SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề tốt nghiệpChuyên đề tốt nghiệp GVHD Nguyễn Văn QuangGVHD Nguyễn Văn Quang MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂUDANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BI[.]
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2
1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại 2
1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3
2 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu 4
2.1 Doanh thu bán hàng 4
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng 4
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 4
2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng 4
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 5
2.2.1 Khái niệm 5
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 5
2.3 Cách xác định kết quả bán hàng 6
3 Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán 6
3.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước 6
3.2 Phương pháp nhập sau- xuất trước 6
3.3 Phương pháp bình quân gia quyền 6
3.4 Phương pháp gia thực tế đích danh 7
4 Các phương thức bán hàng 7
4.1.Đối với bán buôn 7
Trang 24.1.1 Phương thức bán hàng qua kho 7
4.1.2.Phương thức bán hàng vận chuyển 8
4.2.Đối với bán lẻ 8
4.2.1 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung 8
4.2.2.Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung 9
4.2.3.Phương thức bán hàng tự động 9
4.3 Các phương thức thanh toán 9
4.3.1.Thanh toán ngay bằng tiền mặt 9
4.3.2.Thanh toán không dùng tiền mặt 9
5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 9
6 Chứng từ kế toán sử dụng 10
7 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng 10
7.1 Tài khoản sử dụng 10
7.1.1 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” 10
7.1.2 TK 512 “Doanh thu nội bộ” 11
7.1.3 TK 521 “Chiết khấu thương mại” 12
7.1.4 TK 531 “Hàng bán bị trả lại” 12
7.1.5 TK 532 “ Giảm giá hàng bán” 13
8 Hạch toán giá vốn hàng bán 13
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX VẬN TẢI TÂN PHÚ 14
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ: 14
2.1.1: Đặc điểm: 14
2.1.2 Thị trường HTX vận tải ô tô Tân Phú 15
2.1.3 Phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ của HTX 16
2.2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA HTX: 17
2.2.1 Tiếp thị và ký kết hợp đồng bán hàng 17
Trang 32.2.2.Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ tại HTX: 18
2.2.3 Phương thức thanh toán 19
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ 20
3.1 KẾ TOÁN DOANH THU: 20
3.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán: 20
3.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 22
3.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng 34
3.1.3.1: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu 34
3.1.3.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 36
3.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN: 38
3.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 38
3.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn: 39
3.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn 40
3.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH: 42
3.3.1: Kế toán chi phí tài chính: 42
3.3.1.1: Chứng từ và thủ tục kế toán: 42
3.3.1.2 Kế toán tổng hợp chi phí tài chính 42
3.3.2 Kế toán chi phí kinh doanh: 44
3.3.2.1: Chứng từ và thủ tục kế toán: 44
3.4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ 49
3.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 49
3.4.2 Dẫn chứng: 50
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ 53
4.1: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DAONH TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ: 53
Trang 44.1.1: Ưu điểm: 53
Trang 54.1.2 Nhược điểm 54
4.2: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ: 54
4.2.1: Về công tác quản lý bán hàng: 54
4.2.2- Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán: 55
4.2.2.1: Về tài khoản sử dụng: 55
4.2.2.2: Về phương pháp tính giá: 56
4.2.3: Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: 56
4.2.4- Về sổ kế toán chi tiết: 56
4.2.5- Về sổ kế toán tổng hợp: 56
4.2.6- Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng: 57
KẾT LUẬN 58
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU:
Bảng số 2.1: Danh mục hàng bán và dịch vụ cung cấp tại HTX 14
Sơ đồ 2.1: Các kênh phân phối sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của HTX 17
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quan hệ kiểm soát bộ phận bán hàng 19
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thủ tục Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng 23
Biểu 3.1: Trích Lệnh xuất hàng tại Chi nhánh HTX 24
Biểu 3.2: Trích Tích kê xuất hàng tại Chi nhánh HTX 25
Biểu 3.3: Trích Phiếu xuất kho tại Chi nhánh HTX 26
Biểu 3.4: Trích hóa đơn Giá trị gia tăng tại Chi nhánh HTX 27
Biểu 3.5: Trích phiếu thu tại Chi nhánh HTX 27
Biểu 3.6: Trích Sổ chi tiết bán hàng tại Chi nhánh HTX 29
Biểu 3.7: Trích Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu tại chi nhánh 34
Biểu 3.8: Trích Sổ Nhật ký chung tại CN HTX 35
Biểu 3.9: Sổ cái tài khoản 511 tại chi nhánh HTX 35
Biểu 3.10: Trích Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn tại CN HTX 40
Biểu 3.11: Trích Sổ cái TK632 tại chi nhánh 41
Biểu 3.12: Lệnh chi thanh toán tiền lãi vay 43
Biểu 3.13: Trích Sổ cái TK 635 tại HTX 44
Biểu 3.14: Trích Sổ hóa đơn chi tiếp khách 46
Biểu 3.15: Trích phiếu chi thanh toán tiền tiếp khách 47
Biểu 3.16: Trích sổ cái tài khoản 642 tại HTX 48
Biểu 3.17: Trích Phiếu kế toán kết chuyển tại HTX 50
Biểu 3.18: Trích Sổ cái TK911 tại HTX 51
Biểu 3.19: Trích Báo cáo kết quả HĐKD tại HTX 52
Trang 8
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, kế toán là công
cụ quản lý hữu hiệu nhất đảm bảo chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho Quyếtđịnh kinh tế của một Quốc Gia cũng như các Quyết định của các nhà quản trị Doanhnghiệp để có những bước đi thuận lợi nhất Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế hộinhập toàn cầu hiện nay nay thì công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh là công việc phức tạp chiếm tỷ trọng đáng kể trong công tác kế toán tại Công
ty và có thể coi công tác kế toán trong giai đoạn này khơi thông huyết mạch chomột cơ thể sống
Trong quá trình học tập tương đối chắc chắn trên ghế nhà trường và được sựchấp thuận của Ban ban chủ nhiệm, phòng kế toán tài chính HTX vận tải ô tô TânPhú em đã tìm hiểu được gần như toàn bộ thực tiễn tại HTX và đưa ra những đặcđiểm cơ bản về tổ chức công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại HTX vận tải ô tô Tân Phú và được thể hiện qua
chuyên đề thực tập với đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại HTX vận tải ô tô Tân Phú".
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Nga
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệpđựơc chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thoả thuận giữa người mua và người bán, nguời bán đống ýbán, người mua đồng ý mua , họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hưu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hànghóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hoá và nhậnlại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở
để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b) Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra
và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Viêc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành váo cuối kỳ kinh doanh thường là cuối
Trang 10tháng ,cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp
c) Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcòn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụhàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân Đốivới bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp nhữngchi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống củangười lao động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việc xác định chínhxác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanhnghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nép thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhànước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thuđược giải quyết hài hoà giữa các lợi Ých kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhânngười lao động
1.3 Yêu cầu của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sốngcòn đối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công
cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vậnđộng của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt độngkinh tế,tài chính của doanh nghiệp,có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lýbán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng làquản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ,từng kháchhàng, từng hợp đồng kinh tế
Trang 11Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụtrên tất cả các phương diện : sè lượng, chất lưọng…Tránh hiện tưọng mất mát hưháng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thờiphân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.Phải quản lýchăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức vàthời gian tránh mất mát ứ đọng vốn
2 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu
2.1 Doanh thu bán hàng
2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch từ các hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau;
-Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi Ých gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
-Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh người sở hữu hànghoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi Ých kinh tế từ giao dịch bánhàng
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.1.3 Nguyên tắc hoạch toán doanh thu bán hàng
-Đối với cơ sở kinh doanh nép thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khiviết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT,các khoản phụthu,thuế GTGT phải nép và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánhtheo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
Trang 12-Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thuđược phản ánh trên tổng giá thanh toán
-Đối với hàng hoá thuôc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt ,thuễ xuất nhập khẩuthì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
-Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiết theotừng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từngmặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu của những sản phẩmhàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng môt hệ thống tổchức (cùng tổng công ty Ýt nhất là 3 cấp: Tổng công ty-Công ty-Xí nghiệp) như :Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trả lương cho cán bộ công nhânviên ,giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp
2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
-Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thươngmại ,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
2.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng : trong đó cáckhoản : Chiết khấu thương mại ,giảm giá hàng bán đươc xác định nh sau:
- Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
-Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán cho số hàng bán
ra trong kỳ phải đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi
-Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng
Trang 132.3 Cách xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng Doanh thu Giá vốn CPBH,CPQLDN
(Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán - phân bổ cho sè
Trong đó :
Doanh thu Tổng doanh Các khoản giảm Thuế xuất khâu, thuế
bán hàng = thu bán - trừ doanh thu - TTĐB phải nép NSNN
thuần hàng theo quy định thuế GTGT phải nép
(áp dụng pp trực tiếp)
3 Các phương thức tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán
3.1 Phương pháp nhập trước- xuất trước
Phương pháp này dùa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được xuấttrước.Do đó,giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồimới tính tiếp giá nhập kho lần sau.Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánhvới giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất
3.2 Phương pháp nhập sau- xuất trước
Phương pháp này dùa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽđược xuất ra sử dụng trước.Do đó ,giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giánhập kho mới nhất ,rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó.Như vậy giá trịhàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
3.3 Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhậptrong kỳ để tính giá binh quân của 1 đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trị hàng hoáxuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bìnhquân Nếu giá đơn vị bình quân được tính theo từng lần nhập hàng thì gọi là bìnhquân gia quyền liên hoàn.Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được được tính một lần lúccuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
Trang 143.4 Phương pháp gia thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hànghoá theo từng lô hàng nhập.Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lôhàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loại hàng có giá trịcao,thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
4 Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hànghoá cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hàng hoá tiêuthụ
*Các phương thức bán hàng
Hoạt động mua bán hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại có thể thựchiện qua hai phương thức : bán buôn và bán lẻ Trong đó,bán buôn là bán hàng chocác đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá còn bán lẻ
là bán hàng cho người tiêu dùng,chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hoá
Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khácnhau
4.1.Đối với bán buôn
Có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyểnthẳng
4.1.1 Phương thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này,hàng hoá mua về được nhập kho rồi từ kho xuất bán
ra Phương thức bán hàng qua kho có hai hinh thức giao nhận
a) Hình thức nhận hàng : Theo hình thức này bên mua sẽ nhận hàng tại khobên bán hoặc đến một địa đIúm do hai bên thoả thuận theo hợp đồng,nhưng thường
là do bên bán quy định
Trang 15b) Hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này ,bên bán sẽ chuyển hàng hoáđến kho của bên mua hoặc đến một địa đIúm do bên mua quy định để giao hàng
4.1.2.Phương thức bán hàng vận chuyển
Theo phương thức này,hàng hoá sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấpđến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thức bán hàngvận chuyển thẳng có hai hình thức thanh toán
Vận chuyển có tham gia thanh toán : Theo hình thức này ,hàng hoá được vậnchuyên thẳng về mặt thanh toán ,đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụ thanh toán tiềnhàng với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này hàng hoáđược vận chuyển thẳng ,về thanh toán ,đơn vị trung gian không làm nhiệm vụ thanhtoán tiền với đơn vị cung cấp ,thu tiền của đơn vị mua.Tuỳ hợp đồng ,đơn vị trunggian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp
4.2.Đối với bán lẻ
Có 3 phương thức bán hàng là:Bán hàng thu tiền tập trung bán hàng khôngthu tiền tập trung và bán hàng tự động
4.2.1 Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này,nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giao hàng ,cònviệc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này.Trình tự được tiến hành nhưsau: Khach hàng xem xong hàng hoá và đồng ý mua,người bán viết “ hóa đơn bánlẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiền thì đóng dấu “ đã thu tiền” ,kháchhàng mang hoá đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp số tiền
đã thu để xác định doanh số bán Định kỳ kiểm kê hàng hoá tại quầy,tính toán lượnghàng đã bán ra để xác định tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
Trang 164.2.2.Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung
Theo phương thức này ,nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừalàm nhiệm vụ thu tiền Do đó ,trong một của hàng bán lẻ việc thu tiền bán hàngphân tán ở nhiều đIúm Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hoá còn lại
để tính lượng bán ra,lập báo cáo bán hàng ,đối chiếu doanh số bán theo báo cáo bánhàng với số tiền thực nép để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
4.2.3.Phương thức bán hàng tự động
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hoá sau đó mang đến bộphận thu ngân kiểm hàng,tính tiền,lập hoá đơn bán hàng và thu tiền Cuối ngày néptiền bán hàng cho thủ quỹ Định kỳ kiểm kê,xác định thừa ,thiếu tiền bán hàng
4.3 Các phương thức thanh toán
4.3.1.Thanh toán ngay bằng tiền mặt:hàng hoá của công ty sau khi giao chokhách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
4.3.2.Thanh toán không dùng tiền mặt :Theo phương thức này ,hàng hoá củacông ty sau khi giao cho khách hàng ,khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặcchuyển khoản
5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau
Ghi chép đầy đủ ,kịp thời sự biến động (nhập_xuất) của từng loại hàng hoátrên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng ,ghi chép kịp thời,đầy đủ các khoản chi phí ,thu nhập về bán hàng xác định kết qua kinh doanh thôngqua doanh thu bán hàng một cách chinh xác
Trang 17Cung cấp thông tin chính xác,kịp thời,trung thực, đầy đủ về tình hình bánhàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt độngquản lý doanh nghiệp
6 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàngvà xácđịnh kết quả kinh doanh
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn giá trị gia tăng
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bé
Phiếu thu ,phiếu chi
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Chứng từ thanh toán khác
7 Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng
7.1 Tài khoản sử dụng
Hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Để hoạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kế toán
sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
7.1.1 TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,dịch
vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Kết cấu tài khoản
Trang 18Bên nợ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối lỳ
+Giam giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+Thuế TTĐB,thuế xuất khẩu phải nép tính trên doanh thu bán hàng thực tếchịu thuế
TTĐB,thuế xuất khẩu
+Thuế GTGT(đối với các cơ sở kinh doanh nép thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh
Bên có : Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dich vụ thực hiện trong kỳ
Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệpđược hưởng
TK 511 không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”
TK 5112 “Doanh thu bán các sản phẩm”
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dich vụ”
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp ,trợ giá”
7.1.2 TK 512 “Doanh thu nội bộ”
TK này phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá ,dịch vụ tiêu thụ trongnội bộ doanh nghiệp hoạch toán ngành.Ngoài ra ,TK này còn sử dụng để theo dõi
Trang 19một số nội dung được coi là tiêu thụ khác như sử dụng sản phẩm hàng hóa đểbiếu ,tặng quảng cáo, chào hàng… Hoặc để trả lương cho người lao động bằng sảnphẩm, hàng hoá.
Nội dung TK 512 tương tù nh tài khoản 511và được chi tiết thành 3 TK cấphai
TK 5121 “Doanh thu bán hàng”
TK 5122 “Doanh thu bán thành phẩm”
TK 5123 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
7.1.3 TK 521 “ Chiết khấu thương mại”
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với lượng lớn
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Các khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : Kết chuyển toàn bộ khoản chiết khấu thương mại sang TK 511
TK 512 không có số dư
7.1.4 TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
TK này dung để phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất,quy cách…” được doanhnghiệp chấp nhận
Kết cấu tài khoản
Bên nợ : Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tínhtrừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá bán ra
Trang 20Bên có : Kểt chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên nợ của TK 511hoặc TK 512
TK 531 không có số dư
7.1.5 TK 532 “ Giảm giá hàng bán”
TK này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳhoạch toán được người bán chấp nhận trên giá thoả thuận
Kết cấu tài khoản
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán sang TK 511
Bên nợ : Trị giá vốn của sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ ,đã tiêu thụ trong kỳ
Bên có : Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”
Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá nhập lại kho
TK 632 không có số dư
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
HTX VẬN TẢI TÂN PHÚ
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ:
2.1.1: Đặc điểm:
HTX vận tải ô tô Tân Phú là một HTX kinh doanh trên nhiều lĩnh vực trong
đó phải kể đến đó là lĩnh vực thương mại đó là kinh doanh vật liệu xây dựng phục
vụ cho công tác xây dựng Hàng hóa của HTX đa dạng về chủng loại, và có xuất xứ
từ nhiều nhà máy khác như Công ty Gang Thép Thái Nguyên, Công ty CP ThépViệt Nhật, Công ty CP thép Hòa Phát, Nam đô, Việt Úc,NATSTEELVINA … sảnxuất theo tiêu chuẩn; TCVN 1651-85-2001, JIS-G 3112 Nhật, tiêu chuẩn Gang thép001- 2001, trên dọc cây thép có chữ nổi TISCO, HPS, Hòa Phát:…đã đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng
* Danh mục, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp tại HTX
Bảng số 2.1: Danh mục hàng bán và dịch vụ cung cấp tại HTX
Trang 22vì vậy em xin kê theo đại diện của nhóm hàng bán theo cách quản lý hàng bán tạiHTX.
2.1.2 Thị trường HTX vận tải ô tô Tân Phú.
*Thị trường đầu vào:
HTX kinh doanh hàng hóa là vật liệu xây dựng, đây là những hàng hóa đượcsản xuất mơi theo đúng tiêu chuẩn Hàng hóa này chủ yếu được sản xuất ở tại cácnhà máy như Công ty Thép Thái Nguyên, Công ty CP Thép Việt Nhật, Công ty CPthép Hòa Phát, Nam Đô, Việt Úc, NATSTEELVINA… HTX không phải là muatrực tiếp từ nhà máy mà chủ yếu qua các văn phòng bán hàng của các nhà máy tại
Hà Nội và các kênh phân phối lớn của các nhà máy
* Thị trường đầu ra:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngày càng nhiều công ty, tòa nhà cao
ấp, khu đô thị, khu công nghiệp được thành lập, nhu cầu về xây nhà xưởng, vănphòng … Ngành kinh doanh vật liệu xây dựng và cung cấp các dịch vụ cho xâydựng là nhân tố cần thiết Do đó, thị trường của HTX mở rộng không ngừng Hiệnnay, HTX đang cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho thị trường khắp Bắc -Trung - Nam Đặc biệt là khu vực Hà Nội, Hải Phòng và khu vực Cao Bằng, BắcCạn, Lạng Sơn … và đã có thị trường hàng hóa đáng kể tại Lào, Campuchia thông
Trang 23qua các kênh phân phối, HTX có những khách hàng lớn và thường xuyên liên tụcnhư Công ty CP SX và Thương Mại Thái Hà, Công Ty CP TM Hiệp Hương: Công
ty CPTM Thái Hưng và các công trình trọng điểm Quốc Gia như các công trình doCông ty CP xây lắp và đầu tư Sông Đà xây dưng trên khắp cả nước và các côngtrình do HTX trực tiếp cung cấp như Tòa nhà Quốc Hội, Trung tâm thể thao BaĐình, Keangnam Hanoi Landmak Tower
2.1.3 Phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ của HTX.
Có 2 phương thức bán buôn
+ Bán buôn qua kho
+ Bán buôn không qua kho
Trang 24
Sơ đồ 2.1: Các kênh phân phối sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của HTX
Các kênh phân phối sản phẩm, hàng hóa
2.2.1 Tiếp thị và ký kết hợp đồng bán hàng.
Sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của HTX phần lớn phục vụ mục đích xâydựng; đặc biệt là hàng hóa như: sắt thép, xi măng, phôi … là những hàng hóa có giátrị lớn trên một chuyến hàng hay trên một lô hàng thông thường những hàng hóa đó
có giá trị đến vài trăm triệu đồng một chuyến và chục tỷ trên một lô hàng Vì vậy,lượng vốn mà HTX bỏ vào hàng hóa là rất lớn, để lưu thông vốn hiệu quả trách việc
ứ động vốn thì việc thúc đẩy bán hàng là rất quan trọng đóng vai trò quyết định đến
sự thành công của HTX Nhận thức rõ được tầm quan trọng đó nên HTX đã lựachọn một đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động và chuyên nghiệp Họ thay mặt
Người tiêu dùng cuối cùng
HTXNgười bán lẻ
Người bán buônĐại lý cấp I
Người tiêu dùng cuối cùng
Người bán lẻ
HTX
Trung tâm môi giới
Đơn vị bán hàng:
HTX VẬN TẢI ÔTÔ TÂN PHÚ
Mã số thuế:
4 6 0 0 1 1 1 7
3 5
Địa chỉ:
Tổ 31,
Phường Cam Giá – TP Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐiện thoại:
0280 3832 608/
Số tài khoản:
10201 0000 443661
Họ tên người mua hàng:
Nguyễn Thị Quế
Tên đơn vị:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn
giáThành tiềnABC123 = 1 *
2
1Thép cuộn D08Kg320.11015.3D06-004 897 683
0002Thép D14- D40Kg570.55015.3
008 729 415
000
Cộng tiền hàng:
13
627 098 000Thuế suất GTGT: 10%
( Ký, ghi rõ họ tên )
Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên )
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên )
Khách hàng
17
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Quang
HTX tìm hiểu và mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và ký kết những hợpđồng có giá trị lớn và đem lại lợi nhuận ngày càng tăng cho HTX
* Phòng kế toán – tài chính: thực hiện theo đúng bản chức năng nhiệm vụ
và đảm nhiệm công tác ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác kịp thời các hoạtđộng kinh doanh tại đơn vị theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và có trình tự thờigian; lập các báo cáo kế toán, báo cáo quản trị định kỳ để cung cấp thông tin choviệc đề ra các quyết định của giám đốc
* Phòng kinh doanh: Trưởng phòng kinh doanh là người trực tiếp có nhiệm vụ
lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện công tác kinh doanh của HTX, lập phương
án kinh doanh cụ thể cho lĩnh vực, từng đối tượng khách hàng cụ thể và cùng giám đốc
ký kết hợp đồng mua bán với khách hàng, đối tác Ngoài ra, Trưởng phòng kinh doanhcòn chỉ đạo nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng, tư vấn, quảng cáo các sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ của HTX để từ đó không ngừng mở rộng thị trường của HTX
* Phòng bán hàng: Kế toán bán hàng đảm nhận công việc giao dịch với
khách hàng, thực hiện nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ hàng ngày của HTX
* Bộ phận kho: Trực tiếp là thủ kho có nhiệm vụ theo dõi việc hàng hoá
nhập vào và xuất ra trong ngày, kiểm tra được lượng hàng còn lại trong kho
* Bộ phận xe: Là bộ phận trực tiếp thực hiện hợp đồng mà phòng kinh
doanh đã ký và báo cáo về phòng bán hàng khi thực hiện xong nhiệm vụ được giao
2.2.2.Quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ tại HTX:
* Quy trình kiểm soát bộ phận bán hàng: Theo sơ đồ sau.
HTX VẬN TẢI ÔTÔ TÂN PHÚ
Mã số thuế:
4 6 0 0 1 1 1 7
3 5
Địa chỉ:
Tổ 31,
Phường Cam Giá – TP Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐiện thoại:
0280 3832 608/
Số tài khoản:
10201 0000 443661
Họ tên người mua hàng:
Nguyễn Thị Quế
Tên đơn vị:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn
giáThành tiềnABC123 = 1 *
2
1Thép cuộn D08Kg320.11015.3D06-004 897 683
0002Thép D14- D40Kg570.55015.3
008 729 415
000
Cộng tiền hàng:
13
627 098 000Thuế suất GTGT: 10%
( Ký, ghi rõ họ tên )
Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên )
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên )
18
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Quang
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quan hệ kiểm soát bộ phận bán hàng
Cung cấp thường xuyên
Quan hệ kiểm tra đối chiếu
2.2.3 Phương thức thanh toán.
Quy đinh tại HTX vận tải ô tô Tân Phú chỉ có 2 phương thức thanh toán làthanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản theo đơn vị tiền tệ làViệt Nam đồng
* Thanh toán bằng tiền mặt: Công ty thường áp dụng phương thức thanh
toán bằng tiền mặt khi bán cho khách hàng thanh toán một lần, khách hàng hộ giađình, những khách hàng thường đến tận cửa hàng bán hàng của HTX để mua vàthanh toán ngay Phương thức thanh toán bằng tiền mặt cũng được áp dụng vớinhững khách hàng là các doanh nghiệp kinh doanh mua hàng hóa dưới 20.000.000đồng mà đến tận HTX để mua
* Thanh toán bằng chuyển khoản: Việc thanh toán bằng chuyển khoản
thường được áp dụng với những bạn hàng kinh doanh và mua hàng của HTX với sốlượng lớn hoặc các đơn hàng có giá trị lớn hơn 20.000.000 đồng, khi ấy các giaodịch mua bán phải thanh toán qua ngân hàng Phương thức thanh toán bằng chuyểnkhoản cũng áp dụng khi công ty có giao dịch với những khách hàng mà do điềukiện họ không thể đến HTX để giao nhận hàng, HTX có trách nhiệm chuyển chở,vận chuyển hàng hóa lên tận nơi khách hàng theo đúng yêu cầu trên hợp đồng hoặctrên đơn đặt hàng của khách hàng thì việc chuyển khoản trước khi vận chuyển vàotài khoản của HTX là điều bắt buộc với bạn hàng
Phòng
kế toán tổng hợp
Phòng kinh doanh
Phòng Bán hàng
Phòng Bảo Vệ
Bộ phậnkho
HTX VẬN TẢI ÔTÔ TÂN PHÚ
Mã số thuế:
4 6 0 0 1 1 1 7
3 5
Địa chỉ:
Tổ 31,
Phường Cam Giá – TP Thái Nguyên, tỉnh Thái NguyênĐiện thoại:
0280 3832 608/
Số tài khoản:
10201 0000 443661
Họ tên người mua hàng:
Nguyễn Thị Quế
Tên đơn vị:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụĐơn vị tínhSố lượngĐơn
giáThành tiềnABC123 = 1 *
2
1Thép cuộn D08Kg320.11015.3D06-004 897 683
0002Thép D14- D40Kg570.55015.3
008 729 415
000
Cộng tiền hàng:
13
627 098 000Thuế suất GTGT: 10%
( Ký, ghi rõ họ tên )
Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên )
Thủ trưởng đơn vị
( Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên )
Người bán buôn
Trang 27CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI HTX VẬN TẢI Ô TÔ TÂN PHÚ
3.1 KẾ TOÁN DOANH THU:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của HTX vận tải ô tô Tân Phú làtổng giá trị các lợi ích kinh tế HTX thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường của HTX góp phần làm tăng nguồn vốn chủ
sở hữu
Doanh thu bán hàng của HTX được xác định khi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- HTX chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- HTX không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm;
- HTX đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dich bán hàng này;
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
TK 5111: Doanh thu hàng bán của hàng hóa
TK 5112: Doanh thu hàng bán của thành phẩm
Trang 28TK5113: Doanh thu hàng bán của dịch vụ
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: - Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và trị giá hàngbán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 _ xác định kết quả kinh doanhBên có: - Doanh thu hàng bán thực hiện trong kì hạch toán
Căn cứ xác định Doanh thu bán hàng
HTX áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên Doanh thu bánhàng không bao gồm thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tiêu
Trọng lượnghàng hóa tiêuthụ
x Đơn giá bán
Doanh thu cung cấp dịch vụ tính theo hóa đơn thuế giá trị gia tăng hoặc khốilượng công việc hoàn thành bàn giao
*Quy trình luân chuyển chứng từ như sau: HTX áp dụng quy trình luân
chuyển chứng từ chung cho các phương pháp bán hàng như sau
Bước 1: Phòng kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng đã ký hoặc đơn
đặt hàng theo hợp đồng, hoặc thoả thuận với những khách hàng mua tiêu dùng in raLệnh xuất hàng với hàng hóa, Lệnh điều xe với lĩnh vực cung cấp dịch vụ chuyểnsang Phòng bán hàng
Bước 2 : Phòng bán hàng: đối với hàng bán căn cứ lệnh xuất hàng in ra
Ticke chuyển bộ phận kho cấp hàng, khi bộ phận kho có số liệu thực tế chuyển vềphòng bán hàng Đối với lĩnh vực cung cấp dịch vụ ghi sổ theo dõi và chuyển lệnhđiều xe về bộ phận xe
Bước 3: Bộ phận kho nhận ticke cấp hàng, khi có số liệu thực tế thì bộ phận
kho in phiếu xuất chuyển số liệu về phòng bán hàng
Bộ phận xe nhận lệnh và khi hoàn thành công việc báo lại về bộ phận bánhàng
Trang 29Bước 4: Tại phòng bán hàng kế toán bán hàng căn cứ hợp đồng, đơn đặt
hàng, lệnh xuất hàng, lệnh điều xe lấy các thông tin cần thiết như giá và các thôngtin liên quan (và căn cứ vào số liệu thực tế của kho ghi trên phiếu xuất đối vớihàng hóa) để viết hóa đơn GTGT Sau khi viết xong chuyển về phòng chủ nhiệmHTX đối với HTX và về phòng Trưởng chi nhánh đối với chi nhánh HTX
Bước 5 : Tại phòng chủ nhiệm đối với HTX và tại phòng Trưởng chi nhánh
đối với chi nhánh: kí duyệt hoá đơn bán hàng
Bước 6: Căn cứ vào phiếu xuất kho, Hóa đơn bộ phận bảo vệ kiểm tra lại và
đóng dấu ký đã kiểm tra cho hàng ra khỏi kho
Bước 7: Hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan được chuyển vào phòng
kế toán tổng hợp để tiến hành kiểm tra đối chiếu và ghi sổ
Tại phòng kế toán bán hàng và kế toán tổng hợp
- Hàng ngày, kế toán bán hàng căn cứ vào các Hóa đơn GTGT và các chứng
từ liên quan đã kiểm tra đối chiếu, được dùng làm căn cứ ghi sổ, căn cứ số liệu đãghi trên hóa đơn để ghi vào Sổ chi tiết TK.511 Cũng căn cứ vào đó kế toán tổnghợp vào Sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghivào Sổ cái TK.511 – Doanh Thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Cuối tháng:
+ Khóa Sổ chi tiết TK.511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, căn
cứ vào đó lập bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng
+ Khóa Sổ cái TK.511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và đốichiếu số liệu với bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng
3.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.
Quy trình tiếp nhận chứng từ để hạch toán ghi nhận doanh thu Sau khi kháchhàng thoả thuận các điều khoản và chấp nhận ký Hợp đồng kinh tế tại phòng kinhdoanh kết thúc, mọi chứng từ liên quan sẽ được chuyển toàn bộ sang bộ phận bánhàng để làm căn cứ lập hóa đơn
Căn cứ vào hợp đồng và hoá đơn đã viết kế toán bán hàng ghi nhận doanhthu vào sổ chi tiết doanh thu và vào sổ chi tiết công nợ nếu khách hàng nợ
Trang 30Theo quy định chung tại HTX kế toán bán hàng phải in được các báo cáo: Sổchi tiết TK511, báo cáo bán hàng HGD, đại lý, phối hợp với kế toán công nợ tiếnhành đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, khách hàng lên kế hoặch thu nợ kháchhàng, trả nợ nhà cung cấp Mối quan hệ giữa HTX và khách hàng, nhà cung cấpthông qua Hợp đồng kinh tế và phụ lục hợp đồng kinh tế (nếu có).
HTX vận tải ô tô Tân Phú có 01 chi nhánh tại Hà Nội hạch toán phụ thuộc(Chi nhánh HTX có con dấu riêng) mọi quy trình ghi chép, luân chuyển chứng từ bộphận kế toán chi tiết của chi nhánh cũng như bộ phận kế toán tổng hợp đều làm theoquy trình chung của HTX, định kỳ theo tháng, quý, năm chi nhánh báo cáo kết quảkinh doanh và tình hình thu hồi nợ của chi nhánh đối với khách hàng của chị nhánh
Phòng kinh doanh giao dịch
với KH làm hợp
đồng in lệnh xuất hàng
P Bán hàng căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn ghi nhận doanh
thu
Kế toán công nợ tiến hành vào sổ theo dõi thanh toán của khách
hàng
Trang 313 Kế toán công nợ căn cứ vào hợp đồng vào sổ kế hoạch tiền và theo dõitình hình thanh toán của khách hàng trên sổ chi tiết công nợ
3.1.2.1 Dẫn chứng tại chi nhánh:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của CN HTX là buôn bán vật liệu xây dựng: Quy trình bán tuân thủ theo quy định tại HTX
- Tại phòng kinh doanh: Dẫn chứng đối với khách hàng là người tiêu dùng
cuối cùng Nhân viên kinh doanh báo giá, thông báo các dịch vụ mà khách hàngđược hưởng khi mua hàng tại CN HTX vận tải ô tô Tân Phú: nếu khách hàng chấpnhận mua thì nhân viên kinh doanh in ra lệnh xuất hàng chuyển sang phòng bánhàng:
Biểu 3.1: Trích Lệnh xuất hàng tại Chi nhánh HTX Đơn vị: Chi nhánh HTX vận tải ô tô Tân Phú
Địa chỉ : Mai Đình – Sóc Sơn – Hà Nội
LỆNH XUẤT HÀNG
Số : 0001085/LXH
Địa chỉ: Thị trấn Sóc Sơn – H Sóc Sơn – TP.Hà Nội Hình thức thanh toán: TM
Diễn Giải: Xuất bán theo QĐ số 03/3/2012/HGĐ
STT Nội dung Quy cách
Đơn vị
Trọng lượng (Kg)
Đơn giá VNĐ
Thành tiền ( VNĐ)
Ghi chú
s Khách hàng xác nhận Người bán hàng Trưởng chi nhánh
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)