1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế trường hải minh ( thm

69 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết kinh doanh tại công ty cổ phần dược vật tư y tế Trường Hải Minh ( THM
Người hướng dẫn T.s Phạm Thị Thủy
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Chuyên đề thực tập
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 642,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH (7)
    • 1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh (7)
    • 1.1.2. Đặc điểm doanh thu của công ty (7)
      • 1.1.2.1. Bản chất của doanh thu (7)
      • 1.1.2.2. Phân loại doanh thu (7)
    • 1.1.3. Đặc điểm chi phí của. Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh (8)
      • 1.1.3.1. Chi phí bán hàng (8)
      • 1.1.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp (8)
      • 1.1.3.3. Chi phí hoạt động tài chính (9)
      • 1.1.3.4. Chi phí khác (9)
  • 1.2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH (10)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU, CHI P.HÍ TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH (7)
    • 2.1. KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH (12)
      • 2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán (12)
        • 2.1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (12)
        • 2.1.2.2 Kế toán doanh thu tài chính (21)
        • 2.1.2.3 Kế toán thu nhập khác (23)
      • 2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu (25)
    • 2.2. KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI MINH (0)
      • 2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán (30)
        • 2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán (0)
        • 2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá .vốn hàng bán (0)
        • 2.2.1.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán (35)
      • 2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng (40)
        • 2.2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (0)
        • 2.2.2.3. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng (48)
        • 2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán (0)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN. DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ (12)
    • 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNGHẢI MINH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN (61)
      • 3.1.1.1. Về tổ chức công tác kế toán nói chung (0)
      • 3.1.1.2 Về kế toán và tổ chức công tác kế toán (0)
      • 3.1.1.3 Về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh (62)
      • 3.1.2 Nhược điểm của kế toán doanh thu, chi phí, kết quả tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh và nguyên nhân (63)
    • 3.2. KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI MINH (64)
      • 3.2.1. Hoàn thiện quản lý .doanh thu, chi phí tại công ty: 60 (65)
      • 3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng (65)
      • 3.2.3 Hoàn thiện chứng từ .và luân chuyển chứng từ (66)
      • 3.2.4 Hoàn thiện phương .pháp hạch toán chi tiết (66)
      • 3.2.5 Hoàn thiện hình thức. ghi sổ kế toán tổng hợp (67)
      • 3.2.6 Hoàn thiện báo cáo. kế toán liên quan đến bán hàng (67)
      • 3.2.7 Điều kiện thực hiện g.iải pháp (67)
  • KẾT LUẬN (69)
    • Biểu 2.8 Sổ tiền gửi ngân hàng (0)
    • Biểu 2.9 Sổ cái tài khoản 515 (0)
    • Biểu 2.10 Sổ cái t.ài khoản 711 (0)
    • Biểu 2.20: Sổ cái giá vốn hàng bán (0)
    • Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản hàng hóa (0)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trường ĐH KTQD    Chuyên đề thực tập MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH 3 1 1 ĐẶC ĐIỂM DOAN[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU………

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH 3

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH 3

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh 3

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty 3

1.1.2.1 Bản chất của doanh thu 3

1.1.2.2 Phân loại doanh thu: 3

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh 4

1.1.3.1 Chi phí bán hàng: 4

1.1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 4

1.1.3.3 Chi phí hoạt động tài chính: 5

1.1.3.4 Chi phí khác: 5

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU, CHI P.HÍ TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH 8

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP KHÁC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH 8

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 8

2.1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

2.1.2.2 Kế toán doanh thu tài chính 17

2.1.2.3 Kế toán thu nhập khác 19

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 21

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI MINH 26

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 26

Trang 2

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 26

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán: 29

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 31

2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng: 36

2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 36

2.2.2.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 43

2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 46

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 56

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNGHẢI MINH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 56

3.1.1.1.Về tổ chức công tác kế toán nói chung 56

3.1.1.2 Về kế toán và tổ chức công tác kế toán: 56

3.1.1.3 Về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh : 57

3.1.2 Nhược điểm của kế toán doanh thu, chi phí, kết quả tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh và nguyên nhân 58

3.2 KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI MINH 59

3.2.1 Hoàn thiện quản lý doanh thu, chi phí tại công ty:60 3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng: 60

3.2.3 Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: 61

3.2.4 Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết: 61

3.2.5 Hoàn thiện hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp: 62

3.2.6 Hoàn thiện báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: 62

3.2.7 Điều kiện thực hiện g.iải pháp: 62

KẾT LUẬN 64

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.3 Tổ chức các bộ ph.ận trong chu trình bán hàng của Công ty: 6

Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho 10

Biểu số 2.5 Sổ Chi Tiết Bán Hàng 14

Biểu số 2.6 Sổ Chi Tiết Bán Hàng 15

Biểu 2.8 : Sổ tiền gửi ngân hàng 18

Biểu 2.9 : Sổ cái tài khoản 515 19

Biểu 2.10 : Sổ cái t.ài khoản 711 20

Biểu số 2.11 Sổ Nhậ.t Ký Chung 21

Biểu số 2.12 Sổ Cái TK 511 22

Biểu số 2.15 Phiếu xuất kho 27

Biểu số 2.17 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 30

Biểu số 2.18 Sổ Nhật Ký Chung 31

Biểu số 2.19 Sổ Cái TK 632 32

Biểu 2.20: Sổ cái giá vốn hàng bán 34

Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản hàng hóa 35

Biểu số 2.22: Hóa đơn GTGT 38

Biểu số 2.23: Hóa đơn GTGT 39

Biểu số 2.24: Bảng Phân Bổ Tiền Lương Và BHXH 40

Biểu số 2.25 Bảng Tính và Phân Bổ Khấu Hao TSCĐ 41

Biểu số 2.27 Sổ nhật ký chung 43

Biểu mẫu 2.28 Sổ Cái tài khoản 641 45

Biểu số 2.29: Hóa đơn GTGT 46

Biểu số 2.30 Phiếu Chi 48

Biểu số 2.31 Sổ chi tiết chi phí QLDN: 49

Biểu số 2.32 Sổ Nhật Ký Chung 50

Biểu số 2.33 Sổ Cái TK 642 51

Biểu số 2.35: Sổ cái tài khoản 911 55

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tếtài chính ở tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan Với chức năngthông tin và kiểm tra, hạch toán kế toán có vai trò to lớn trong việc phục vụ cho các đốitượng quan tâm, sử dụng thông t.in khác nhau để có thể đ.ưa ra các quyết định đúng đắn,phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình Đồng thời, kế toán còn là công cụquản lý quan trọng ngày càng được cải tiến, đổi mới về nội Dung, phương pháp và hoànthiện hơn phù hợp với cơ chế, yêu cầu quản lý trong những điều kiện mới

Vấn đề doanh thu, chi phí luôn là vấn đề cốt lõi sự quan tâm nhất của các doanhnghiệp và kết quả kinh doanh không những là vấn đề sống còn của doanh nghiệp mà còn

là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốntồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường trước hế.t kinh doanh phải có lãi để doanhnghiệp phát triển, tăng nguồn vốn kinh doanh và mở rộng thị trường Lợi nhuận là điềukiện để cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhànước Vì vậy, kế toán kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống

kế toán của doanh nghiệp Mọi công việc, mọi nghiệp vụ về doanh thu, chi phí phát sinhtrong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kếtquả kinh doanh

Thông tin kết quả kinh doanh rất quan trọng giúp doanh nghiệp định hướng pháttriển cho mình cũng như chọn cơ cấu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thích hợp

Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanhnghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp

Chính vì tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh như vậy nên

em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết kinh doanh tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh ( THM) ” có kết cấu 3 phần như sau:

Chương 1- Đặc điểm và tổ chứ.c quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần

Dược vật tư y tế Trường Hải Minh.

Chương 2- Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty cổ phần Dược vậ.t tư y tế Trường Hải Minh.

Trang 6

Chương 3- : Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh.

Em xin chân thành cảm ơn cô – Ts.Phạm Thị Thủy cùng toàn thể các cô chú, anhchị trong phòng Kế toán - Tài chính Công ty CP Dược vật tư y tế Trường Hải Minh, đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập chuyên ngành Trong quátrình thực tập, nghiên cứu hoàn thành c.huyên đề, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng dotrình độ lí luận và thực tế còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót

Em rất mong được sự đóng góp, bổ sung của các th.ầy cô và các bạn để chuyên đề thựctập chuyên ngành của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Thái bình, ngày 9 tháng 04 năm 2013Sinh viên: Nguyễn Văn Hòa

Trang 7

CHƯƠNG 1

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH

1.1 ĐẶC ĐIỂM DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH

1.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh là đơn vị kinh tế chuyên kinhdoanh các mặt hàng dược phẩm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Trảiqua hơn 3 năm hoạt độn.g trong lĩnh vực kinh doanh dược phẩm, Công ty đang ngàycàng phát triển, sản phẩm của Công ty ngày một đa dạng, phong phú, chất lượng khôngngừng được nâng cao và tạo được uy tín trên thị trường

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh có chức năng hoạt động trênlĩnh vực kinh doanh dược phẩm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địabàn Thái bình nói riêng và nhân dân cả nước nói chung

1.1.2 Đặc điểm doanh thu của công ty

1.1.2.1 Bản chất của doanh thu

Trong hoạt động của Công ty, sản xuất và bán hàng là nhiệm vụ chủ yếu bên cạnhcác hoạt động khác như hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

1.1.2.2 Phân loại doanh thu:

Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh được phân chia thành các loạisau:

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu từ việc bán thành phẩm, hàng hoá.,chiếm khoảng 70% tổng doanh thu của Công ty

- Doanh thu bán hàng nội bộ: Công ty có liên kết với Công ty An Bình cùnghợp tác, tiêu thụ hàng hóa của nhau Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện nay, muahàng hóa của nhau cũng là một biện pháp hữu hiệu giúp doanh nghiệp vượt qua đượcgiai đoạn này

- Doanh thu hoạt động tài chính: chiếm khoảng 10% tổng doanh thu, baogồm

+ Tiền lãi hàng tháng của khoản tiền Công ty gửi tại Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Trang 8

1.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hết sức đa dạng và phong phú Đểquản lý chi phí một cách chặt chẽ từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao lợinhuận, Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh đã tiến hành phân loại chiphí cho vừa phù hợp với thực tiễn kinh doanh vừa đảm bảo tính chính xác, khoa học, cụthể chi phí được phân thành các loại như sau:

(2) Chi phí vật liệu, bao bì: nhằm cạnh tranh tốt hơn với các đối thủ trong cùngngành, công ty rất chú trọng đầu tư thiết kế bao bì, hộp thuốc

(3) Chi phí dụng cụ, đồ dùng: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ đo lường,tính toán, làm việc ở khâu bán hàng

(4) Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao về nhà kho, cửa hàng,phương tiện bốc dỡ, vận chuyển ở khâu bán hàng

(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm :

- Chi phí thuê TSCĐ: Công ty có thuê 2 xe tải, các địa điểm bán hàng tại các khuvực khác nhau, đồng thời Công ty cũng có chính sách khuyến khích nhân viên cùngnhau mua phương tiện vận chuyển, công ty sẽ hỗ trợ tiền lãi

(6) Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa ngoài những khoản chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, chiphí tàu xe của nhân viên, chi phí tổ chức giải bóng đá hàng tháng cho cán bộ nhân viên,chi phí đi chơi, nghỉ mát

1.1.3.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty gồm các khoản sau:

(1) Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp

(2) Chi phí vật liệu phục vụ quản lý: Bao gồm trị giá thực tế của các loại vật liệu,nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp

Trang 9

vụ của doanh nghiệp; cho sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ dùng chung của doanhnghiệp.

(3) Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: Chi phí

về đồ dùng, dụng cụ văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.(4) Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanhnghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc phương tiện truyền dẫn

(5) Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoảnphí, lệ phí giao thông, cầu phà, bảo trì đường bộ, bảo hiểm phương tiện

(6) Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòngphải thu khó đòi

(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như:như chi phí tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

(8) Chi ph.í khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động quản lý doanhnghiệp như:: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi hộinghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ, chi trả lãi tiền vay cho SXKD, chiphí kiểm toán

CPQLDN là một khoản chi phí gián tiếp do đó Công ty đã lập dự toán trước vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Đây là loại chi phí liên quan đến mọi hoạt động trongdoanh nghiệp, cho nên cuối kỳ cần phải được tính toán, phân bổ để xác định kết quảkinh doanh Việc hạch toán, phân bổ và kết chuyển CPQLDN vào cuối kỳ cũng tương tựnhư đối với CPBH

1.1.3.3 Chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp Với Trường Hải Minh, chi phí này bao gồm:

- Chi phí khi đi vay vốn

- Chi phí để mua-bán ngoại tệ dùng cho nhập khẩu thuốc

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính

1.1.3.4 Chi phí khác:

Là các khoản chi phí của các hoạt động không thuộc hoạt động sản xuất kinhdoanh nhưng tạo ra doanh thu của Công ty Đây là những khoản lỗ do các sự kiện haycác nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gây

Trang 10

ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót, bỏ quên từ năm trước, tuy nhiên tínhchất, quy mô, hay tần suất của các hoạt động này thường không chắc chắn Bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt do chậm nộp thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ TRƯỜNG HẢI MINH

 Sơ đồ tổ chức của các bộ phận., cá nhân trong Công ty liên quan đến công táctìm kiếm, ký kết các hợp đồng bán hàng, giao hàng, vận chuyển hàng, kiểm tra, kiểmsoát hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và các hoạt động khác:

Sơ đồ 1.3 Tổ chức các bộ phận trong chu trình bán hàng của Công ty:

 Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận trong Công ty liên quan đếncông tác tiếp thị, ký kết hợp đồng bán hàng, giao hàng, vận chuyển hàng, kiểm tra, kiểmsoát hoạt động bán hàng, hoạt độ.ng tài chính và các hoạt động khác:

(1) Phòng tổ chức kinh doanh: Có nhiệm vụ đề xuất các chiến lược kinh doanh, choBan Giám Đốc, đồn.g thời kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhân viên kinh doanh.(2) Trình dược viên: là người trực tiếp đi tiếp thị các sản phẩm của công ty đến cácnhà thuốc, đại lý, ph.òng khám, bệnh viện…và nhận các đơn đặ.t hàng về cho công ty.(3) Phòng kế toán: Các đơn hàn.g sau khi đã được lấy từ khách hàng về sẽ đượcchuyển cho kế toán kiểm tra và k.ý duyệt sau đó chuyển cho bộ phận kho Đồng thời sau

Phòng Tổ

chức Kinh

Doanh

Trình dược viên

Khách đặt hàng

Phòng Kế toán

Xuất hàng trong kho

Bộ phận giao hàng và thu tiền

Thủ kho

Trang 11

khi đã xuất hàng giao cho khách thủ kho phải chuyển lại chứng từ cho kế toán để ghinhận doanh thu.

(4) Thủ kho: Sau khi nhận được đơn hàng do phòng kế toán chuyển lên, thủ kho sẽcăn cứ vào đó xuất kho hàng hóa

(5) Bộ phận vận chuyển: nhận hàng từ kho tiến hành vận chuyển giao cho kháchhàng đồng thời thu tiền về cho công ty

 Tổ chức quản lý các khoản chi phí của Công ty:

- Đối với các khoản chi lớn, có tính thường xuyên: Phải có kế hoạch chi trìnhHĐQT phê Duyệt sau đó mới tiến hành chi theo dự toán

- Đối với các khoản chi nhỏ, kế toán trưởng có quyền duyệt chi mà không cần sựphê duyệt của HĐQT

Trang 12

2.1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

*)Để ghi nhận doanh thu, kế toán công ty yêu cầu những chứng từ sau:

- Hợp đồng mua bán

- Giấy đề nghị viết hóa đơn

- Hóa đơn GTGT nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Phiếu xuất kho:

-Hợp đồng đại lý ký gửi( nếu có)

- Giấy báo có, giấy báo nợ và các chứng từ khác có liên quan

- Phiếu thu dịch vụ đại lý ký gửi

Trang 13

Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG MR/2012T

Liên: 3 (dùng nội bộ ) 0006725

Ngày 04 tháng 06 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh

Địa chỉ: Số 90, phố Bùi Sỹ Tiêm, tổ 15, Tỉnh Thái Bình

MST: 0104262225

Số tài khoản: 014704060015178

Họ tên người mua hàng: Công ty Dược Phẩm Quốc Tế

Địa chỉ: Số 3, đường Trần Hưng Đạo., Thành Phố Thái Bình

Tổng cộng thanh toán: 5.148.000

Số tiền viết bằng chữ: (Năm triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Thủy Loan Vu

Phạm Thị Thủy Trần Thanh Loan Hoàng Vũ

Trang 14

Biểu số 2.2 Phiếu xuất kho

Mẫu số: 02-VT

THM (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

(Liên 2)

Ngày 24 tháng 06 năm 2012 Nợ TK:

Số: 008 Có TK:

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Tùng Lâm Bộ phận: kho

- Lý do xuất kho: trả lại Công ty Pharmacies Trường Hải Minh do bị hư hỏng

- Xuất tại: Kho của Công ty Dược phẩm Quốc Tế.

STT Tên, quy cách SP ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm chín mươi nghìn đồng chẵn.

- Số chứng từ gốc kèm theo: ………

Ngày 24 tháng 06 năm 2012

Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lâm Mai Thuỷ Đăng

Nguyễn Tùng Lâm Trần Thanh Mai Quách Thuỷ Phạm Hải Đăng

Trang 15

THM Mẫu số: 01- BH

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ

Ngày 30 tháng 06 năm 2012 Quyển số: 01

Số: 03Nợ:…………

Có: …………

- Căn cứ hợp đồng số 85 ngày 03 tháng 06 năm 2012 về việc bán hàng đại lý

- Chúng tôi gồm:

Ông (bà): Hồ Thị Thanh Nga, chức vụ Chủ nhà thuốc Đại diện Nhà Thuốc Quốc

Anh có hàng đại lý( ký gửi)

Ông (bà): Hoàng Vũ, Chức vụ CT HĐQT Đại diện Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh nhận bán hàng đại lý (ký gửi)

I Thanh toán số hàng đại lý, ký gửi từ ngày 03/06/2012 đến ngày 30/09/2012 như sau:

II Số tiền còn nợ của các kỳ trước: ………

III Số tiền phải thanh toán đến kỳ này: 1.980.000 đ

IV.Số tiền được nhận lại:

- Hoa hồng: 198.000đ

- Thuế (nộp hộ): 0đ

V Số tiền thanh toán kỳ này: Tiền mặt 1.782.000đ

VI Số tiền còn nợ lại: 0đ

Thái Bình, ngày 30 tháng 06 năm 2012

Thủ trưởng đơn vị Người lập bảng Đại diện đơn vị

gửi hàng đại lý thanh toán nhận bán hàng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nga Hương Vũ

Trang 16

Biểu số 2.3: Phiếu thu dịch vụ đại lý ký gửi

- Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển, kế toán giữ

- Liên 2: Màu đỏ giao cho khách hàng

- Liên 3: Màu xanh, sử dụng để xuất kho hàng hóa, thủ kho ghi vào thẻ kho, để hạch toán nghiệp vụ bán hàng và làm căn cứ để thu tiền hàng

Sơ đồ 2.4 : Trình tự lập và luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng

Tài khoản 51101: Doanh thu từ bán hàng nhập khẩu

Tài khoản 51102: Doanh thu từ bán hàng do công ty sản xuất

Xin

mua

Lập hóa đơn bán hàng

Ký

hóa đơn

Nhập quỹ

Phòn

g kinh doan h

Xuất hàng

Kế toán trưởng

Trang 17

Tài khoản 51102: Doanh thu từ bán hàng hóa khác

Tài khoản 51104: Doanh thu từ cung cấp dịch vụ

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các tài khoản sau: TK 131 –Phải thu khách hàng, TK 3331- Thuế VAT phải nộp, TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiềngửi ngân hàng

2.1.1.2 Doanh thu hoạt động tài chính

Nguồn thu này chủ yếu từ tiền lãi ngân hàng

Các loại chứng từ:

- Giấy báo Có của gân hàng

- Phiếu thu tiền gửi ngân hàng

- Sổ tiền gửi ngân hàng

2.1.1.3 Thu nhập khác

Các loại chứng từ:

Thu nhập khác của công ty chủ yếu từ việc thanh lý tài sản cố định, do vậy các loạichứng từ chủ yếu của công ty gồm có:

-Biên bản họp hội đồng thanh viên hoặc hội đồng kiểm kê để thanh lý TSCĐ

- Quyết định thanh lý TSCĐ

- Hợp đồng mua-bán

- Hóa đơn GTGT

Tài khoản sử dụng :

Công ty chỉ sử dụng duy nhất tài khoản 711: Thu nhập khác

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu của công ty.Công ty bán hàng theo phương thức trực tiếp,nghĩa là không bán thông qua đại lý hay

ký gửi mà bán trực tiếp đến người tiêu dùng Đây cũng là lý do giải thích tại sao công ty

có rất nhiều cửa hàng, chi nhánh trên khắp các vùng miền so với quy mô của công ty

Khi có phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán phản ánh đồng thời bút toán ghinhận doanh thu và ghi nhận giá vốn hàng bán

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng và hàng đã xuất, khách hàng chấp nhận thanhtoán công ty sẽ xuất hóa đơn GTGT liên 2 giao cho khách hàng và dùng liên 3 để hạchtoán

Kế toán sẽ theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 131 – Phải thu khách hàng

- Khi yêu cầu xuất hàng được kế toán trưởng hoặc giám đốcphê Duyệt thì kế toán bán hàng căn cứ vào đó lập Hóa đơn GTGT và lập thành 3 liên.Liên 1 lưu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 dùng để luân chuyển

Trang 18

và ghi sổ Sau đó kế toán bán hàng chuyển Hoá đơn GTGT cho thủ kho, lúc đó thủ khokiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ rồi xuất giao cho khách hàng, đồng thời giữlại liên 3 để thanh toán, ghi thẻ kho và ghi sổ chi tiết hàng tồn kho.

- Với những sản phẩm bán lẻ với số lượng nhỏ thì cuối ngày

kế toán tập hợp và lập bảng kê bán lẻ hàng hóa Bảng kê bán lẻ hàng hóa được lập thành

02 liên, liên 1 lưu tại phòng kế toán và ghi sổ doanh thu, liên 2 dùng để ghi thẻ kho vàvào sổ chi tiết hàng tồn kho

 Trích dẫn sổ chi tiết doanh thu và bảng tổng hợp chi tiết hàng bán của Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh

Từ các chứng từ trên, trước tiên kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết bán hàng như sau:

Biểu số 2.5 Sổ Chi Tiết Bán Hàng

Mẫu số: S35-DN

THM (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Arginin

Tháng 06 năm 2012

NT ghi

sổ

Chứng từ

TT (VNĐ)

Cộng số phát sinh T6

27.360.000 22.680.000 4.680.000

1.800.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hương Ha

Nguyễn Thị Hoài Hương Nguyễn Thị Hạ

Trang 19

Biểu số 2.6 Sổ Chi Tiết Bán Hàng

Mẫu số: S35-DN

THM (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Zintizyme

Tháng 06 năm 2012

NT ghi

sổ

Chứng từ

TT (VNĐ)

Cộng số phát sinh T6:

30.360.000 24.310.000 6.050.000

Nguyễn Thị Hoài Hương Nguyễn Thị Hạ

Cuối tháng kế toán cộng các sổ chi tiết bán hàng lấy số tổng cộng lập Bảng Tổng hợp chi tiết hàng bán:

Trang 20

Biểu số 2.7 Bảng tổng hợp chi tiết hàng bán THM

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Nguyễn Thị Hoài Hương Nguyễn Thị Hạ

Trang 21

2.1.2.2 Kế toán doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính là những khoản doanh thu làm thay đổi cơ cấu nguồnvốn nợ vay của công ty mà không thuộc doanh thu từ hoạt động sản xuất và đầu tư

ví dụ như doanh thu tiền lãi

Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chinhánh Thái Bình Hàng tháng công ty sẽ nhận được tiền lãi từ khoản tiền có trongtài khoản Tiền lãi được công ty hạch toán trên tài khoản 515

Sau khi nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền gửi hàng tháng

kế toán vào sổ nhật ký chung phản ánh nghiệp vụ xảy ra Sau đó vào các sổ chi tiếtliên quan như nếu nhận bằng tiền mặt thì căn cứ vào phiếu thu để vào sổ quỹ tiềnmặt Nếu cho vào tiền gửi thì kế toán căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để vàosổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

Ví dụ: Ngày 30/06/2012 nhận được giấy báo có về khoản tiền lãi ngân hàngtháng 1 số tiền là 70.167 đồng

Sau khi nhận được giấy báo có kế toán định khoản:

Nợ TK 1121 70.167

Có TK 515 70.167Ngay khi nhận được thông báo tiền lãi hàng tháng của công ty, Kế toán sẽ cậpnhật ngay vào sổ nhật ký chung Sau khi phản ánh vào nhật ký chung, tiền lãi sẽ đượccập nhật vào sổ chi tiết 112 để phản ánh số tiền trong tài khoản tăng lên

Trang 22

Biểu 2.8

: Sổ tiền gửi ngân hàng

CÔNG TY PHARMACIES TRƯỜNG HẢI MINH Mẫu số: S03a-DN

Số 90, phố Bùi Sỹ Tiêm, tổ 15, Tỉnh Thái Bình Ban hành theo quyết định 15/2006

Trang 23

Tương tự như sổ cái 511 thì số liệu của sổ cái 515 cũng được chuyển từ sổ Nhật ký chung theo phương pháp của công ty.

Biểu 2.9

: Sổ cái tài khoản 515

CÔNG TY PHARMACIES TRƯờNG HảI MINH Mẫu số: S03a-DN

Số 90, phố Bùi Sỹ Tiêm, tổ 15, Tỉnh Thái Bình Ban hành theo quyết định 15/2006

Trang 24

Trong tháng 06 năm 2012 Kế toán công ty đã ghi nhận một khoản nhập khác

là tiền phạt vi phạm hợp đồng của Công ty cổ phần truyền thông Đại Việt sau khicông ty đã đâm đơn kiện ra tòa và được tòa phán quyết

Ngày 15/06/2012 công ty nhận được tiền nộp phạt của Công ty Đại Việt sốtiền 4.167.500 đồng Kế toán đã lập phiếu thu số 113

Dựa vào phiếu thu số 113 kế toán định khoản kế toán:

Nợ TK 1111 4.167.500

Có TK 711 4.167.500

Sau đó kế toán vào sổ Nhật ký chung.( Tương tự như Biểu số 2.8 )

Từ nhật ký chung kế toán lọc ra được sổ cái tài khoản 711:

Biểu 2.10

: Sổ cái tài khoản 711

CÔNG TY PHARMACIES TRƯờNG HảI MINH Mẫu số: S03a-DN

90, phố Bùi Sỹ Tiêm, tổ 15, Tỉnh Thái Bình Ban hành theo quyết định 15/2006

Phá

Cộng phát sinh trong tháng 06 2.012.500 2.012.500

Trang 25

Thái bình, ngày 30 tháng 06 năm 2012

Lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Hàng ngày từ các chứng từ gốc ở trên sau khi vào Sổ Kế Toán Chi Tiết, kế toán tiến

hành vào Sổ Kế Toán Tổng Hợp:

Biểu số 2.11

Sổ Nhật Ký Chung

Trang 26

06/06 0006730 06/06 Doanh thu bán hàng Navi, Puri, 112 9.988.000

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang ….

Trang 27

07/06 0006732 07/06 Doanh thu bán Navi 111 4.500.000

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang ….

- Ngày mở sổ: 01/06/2012

Ngày….tháng….năm 2012

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Hương Ha Vu

Nguyễn Thị Hoài Hương Nguyễn Thị Hạ Hoàng Vũ

Trang 28

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang ….

- Ngày mở sổ: 01/06/2012

Ngày….tháng….năm 2012

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

- Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang ….

- Ngày mở sổ: 01/06/2012

Ngày 30 tháng 06năm 2012

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI MINH

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán:

 Để hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế TrườngHải Minh , kế toán sử dụng các chứng từ sau :

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn hàng mua hàng

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa

- Bảng kê thanh toán hàng gửi đại lý

- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại và các chứng từ khác liên quan

Trang 31

Biểu số 2.15 Phiếu xuất kho

Mẫu số: 02-VT

THM

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 04 tháng 06 năm 2012 Nợ TK:

Số: 009 Có TK:

- Họ và tên người nhận hàng: Phạm Thị Lan

- Địa chỉ: Công ty Dược Phẩm Á Âu

- Lý do xuất kho: Xuất bán

- Xuất tại: Kho của Công ty

STT Tên, quy cách SP ĐVT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 chứng từ gốc Hoá đơn GTGT số 0006725

Ngày 04 tháng 06 năm 2012

Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám Đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Lan Loan Ha Vu

Phạm Thị Lan Trần Thanh Loan Nguyễn Thị Hạ Hoàng Vũ

Trang 32

Biểu số 2.16 Hóa đơn giá trị gia tăng.

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT – 3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG MR/2012T

Liên: 3 (dùng nội bộ ) 0006725

Ngày 04 tháng 06 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty Dược Phẩm Quốc Tế

Địa chỉ: Số 96, phố Bùi Sỹ Tiêm, tổ 15, Tỉnh Thái Bình

MST: 0104262225

Số tài khoản: 014704060015178

Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Trường Hải Minh

Địa chỉ: Số 90, phố Bùi Sỹ Tiêm, tổ 15, Tỉnh Thái Bình

Tổng cộng thanh toán: 5.148.000

Số tiền viết bằng chữ: (Năm triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Thủy Loan Vu

Phạm Thị Thủy Trần Thanh Loan Hoàng Vũ

Trang 33

 Thủ tục kế toán:

Khi có các nghiệp vụ xuất bán hàng hóa, thành phẩm, căn cứ vào số lượnghàng bán ghi trên phiếu xuất kho, hóa đơn hàng mua chuyển thẳng, bảng kê bán lẻhàng hóa…, kế toán tính toán giá vốn hàng bán theo từng mặt hàng và ghi vào sổgiá vốn hàng bán

Đối với hàng bán bị trả lại, khi nhận được hàng kế toán căn cứ vào số lượnghàng bị trả lại kế toán tính giá vốn rồi ghi sổ giảm giá vốn

Để ghi sổ giá vốn kế toán sử dụng TK 632-Giá vốn hàng bán và theo dõi chitiết cho từng mặt hàng

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán:

Trang 34

Biểu số 2.17 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

THM SỔ CHI TIẾT TK 632 (Trích)

Tên sản phẩm, hàng hóa: Arginin

Tháng 06 năm 20611 ĐVT: VNĐ NT

GS

Chứng từ

Phát sinh trong kỳ:

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w