LỜI NÓI ĐẦU Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD ThS Nguyễn Thị Mai Anh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV XNK TOÀN MAI 3 1 1 Đặc điểm hoạt động bán[.]
Trang 1Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV XNK TOÀN MAI 3
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 3
1.1.1 Danh mục hàng hoá của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 3
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 4
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 5
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 7
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 7
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV XNK TOÀN MAI 10
2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 10
2.1.1 Kế toán doanh thu 10
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22
2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 37
2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 37
2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 43
2.2.3 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 45
2.3 Kế toán chi phí bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 48
SV: Đặng Thùy Dương Lớp: KT1_K41
Trang 2Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
2.3.1 Chứng từ kế toán 482.3.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng 482.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH TM&DVXNK Toàn Mai 552.4.1 Chứng từ kế toán 552.4.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 552.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV XNKToàn Mai 62
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV XNK TOÀN MAI 69
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạiCông ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 693.1.1 Ưu điểm 703.1.2 Các mặt hạn chế còn tồn tại 713.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai 72
KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
SV: Đặng Thùy Dương Lớp: KT1_K41
Trang 3Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
- CKTM: Chiết khấu thuơng mại
- LNTT: Lợi nhuận trước thuế
- LNST: Lợi nhuận sau thuế
- TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
SV: Đặng Thùy Dương Lớp: KT1_K41
Trang 4Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM&DV XNKToàn Mai 7
SV: Đặng Thùy Dương Lớp: KT1_K41
Trang 5Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 2.1: Hoá đơn GTGT bán hàng 13
Biểu số 2.2: Phiếu thu số 586 14
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK 511 16
Biểu số 2.4: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu 18
Biểu số 2.5: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012 20
Biểu số 2.6: Sổ Cái TK 511 21
Biểu số 2.7: Hoá đơn GTGT giảm giá hàng bán 24
Biểu số 2.8: Phiếu chi số 659 25
Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK 532 26
Biểu số 2.10: Bảng tổng hợp chi tiết giảm giá hàng bán 27
Biểu số 2.11: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012 28
Biểu số 2.12: Sổ Cái TK 532 29
Biểu số 2.13: Hoá đơn GTGT chiết khấu thương mại 31
Biểu số 2.14: Sổ chi tiết TK 521 33
Biểu số 2.15: Bảng tổng hợp chi tiết chiết khấu thương mại 34
Biểu số 2.16: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012 35
Biểu số 2.17: Sổ Cái TK 521 36
Biểu số 2.18: Phiếu xuất kho số 26993 39
Biểu số 2.19: Hoá đơn vận chuyển hàng hoá 41
Biểu số 2.20: Bảng tổng hợp chi tiết chi phí thu mua hàng hoá 42
Biểu số 2.21: Phiếu kế toán số 37 43
Biểu số 2.22: Sổ chi tiết TK 632 44
Biểu số 2.23: Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán 45
Biểu số 2.24: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012 46
Biểu số 2.25: Sổ Cái TK 632 47
SV: Đặng Thùy Dương Lớp: KT1_K41
Trang 6Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.26: Phiếu chi số 634 50
Biểu số 2.27: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 12 năm 2012 .51 Biểu số 2.28: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12 năm 2012 52
Biểu số 2.29: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012 53
Biểu số 2.30: Sổ Cái TK 641 54
Biểu số 2.31: Phiếu chi số 626 57
Biểu số 2.32: Hoá đơn GTGT số 29899 58
Biểu số 2.33: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 59
Biểu số 2.34: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012 60
Biểu số 2.35: Sổ Cái TK 642 61
Biểu số 2.36: Sổ Cái TK 911 65
Biểu số 2.37: Sổ Cái TK 821 66
Biểu số 2.38: Sổ Cái TK 421 67
Biểu số 2.39: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 12 năm 2012 68
SV: Đặng Thùy Dương Lớp: KT1_K41
Trang 7Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã khẳng định tầmquan trọng của thương mại trong đời sống kinh tế xã hội.Với vai trò là cầu nốigiữa sản xuất và tiêu dùng, thương mại đã làm cho quá trình lưu thông hànghoá được nhanh chóng và thuận tiện hơn, người mua có thể tìm thấy ở doanhnghiệp kinh doanh thương mại nhiều loại hàng hoá mà mình cần Trước đây,trong cơ chế quan liêu bao cấp, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theochỉ tiêu sản xuất của nhà nước Nhưng hiện nay, để đứng vững và phát triểndoanh nghiệp thương mại phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu củangười tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phongphú nhằm làm tốt cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng cũng như góp phần thúcđẩy sản xuất
Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì bán hàng là một khâuquyết định trong mỗi chu kì kinh doanh vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sựthành công hay thất bại của chu kì đó Giải quyết tốt khâu này tức là doanhnghiệp đã đảm bảo cho các chu kì kinh doanh được diễn ra thường xuyên liêntục Quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, đó làmục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiệnnay
Để thực hiện được mục tiêu, mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt các thôngtin làm cơ sở đánh giá, phân tích, lựa chọn và ra quyết định đầu tư kinh doanhnhư doanh thu, chi phí và kết quả vv Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế,
kế toán đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cungcấp cho các doanh nghiệp, cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng
Nhận thức rõ được vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bánhàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại nói chung
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K411
Trang 8Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
và công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai nói riêng.Cùng với khoảng thờigian thực tập tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai em đã đi sâunghiên cứu, tìm hiểu về công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng củaCông ty Kết thúc giai đoạn thực tập chuyên đề, dưới sự hướng dẫn của cô
giáo_Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Anh và các cán bộ, nhân viên trong Phòng
Kế toán của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai em đã hoàn thành
Báo cáo thực tập chuyên đề với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai”.
Chuyên đề thực tập của em gồm các nội dung sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Do thời gian thực tập có hạn và thiếu kinh nghiệm thực tế nên Báo cáochuyên đề này của em không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được
sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo,đặc biệt là Cô giáo hướng dẫn_Thạcsĩ.Nguyễn Thị Mai Anh và các bạn để Chuyên đề này của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K412
Trang 9Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH TM&DV XNK TOÀN MAI
1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
1.1.1 Danh mục hàng hoá của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hànghoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trìnhmua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá gồm hai giaiđoạn là mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hìnhthái vật chất của hàng Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loạivật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất
cụ thể mà Công ty mua về với mục đích để bán Hàng hoá là những vật phẩmcác doanh nghiệp mua về để bán, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùngcủa xã hội
Xuất phát từ những đặc điểm trên thì hàng hóa của Công ty TNHHTM&DV XNK Toàn Mai chủ yếu là cuộn nhôm inox, thép không gỉ, các loạicửa cuốn, cửa kéo chuyên phục vụ cho các công trình công nghiệp, công trìnhdân dụng Với phương châm luôn làm thoả mãn và hài lòng khách hàng nênCông ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu nhằm cung cấp cho kháchhàng sản phẩm tốt nhất với giá cả phù hợp nhất
Một số mặt hàng chủ yếu của Công ty gồm:
- Cuộn nhôm inox SUS 201
- Cuộn nhôm inox SUS 304
- Cuộn nhôm inox SUS 430
- Thép không gỉ SUS 304/2B
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K413
Trang 10Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
- Cửa cuốn Inox
- Cửa cuốn song ngang Inox
- Cửa xếp Đài Loan
- Cửa khung nhôm
- Cửa kéo Inox T9
- Cửa kéo Đài Loan
Trong thời gian tới, Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai sẽ mởrộng kinh doanh thêm nhiều mặt hàng nhằm đa dạng hoá sản phẩm kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và để có thêm vốn chođầu tư
1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Thị trường là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá mà ở đó
cả người mua và người bán đều đạt được mục đích của mình là giá trị và giátrị sử dụng của hàng hoá
Thị trường tiêu thụ chính của Công ty là thị trường trong nước với kháchhàng chủ yếu là các công ty, các công trình dân dụng, công trình công nghiệptheo dự án của chủ đầu tư Ngoài ra, Công ty còn cung cấp hàng hoá chonhững khách hàng là cá nhân đến mua hàng, ký kết hợp đồng trực tiếp tạiCông ty
Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Hà Nội và Hưng Yên Bêncạnh đó, Công ty còn mở rộng thị trường sang các tỉnh, thành khác như HảiDương, Bắc Giang, Hải Phòng….và các tỉnh lân cận khác Công ty TNHHTM&DV XNK Toàn Mai đang từng bước cố gắng đem sản phẩm hàng hoácủa mình có mặt tại khắp các tỉnh, thành trên đất nước
Với mục tiêu đẩy mạnh khối lượng hàng hoá bán ra, Công ty TNHHTM&DV XNK Toàn Mai luôn có những chính sách rất ưu đãi với khách hàngnhư chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn, chấp
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K414
Trang 11Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
nhận cho khách hàng trả lại hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, mẫumã… Công ty cũng có những hình thức thanh toán phù hợp với người bán vàkhách hàng nhằm tạo uy tín, làm ăn hợp tác lâu dài Do vậy, Công ty luôn chútrọng đến chất lượng hàng hoá Hàng hoá trước khi nhập kho, xuất bán luônđược kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng, số lượng, chủng loại, quy cách…Giábán hàng hoá được Công ty xác định trên cơ sở giá mua thực tế hàng hoá và
sự vận động của giá cả thị trường để đem đến cho khách hàng một mức giáphù hợp nhất
1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai
Bán hàng là quá trình tác nghiệp, trao đổi sản phẩm, hàng hoá giữa cácdoanh nghiệp nhằm làm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội Việc hànghoá bán ra nhiều hay ít sẽ phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Bán hàng đóng vai trò điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo sự pháttriển cân đối trong nền kinh tế quốc dân
Khi có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết thì Công ty sẽ xuất hànggiao cho khách hàng theo hợp đồng Khi khách hàng đã nhận được hàng hoátheo đúng chủng loại, quy cách, mẫu mã đã ký kết trong hợp đồng thì sẽ thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán cho Công ty Lúc đó hàng hoá mới được coi
là tiêu thụ và chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng cho người mua
Có rất nhiều phương thức bán hàng như phương thức bán trực tiếp,phương thức bán hàng chuyển hàng chờ thanh toán, phương thức bán hàngqua các đại lý, ký gửi, phương thức bán hàng trả chậm, trả góp nhưng tạiCông ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai có 2 phương thức bán hàng chínhlà:
* Phương thức bán hàng trực tiếp:
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K415
Trang 12Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
Bán hàng trực tiếp là hình thức bán hàng mà Công ty giao hàng trực tiếptại kho cho người mua Khi người mua đã nhận đủ hàng hoá và chấp nhậnthanh toán thì khi đó hàng hoá mới được coi là chuyển quyền sở hữu chongười mua và Công ty sẽ hạch toán vào doanh thu bán hàng Theo phươngthức này thì Công ty áp dụng 2 hình thức là bán buôn và bán lẻ
- Bán buôn:
Bán buôn là quá trình bán hàng cho người trung gian để họ tiếp tục đưahàng hoá đó vào sản xuất, gia công, chế biến tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếptục chuyển bán cho các đơn vị khác
Theo hình thức này thì bên mua sẽ cử người đến tại kho của Công ty đểnhận hàng Khi người nhận đã nhận đủ số lượng hàng hoá, kiểm tra hàng hoáđúng quy cách đã ký kết trong hợp đồng và ký vào chứng từ Phiếu xuất khothì khi đó hàng hoá được xác định là tiêu thụ Bên mua có thể thanh toán toàn
bộ tiền hàng, thanh toán một phần hoặc chấp nhận thanh toán
- Bán lẻ:
Đây là hình thức bán hàng mà Công ty giao hàng trực tiếp cho người tiêudùng tại kho của Công ty và được thanh toán ngay toàn bộ tiền hàng
* Phương thức bán hàng chuyển hàng chờ thanh toán:
Theo phương thức này thì căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với kháchhàng, khi đến ngày giao hàng Kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho Căn cứ vàoPhiếu xuất kho, Thủ kho sẽ xuất hàng hoá theo đúng số lượng, chủng loại đãghi trong phiếu Công ty sẽ cho nhân viên chuyển hàng hoá đến cho kháchhàng theo đúng địa điểm đã ghi trong hợp đồng Chi phí vận chuyển sẽ doCông ty chịu Khi người mua thông báo đã nhận được hàng thì khi đó hànghoá được coi là tiêu thụ Khách hàng có thể thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán với Công ty và khi đó Công ty sẽ hạch toán vào doanh thu
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K416
Trang 13Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu mô hìnhtrực tuyến chức năng và được thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM&DV
XNK Toàn Mai
Mỗi bộ phận, phòng ban trong Công ty có chức năng, quyền hạn riêngnhưng lại có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong việc xúc tiến hoạt động bánhàng Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty còn Phòng Kinhdoanh cũng giữ một vị trí quan trọng trong việc tìm kiếm, ký kết các hợpđồng kinh tế với khách hàng
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong Công
ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
- Phòng Kinh doanh: Để hàng hoá có thể bán được hàng thì Phòng Kinhdoanh trong Công ty giữ một vai trò hết sức quan trọng Phòng Kinh doanh có
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K41
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Tổ chức hành chính
7
Trang 14Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
nhiệm vụ tìm kiếm nơi nhập hàng, tổ chức công tác tiếp thị, ký kết hợp đồngmua bán hàng hoá, phân phối, tiêu thụ hàng hoá Bên cạnh đó, Phòng Kinhdoanh còn có chức năng quản lý hệ thống kho hàng hoá, nắm bắt được lượnghàng hoá tồn kho để từ đó đề xuất, tham mưu cho Giám đốc trong việc nhậphàng hoá
Quá trình giao hàng và vận chuyển hàng hoá đến cho khách hàng cũngcần được kiểm soát chặt chẽ Việc giao hàng cũng do Phòng Kinh doanh chịutrách nhiệm Phòng Kinh doanh sẽ cử nhân viên giao hàng đến đúng địa điểm
đã ký trong hợp đồng Việc giao hàng đúng thời gian sẽ tạo được uy tín vớikhách hàng để từ đó có thể duy trì mối quan hệ làm ăn với khách hàng
- Phòng Tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, nguồnnhân lực của Công ty, giúp Giám đốc ra quyết định quy định nội dung và quychế tiền lương, bố trí, sắp xếp nhân sự
- Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng hạch toán, tập hợp các số liệu,thông tin kinh tế, quản lý toàn bộ công tác tài chính kế toán, quản lý thu hồivốn, huy động vốn, xác định kết quả kinh doanh, theo dõi tăng, giảm tài sản,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp
* Kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động bánhàng Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty, là căn cứ để Giám đốc đưa ra các quyết định kinhdoanh cho phù hợp, phát huy những mặt lợi thế và khắc phục những mặt cònhạn chế bằng cách đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời và phù hợp
Để có thể thực hiện được vai trò nói trên thì Kế toán bán hàng trongCông ty có những chức năng, nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời số lượng, chất lượng, giámua và chi phí thu mua của hàng hoá theo chứng từ đã lập Đồng thời phảiphân bổ chi phí thu mua cho từng loại hàng hoá theo tiêu thức phù hợp
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K418
Trang 15Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu và phảnánh giá vốn hàng bán Bên cạnh đó phản ánh đầy đủ, kịp thời cả chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nếu có phát sinh để từ đó xác định đượclãi thuần từ hoạt động kinh doanh
- Kế toán bán hàng, Thủ kho kết hợp với Phòng kinh doanh quản lý chặtchẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá
- Kiểm tra chặt chẽ chứng từ mua hàng, bán hàng nhằm theo dõi đượctình hình thanh toán tiền hàng với người bán và tình hình thanh toán củangười mua Xác định được thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để lập Báocáo bán hàng kịp thời, chính xác
- Cung cấp thông tin về tình hình hoạt động bán hàng để giúp cho BanGiám đốc Công ty có thể quản lý và điều hành được quá trình kinh doanhnhằm mang lại lợi nhuận cho Công ty Đồng thời cũng thông qua đó, BanGiám đốc sẽ quản lý, nắm bắt được tiền hàng và xác định được nghĩa vụ đốivới Ngân sách Nhà nước
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá vàbáo cáo tình hình bán hàng, kết quả hoạt động bán hàng với Ban Giám đốcCông ty
- Lập và gửi Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng cho Ngân hàng, cơquan thuế và các đơn vị khác có liên quan tuỳ theo yêu cầu của Ban Giámđốc
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp, khách hàng
có liên quan của từng giao dịch mua bán hàng hoá, đôn đốc thu hồi nhữngkhoản nợ đã đến hạn để tránh bị chiếm dụng vốn Đối với những khoản nợ đãquá hạn mà không có khả năng thu hồi được thì Kế toán cần thông báo choBan Giám đốc để có biện pháp xử lý phù hợp
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K419
Trang 16Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV
XNK TOÀN MAI
2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.2.1.1 Kế toán doanh thu.
2.1.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán.
* Chứng từ kế toán:
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho hàng hoá
- Phiếu thu, giấy báo Có
TK 511 không có số dư cuối kỳ
* Quy trình luân chuyển chứng từ theo từng phương thức bán hàng:
- Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng thìkhi khách hàng đến tại kho Công ty để nhận hàng thì Kế toán bán hàng sẽ lậpHoá đơn GTGT Hoá đơn được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2giao cho khách hàng, liên 3 dùng để thanh toán và ghi sổ Đồng thời, Kế toánbán hàng cũng lập Phiếu xuất kho Sau khi khách hàng đã kiểm nhận đủ số
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K4110
Trang 17Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
lượng, chất lượng, quy cách của hàng hoá và ký tên vào Phiếu xuất kho vàchấp nhận thanh toán thì khi đó hàng hoá được coi là đã tiêu thụ Nếu kháchhàng thanh toán ngay tiền hàng bằng tiền mặt thì Kế toán tiền mặt, TSCĐ căn
cứ vào liên 3 của Hoá đơn GTGT lập Phiếu thu và Thủ quỹ căn cứ vào Phiếuthu thu tiền của khách hàng Khi Thủ quỹ và Kế toán tiền mặt, TSCĐ kiểmnhận đủ số tiền hàng theo Hoá đơn GTGT thì sẽ ký tên vào Phiếu thu Phiếuthu được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng,liên 3 dùng để ghi sổ
- Phương thức chuyển hàng chờ thanh toán:
Căn cứ vào đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng thìkhi đến ngày giao hàng, Kế toán bán hàng sẽ lập Hoá đơn GTGT Hoá đơnGTGT được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng,liên 3 giao cho Thủ kho để xuất hàng Đồng thời, Kế toán bán hàng cũng lậpPhiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên: liên 1 lưu tại cuống,liên 2 giao cho Thủ kho để xuất hàng Sau khi đã xuất đủ số lượng hàng hoáThủ kho giao cho nhân viên kinh doanh đi giao hàng liên 2 Hoá đơn GTGT
để lấy chữ ký của người nhận hàng Khi hàng hoá đã được giao xong chokhách hàng và họ chấp nhận thanh toán, ký vào Phiếu xuất kho và Hoá đơnGTGT thì hàng hoá được coi là tiêu thụ Thủ kho sau khi ghi sổ xong sẽchuyển liên 2 của Phiếu xuất kho và liên 3 của Hoá đơn GTGT cho Phòng Kếtoán để Kế toán bán hàng và Kế toán trưởng dùng làm chứng từ để ghi sổ
Ví dụ nghiệp vụ: Xuất bán hàng hoá
Ngày 26 tháng 12 năm 2012 Hoá đơn số 85395 kèm theo Phiếu xuất kho
số 26993 xuất bán 239kg cuộn nhôm inox SUS 430 nhập ngày 08 tháng 12năm 2012 cho Công ty TNHH Hải Dương với tổng giá thanh toán là28.393.200 đồng (trong đó VAT 10%), giá vốn là 18.164.000 đồng Kháchhàng đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu thu số 586) Công ty đã giảm giá cho
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K4111
Trang 18Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
khách hàng 2% tính trên doanh thu chưa thuế và chi trả cho khách hàng bằngtiền mặt số tiền là 567.864 đồng (Phiếu chi số 659)
Định khoản bút toán doanh thu bán hàng:
Trang 19Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
Biểu số 2.1: Hoá đơn GTGT bán hàng
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AB/2012B
Liên 1: Lưu Số: 85395
Ngày 26 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai
Địa chỉ: Như Quỳnh ,Văn Lâm ,Hưng Yên
Số tài khoản:
Điện thoại: 03213986219 MST: 0102456123
Họ tên người mua hàng: Trần Thanh Hải
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hải Dương
Địa chỉ: Số 7,ngõ 142,đường Âu Cơ,Tây Hồ,Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: (Hai mươi tám triệu ba trăm chin mươi ba nghìn hai
trăm đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K4113
Trang 20Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
Biểu số 2.2: Phiếu thu số 586
Đơn vị: Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ: Như Quỳnh – Văn Lâm – Hưng Yên Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Số: 586Ngày 26 tháng 12 năm 2012 Nợ TK: 111
Có TK: 511, 333.1
Họ và tên người nộp tiền: Trần Thanh Hải
Địa chỉ: Công ty TNHH Hải Dương
Lý do nộp: Thu tiền bán hàng trực tiếp
Số tiền: 28.393.200 đồng (viết bằng chữ): Hai mươi tám triệu ba trăm
chín mươi ba nghìn hai trăm đồng.
Ngày 26 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi tám triệu ba trăm chín mươi
ba nghìn hai trăm đồng.
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K4114
Trang 21Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Mai Anh
2.1.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu.
* Quy trình ghi sổ:
Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng thông thường liên 3, Phiếu xuất kho liên 2
do Thủ kho chuyển đến, Kế toán bán hàng sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachứng từ rồi tiến hành định khoản và phản ánh vào Sổ chi tiết doanh thu bánhàng (chi tiết cho từng loại hàng hoá) Đến cuối tháng, căn cứ vào các Sổ chitiết doanh thu Kế toán bán hàng sẽ lập Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bánhàng
* Trích dẫn Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng củaCông ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai như sau:
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1_K4115
Trang 22Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.3: Sổ chi tiết TK 511
SỔ CHI TIẾT DOANH THU (Trích)
Tháng 12 năm 2012
TK: 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Loại hoạt động: Kinh doanh
Tên hàng hoá: Cuộn nhôm inox SUS 430
Hoàng Hà, giảm giá 2%
………
26/12 HĐ85395
PX26993
TNHH Hải Dương, giảm
TNHH Hải Dương, giảm
Trang 23Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn Thị Mai Anh
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT 1_K4117
Trang 24Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:ThS.Nguyễn T hị Mai Anh
Biểu số 2.4: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU (Trích)
Tháng 12 năm 2012
TK: 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Loại hoạt động: Kinh doanh
………
Tổng cộng 1.086.096.000 4.110.000 4.343.862 0 1.077.642.138 606.651.400 470.990.738
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV:Đặng Thùy Dương Lớp:KT1 _ K41 18
Trang 25Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
2.1.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu.
* Quy trình ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ như Hoá đơn bán hàng thôngthường liên 3, Phiếu xuất kho liên 2, Phiếu thu… do Kế toán bán hàng chuyểnđến, Kế toán trưởng sẽ phản ánh vào Sổ Nhật ký chung
Cuối tháng, căn cứ vào Sổ Nhật ký chung Kế toán trưởng sẽ vào Sổ Cái
TK 511
* Trích dẫn Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 tháng 12 năm 2012 củaCông ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai như sau:
SV: Đặng Thùy Dương 19 Lớp:KT1_K41
Trang 26Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.5: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012
TT D
SH TK
430 choHoàngHà
430 choHảiDương
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 20 Lớp:KT1_K41
Trang 27Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.6: Sổ Cái TK 511
SỔ CÁI (Trích)
Tháng 12 năm 2011TK: 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp DV ĐVT: VNĐ
911 1.076.423.842
Cộng phát sinh
1.086.096.000 1.086.096.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 21 Lớp:KT1_K41
Trang 28Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 đểxác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
- TK 532 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này phản ánh các khoản giảmgiá của việc bán hàng trong kỳ hạch toán
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng.Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
TK 532 không có số dư cuối kỳ
* Thủ tục kế toán:
Khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc vào thời điểm cuối nămCông ty thường có chính sách giảm giá đối với một số mặt hàng nhằm đẩymạnh số lượng hàng hoá tiêu thụ thì căn cứ vào giá trị (số tiền) giảm giá, chiếtkhấu Kế toán bán hàng sẽ lập Hoá đơn điều chỉnh GTGT giảm trừ doanh thu.Hoá đơn được lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách
SV: Đặng Thùy Dương 22 Lớp:KT1_K41
Trang 29Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
hàng, liên 3 để ghi sổ và chuyển cho Kế toán tiền mặt, TSCĐ lập Phiếu chinếu Công ty chi tiền mặt để thanh toán cho khách hàng Căn cứ vào Hoá đơnGTGT liên 3, Kế toán tiền mặt, TSCĐ lập Phiếu chi Phiếu chi được lập thành
2 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 dùng để ghi sổ và chuyển cho Thủ quỹ đểchi tiền Căn cứ vào Hoá đơn GTGT liên 3 và Phiếu chi liên 2, Kế toán tiềnmặt, TSCĐ sẽ ghi vào Sổ quỹ tiền mặt Sau khi ghi sổ xong, Kế toán tiền mặt,TSCĐ sẽ chuyển những chứng từ đó cho Kế toán trưởng để ghi sổ
2.1.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Ví dụ nghiệp vụ: Giảm giá hàng bán
Ngày 26 tháng 12 năm 2012 Hoá đơn số 85395 kèm theo Phiếu xuất kho
số 26992 xuất bán 239kg cuộn nhôm inox SUS 430 nhập ngày 08 tháng 12năm 2012 cho Công ty TNHH Hải Dương với tổng giá thanh toán là28.393.200 đồng (trong đó VAT 10% ), giá vốn là 18.164.000 đồng Kháchhàng đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu thu số 586) Công ty đã giảm giá chokhách hàng 2% tính trên doanh thu chưa thuế và chi trả cho khách hàng bằngtiền mặt số tiền là 567.864 đồng của Hoá đơn số 85395 (HĐ GTGT số 85396,
Trang 30Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.7: Hoá đơn GTGT giảm giá hàng bán HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AB/2012B
Liên 1: Lưu Số: 85396
Ngày 26 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai
Địa chỉ: Như Quỳnh, Văn Lâm , Hưng Yên
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0102456123
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hải Dương
Địa chỉ: Số 7,ngõ 142,đường Âu Cơ ,Tây Hồ ,Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM MST: 0105353501
01 Điều chỉnh giảm trừ doanh
thu của Hoá đơn số 85395
cho cuộn nhôm inox SUS
430
Cộng tiền hàng 516.240 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 51.624 Tổng số tiền thanh toán 567.864
Số tiền viết bằng chữ: (Năm trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm sáu mươi tư
đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.8: Phiếu chi số 659
SV: Đặng Thùy Dương 24 Lớp:KT1_K41
Trang 31Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Đơn vị: Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ :Như Quỳnh ,Văn Lâm ,Hưng Yên QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 26 tháng 12 năm 2012 Số: 659
Nợ TK: 532, 3331
Có TK: 111
Họ, tên người nhận tiền: Trần Thanh Hải
Địa chỉ: Công ty TNHH Hải Dương
Lý do chi: Thanh toán tiền giảm giá hàng bán
Số tiền: 567.864 đồng Viết bằng chữ: Năm trăm sáu mươi bảy nghìn
tám trăm sáu tư đồng.
Kèm theo: 02 chứng từ gốc
Ngày 26 tháng 12 năm 2012
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
* Kế toán chi tiết giảm giá hàng bán:
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT liên 3, Phiếu chi do kế toán tiền mặt, TSCĐchuyển đến, Kế toán bán hàng sẽ định khoản và phản ánh vào Sổ chi tiết giảmgiá hàng bán (chi tiết cho từng loại hàng hoá) Đến cuối tháng căn cứ vào Sổchi tiết giảm giá hàng bán của từng loại hàng hoá, Kế toán bán hàng sẽ lậpBảng tổng hợp chi tiết giảm giá hàng bán
Trích dẫn Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết giảm giá hàng bán của Công
ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai như sau:
Biểu số 2.9: Sổ chi tiết TK 532
SV: Đặng Thùy Dương 25 Lớp:KT1_K41
Trang 32Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Tháng 12 năm 2012TK: 532 Tên tài khoản: Giảm giá hàng bán
Tên hàng hoá: Cuộn nhôm inox SUS 430
inox SUS 430 choCông ty Hoàng Hà
………
26/12 HĐ85396
PC659
inox SUS 430 choCông ty Hải Dương
………
31/12 HĐ85422
PC664
inox SUS 430 choCông ty Hải Dương
Cộng phát sinh 2.674.512
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 26 Lớp:KT1_K41
Trang 33Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.10: Bảng tổng hợp chi tiết giảm giá hàng bán
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIẢM GIÁ HÀNG BÁN (Trích)
Tháng 12 năm 2012TK: 532 Tên tài khoản: Giảm giá hàng bán
SỐ TIỀN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
* Kế toán tổng hợp giảm giá hàng bán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ như liên 3 Hoá đơn GTGT giảm giáhàng bán, liên 2 Phiếu chi do Kế toán bán hàng chuyển đến… Kế toán trưởngphản ánh vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Cuối tháng, căn cứvào Sổ Nhật ký chung Kế toán trưởng sẽ vào Sổ Cái TK 532
Trích dẫn Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 532 của Công ty như sau:
SV: Đặng Thùy Dương 27 Lớp:KT1_K41
Trang 34Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.11: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012
T T D
SH TK
430 choHoàng Hà
430 choHải Dương
201 choCông tyNam Á
430 choHải Dương
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 28 Lớp:KT1_K41
Trang 35Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.12: Sổ Cái TK 532
SỔ CÁI (Trích)
Tháng 12 năm 2012TK: 532 Tên tài khoản: Giảm giá hàng bán ĐVT: VNĐ
SỐ TIỀN
S
T T
4.343.862 4.343.862
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 29 Lớp:KT1_K41
Trang 36Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
2.1.2.3 Kế toán chiết khấu thương mại tại Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai.
Ví dụ nghiệp vụ: Chiết khấu thương mại
Cuối năm vào ngày 31 tháng 12, Công ty thực hiện chiết khấu thươngmại cho khách hàng mua hàng của Công ty với số lượng lớn tính từ thời điểmngày 01/10/2012 – 31/12/2012
Phiếu chi số 675 kèm theo Hoá đơn GTGT số 85425 ngày 31 tháng 12năm 2012 chiết khấu thương mại cho Công ty TNHH Hải Dương mua cuộnnhôm inox SUS 430 của Công ty số tiền là 100.000 đồng, VAT 10%
Trang 37Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.13: Hoá đơn GTGT chiết khấu thương mại HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AB/2012B
Liên 1: Lưu Số: 85425
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai
Địa chỉ: Như Quỳnh,Văn Lâm,Hưng
Số tài khoản:
Điện thoại: 03213986219 MST: 0102456123
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hải Dương
Địa chỉ:Số 7,ngõ 142,đường Âu Cơ ,Tây Hồ ,Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM MST: 0105353501
cho cuộn nhôm inox SUS
430
Cộng tiền hàng 1.000.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 100.000 Tổng số tiền thanh toán 1.100.000
Số tiền viết bằng chữ: ( Một triệu một trăm nghìn đồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 31 Lớp:KT1_K41
Trang 38Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
* Kế toán chi tiết chiết khấu thương mại:
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT liên 3, Phiếu chi do kế toán tiền mặt, TSCĐchuyển đến, Kế toán bán hàng sẽ định khoản và phản ánh vào Sổ chi tiết chiếtkhấu thương mại (chi tiết cho từng loại hàng hoá) Đến cuối tháng, căn cứ vào
Sổ chi tiết chiết khấu thương mại của từng loại hàng hoá, Kế toán bán hàng sẽlập Bảng tổng hợp chi tiết chiết khấu thương mại
Trích dẫn Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết chiết khấu thương mại củaCông ty TNHH TM&DV XNK Toàn Mai như sau:
SV: Đặng Thùy Dương 32 Lớp:KT1_K41
Trang 39Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.14: Sổ chi tiết TK 521
Tháng 12 năm 2012TK: 521 Tên tài khoản: Chiết khấu thương mại
Tên hàng hoá: Cuộn nhôm inox SUS 430
mại cuộn nhôminox SUS 430 choCông ty TNHH Hải
Dương
111 1.000.000
31/12 HĐ85426
PC676
mại cuộn nhôminox SUS 430 choCông ty Hoàng Hà
Cộng phát sinh 1.750.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
SV: Đặng Thùy Dương 33 Lớp:KT1_K41
Trang 40Trường ĐH Kinh tế Quốc dân GVHD:Ths.Nguyễn Thị Mai Anh
Biểu số 2.15: Bảng tổng hợp chi tiết chiết khấu thương mại
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
(Trích)
Tháng 12 năm 2012TK: 521 Tên tài khoản: Chiết khấu thương mại
SỐ TIỀN
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
* Kế toán tổng hợp về Chiết khấu thương mại:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ như liên 3 Hoá đơn GTGT chiếtkhấu thương mại, liên 2 Phiếu chi do Kế toán bán hàng chuyển đến… Kế toántrưởng phản ánh vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian Cuối tháng,căn cứ vào Sổ Nhật ký chung Kế toán trưởng sẽ vào Sổ Cái TK 521
Trích dẫn Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 521 của Công ty như sau:
Biểu số 2.16: Trích Sổ Nhật ký chung tháng 12 năm 2012
SV: Đặng Thùy Dương 34 Lớp:KT1_K41