MỤC LỤC KHOA KẾ TOÁN – ĐHKTQD Báo cáo chuyên đề MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRÀ MI 3 1 1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Tr[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TRÀ MI 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Trà Mi 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Trà Mi 5
1.3 Đặc điểm quản lý chi phí và giá thành sản xuất của Công ty TNHH Trà Mi 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRÀ MI 9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Trà Mi 9
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
2.1.1.1 Nội dung 9
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 9
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 10
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 17
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 20
2.1.2.1 Nội dung 20
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 21
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 22
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 24
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 27
2.1.3.1.Nội dung 27
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 28
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 28
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 37
2.1.4.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 41
2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 42
2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH Trà Mi 43
Trang 22.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 43
2.2.2 Quy trình tính giá thành 47
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRÀ MI 49
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty TNHH Trà Mi và phương hướng hoàn thiện 49
3.1.1 Ưu điểm 50
3.1.2 Nhược điểm 53
3.1.3 Phương hương hoàn thiện 54
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Trà Mi 58
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 3CPSX : Chi phí sản xuất CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC : Chi phí sản xuất chung CNTTSX : Công nhân trực tiếp sản xuất BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
SP : Sản phẩm SPDD : Sản phẩm dở dang KKTX : Kê khai thường xuyên KKĐK : Kiểm kê định kỳ
SX : Sản xuất
TK : Tài khoản
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 1.1: Bảng kê nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu 14
Biểu số 1.2: Sổ chi tiết TK 621 16
Biểu số 1.3: Bảng kê số 4 18
Biểu số 1.4: Nhật ký chứng từ số 7 19
Biểu số 1.5: Sổ cái TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20
Biểu số 2.1: Sổ chi tiết TK 622 24
Biểu số 2.2: Bảng kê số 4 25
Biểu số 2.3: Nhật ký chứng từ số 7 26
Biểu số 2.4: Sổ cái TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp 27
Biểu số 3.1: Bảng kê nhập – xuất – tồn công cụ dụng cụ 30
Biểu số 3.3: Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ 31
Biểu số 3.4: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 33
Biểu số 3.5: Bảng kê số 4 36
Biểu số 3.6: Nhật ký chứng từ số 7 38
Biểu số 3.7: Sổ cái TK 627 – Chi phí sản xuất chung 39
Biểu số 4.1: Sổ cái TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 40
Biểu số 4.2: Bảng tính giá thành sản phẩm 43
Biểu số 4.3: Bảng kê chi tiết TK 154 48
Trang 5Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty: 14
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Trà Mi
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang chuyển mình theo cơ chếmới cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, qua đó cho thấy đã có nhiều sựthay đổi đáng kể Cùng với quá trình chuyển đổi của đất nước nhiều loại hình Công
ty và Doanh nghiệp đã xuất hiện, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất diễn ra trênquy lớn, với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao nhưng trong nền kinh tế thịtrường đầy cơ hội và thách thức không phải bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng đứngvững trên thị trường, mà phải đương đầu với những khó khăn và rủi ro Sự cạnhtranh, ganh đua nhau, giành giật chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhu cầu thị hiếungười tiêu dùng diễn ra hơn lúc nào hết Do vậy các Công ty và Doanh nghiệp phảicạnh tranh với nhau để tồn tại và phát triển, vậy phải tìm một hướng đi cho thíchhợp Mục tiêu đầu tiên đặt ra và cũng là mục tiêu cuối cùng của các công ty vàdoanh nghiệp trong nền kinh tế là lợi nhuận Ngay từ khi bước vào hoạt động cũngnhư trong suốt quá trình phát triển của Công ty và Doanh nghiệp, các nhà quản trịluôn đưa ra câu hỏi: “ Làm thế nào để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp càng caocàng tốt” Để đạt được mục tiêu đó, một mặt doanh nghiệp phải có chiến lược thịtrường tốt nhằm đẩy mạnh bán ra, mở rộng thị phần, tăng doanh thu Mặt khác phải
hạ thấp giá thành SP, một biện pháp ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả kinh tế lâudài Trong Doanh nghiệp giá thành là hệ quả tất yếu của quá trình bỏ ra chi phí.Muốn hạ giá thành SP phải sử dụng tiết kiệm chi phí và có hiệu quả sao cho lượngchi phí bỏ ra rất ít
Do vậy hạch toán CPSX và tính gía thành SP có vai trò đặc biệt quan trọng trongcông tác hạch toán kinh tế ở bất kỳ Doanh nghiệp nào, là trung tâm của toàn bộ quátrình kế toán Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty
TNHH Trà Mi em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Trà Mi” làm chuyên đề tốt
nghiệp
Trang 7- Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty
em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ
Các sản phẩm trong công ty được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tốt nhất và với độingũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề cao nên chất lượng được đảm bảo Các loại sản phẩm vật liệu nhựa của công ty:
- Yếm ngoài Wave Trắng
- Yếm trong Wave Trắng
- Đầu +Gáy DII Aghi…
- Sườn Phu Wave + Rim …
- Gáy Wave +Rim…
- Ốp vai DII Aghi
Trang 9………
Trong đó sản phẩm chủ yếu của công ty là Yếm ngoài Wave, Đầu +gáy DII ghi
* Tiêu chuẩn chất lượng
Do đặc tính của người Việt Nam ưa thích những sản phẩm có độ bền cao nên công tycoi việc nâng cao chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu Công ty TNHH Trà Mi làdoanh nghiệp đi đầu trong quản lý chất lượng sản phẩm từ Công ty đến các phân xưởngthành viên theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 và nay đã chuyển sang ISO 9001 - 2000.Công ty cũng đã áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000 trong toàn doanh nghiệp.Đây là một trong những Công ty của ngành nhựa hoàn chỉnh và thực hiện đồng bộ cùngmột lúc cả ba tiêu chuẩn quan trọng này, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất vềchất lượng sản phẩm đối với các thị trường có sức mua lớn nhất thế giới và sản phẩm chothị trường trong nước cũng được nâng cao
Trước hết, để có được sản phẩm chất lượng cao thì đòi hỏi yêu cầu cao đối với cácyếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Trong những năm qua công ty đã sử dụng nhiềuloại nhựa và nguyên phụ liệu chất lượng cao được nhập từ nước ngoài, đồng thời tậndụng những nguồn nhựa đã pha chế để sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao chothị trường nội địa Bên cạnh đó công ty đã nhập một số máy móc thiết bị, công nghệ hiệnđại như máy đúc, máy nghiền,…những máy móc thiết bị dưới sự điều khiển của đội ngũcông nhân lành nghề đã giúp cho công ty đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩnmột cách đồng bộ
* Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm của Công ty có rất nhiều loại khác nhau thậm chí trong cùng một loại
có rất nhiều kích cỡ khác nhau với các số lượng hàng cũng khác nhau Sản phẩm đồnhựa xe gắn máy của công ty được làm từ nhựa (nguyên vật liệu chính)và các loạinguyên nhiên vật liệu phụ khác như: xăng, dầu FO, điện, Mỗi loại sản phẩm đượcđặt mã khác nhau và được theo dõi xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất cho tới khisản phẩm hoàn thành và giao cho khách hàng
* Loại hình sản xuất
Sản xuất hàng loạt với khối luợng lớn do công ty có kế hoạch sản xuất ngay từđầu năm trong quá trình sản xuất nếu có phát sinh các đơn đặt hàng mới thì phòng
Trang 10kỹ thuật sản xuất kế hợp với phòng kinh doanh sẽ lập kế hoạch sản xuất bổ sungnên công ty luôn đáp ứng nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm khicung ứng cho khách hàng Quy trình công nghệ sản xuất giản đơn nhưng vẫn đảmbảo nhanh gọn và kịp thời Mỗi khâu, mỗi công đoạn đều được kiểm tra giám sátkhắt khe nên chất lượng thành phẩm luôn được đảm bảo đáp ứng chính xác nhu cầucủa khách hàng Do nắm bắt được thị trường cũng như thị hiếu của người tiêu dùngnên công ty ngày càng thu hút được nhiều bạn hàng trong và ngoài nước
* Thời gian sản xuất
Sản phẩm của Công ty có chu kỳ sản xuất ngắn nên kỳ tính giá thành được xácđịnh là hàng tháng, vào thời điểm cuối tháng Việc xác định kỳ tính giá thành nhưvậy là hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với kỳ báo cáo của Công ty, cung cấp kịpthời tài liệu về giá thành, phục vụ công tác phân tích hoạt động kinh tế, công tácquản lý chi phí sản xuất của Công ty
* Đặc điểm sản phẩm dở dang
Tại đây sản phẩm được bộ phận KCS được kiểm tra và phân loại các sản phẩm
đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng bó rồi nhập kho, còn các sản phẩm không phù hợp,không đạt các thông số kỹ thuật đặt ra được xếp riêng và phải quay vòng trở lại quagia công chế biến tiếp đến khi đạt tiêu chuẩn thì mới đóng bó nhập kho
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Trà Mi
* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty TNHH Trà Mi là Công ty công nghiệp chế biến đối tượng là nhựa, đượcchế tạo thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất, chất nhựa của mỗi loạimặt hàng có độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào số lượng chi tiết của loại hàng
đó Quy trình công nghệ của Công ty là quy trình sản xuất phức tạp được diễn ramột cách liên tục được mô tả như sau:
+ Sau khi ký hợp đồng với khách hàng phòng kế hoạch Công ty nhận kế hoạch
từ khách hàng, khách hàng yêu cầu làm mẫu Từ đó phòng kế hoạch chuyển tài liệucho các ban như: phòng kỹ thuật, phòng mẫu để triển khai làm định mức, làm dập
và mẫu Sau đó gửi cho khách hàng duyệt mẫu của Công ty Khi khách hàng nhận
Trang 11tin cho Công ty Công ty bắt tay triển khai sản xuất Lúc này phòng kế hoạch mớiphát hành Docket và lập bảng định mức nguyên phụ liệu cho từng xưởng.
Dây chuyền công nghệ sản xuất nhựa xe gắn máy của Công ty được lựa chọntrên cơ sở các yêu cầu về chất lượng sản phẩm và các tính năng kỹ thuật khác như :Tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường…
Quy trình công nghệ sản xuất nhựa xe gắn máy là khác nhau nhưng đều trải qua
3 giai đoạn sau :
Gíai đoạn chuẩn bị sản xuất : Khi nhựa nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng vàphân loại căn cứ vào loại nhựa và một số tiêu chuẩn kỹ thuật
Giai đoạn sản xuất : Là giai đoạn đầu đưa nguyên vật liệu vào chặng đầu của dâychuyền sản xuất Nhựa sau khi được lọc và kiểm tra chất lượng, đảm bảo đủ tiêuchuẩn vào sản xuất và đem xay Sau khi xay xong đem tới khuôn đúc nhựa số 4 đổnhựa đã xay vào để đúc nhựa Sản phẩm đúc xong là sản phẩm mộc Để nguội vàsau đó được đem đi làm sạch Sơn và sấy khô
Giai đoạn kiểm tra và nhập kho thành phẩm :
- Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm: Có nhiệm vụ kiểm tra lần cuối cùngsản phẩm theo các thông số tiêu chuẩn đã kí kết trong hợp đồng Nếu sản phẩm đãđạt chất lượng tốt thì bộ phận này sẽ phê duyệt được chuyển nên đếm, đóng bó vànhập kho là đạt tiêu chuẩn Ngược lại nếu chất lượng sản phẩm chưa đạt thì bộ phậnnày sẽ không ký duyệt
- Bộ phận đóng gói sản phẩm: Đóng gói các sản phẩm đã được bộ phận kiểmtra chất lượng sản phẩm duyệt vào các bao bì gắn nhãn mác rồi nhập kho thànhphẩm
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có thể khái quát qua sơ đồ:
Trang 12Sơ đồ 1.1 SƠ ĐỒ QUY TRINH SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
* Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty TNHH Trà Mi gồm 2 phân xưởng:
* Phân xưởng tái chế: Phân xưởng tái chế là phân xưởng sản xuất chính trong công
ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác sản xuất sản phẩm theo kế hoạch tác nghiệpcủa công ty cùng các cở quan chuyên môn thực hiện việc sử dụng thanh kết toán cácvật tư, nguyên nhiên vật liệu trong kỳ kế hoạch
* Phân xưởng cơ điện: Phân xưởng cơ điện là phân xưởng sản xuất phụ trợ, trựcvận hành thiết bị và sửa chữa thiết bị khi cần thiết Là phân xưởng thực hiện côngtác cận hành thiết bị, sửa chữa thiét bị và gia công chi tiết phục vụ sản xuất
1.3 Đặc điểm quản lý chi phí và giá thành sản xuất của Công ty TNHH Trà Mi
Việc quản lý chi phí sản xuất tại Công ty bao gồm các công việc như xây dựng,phê duyệt kế hoạch sản xuất, lập dự toán định mức, cung cấp thông tin và kiểm soátchi phí sản xuất Tất cả các công việc trên đều được các nhà quản trị tại Công tyquan tâm và thực hiện một cách sát sao tùy theo vai trò và nhiệm vụ của từng thànhviên
Làm sạch
Nhập khoĐếm
Trang 13Thứ nhất: Giám đốc là người có vai trò quan trọng nhất tại Công ty Trong
việc kiểm soát chi phí thì giám đốc ký duyệt các khoản chi phí phục vụ trực tiếp chohoạt động sản xuất của Công ty cũng như các hoạt động khác Giám đốc có tráchnhiệm quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi phí giá thành sản phẩm dịch vụ nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức hệ thống tính đúng tính
đủ chi phí Ngoài ra, giám đốc còn duyệt các định mức vật tư lao động chi phí quản
lý và đề ra chương trình kế hoạch sản xuất cho kỳ tiếp theo
Thứ hai: Phòng kế toán tại phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành của thành phẩm và bán thành phẩm vào cuối kỳ, lậpbáo cáo sản xuất trong kỳ và dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh của những kỳ gầnđây nhất thực hiện lập các dự toán chi phí, dự toán tiền, vốn… sau đó trình giámđốc ký duyệt Trong phòng này kế toán trưởng là người có nhiệm vụ vai trò caonhất là người tham mưu cho giám đốc cùng giám đốc nghiên cứu các chương trình
kế hoạch sản xuất mà liên quan đến vấn đề tài chính tại Công ty
Thứ ba: Bộ phận kỹ thuật: trong việc quản lý chi phí sản xuất thì tại bộ phận
kỹ thuật chủ yếu nghiên cứu ra các sản phẩm mới mà tiết kiệm được chi phí sảnxuất dẫn đến giá thành giảm thu hút người tiêu dùng hơn
Thứ tư: Bộ phận KCS: vai trò là kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi ra
thị trường Bộ phận này rất quan trọng vì phải kiểm tra toàn bộ sản phẩm và theodõi toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm xem sản phẩm sản xuất ra có đảm bảo chấtlượng không tránh tình trạng bị lẫn sản phẩm kém chất lượng trong lô hàng đã xuất
ra gây mất uy tín cho toàn Công ty như thế là góp phần lớn vào việc kiểm soát chiphí sản xuất
Thứ năm: Quản đốc các phân xưởng: trực tiếp điều hành và kiểm tra công
việc sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ chức điều hành sử dụng các tiềm nănglao động như người lao động và nguyên vật liệu được giao các nhiệm vụ sản xuất
do Công ty phân công Quản đốc có trách nhiệm đôn đốc anh em trong phân xưởnglàm việc theo dõi và quản lý mức vật tư tránh tình trạng bị mất hoặc bị người laođộng làm hỏng nhiều gây ra việc làm gia tăng chi phí sản xuất quá định mức chophép Mặt khác quản đốc phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và bộ phận kếhoạch về công việc được giao sản xuất theo đúng kế hoạch và tiến độ cung cấp hàngchất lượng sản phẩm tại phân xưởng của mình được giao nhiệm vụ quản lý
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH TRÀ MI
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Trà Mi
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm ở công ty, CPNVLTTluôn là đối tượng được đặc biệt quan tâm.Tất cả các nhu cầu sử dụng nguyên vậtliệu phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, nghĩa là căn cứ vào lệnh sản xuất để làmthủ tục xuất kho Bởi vậy, trên từng phiếu xuất kho, Nguyên vật liệu được ghi chépcho từng đối tượng tập hợp chi phí và theo từng nơi phát sinh chi phí
Nguyên vật liệu ở công ty sử dụng khá đa dạng và phong phú với những tính năng,công dụng khác nhau được dùng theo nhiều mục đích Và nó ảnh hưởng trực tiếp tớigiá thành sản phẩm vì vậy công ty rất chú trọng tới việc hạch toán chi phí này Chi phínguyên vật liệu trực tiếp ở công ty bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu chính gồm: tất cả các loại nhựa VD như: Nhựa nguyên sinh,
nhựa PP trắng, nhựa trắng đã trộn, nhựa đầu đậu PP trắng, nhựa A đen, nhựa Atrắng, nhựa PP đen, nhựa hạt ABC ghi, nhựa ABC đen, nhựa PC đen, nhưa HI trắng
…
+ Vật liệu phụ gồm: nhựa pha chế (hạt màu)
+ Nhiên liệu gồm: Xăng, dầu FO
Trang 15Để hạch toán tình hình nhập xuất kho NVL kế toán sử dụng “TK 152- Nguyênvật liệu” TK 152 được mở chi tiết thành các tài khoản cấp II như sau:
- TK 1521: Nguyên liệu, vật liệu chính
- TK 1522: Vật liệu phụ
- TK 1523: Nhiên liệu
- TK 1524: Phụ tùng thay thế
- TK 1526: Phế liệu thu hồi
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất do phòng kế hoạch lập, kế toán nguyênvật liệu viết phiếu xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trongphiếu sản xuất Sau đó, giao phiếu xuất kho cho bộ phận cần vật liệu đó để đưaxuống kho Thủ kho sau khi giao nguyên vật liệu giữ lại phiếu xuất kho làm căn cứghi thẻ kho Định kỳ 10 ngày một lần các phiếu xuất nhập kho được chuyển về cho
kế toán công nợ Cuối tháng, kế toán tiến hành thực hiện chứng từ bằng cách điềncột đơn giá và tính thành tiền của các vật liệu xuất kho
Đơn giá vật liệu xuất kho ở công ty TNHH Trà Mi được xác định theo phươngpháp bình quân gia quyền
Công thức tính:
Giá thực tế vật Số lượng vật liệu đơn giá thực tế
liệu xuất dùng = xuất dùng trong * bình quân
trong tháng tháng
Giá thực tế vật liệu Giá thực tế vật liệu nhập
Đơn giá tồn kho đầu kỳ + kho trong kỳ
thực tế bình =
quân Số lượng vật liệu + Số lượng vật liệu
tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
Trang 16Đơn vị: Công ty TNHH Trà Mi
Địa chỉ: Hoàn Sơn – Tiên Du – Bắc Ninh
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
Họ tên người nhận hàng : Anh Thành
Địa chỉ (bộ phận) : Phân xưởng CD2
Lý do xuất kho : Sản xuất Yếm ngoài Wave
Xuất tại kho : Chị Sinh
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Xuất ngày 01 tháng 03 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Mẫu số 02- VTBan hành theo QĐ/1141/TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995của Bộ tài chính
Trang 17Đơn vị: Công ty TNHH Trà Mi
Địa chỉ: Hoàn Sơn – Tiên Du – Bắc Ninh
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
Họ tên người nhận hàng : Anh Thành
Địa chỉ (bộ phận) : Phân xưởng CD2
Lý do xuất kho : Sản xuất Yếm ngoài Wave
Xuất tại kho : Chị Sinh
Đơn vị tính
Số lượng Y.cầu T.xuất
Đơn giá (đồng)
Thành tiền (đồng)
Xuất ngày 01 tháng 03 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Ban hành theo QĐ/1141/TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995của Bộ tài chính
Trang 18Ví dụ: Tính giá nguyên vật liệu chính: Nhựa A đen xuất dùng trong tháng: Ta có
số liệu tháng 03 năm 2011 như sau:
Trang 20
Sau khi xác định giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùngtrong tháng, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết cho từng loại vật liệu để lập Bảng kê
nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu (Biểu số 1.2).
Cuối tháng, kế toán tập hợp CPSX căn cứ vào số liệu trên lập Bảng kê nhập –
xuất – tồn nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng để ghi Bảng kê số 4 – Tập hợpCPSX cho phân xưởng
Phần ghi Nợ TK 621 chi tiết cho phân xưởng theo định khoản:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Trang 21Thành tiền
Số lượng
Thành tiền
Số lượng Thành tiền
Trang 222.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành ghi vào các
“Bảng kê” (Biểu số 1.3) và các “Nhật ký chứng từ” (Biểu số 1.4) Sau đó từ “nhật
ký chứng từ”ghi vào “Sổ cái TK 621” (Biểu số 1.5) Cuối kỳ kết chuyển vào TK
154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Trang 23Biểu số 1.3
BẢNG KÊ SỐ 4 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PX DÙNG CHO CÁC TK: 154, 621, 622, 627
phát sinh trong tháng NKCT
Trang 24Biểu số 1.4
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH TOÀN DOANH NGHIỆP
0
108.580.00 0
128.701.10 7
1.130.841.10 7
0
6.960.00 0
9
27.632.00 0
33.981.899
0
6.960.00 0
13.673.00 0
89.408.10 7
110.000.00 0
24.200.00 0
893.560.00 0
108.580.00 0
128.701.10 7
6.349.89 9
27.632.00 0
1.164.823.00 6
6
6 Ngaỳ 28 tháng 03 năm 2011
Trang 25Người lập bảng Kế toán trưởng
(đã ký) (đã ký)
Trang 26Biểu số 1.5
SỔ CÁI Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho
công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và trực tiếp thực hiện những lao vụ, dịch vụnhư: tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ
Trang 27cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, làm thêm giờ…), tiền ăn ca Ngoài ra chi phí nhâncông trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp do chủ sử dụng lao động chịu
và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phátsinh của chi phí nhân công trực tiếp Công ty đã áp dụng trích theo tỷ lệ mới nhấtcủa luật BHXH và BHYT ban hành ngày 01/01/2012 áp dụng cho tất cả các Doanhnghiệp
+ Doanh nghiệp nộp 23% trong đó 17% BHXH, 3 % BHYT, 1% BHTN, 2%KPCĐ
+ Người lao động đóng 9,5% trong đó 7% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho cả cán bộ quản lý vàcông nhân sản xuất Hàng tháng căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành, căn
cứ vào đơn giá sản phẩm do Công ty quy định, kế toán tiến hành tính tổng quỹlương sản phẩm theo công thức:
Tổng quỹ lương theo SP = Tổng số lượng SP SX trong kỳ x Đơn giá SP
Bên có: Kết chuyển sang TK 154
TK 622 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Chi phínhân công trực tiếp này sẽ được tập hợp chung toàn phân xưởng, sau đó được phân
Trang 28-TK 338: Phải trả, phải nộp khác
+ TK3382: KPCĐ
+ TK 3383: BHXH
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hàng tháng căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành, căn cứ vào đơn giá sảnphẩm do Công ty quy định, kế toán tiến hành tính tổng quỹ lương sản phẩm theocông thức:
Tổng quỹ lương theo SP = Tổng số lượng SP SX trong kỳ x Đơn giá SP
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công, phiếu xác nhận SP công việc hoànthành kế toán lập Bảng thanh toán lương cho các phòng ban, phân xưởng
Sau khi hoàn tất Bảng thanh toán tiền lương, kế toán tổng hợp CPNCTT căn cứ
vào Bảng thanh toán tiền lương để lên Bảng kê số 4 (Biểu số 2.2) phần ghi.
Nợ TK 622 110.000.000
Có TK 334 110.000.000
Trong khoản mục CPNCTT, bên cạnh chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sảnxuất còn bao gồm chi phí trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Theo quy địnhcủa nhà nước, khoản trích nộp BHXH hiện nay là 22% lương cấp bậc, trong đó 16%trích vào giá thành SP còn 6% người lao động phải nộp, BHYT 4.5% trong đó trích3% vào gía thành SP còn 1.5% người lao động phải nộp, BHTN 2% trong đó 1%trích vào giá thành SP còn 1% người lao động phải nộp, KPCĐ 2% trong đó cả 2%trích vào giá thành SP
Cuối tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, kế tóan tiến hành tínhBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cần trích trên lương cấp bậc của công nhân theocông thức:
BHXH trích tính vào giá thành SP = Lương cơ bản * 16%
BHYT trích tình vào giá thành SP = Lương cơ bản * 3%
BHTN trích tính vào giá thành SP = Lương cơ bản * 1%
Cụ thể:
Đối với công nhân sản xuất nhựa ở tổ máy:
Trang 29Số liệu về chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được kế toán tổng hợp CPSX
ghi vào Bảng kê số 4 ( Biểu số 2.2) phần định khoản:
Trang 30Biểu số 2.1
Sổ chi tiết TK 622 - Chi phí NCTT PXCD2
Tháng 03 năm 2011 Đơn vị tính:đồng
TK đối ứng
Cộng phát sinh trong tháng
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, kế toán tiến hành ghi vào các
“Bảng kê” (Biểu số 2.2) và các “Nhật ký chứng từ” (Biểu số 2.3).Sau đó từ “nhật
ký chứng từ”ghi vào “Sổ cái TK 621” (Biểu số 2.4) Cuối kỳ kết chuyển vào TK
154 để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Trang 32Biểu số 2.2
BẢNG KÊ SỐ 4 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PX DÙNG CHO CÁC TK: 154, 621, 622, 627
phát sinh trong tháng
NKCT
số 1
NKCT số 2
Trang 33Biểu số 2.3
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7 TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH TOÀN DOANH NGHIỆP
Cộng CP phát sinh trong tháng NKCT
số 1
NKCT số 2
2 13
9
27.632.00 0
33.981.899
0
6.960.00 0
13.673.00 0
89.408.10 7
110.000.00
0
24.200.00 0
27.632.00 0
Người lập bảng Kế toán trưởng
Trang 34(đã ký) (đã ký)
Trang 35SỔ CÁI
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Số dư đầu năm
89.000.000
TK 338 – Phải trả, phải nộpkhác
19.580.000
Công phát sinh Nợ 108.580.000
Có 108.580.000
Số dư cuối tháng Nợ Có
Trang 36chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Đểtheo dõi các khoản chi phí sản xuất chung doanh nghiệp sử dụng TK 627- “ Chi phísản xuất chung” được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 bao gồm:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán đã sử dụng TK 627 - “Chi
phí sản xuất chung”
+ Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
+ Bên Có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển( phân bổ) chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tính giá
TK 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 627 được mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 bao gồm:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Các tài khoản liên quan như: TK 111, 331, 334, 338, 241, …
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
a Chi phí nhân viên phân xưởng
Ở công ty, chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm: Chi phí tiền lương và BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý phân xưởng, thủ kho phân xưởng,quản đốc, nhân viên tiếp liệu
Trang 37xưởng gửi lên, kế toán tính lương cho từng nhân viên phân xưởng.
Cuối tháng, kế toán lập Bảng thanh toán tiền lương của các phòng ban phân
Cuối tháng, kế toán tổng hợp CPSX căn cứ vào số liệu trích lập BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ để lên Bảng kê số 4 phần định khoản:
Trang 38Biểu số 3.1
Sổ chi tiết TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tháng 03 năm 2011 Đơn vị tính:đồng
NTG
TK đối ứng
30/03 BL091 Các khoản trích theo lương
của bộ phận gián tiếp sản xuất
Cộng phát sinh trong tháng
Ở công ty, công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, phát sinh thường xuyên hàng tháng
như: dao, kìm, gang tay, khẩu trang, mũ… Vì vậy khi xuất dùng công cụ dụng cụ để
sản xuất, kế toán thực hiện phân bổ một lần toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ trực tiếp
vào SP
Giá trị thực tế của công cụ xuất dùng được kế tóan ghi vào khoản mục CPSX
Tương tự như phần tổng hợp chi phí vật liệu, cuối tháng kế toán tổng hợp CPSX
căn cứ vào giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng trên Bảng kê nhập – xuất – tồn
công cụ dụng cụ (Biểu số 3.2) để lên Bảng kê số 4 (Biểu số 3.5) phần ghi:
Nợ TK 6273 13.673.000
Có TK 153 13.673.000