Trang 11

được khách hàng chấp nhận hoặc cam kết sẽ thanh toán.

• Doanh thu tiêu thụ hàng hoá: tương ứng với hoạt động thương mại: làdoanh số thu được từ hoạt động bán buôn và bán lẻ các hàng hoá Doanh thuđược thực hiện dựa trên các hợp đồng hàng năm với các cơ sở đại lý là chủyếu, hoạt động bán lẻ diễn ra không nhiều do đó doanh thu không đáng kể.Đồng thời do bán buôn cho các đại lý với khối lượng hàng lớn nên Công tytiến hành CKTM cho khách hàng Đây là khoản phát sinh giảm doanh thu ởCông ty

• Doanh thu tiêu thụ thành phẩm: tương ứng với hoạt động sản xuất: làdoanh số thu được từ hoạt động bán thành phẩm da thuộc Công ty không tiếnhành sản xuất hàng loạt mà dựa trên các hợp đồng ký kết cùng với thuộc dakhông phải là ngành phổ biến do đó doanh thu đem lại không mang tính chấtthường xuyên, nhưng lại đem đến doanh thu cao cho tổng doanh thu của công

ty Sự chênh lệch đáng kể giữa giá thành và doanh thu bán thành phẩm là đặcđiểm nổi bật của ngành thuộc da

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu của hợp đồng vận chuyểnhàng hoá mà công ty thực hiện theo thoả thuận của đối tác, được đối tác chấpnhận hoặc cam kết sẽ thanh toán Doanh thu lĩnh vực dịch vụ cũng mang tínhchênh lệch cao với chi phí phát sinh.s

Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là giá bán và giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1.1.3 Đặc điểm chi phí của công ty:

Công ty hoạt động trên 3 lĩnh vực nên chi phí được hạch toán theo tínhchất chung của cả 3 loại hình doanh nghiệp: thương mại, dịch vụ và sản xuất.Chi phí của công ty bao gồm:

- Giá vốn hàng bán: tập hợp cụ thể theo từng hình thức hoạt động:

• Giá vốn của hình thức thương mại: là trị giá mua hàng cộng với chi phí vận

Trang 12

• Giá vốn của hình thức dịch vụ vận tải: được tập hợp theo chi phí phát sinhkhi thực hiện hợp đồng chở hàng: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí khấu hao xe

• Giá vốn của hình thức sản xuất: được tập hợp theo chi phí phát sinh của quátrình sản xuất sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phínhân công, chi phí điện, nước, quản lý sản xuất, khấu hao máy móc, thiết bị

- Chi phí bán hàng: được hạch toán chung cho hoạt động thương mại vàhoạt động sản xuất bao gồm:

• Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên bánhàng trong công ty

• Các chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh có liên quan đến nhânviên bán hàng và hoạt động bán hàng: chi phí bồi dưỡng nghiệp vụ, chi phíthăm hỏi người ốm , chi phí điện, nước, chi phí khấu hao, chi phí công cụdụng cụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: được tập hợp cho bộ phận quản lý vàhoạt động quản lý của công ty, bao gồm:

• Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ nhân viên quản

lý trong công ty

• Các chi phí bằng tiền khác: chi phí điện, nước, chi phí khấu hao, chi phícông cụ dụng cụ

- Chi phí tài chính: công ty chỉ phát sinh chi phí lãi vay trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Chi phí lãi vay của Công ty là chi phí vay ngân hàng nêntiến hành trả hàng tháng mang tính ổn định

- Chi phí khác: công ty những năm trở lại đây không phát sinh khoản chiphí này

1.2 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty TNHH Thương mại

Trang 13

Thiên Lan:

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của công ty:

Đối với mỗi một doanh nghiệp, trong chiến lược phát triển, tăng cường lợinhuận, mở rộng thị phần, hoạt động quản lý chi phí và công tác tiêu thụ hànghóa ngày càng trở nên quan trọng Vì vậy, việc phân cấp trách nhiệm giữa cácphòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng, quản lý chi phí trong công tyđòi hỏi phải rõ ràng, rành mạch; và luôn có sự phối hợp hoạt động một cáchnhịp nhàng, hiệu quả

Trong một công ty, sự kết hợp quản lý giữa nhà quản trị và bộ máy kếtoán luôn là chặt chẽ Nhà quản trị trực tiếp điều hành hoạt động của công tyđồng thời điều hành hoạt động của bộ máy kế toán Trong khi đó hoạt độngcủa công ty được thể hiện cụ thể qua các con số thống kê của kế toán Khôngnhững vậy kế toán còn đóng vai trò tham mưu, kết hợp với các bộ phận khác

để có những ý kiến thiết thực cho nhà quản trị Vì vậy trong công tác quản lýdoanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh không chỉ là mối quan hệgiữa các nhân viên bộ máy kế toán hay giữa các nhân viên quản lý mà đó làtổng thể mối quan hệ giữa các bộ phận

Trang 14

Sơ đồ1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan

Giám đốc là người đưa ra quyết định cao nhất, tiếp đến theo tính chất hoạtđộng của công ty, với phương thức doanh thu xác định cho sản xuất, thươngmại, dịch vụ, tương tứng với đó là sự xác định chi phí, các bộ phận được phâncông trách nhiệm một cách cụ thể trong việc thực hiện, theo dõi, hạch toán vàkiểm tra Sự kết hợp này được thực hiện với từng cá nhân trong từng bộ phận

từ quản lý cấp cao đến các cấp dưới

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trong công tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty:

Giám đốc khi đưa ra phương án kinh doanh có sự cung cấp thông tin từnhiều nguồn khác nhau: bên trong công ty và bên ngoài công ty Thông tinbên trong công ty Giám đốc tiếp nhận ban đầu từ phó giám đốc kinh doanh

Phòng

KH - KT

- kế toán

Bộ phận bán hàng

Nhân viên kế toán

Trang 15

qua phòng kinh tế thị trường và phòng kế toán Kết hợp với thông tin từ các

bộ phận khác để ra quyết định Tính đúng đắn, hợp lý của quyết định được thểhiện trong kết quả cuối cùng về lợi nhuận mà gắn với đó là doanh thu và chiphí hoạt động Có sự phân công trong chức năng, nhiệm vụ các bộ phận tươngứng với chuyên môn để thực hiện mệnh lệnh của cấp trên Điều này tạo ramối quan hệ giữa các bộ phận trong công tác quản lý về doanh thu, chi phíkinh doanh Cụ thể về chức năng, nhiệm vụ các bộ phận như sau:

Xét trong bộ máy quản lý của công ty:

- Giám đốc: quyết định loại hình, phương án kinh doanh của công ty, khi có

sự biến động về doanh thu và chi phí, Giám đốc sẽ đưa ra những phương ánhoạt động cụ thể Nó có sự điều chỉnh, ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí

Cụ thể: quyết định các hợp đồng sản xuất và dịch vụ được ký kết, số lượnghàng hoá thương mại, tăng cường đầu tư vào lĩnh vực nào

- Phó giám đốc kinh doanh: thực hiện quản lý và tổng hợp công việc củaphòng kinh tế thị trường và phòng Tài chính - Kế toán để tham mưu cho Giámđốc, đồng thời nhận trách nhiệm phân công hoạt động cho các phòng bandưới cấp Là người trực tiếp tham gia giao dịch tạo mối quan hệ trên thịtrường,cụ thể: ký kết hợp đồng mua và bán hàng, ký kết hợp đồng dịch vụ vậntải, ký kết hợp đồng sản xuất

- Phòng kinh tế thị trường: nghiên cứu thị trường, xây dựng các chiến lượcmarketing, có kế hoạch kinh doanh dựa trên những nội dung nghiên cứu, thuthập để đưa lên cho phó Giám đốc kinh doanh, từ đó chuyển lên cho Giámđốc phê duyệt, quyết đinh thực hiện Phòng kinh tế thị trường cũng chịu tráchnhiệm quản lý hoạt động dịch vụ vận tải: thực hiện hợp đồng đã ký kết, doanhthu và chi phí phát sinh Đồng thời phòng kinh tế thị trường quản lý hoạt độngthương mại bằng việc quản lý bộ phận bán hàng: thực hiện việc giao nhận vàtiêu thụ hàng hoá, doanh thu và chi phí phát sinh

Trang 16

- Phòng tài chính - kế toán: từ hoạt động của các bộ phận tiến hành nghiệp vụ

kế toán: tập hợp doanh thu theo từng loại hàng hoá, tập hợp chi phí phát sinhtrong quá trình kinh doanh Kế toán tổng hợp số liệu trên tất cả các hoạt độngsản xuất, dịch vụ, thương mại để lập báo cáo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Phó giám đốc kỹ thuật: nhận chỉ đạo từ Giám đốc tiến hành phân công sảnxuất Phòng kế hoạch - kỹ thuật sắp xếp các nguồn lực cụ thể, định hướng vềchi phí phát sinh để xây dựng mức tiêu hao các yếu tố đầu vào một cách phùhợp, sau đó báo lên phó giám đốc kỹ thuật để có quyết định thực hiện Nhữngbiến động về chi phí được phòng kế hoạch - kỹ thuật theo dõi và trình cấp trênquản lý

Ví dụ cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và bộ phận trongcông tác quản lý doanh thu, chi phí tại công ty:

Giám đốc ra quyết định sản xuất lô da thuộc cho khách hàng Trước đóphó giám đốc kinh doanh và phòng kinh tế thị trường đã tìm hiểu, xem xét đốitác, đánh giá việc thực hiện hợp đồng sản xuất có khả thi cho công ty haykhông Khi đã đưa ra được nhận định, ý kiến được giám đốc chấp nhận, lúcnày phó Giám đốc kinh doanh tiến hành ký kết hợp đồng Phó giám đốc kỹthuật tiến hành xem xét hợp đồng để thực hiện sản xuất Phòng kế hoạch - kỹthuật tính toán các mức tiêu hao chi phí để đưa ra được mức tối ưu cho phòngsản xuất làm việc

Các số liệu về số lượng sản lượng sản xuất theo hợp đồng được kế toántập hợp tương ứng với phần chi phí phát sinh Thủ kho ở bộ phận bán hàng sẽviết phiếu xuất kho các nguyên vật liệu cần cho sản xuất và thành phẩm xuấtbán, viết phiếu nhập kho khi thành phẩm hoàn thành Việc tập hợp chi phí,tính giá thành phẩm do kế toán HTK, TSCĐ thực hiện với sự kết hợp của cácnhân viên kế toán trong từng mảng chi phí: kế toán HTK, TSCĐ tính chi phínguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao TSCĐ; kế toán lương và các

Trang 17

khoản trích theo lương tính chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương,

kế toán vốn bằng tiền kiêm công nợ, thủ quỹ tính các chi phí phát sinh bằngtiền: tiền điện, tiền nước Khi sản xuất hoàn thành, kế toán vốn bằng tiềnkiêm công nợ kết hợp với bộ phận bán hàng lập hoá đơn GTGT, từ đó tập hợp

số liệu để thống kê doanh thu

Việc vận chuyển hàng căn cứ theo hợp đồng, nếu công ty chịu trách nhiêmthì dịch vụ vận tải được kết hợp hoạt động trong việc bán hàng Hợp đồng vậntải được ký kết với đối tác bởi phó giám đốc kinh doanh Tại phòng kinh tế thịtrường có sự phân công cho bộ phận lái xe thực hiện Việc giao nhận hàng tạicông ty được thực hiện kết hợp giữa lái xe, bốc và xếp hàng với bộ phận bánhàng và kế toán HTK, TSCĐ Các chi phí cho dịch vụ vận chuyển được bộphận kế toán tập hợp theo sự phân công chuyên môn đối với từng cá nhân,sau đó được tổng hợp bởi kế toán HTK, TSCĐ

Kế toán tổng hợp theo dõi và kiểm tra thường xuyên việc tập hợp chi phí

và doanh thu để có những điều chỉnh phù hợp trong phương thức làm việc củacác nhân viên kế toán Cuối kỳ kế toán lập báo cáo doanh thu, chi phí, đưa lên

kế toán trưởng xét duyệt trước khi trình lên Giám đốc

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIÊN LAN

Trang 18

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại công ty TNHH Thương mại Thiên Lan:

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:

Hiện nay công ty chỉ tiến hành kinh doanh thương mại, dịch vụ vận tải vàsản xuất, các hoạt động khác không có nên khoản mục thu nhập khác công tykhông kê khai Do đó công ty chỉ có kế toán doanh thu với hệ thống chứng từ

và quy trình lập chứng từ cụ thể như sau:

- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng:

• Hợp đồng kinh tế

• Phiếu xuất kho

• Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn xuất khẩu

Liên 1: giao cho bộ phận bán hàng

Liên 2: luân chuyển tại phòng kế toán để vào sổ

Liên 3: giao cho khách hàng

Trang 19

Ví dụ: Xuất bán da đà điểu theo hợp đồng

- Căn cứ luật Thương mại của Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và

các văn bản hướng dẫn

- Xét theo nhu cầu và năng lực của các bên

Hôm nay, ngày 15 tháng 12 năm 2012

Tại địa điểm: Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan

Chúng tôi gồm:

Bên A: Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan

Đại diện: Ông Trần Anh Tuấn

Chức vụ: Phó Giám đốc kinh doanh

Địa chỉ: Xã Vĩnh Tiến - huyện Vĩnh Lộc - tỉnh Thanh Hoá

Trang 20

Mã số thuế :

Sau khi bàn bạc hai bên thỏa thuận các điều khoản sau:

Điều 1 Bên Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan nhận cung cấp cho

Công ty TNHH Tấn Phát mặt hàng da thuộc với các thông số sau

Đơn vị tính: VNĐ

Thành tiền236.000.000

VAT 10% 23.600.000 Tổng cộng

259.600.000

Hai trăm năm mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng

Điều 2: Trách nhiệm của bên A:

- Cung cấp sản phẩm theo đung nội dung đã ký tại điều 1

Điều 3: Trách nhiệm của bên B:

- Nhận và kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm khi bên A giao hàng

- Thanh toán đầy đủ đúng hạn cho bên bán số tiền đã ghi trong hợp đồng

và theo các điều khoản thanh toán quy định tại điều 5

Điều 4: Thời gian và địa điểm giao hàng:

- Thời gian giao hàng trong vòng 40 ngày kể từ ngày kí duyệt

- Bên A sẽ giao hàng cho bên B tại kho của bên A

Điều 5: Điều khoản thanh toán:

- Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản

- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam Đồng

Trang 21

- Thời hạn thanh toán: Bên B thanh toán toàn bộ tiền mua hàng trong vòng

30 ngày kể từ ngày hàng được giao

Điều 6: Điều khoản chung:

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí, nếu có thay đổi thì phải được viếtbằng văn bản và có chữ kí của hai bên

- Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ hai bản

và có hiệu lực kể từ ngày kí

Trang 22

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho

Đơn vị: Cty TNHH Thiên Lan Mẫu số: 02 - VT

Bộ phận: Bán hàng (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ - BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 18 tháng 01 năm 2013 Nợ: 632

Số: 04 Có: 155

Họ và tên người nhận hàng: Trần Văn Minh

Địa chỉ: 266 Nguyễn Thái Bình, phường 12, quận Tân Bình, tp Hồ Chí Minh

Lý do xuất: xuất da thuộc bán cho khách hàng

Xuất tại kho: thành phẩm

Thựcxuất

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 23

Đồng thời căn cứ vào PXK, kế toán HTK, TSCĐ lập Hoá đơn GTGT Hoáđơn này được lập thành 3 liên:

• Liên 1: Lưu tại quyển Hoá đơn, là căn cứ xác định số hiệu Hoá đơn đã

Hoá đơn GTGT có mẫu như sau:

Biểu 2.3 Hoá đơn GTGT (liên 3)

HOÁ ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001

Liên 3: Nội bộ Ký hiệu: AA/12P

Họ tên người mua hàng: Trần Văn Minh

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tấn Phát

Mã số thuế:

Địa chỉ: 266 Nguyễn Thái Bình, phường 12, quận Tân Bình, tp Hồ Chí Minh.Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản: 6120205099521

Trang 24

Đơn vịtính

Tổng tiền thanh toán: 138.600.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi tám triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Kế toán vốn bằng tiền kiêm công nợ căn cứ vào Hoá đơn GTGT (liên 3)

và phiếu xuất kho (liên 2) để vào sổ kế toán Đồng thời kế toán tiến hành hạchtoán doanh thu theo định khoản tương ứng

Trong trường hợp xuất hàng bán cho đại lý (khách hàng), công ty cho đại

lý (khách hàng) hưởng khoản chiết khấu thương mại thì Hoá đơn GTGT sẽghi rõ phần CKTM Dòng cộng tiền hàng, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanhtoán là số tiền đã trừ đi CKTM Lúc này kế toán hạch toán doanh thu nhưbình thường (chưa tính trừ CKTM) và có thêm bút toán phản ánh khoảnCKTM cho khách hàng

Cùng với quá trình trên, ở bộ phận bán hàng, thủ kho sử dụng Thẻ kho đểghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, thànhphẩm Mỗi Thẻ kho được mở cho một loại mặt hàng theo dõi về mặt hiện vật.Phương pháp thẻ kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, Phiếu xuất kho, thủkho tiến hành lập Thẻ kho Cuối tháng thủ kho kiểm kê đối chiếu với kế toán

Trang 25

Hiện nay công ty không phát sinh khoản thu nhập khác trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh.

Hàng ngày, căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Hợp đồng dịch vụ vận tải hànghoá, kế toán vốn bằng tiền kiêm công nợ ghi các thông tin vào sổ chi tiết bánhàng cho từng mặt hàng, riêng dịch vụ vận tải được vào sổ chung theo thứ tựhợp đồng và từng lần vận chuyển, số liệu phản ánh với giá chưa có thuế.Công việc này được tiến hành trên máy tính

Biểu 2.4 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư): Da thuộc đà điểu

trừ

Cáckhoảnkhác

Trang 26

Biểu 2.5 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư): Đạm Phú Mỹ

Doanh thu Các khoản giảm

Biểu 2.6 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư): dịch vụ vận tải

Doanh thu Các khoảngiảm trừ

Các khoản khác

Trang 27

Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, kế toán vốn bằng tiền kiêmcông nợ tổng hợp nên sổ báo cáo tổng hợp bán hàng cho từng loại hàng bán

và từng lần thực hiện dịch vụ vận chuyển trong tháng Mỗi dòng trên sổ tổnghợp chi tiết bán hàng là dòng tổng cộng cuối tháng của sổ chi tiết bán hàngcủa loại hàng hóa được bán, dịch vụ phát sinh trong kỳ

Biểu 2.7 SỔ TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG

Sốlượng

Doanhthu

Cáckhoảngiảm trừ

Trang 28

chi tiết bán hàng.

Đồng thời kế toán vào sổ chi tiết tài khoản cho doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ

Biểu 2.8 Sổ chi tiết tài khoản

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 29

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu:

Công ty ghi sổ theo phương pháp chứng từ ghi sổ Các chứng từ ghi sổđược đánh số thứ tự và được vào số liệu dựa trên các chứng từ gốc Mỗichứng từ ghi sổ theo dõi cho một TK, đối ứng là các TK liên quan Riêngdòng tổng cộng ở công ty được tách riêng cho từng TK đối ứng, điều này rấtthuận tiện cho việc theo dõi, đối chiếu, kiểm tra

Hàng tháng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu được phảnánh vào một chứng từ tương ứng với TK 131 - Phải thu khách hàng Căn cứvào hoá đơn bán hàng, hợp đồng dịch vụ vận chuyển, kế toán vốn bằng tiềnkiêm công nợ tiến hành vào Chứng từ ghi sổ TK 131, sau đó lấy số liệu ởChứng từ ghi sổ để vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tại thời điểm cuối tháng.Việc vào số liệu được thực hiện trên máy tính

Trang 30

Biểu 2.9 Chứng từ ghi sổĐơn vị: Cty TNHH Thương mại Thiên Lan

Địa chỉ: Vĩnh Tiến-Vĩnh Lộc-Thanh Hoá

Mẫu số S02a - DN(Ban hành kèm theo QĐ48/2006/QĐ-BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 03Ngày 30 tháng 01 năm 2013

Trang 31

Biểu 2.10 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Cty TNHH Thương mại Thiên Lan

Địa chỉ: Vĩnh Tiến-Vĩnh Lộc-Thanh Hoá

Mẫu số S02b - DN(Ban hành kèm theo QĐ48/2006/QĐ-BTC)

Ngày tháng

Sau khi công việc vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ hoàn thành, kế toán vào

Sổ cái TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 32

Biểu 2.11 Sổ cái tài khoản

Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan

Vĩnh Tiến - Vĩnh Lộc - Thanh Hoá

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 33

Liên 1: giao cho bộ phận bán hàng

Liên 2: luân chuyển tại phòng kế toán để vào sổ

Liên 3: Giao cho khách hàng

Mẫu Phiếu xuất kho được thể hiện ở biểu 2.1 do thủ kho ở bộ phận bánhàng lập với thông tin được điền đầy đủ về số lượng, đơn giá, thành tiền cho

số da thuộc đà điểu xuất bán Các thông tin này sẽ được kế toán HTK, TSCĐlàm căn cứ để lập Hoá đơn GTGT, và liên 2 của PXK được chuyển lên phòng

kế toán để vào sổ chi tiết và tổng hợp của các TK liên quan

Với dịch vụ vận tải hàng hoá, kế toán tổng hợp các chi phí trực tiếp đểtính giá vốn cho mỗi lần thực hiện hoạt động chở hàng

2.2.1.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán tại công ty:

Với loại hình dịch vụ công ty tính giá vốn dựa trên đăng ký định mức chiphí đã thiết lập và nộp Chi cục thuế xét duyệt Các chi phí được tập hợp trên

TK 154, sau đó kết chuyển sang TK 632 Cụ thể: chi phí xăng dầu được tínhtheo định mức cho mỗi chuyến chở hàng, chi phí lương và khấu hao TSCĐđược phân bổ theo tỷ lệ quy định được kế toán trưởng lập ra Tỷ lệ này đượcthiết lập dựa trên khối lượng hàng chở và số km xe chạy

Với loại hình thương mại và sản xuất, công ty xác định giá vốn theo giáthực tế đích danh

Trong thương mại, giá vốn được xác đinh từ giá trị hàng hoá xuất kho tiêuthụ TK 632 được kết chuyển từ TK 156

Trang 34

Trong sản xuất, TK 632 - Giá vốn hàng bán được kết chuyển từ TK 155.

TK 155 thể hiện giá trị thành phẩm xuất bán, là tập hợp của các chi phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, lương công nhân và quản lý phân xưởng,khấu hao máy móc, các chi phí khác thông qua việc kết chuyển từ TK 154.Công thức tính giá vốn theo phương pháp giá thực tế đích danh

Giá xuất kho = Đơn giá đích danh * Số lượng hàng xuất

Ví dụ1: Ngày 18/01/2013 Công ty xuất bán da thuộc đà điểu cho Công tyTNHH Tấn Phát với số lượng là 120 (bia) Giá thành thành phẩm nhập khocho số lượng hàng này là: 552.610 đ/bia Khi đó giá xuất kho ( giá vốn) của lôhàng được xác định như sau:

Giá xuất kho = 552.610 * 120 = 66.313.200 (đ)

Công thức tính giá vốn cho hoạt động dịch vụ vận tải hàng hoá

Giá vốn = Số lượng hàng/km * Tổng định mức chi phí

Trong đó:

Tổng định mức CP = Định mức CPNVL + Định mức CPNC + Định mức

CP khác

Ví dụ 2: Ngày 03/01/2013 Công ty thực hiện vận chuyển lúa từ Thanh Hoá

đến Hà Nội theo hợp đồng số 12 được ký năm 2011 với số lượng vận chuyển

120 (tấn), số km vận chuyển 158 (km) Tổng định mức chi phí: 4.326 (đ) Giávốn được xác định:

Giá vốn = 120 * 158 * 4.326 = 82.020.960 (đ)

2.2.1.3 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán:

Căn cứ vào Hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận vật tư, hàng hoá, thủkho cho nhập hàng hoá vào kho và tiến hành viết Phiếu nhập kho

Trang 35

Biểu 2.12 Phiếu nhập kho

Đơn vị: Cty TNHH Thương mại Thiên Lan

Địa chỉ: Vĩnh Tiến-Vĩnh Lộc-Thanh Hoá

Số lượng Đơn giá Thành tiền

sổ kế toán chi tiết, giá trị hàng hóa được theo dõi trên tài khoản 156 – hànghóa, thành phẩm được theo dõi trên TK 155 - thành phẩm

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàngtồn kho Ở bộ phận bán hàng, thủ kho ghi chép biến động Nhập - Xuất - Tồn

về hiện vật trên thẻ kho Mỗi hàng hóa được theo dõi trên 1 thẻ kho Thủ khocăn cứ vào phiếu xuất kho để ghi số lượng hàng xuất bán vào hàng hóa liênquan, thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn thực tế

Trang 36

Ở phòng kế toán, kế toán HTK, TSCĐ ghi chép sự biến động Nhập Xuất Tồn hàng hóa cả về hiện vật lẫn giá trị của hàng hóa Mỗi hàng hóa được ghitrên một trang sổ chi tiết, sổ chi tiết cũng được mở theo danh mục hàng hóa,thành phẩm, vật tư.

-Hàng ngày, sau khi nhận được phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến, kếtoán HTK, TSCĐ xác nhận trên thẻ kho về số lượng hàng xuất, ghi cột đơngiá, thành tiền trên phiếu xuất và tiến hành nhập thông tin vào máy tính Căn

cứ vào phiếu xuất kho, kế toán bán hàng nhập thông tin về số phiếu xuất kho,ngày, số lượng…, sau đó vào ghi sổ chi tiết hàng hóa Mỗi dòng trên sổ chitiết ứng với giá vốn của một loại hàng trên phiếu xuất kho

Cuối tháng, kế toán HTK, TSCĐ thực hiện lệnh cộng sổ và in ra sổ chi tiếtgiá vốn hàng bán Song song với việc ghi sổ chi tiết giá vốn hàng bán, kế toánbán hàng cũng ghi sổ chi tiết hàng hóa và tổng hợp cuối quý thành bảng tổnghợp Nhập - Xuất - Tồn để căn cứ vào đó, quý sau tiến hành xác định giá xuấtkho các loại hàng hóa

Các mẫu sổ kế toán chi tiết giá vốn hàng bán:

Trang 37

Biểu 2.13 Thẻ kho

Công ty TNHH Thương mại Thiên Lan

Vĩnh Tiến - Vĩnh Lộc - Thanh Hoá

Trang 38

Biểu 2.14 SỔ CHI TIẾT HÀNG HOÁ

Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013Tên thành phẩm: Da thuộc đà điểu

Đơn vị tính : Bia

Đơn vị tính: đồng Chứng từ

Trang 39

Biểu 2.15 SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013Tên thành phẩm: Da thuộc đà điểu

TK632

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w