1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty tnhh sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng hùng phát

98 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất Và Kinh Doanh Vật Liệu Xây Dựng Hùng Phát
Tác giả Nguyễn Thị Liễu
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thủy
Trường học Học viện Kế Toán - Kiểm Toán, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 610,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty (10)
    • 1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty (10)
    • 1.1.2. Thị trường của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát (13)
    • 1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát (14)
  • 1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát (16)
    • 1.2.1. Vai trò của tổ chức quản lý hoạt động bán hàng (16)
    • 1.2.2. Quy chế tổ chức quản lý hoạt động bán hàng (17)
    • 1.2.3. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng (18)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY (10)
    • 2.1. Kế toán doanh thu (24)
      • 2.1.1. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng (24)
      • 2.1.2. Chứng từ và thủ tục kế toán (24)
      • 2.1.3. Kế toán chi tiết doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (35)
      • 2.1.4. Kế toán tổng hợp về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (37)
    • 2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (42)
      • 2.2.1. Giá vốn hàng bán tại Công ty (0)
      • 2.2.2. Chứng từ và thủ tục kế toán (49)
      • 2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán (50)
      • 2.2.3. Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán (54)
    • 2.2. Kế toán chi phí bán hàng (57)
      • 2.2.1. Nội dung chi phí bán hàng (57)
      • 2.2.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng (58)
      • 2.2.3. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng (65)
      • 2.2.4. Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng (77)
  • CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY (24)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện (79)
      • 3.1.1. Ưu điểm (80)
      • 3.1.2. Nhược điểm (83)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (85)
    • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty (87)
      • 3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng (87)
      • 3.2.2. Về tài khoản sử dụng (88)
      • 3.2.3. Về phương pháp tính giá (89)
      • 3.2.4. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ (89)
      • 3.2.5. Về mẫu sổ kế toán (90)
      • 3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng (91)
      • 3.2.7. Một số kiến nghị khác (92)
  • KẾT LUẬN (94)
    • Biểu 1.2. Bảng báo giá của Công ty (21)
    • Biểu 2.1. Hóa đơn GTGT (28)
    • Biểu 2.2. Phiếu thu (29)
    • Biểu 2.3. Giấy báo có của ngân hàng (30)
    • Biểu 2.4. Biên bản trả hàng (33)
    • Biểu 2.5. Biên bản giảm giá (34)
    • Biểu 2.6. Trích sổ chi tiết tài khoản 511- Doanh thu bán hàng hóa (36)
    • Biểu 2.7. Trích sổ chi tiết tài khoản 5211 - Hàng bán bị trả lại (37)
    • Biểu 2.8. Trích sổ chi tiết tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán (37)
    • Biểu 2.9. Trích sổ nhật ký chung (0)
    • Biểu 2.10. Sổ cái TK 5111 (0)
    • Biểu 2.11. Trích sổ cái TK 5211 (0)
    • Biểu 2.12. Sổ cái TK 5212 (0)
    • Biểu 2.13. Hóa đơn vận tải (45)
    • Biểu 2.14. Bảng kê chi tiết kèm theo hóa đơn vận tải (0)
    • Biểu 2.15. Bảng phân bổ chi phí vận chuyển cho hàng nhập kho (0)
    • Biểu 2.16. Phiếu xuất hàng (0)
    • Biểu 2.17. Biên bản giao nhận hàng hóa (52)
    • Biểu 2.18. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán (0)
    • Biểu 2.19. Trích sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán (0)
    • Biểu 2.20. Bảng chấm công (0)
    • Biểu 2.21. Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (59)
    • Biểu 2.22. BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (60)
    • Biểu 2.23. Bảng phân bổ Công cụ, dụng cụ (0)
    • Biểu 2.24. Bảng phân bổ khấu hao (0)
    • Biển 2.25. Hóa đơn mua hàng (64)
    • Biểu 2.26. Bảng tính lương làm thêm giờ (0)
    • Biểu 2.27. Sổ chi tiết tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng (0)
    • Biểu 2.28. Sổ chi tiết tài khoản 6412 (0)
    • Biểu 2.29. Sổ chi tiết tài khoản 6413 (0)
    • Biểu 2.30. Sổ chi tiết tài khoản 6414 (0)
    • Biểu 2.31. Sổ chi tiết tài khoản 6418 (0)
    • Biểu 2.32. Sổ cái tài khoản 641 (78)
    • Biểu 3.1. Mẫu sổ chi tiết Tài khoản 511 (91)

Nội dung

ĐỀ TÀI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN KIỂM TOÁN o0o CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đề tài HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÙNG PHÁT[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÙNG PHÁT

Giáo viên hướng dẫn:TS Phạm Thị ThủySinh viên thực hiện:Nguyễn

Thị LiễuMã sinh viên:CQ511911Lớp:Kế toán tổng hợp 51D

Hà Nội, năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT

LIỆU XÂY DỰNG HÙNG PHÁT 1

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty 1

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty 1

1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát 4

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát 5

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát 7

1.2.1 Vai trò của tổ chức quản lý hoạt động bán hàng 7

1.2.2 Quy chế tổ chức quản lý hoạt động bán hàng 8

1.2.3 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 14

HÙNG PHÁT 14

2.1 Kế toán doanh thu 14

2.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng 14

2.1.2 Chứng từ và thủ tục kế toán 14

2.1.3 Kế toán chi tiết doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 24

2.1.4 Kế toán tổng hợp về doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 27

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 32

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 3

2.2.1 Giá vốn hàng bán tại Công ty 33

2.2.2 Chứng từ và thủ tục kế toán 38

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 40

2.2.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 44

2.2 Kế toán chi phí bán hàng 47

2.2.1 Nội dung chi phí bán hàng 47

2.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng 48

2.2.3 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 55

2.2.4 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 67

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÙNG PHÁT 71

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 71

3.1.1 Ưu điểm 72

3.1.2 Nhược điểm 75

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 77

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty 79

3.2.1 Về công tác quản lý bán hàng 79

3.2.2 Về tài khoản sử dụng 80

3.2.3 Về phương pháp tính giá 81

3.2.4 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 81

3.2.5 Về mẫu sổ kế toán 82

3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 83

3.2.7 Một số kiến nghị khác 84

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 4

DANH MỤC BẢNG - BIỂU

Bảng 1.1: Tỷ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ theo sản phẩm của Công ty 4

Bảng 1.2: Tỉ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ theo khách hàng của Công ty 5

Biểu 1.2 Bảng báo giá của Công ty 11

Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT 18

Biểu 2.2 Phiếu thu 19

Biểu 2.3 Giấy báo có của ngân hàng 20

Biểu 2.4 Biên bản trả hàng 23

Biểu 2.5 Biên bản giảm giá 24

Biểu 2.6 Trích sổ chi tiết tài khoản 511- Doanh thu bán hàng hóa 26

Biểu 2.7 Trích sổ chi tiết tài khoản 5211 - Hàng bán bị trả lại 27

Biểu 2.8 Trích sổ chi tiết tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán 27

Biểu 2.9 Trích sổ nhật ký chung 30

Biểu 2.10 Sổ cái TK 5111 31

Biểu 2.11 Trích sổ cái TK 5211 32

Biểu 2.12 Sổ cái TK 5212 32

Biểu 2.13 Hóa đơn vận tải 35

Biểu 2.14 Bảng kê chi tiết kèm theo hóa đơn vận tải 36

Biểu 2.15 Bảng phân bổ chi phí vận chuyển cho hàng nhập kho 37

Biểu 2.16 Phiếu xuất hàng 41

Biểu 2.17 Biên bản giao nhận hàng hóa 42

Biểu 2.18 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 43

Biểu 2.19 Trích sổ cái TK 632 - Giá vốn hàng bán 46

Biểu 2.20 Bảng chấm công 49

Biểu 2.21 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 50

Biểu 2.22 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 51

Biểu 2.23 Bảng phân bổ Công cụ, dụng cụ 52

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 5

Biểu 2.24 Bảng phân bổ khấu hao 53

Biển 2.25 Hóa đơn mua hàng 54

Biểu 2.26 Bảng tính lương làm thêm giờ 56

Biểu 2.27 Sổ chi tiết tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng 60

Biểu 2.28 Sổ chi tiết tài khoản 6412 63

Biểu 2.29 Sổ chi tiết tài khoản 6413 64

Biểu 2.30 Sổ chi tiết tài khoản 6414 65

Biểu 2.31 Sổ chi tiết tài khoản 6418 66

Biểu 2.32 Sổ cái tài khoản 641 68

Biểu 3.1 Mẫu sổ chi tiết Tài khoản 511 83

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 6

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty 9

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn 18

Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ hàng hóa 22

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán doanh thu và các khoản giảm trừdoanh thu 29

Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán 45

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang phải gồng mình đương đầu với suythoái Đây là nguyên nhân chính làm cho hàng loạt các doanh nghiệp lớn, nhỏtrong nước bị phá sản, nhiều doanh nghiệp nằm trong tình trạng báo động.Kéo theo đó là việc tái cơ cấu nhân sự diễn ra ở hầu hết các đơn vị sản xuấtkinh doanh dẫn đến tình trạng thất nghiệp ngày càng gia tăng, đời sống ngườilao động gặp nhiều khó khăn

Thị trường bất động sản tuy đã có một vài chuyển biến tích cực nhưngvẫn trong cảnh trầm lắng, cùng với đó thị trường vật liệu xây dựng cũng lâmcảnh khốn đốn do lượng hàng tồn kho chưa có dấu hiệu thuyên giảm

Trên thực tế, đây là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất

từ sự suy giảm đà tăng của kinh tế từ năm 2009, và sau đó là chính sách cắtgiảm đầu tư công trong suốt 2 năm qua Hàng loạt dự án, công trình bị đìnhhoãn đã khiến cho đầu ra của ngành vật liệu xây dựng gần như bị đóng băng,không có lối thoát Trước tình hình tiêu thụ khó khăn, chi phí sản xuất kinhdoanh tăng cao, tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán càng được các doanhnghiệp coi trọng, trở thành một trong những công cụ quản lý hijệu quả, có vaitrò không nhỏ giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn để tồn tại vàphát triển

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát, em đã

đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện

kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát” để làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Với sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Giảng viên TS.Phạm ThịThủy, ông Hoàng Văn Thắng - Giám đốc Công ty cùng các anh chị tại phòng

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 9

Tài chính kế toán, em đã hoàn thành Chuyên đề thực tập chuyên ngành vớinhững nội dung chính như sau:

Phần 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH

Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát

Phần 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh

doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát

Phần 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Kinh

doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát

Do hạn chế về trình độ và điều kiện tiếp xúc thực tế chưa nhiều nênChuyên đề thực tập chuyên ngành không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô để em có thể hoànthiện Báo cáo thực tập tổng hợp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Liễu

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

Trang 10

CHƯƠNG 1:

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH

VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÙNG PHÁT

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty

Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát làđơn vị chuyên về lĩnh vực thương mại Do đó, quá trình tiêu thụ hàng hóa giữvai trò quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty Nhậnthức được điều này Công ty đã và đang tiến hành nhiều biện pháp nhằm đẩymạnh công tác bán hàng, đồng thời chú trọng đầu tư cả về vật chất kỹ thuật lẫnnhân lực phục vụ hoạt động bán hàng Kế hoạch tiêu thụ hàng hóa được xâydựng một cách cụ thể, hợp lý theo các nghiên cứu về thị trường tiêu thụ

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty

Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo Giấy phép đăng ký kinh doanh củaCông ty là thực hiện các nhiệm vụ trong phạm vi ngành nghề Công ty đượcphép hoạt động - phân phối và kinh doanh gạch, đá ốp và thiết bị vệ sinh Tuynhiên trong giai đoạn hiện nay, Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vậtliệu xây dựng Hùng Phát tập trung chủ yếu vào phân phối và kinh doanh gạch

ốp lát cung cấp cho thị trường Miền Bắc

Sản phẩm Công ty phân phối bao gồm: gạch ốp lát, bình nước nóng, thiết

bị vệ sinh và phụ kiện rời Hiện tại, Công ty đang kinh doanh tất cả hơn 300

mã hàng hóa các loại bao gồm:

- Gạch ốp lát: là dòng sản phẩm cao cấp - Kis của Công ty gạch men

Chang Yih bao gồm gạch men, gạch giả cổ và Porcelain Tiles Trong

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

1

Trang 11

đó, dòng Porcelain Tiles được chia thành hai loại: Polished Tiles vàUnpolished Tiles.

- Bình nước nóng: HUNGPHAT CO.,LTD hiện đang cung cấp ra thị

trường bình nước nóng FUNIKI của tập đoàn Hòa Phát

- Thiết bị vệ sinh và phụ kiện rời: Trong đó thiết bị vệ sinh bao gồm các loại bàn cầu, bệ vệ sinh, thân bệt, bồn tiểu; phụ kiện rời bao gồm các

loại gương và phụ kiện, vòi chậu và sen tắm, van xả các loại

Biểu 1.1 Trích danh mục hàng hóa của Công ty

Gạch KIS

Trang 12

18 Gạch viền 7x25 K.63005YD Viên

23 Gạch viền góc 12.5x12.5 CORNER.6155BM

T

Viên

Thiết bị vệ sinh và phụ kiện rời

Trang 13

41 Bình nước nóng Funiki HP25L BIHP25L Chiế

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

1.1.2 Thị trường của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát

Trải qua 7 năm hình thành và phát triển, Công ty đã và đang dần chiếmlĩnh được thị trường tiêu thụ và trở thành nhà phân phối độc quyền củathương hiệu gạch cao cấp - Kis Chang Yih trên toàn Miền Bắc

Hiện nay Công ty đang có hơn 250 đại lý phân phối trên khắp 25 tỉnhthành phía Bắc, trong đó thị trường trọng điểm vẫn là khu vực Hà Nội và cáctỉnh lân cận

Thị trường của Công ty có thể được phân chia dựa trên các tiêu thức sau:

- Theo sản phẩm:

Thị trường tiêu thụ theo sản phẩm được chia thành: thị trường tiêu thụgạch ốp lát, thị trường tiêu thụ bình nước nóng và thị trường tiêu thụ thiết bị

vệ sinh và thiết bị rời

Bảng 1.1: Tỷ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ theo sản

Trang 14

- Theo địa lí:

Được thành lập tại Hà Nội, ngay từ những ngày đầu, Giám đốc Công ty

đã xác định lấy thị trường này làm thị trường trọng điểm Sau 7 năm đi vàohoạt động, hiện tại thị trường kinh doanh của Công ty là toàn bộ các tỉnh miềnBắc Trong đó thị trường Hà Nội là thị trường chính yếu mà Công ty luôn coitrọng, khách hàng tại thị trường này gồm phần lớn khách bán lẻ của Công ty.Với thị trường các tỉnh, Công ty tập trung kinh doanh theo hình thức bán buônvới các đại lí ở các thành phố lớn, các trung tâm đầu mối

Trong tương lai, Công ty sẽ mở rộng phạm vi kinh doanh ra khu vựcmiền Trung

- Theo khách hàng:

Theo tiêu thức này thị trường của Công ty được chia làm hai nhóm:nhóm thị trường bán lẻ và nhóm thị trường bán buôn (các đại lí, showroom,siêu thị…)

Bảng 1.2: Tỉ lệ phần trăm thị trường tiêu thụ

theo khách hàng của Công ty

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

5

Trang 15

kinh doanh HUNGPHAT CO.,LTD lựa chọn cho mình 2 phương thức là bánhàng cho các đại lý và bán lẻ cho các đối tượng hộ gia đình, cửa hàng bán lẻ.

1.1.3.1 Phương thức bán buôn

Với các khách hàng truyền thống: Đây là các đại lý giới thiệu và phân

phối sản phẩm của Công ty Khi khách hàng có nhu cầu về một sản phẩm nào

đó của Công ty, đại lý sẽ gọi điện thông báo với nhân viên thị trường phụtrách đại lý đó hoặc báo trực tiếp với nhân viên bán hàng Căn cứ vào nhucầu, nhân viên kiểm tra danh mục hàng sẵn có trong kho Do đặc trưng củaquy trình cung ứng sản phẩm đầu vào nên thông thường các mặt hàng trongkho luôn được đảm bảo cung cấp cho các đại lý

Với các khách hàng mua buôn mới: Việc tìm kiếm các hợp đồng mua

bán hàng hóa với các đại lý, các siêu thị kinh doanh VLXD lớn thường được

tổ chức thực hiện chặt chẽ bởi bộ phận thị trường và lãnh đạo Công ty

Nhân viên thị trường tiến hành kiểm tra các điều kiện ban đầu trước khichấp nhận yêu cầu mở đại lý mới như điều kiện địa lý, điều kiện kinh tế khuvực dân cư, năng lực kinh doanh, tiềm năng tài chính của đại lý sau đó đánhgiá xem có đáp ứng các tiêu chuẩn trở thành đại lý phân phối sản phẩm củaCông ty không Kết quả đánh giá được lãnh đạo Công ty xét duyệt lần cuốitrước khi ra quyết định cuối cùng

Sau khi chấp nhận đại lý mới, Công ty tiến hành cấp mẫu sản phẩm kèmtheo hỗ trợ 50% giá trị sản phẩm mẫu Đồng thời một nhân viên thị trường sẽđược giao nhiệm vụ phụ trách đại lý đó

Hình thức này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa hai bên(bên bán là Công ty, bên mua là khách hàng đại lý) Trên hợp đồng quy định

rõ thời gian, địa điểm, loại hàng, giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

6

Trang 16

Với các khách hàng đại lý, Công ty luôn có những hình thức khuyếnkhích riêng như áp dụng chính sách khuyến mại của nhà sản xuất, khenthưởng cuối năm đối với những đại lý có doanh số tiêu thụ cao.

1.1.3.2 Phương thức bán lẻ

Với các cửa hàng, người tiêu dùng trực tiếp thì được thực hiện thông quamột nhân viên của bộ phận thị trường Những nhân viên này được phân chiatheo khu vực địa lí, họ tìm kiếm khách hàng trên địa bàn nhất định, được giao

kế hoạch doanh số theo từng tháng

Khách hàng có nhu cầu liên hệ trực tiếp với nhân viên thị trường hoặcnhân viên bán hàng về loại hàng cần mua, thanh toán tiền và trực tiếp nhậnhàng tại kho của Công ty

1.1.3.3 Phương thức thanh toán

Đối với khách hàng đại lý: Các đại lý có thể lựa chọn một trong hai hình

thức thanh toán Một là ký nợ nhưng không quá một tháng đồng thời nhânviên thị trường phụ trách đại lý phải đảm bảo việc thanh toán đúng hạn; Hai làthanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, đối với hình thức nàyCông ty áp dụng mức chiết khấu thanh toán 3% tổng giá trị đơn hàng

Đối với khách hàng bán lẻ: Khách hàng lẻ thanh toán ngay bằng tiền mặt

khi nhận hàng

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh Vật liệu xây dựng Hùng Phát

1.2.1 Vai trò của tổ chức quản lý hoạt động bán hàng

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn thu được lợi nhuận cao và thànhcông trong kinh doanh đều phải thông qua hoạt động bán hàng Chính vì vậy

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

7

Trang 17

mà hoạt động bán hàng có vai trò quan trọng và quyết định đối với sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp thương mại.Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt và đứng vững trên thị trường thìmục tiêu phải quan tâm đến chính là hoạt động bán hàng và tổ chức quản lýhoạt động bán hàng

Đôi khi chất lượng hàng hóa không phải là yếu tố duy nhất để hàng hóa

có thể tiêu thụ tốt, để sản phẩm tiêu thụ nhanh thì cần phải có kinh nghiệm tốttrong việc bán và giới thiệu sản phẩm Do đó, quản lý hoạt động bán hàngcàng trở nên quan trọng hơn, đó không đơn thuần là quản lý số liệu phản ánhtổng hợp lượng hàng hóa tiêu thụ mà từ đó, thiết lập các chính sách, quy địnhcũng như quản lí năng lực nhân viên bán hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận chodoanh nghiệp Tại Công ty, việc tổ chức quản lý hoạt động bán hàng có vaitrò cụ thể như sau:

- Kiểm soát quá trình hoạt động, tránh thất thoát doanh thu;

- Giúp nhà quản lý Công ty đưa ra các chiến lược tiêu thụ sản phẩm,chiến lược về nhân sự thực hiện trong ngắn hạn cũng như chiến lược dài hạnnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng;

- Giúp Công ty đưa ra một cơ cấu sản phẩm hợp lý, để tối đa hóa doanhthu, lợi nhuận, tập trung huy động vốn tối ưu trong từng thời kỳ;

- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm, từ đó đưa ra phần tái đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh đảm bảoquyền lợi của Công ty cũng như lợi ích hợp pháp của người lao động Đây làtiền đề của tăng trưởng cao và bền vững trong tương lai của Công ty

1.2.2 Quy chế tổ chức quản lý hoạt động bán hàng

Xuất phát từ vai trò quan trọng của quản lý tổ chức hoạt động bán hàngđối với quá trình tồn tại và phát triển, Công ty có một số quy định cụ thể liênquan đến quản lý hoạt động bán hàng như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

8

Trang 18

- Định kỳ, vào đầu mỗi tháng Giám đốc đưa ra kế hoạch doanh thu cầnthực hiện trong tháng; cuối mỗi tháng bộ phận bán hàng phối hợp với bộ phậnthị trường phải lập một báo cáo về kết quả hoạt động bán hàng và thực tế thựchiện kế hoạch doanh thu trong tháng đó;

- Công ty tiến hành xây dựng và cập nhật thường xuyên mẫu mã, chủngloại sản phẩm mới, chất lượng cao vào danh mục sản phẩm;

- Việc theo dõi và hạch toán kết quả doanh thu, chi phí liên quan tới hoạtđộng bán hàng phải được tiến hành thường xuyên, đúng Chế độ và Chuẩnmực kế toán, định kỳ phải lập Báo cáo doanh thu chi phí để trình Giám đốc

1.2.3 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng

Do Công ty có quy mô nhỏ nên Công ty không có bộ phân riêng biệtquản lý hoạt động bán hàng, mà các bộ phận cùng phối hợp thực hiện theomột tuần tự nhất định và có sự kiểm tra giám sát của Giám đốc:

Sơ đồ 1.1 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty

Giám đốc Trưởng các

bộ phận

Phòng Tàichính kế toán

(3) Theo dõi

và hạch toánnghiệp vụbán hàng

(4) Xem xétbáo cáo tìnhhình tiêu thụ

(Nguồn: Bộ phận Tài chính kế toán) (1) Xây dựng, lập kế hoạch doanh thu

Cuối mỗi tháng, Giám đốc lập kế hoạch doanh thu của tháng kế tiếp Kếhoạch này được lập dựa trên tình hình tiêu thụ hàng hóa trong tháng đó và kếtquả nghiên cứu thị trường bộ phận thị trường do bộ phận thị trường thực hiện

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

9

Trang 19

Kế hoạch doanh thu không chỉ là căn cứ thực hiện hoạt động bán hàngtrong tháng mà còn là căn cứ khen thưởng nhân viên cuối tháng.

(2) Quản lý và thực hiện hoạt động bán hàng

Việc quản lý quá trình thực hiện hoạt động bán hàng được chú trọngngay từ ban đầu Trưởng các bộ phận có trách nhiệm quản lý các nghiệp vụ,hoạt động của bộ phận mình theo một trình tự nhất định dưới sự kiểm tra,kiểm soát của Giám đốc:

- Phân tích thị trường:

Nghiên cứu thị trường là một công việc quan trọng được lãnh đạo Công

ty hết sức quan tâm Hàng tháng, thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của tháng trước, các đơn đặt hàng cùng với kết quả nghiên cứu thực tếnhu cầu thị trường về sản phẩm của Công ty, bộ phận thị trường đưa ra dựbáo về khả năng tiêu thụ trong tháng tiếp theo Sau đó, trình lên Giám đốclàm căn cứ lập kế hoạch doanh thu

- Tìm kiếm khách hàng:

Việc tìm kiếm khách hàng được thực hiện bởi các nhân viên thị trường.Thông thường mỗi nhân viên thị trường sẽ được phân công phụ trách kháchhàng trên một khu vực địa lý cụ thể Các khách hàng truyền thống liên hệ vớinhân viên phụ trách hoặc liên hệ trực tiếp với Công ty cho nhu cầu hàng củamình; Các khách hàng đại lý mới …

- Ký kết hợp đồng bán hàng:

Khi khách hàng đại lý có nhu cầu về hàng hóa của Công ty, bộ phân bán

hàng có trách nhiệm gửi báo giá tới khách hàng (Biểu 1.2) Sau khi khách

hàng đồng ý với giá cả trên bảng báo giá, khách hàng gửi hợp đồng mua hànghoặc nhân viên thị trường sẽ soạn thảo hợp đồng kinh tế gửi đến khách hàng.Hợp đồng phải quy định đầy đủ và chi tiết số lượng hàng bán, chất lượng,mẫu mã và quy cách của các loại mặt hàng, phương thức vận chuyển cũng

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

10

Trang 20

như điều kiện thanh toán và chiết khấu cho khách hàng Khi hai bên đã chấpthuận hợp đồng đại diện của Phòng kinh doanh sẽ ký kết hợp đồng với kháchhàng Với các hợp đồng quan trọng có thể do Giám đốc phụ trách.

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

11

Trang 21

Biểu 1.2 Bảng báo giá của Công ty

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VLXD HÙNG PHÁT

565 - Đường Giải Phóng - Phường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

SĐT: 04.3664 7655 - 04.3664 7699

(Áp dụng cho đại lý)

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2013 Chân thành cảm ơn sự quan tâm của Quý khách đối với sản phẩm của Công ty chúng tôi.

Dưới đây là báo giá của sản phẩm gạch men Kis

gồm VAT

Giá chưa gồm VAT

- Đơn giá trên chỉ áp dụng cho hệ thống đại lý và các cửa hàng bán buôn sản phẩm

- Báo giá trên có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2013 cho đến khi có báo giá mới

BẢNG GIÁ GẠCH KIS

F25011, F25033A, F25033A2, F250056 F40012, F40022, F40001, F40003A HG50303, HG50307, HG50352, HG50353

Xin chân thành cảm ơn quý khách!

Trang 22

Khi có lệnh bán hàng từ cửa hàng gửi xuống, thủ kho căn cứ vào yêucầu xuất kho tiến hành xuất kho và ghi vào thẻ kho Hàng hóa trước khi xuấtkho sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đúng về chủng loại, số lượngtránh tình trạng hàng bán trả lại gây giảm uy tín và hình ảnh của Công ty.

- Giao hàng:

Hiện Công ty đang áp dụng hai hình thức giao hàng là khách hàng tự vậnchuyển hoặc Công ty vận chuyển tới cho khách hàng

Trường hợp khách hàng tự vận chuyển: Khách hàng tới cửa hàng nhận

phiếu xuất hàng sau đó tới kho nhận hàng và chủ động vận chuyển Công tykhuyến khích hình thức này bằng việc hỗ trợ 3,500đ/m2 đối với sản phẩm làgạch men

Trường hợp Công ty giao hàng trực tiếp cho khách hàng: Bộ phận vận

chuyển của Công ty gồm 10 nhân viên, 4 xe vận tải (1 xe trọng tải 0,5 tấn và 3

xe trọng tải 1 tấn) Đối với khu vực ở xa, đại lý sẽ tự liên hệ với một công tyvận tải đồng thời báo cho nhân viên bán hàng biển số, thông tin liên lạc củanhân viên vận tải sau đó làm phiếu xuất hàng chuyển cho thủ kho xuất hàngcho bộ phận vận tải của công ty vận chuyển đến xe vận tải của khách hàng

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

13

Trang 23

(3) Theo dõi và hạch toán nghiệp vụ bán hàng

Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán nghiệp vụ bán hàng ngaykhi phát sinh Nhiệm vụ theo dõi hạch toán được phân công cho từng kế toán

cụ thể:

Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): tính toán, tổng hợp doanh thubán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán thanh toán: theo dõi hạch toán các khoản phải thu khách hàng

Kế toán vật tư TSCĐ (kế toán trưởng): theo dõi tình hình nhập xuất tồn hàng hóa của Công ty

-Tổ chức kế toán quản trị hoạt động bán hàng, gồm:

- Phân loại doanh thu, chi phí liên quan tới từng mặt hàng;

- Mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí liên quan tới từngmặt hàng;

- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí riêng cho từng mặt hàng;

- Theo dõi và quản lý công nợ;

- Theo dõi tình hình tiêu thụ từng mặt hàng cụ thể

(4) Giám đốc xem xét thực hiện kế hoạch doanh thu và đưa ra các quyết định quản trị nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng

Việc báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ cũng như kế hoạchdoanh thu của Công ty cho Giám đốc được thực hiện định kỳ hàng tháng Tuythực hiện khá thường xuyên nhưng trong những tháng hoạt động cao điểm,hoặc những tháng khó khăn điều này là không kịp thời trong việc đưa ra cácquyết định quản lý phù hợp

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

14

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

HÙNG PHÁT

2.1 Kế toán doanh thu

2.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng

Để phục vụ nhu cầu quản lý, Công ty theo dõi chi tiết doanh thu theo đừng đối tượng sản phẩm

Hiện tại, công ty đang áp dụng hai hình thức bán hàng khác nhau, theo

đó doanh thu tương ứng với các hình thức này cũng khác nhau Cụ thể:

Doanh thu bán lẻ = Số lượng mã hàng i x Giá bán lẻ mã hàng iDoanh thu bán buôn = Số lượng mã hàng i x Giá bán buôn mã hàng i

2.1.2 Chứng từ và thủ tục kế toán

2.1.2.1 Theo phương thức bán buôn

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/ 001) Bộ hóa đơn của Công ty được

mua từ Cục thuế, đảm bảo đúng mẫu theo quy định của Bộ Tài chính

(Biểu 2.1)

Trách nhiệm lập: Do bộ phận bán hàng lập

Lập thành 3 liên:

Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển

Liên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàng

Liên 3: Màu xanh, dùng để luân chuyển

- Phiếu thu (Mẫu số 02 - TT)

Trách nhiệm lập: Khi khách hàng nhận hàng và thanh toán bằng tiềnmặt, kế toán thanh toán lập phiếu thu

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

15

Trang 25

Các thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Khách hàng đại lý có nhu cầu hàng hóa sau khi đồng ý với bảng

báo giá của Công ty tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa Hợp đồngmua bán hàng hóa được khách hàng soạn thảo và gửi tới Công ty thông quanhân viên thị trường phụ trách hoặc nhân viên thị trường trực tiếp soạn thảohợp đồng và gửi tới cho khách hàng

Bước 2: Bộ phận bán hàng lập lệnh bán hàng chuyển xuống cho bộ phận

kho thực hiện lập phiếu xuất kho

Bước 3: Lệnh xuất hàng được chuyển tới bộ phận kho Thủ kho căn cứ

vào yêu cầu xuất hàng lập phiếu xuất kho theo đúng nguyên tắc kế toán sau

đó xuất hàng chuyển tới cho khách hàng theo đúng chủng loại, quy cách, sốlượng, chất lượng yêu cầu

Bước 4: Phiếu xuất kho chuyển lên bộ phận bán hàng để xuất hóa đơn.

Các trường hợp giảm trừ doanh thu được ghi trực tiếp trên hóa đơn GTGT.Hóa đơn được lập thành 3 liên Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 được chuyển đến cho kế toán trưởng ký duyệt

Bước 5: Khi nhận được phiếu xuất kho hóa đơn GTGT, kế toán kiểm tra

lại đầy đủ tên sản phẩm, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, tổng cộng

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

16

Trang 26

Sau đó, lập phiếu thu (Mẫu 01 - TT) (Biểu 2.2) nếu khách hàng thanh toán

luôn bằng tiền mặt, hoặc ghi sổ công nợ nếu chưa thanh toán ngay Phiếu thuđược lập thành 3 liên Liên 1 lưu tại quyển, liên 2, 3 được sử dụng để luânchuyển

Trường hợp khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, khi nhận được

báo có của ngân hàng về nghiệp vụ thanh toán (Biểu 2.3), kế toán nhận chứng

từ ngân hàng và ghi sổ

Phiếu xuất kho, phiếu thu tiền, hóa đơn (liên đỏ) được chuyển xuống kho.Thủ kho sẽ kiểm tra lại và cho xuất hàng Hàng ra khỏi cổng kho của Công tytrình phiếu xuất kho, hóa đơn với nhân viên bảo vệ kiểm tra và ghi lại

Bước 6: Thủ quỹ tiến hành nhập quỹ số tiền

Bước 7: Kế toán ghi sổ

Bảo quản và lưu trữ chứng từ

Ví dụ:

Ngày 12/02/2013, Công ty Cổ phần Xây dựng An Huy mua 110 m2 gạch

ốp KIS mã K63008, đơn giá163.636,363 đ/ m2 Nhân viên bán hàng đã xuấthóa đơn GTGT cho khách hàng với nội dụng như biểu 2.1, trang 17

Khách hàng thực hiện thanh toán ngay bằng tiền mặt sau khi nhận hàng.Khi nhận được hóa đơn GTGT số 0002066, kế toán thanh toán lập phiếu thutiền mặt Trên phiếu thu, kế toán định khoản:

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV:

CQ511911

17

Trang 27

Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn

Kế toán bán hàng tại Công ty Quy trình: Bán hàng

18

Ghi nhận doanh thu

Lập/ ký hợp

đồng bán

hà ng

Theo dõi việc giao hàng cho khách hàng

Nhận đơn đặt hàng (PO )

Phát hành hóa đơn

Trang 28

Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT

HUNGPHAT Co., LTD Mẫu số: 01GTKT3/001

Điện thoại: (84-4) 3664 7655 Fax: (84-4) 3664 7699

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng An Huy

Địa chỉ: Lô 48+49 đường N2, cụm CN An Xá, Tp Nam Định, Nam Định

Tổng cộng tiền thanh toán:

Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng

Số lượng

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao người mua Ngày 12 tháng 02 năm 2013

6=4x5 2

Tên hàng hóa, dịch vụ

101839546

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ511911

19

Trang 29

Biểu 2.2 Phiếu thu

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VLXD HÙNG PHÁT Mẫu số 01 - TT

565 - Đường Giải Phóng - Phường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC

Quyển số:

Số:

Nợ: 1111 Có: 5111

3331

Họ và tên người nộp tiền: Anh Dũng (Công ty CP Xây dựng An Huy)

Địa chỉ: Lô 48+49 đường N2, cụm CN An Xá, Tp Nam Định, Nam Định

Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng

Số tiền: 19.800.000 (Viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc.

Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)

+ Số tiền quy đổi:

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

18.000.000 1.800.000

Trang 30

Ví dụ:

Ngày 01/02/2013, Công ty nhận được thông báo kèm theo giấy báo Cócủa Ngân hàng Công thương Giải Phóng về việc Công ty TNHH Huy Hùngthanh toán tiền hàng theo hóa đơn HD0012789 ngày 31/12/2012, số tiềnthanh toán là 167.773.500đ

Biểu 2.3 Giấy báo có của ngân hàng

Chi nhánh: VPBank Giai Phong Ngày 01/02/2013

Mã số thuế: 0100233583-041

Số tài khoản: 509167 (23381 3800169) Loại tiền tệ: VND

Khách hàng: CTY TNHH SX VA KD VLXD HUNG PHAT Số chứng từ:FT1203284468\BNK

Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý khách số tiền như sau:

Số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi ba nghìn

CONG TY TNHH HUY HUNG CT MUA HANG NGAY 31/12/2012

PHIẾU BÁO CÓ

Theo phương thức bán lẻ

Chứng từ sử dụng

Theo phương thức bán lẻ, chứng từ sử dụng là Hóa đơn GTGT (Mẫu

01/GTKT3/001) và Phiếu thu (Mẫu 02 - TT) được sử dụng và lập tương tự

như ở phương thức bán lẻ

Công ty áp dụng hình thức thanh toán, thu tiền mặt trực tiếp vì vậychứng từ sử dụng không có phát sinh liên quan tới ngân hàng

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ511911

21

Trang 31

Cuối ngày, toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán

để cập nhật số liệu vào phần mềm kế toán

Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ hàng hóa

Đối với các khoản giảm trừ doanh thu: chứng từ sử dụng để làm cơ sở ghi

nhận các khoản giảm trừ doanh thu là

thị trườn g

Kế toán trưởn g

KT than

h toán

Thủ quỹ

Thủ kho

Kế toán

Kiể

m tra,

ký duyệ t

Lập phiếu thu/

ghi sổ

Nhập quỹ/

ghi sổ

Xuất hàng

Ghi sổ

Bảo quản, lưu trữ

Trang 32

Ví dụ:

1 Hàng bán bị trả lại:

Ngày 12/02/2013 Công ty TNHH Tuyết Long trả lại 4 thùng gạch lát Rexloại 40 x 40 theo hóa đơn GTGT số 00102 ngày 13 tháng 02 năm 2013 dotrong quá trình vận chuyển tới cho khách hàng, bộ phận vận chuyển sơ xuấtlàm sứt cạnh Công ty chấp nhận trừ tiền của 4 thùng gạch trên vào số cònphải thu cửa hàng

2 Giảm giá hàng bán:

Ngày 20 tháng 02 năm 2013, Công ty có nhận được khiếu nại của Công tyTNHH Thương mại Long Việt về lô hàng 500 viên gạch viền góc loại 25x40theo hợp đồng số 000112 ngày 08 tháng 02 năm 2013, hoa văn không sắc nét

so với tiêu chuẩn kỹ thuật Long Việt đề nghị giảm giá lô hàng trên Công tychấp nhận yêu cầu và giảm giá 10% cho lô hàng này

Tương ứng với các ví dụ ở trên, biên bản trả hàng và biên bản giảm giáhàng bán được lập chi tiết theo thứ tự tại biểu 2.4 và biểu 2.5, trang 23

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ511911

23

Trang 33

Biểu 2.4 Biên bản trả hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN TRẢ HÀNG

Hôm nay ngày 13 tháng 02 năm 2013, tại Công ty TNHH Tuyết Long, Số

183, Hoàng Hoa Thám, Hà Nội

Vậy chúng tôi xuất trả lại 4 thùng gạch này cho Quý Công ty Kính mongQuý Công ty nhận lại số hàng trên

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

(Đã ký)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

(Đã ký)

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ511911

24

Trang 34

Biểu 2.5 Biên bản giảm giá CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN GIẢM GIÁ

Hôm nay, ngày 18 tháng 02 năm 2013 Tại Công ty TNHH Thương mạiLong Việt - Số 187, Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội

Chúng tôi gồm:

- Đại diện bên bán: Ông Hoàng Tuấn Anh Nhân viên thị trường

- Đại diện bên mua: Ông Nguyễn Thành Vinh Nhân viên bán hàng

Nội dung:

Lô hàng 500 viên gạch viền góc loại 25x40 theo hợp đồng số 000112 ngày

08 tháng 02 năm 2013, đường hoa văn không sắc nét so với tiêu chuẩn kỹthuật

Hai bên thỏa thuận giảm giá 10% cho lô hàng này

STT Tên hàng ĐVT Lý do giảm SL ĐG Tỷ lệ Thành tiền

25

Trang 35

2.1.3 Kế toán chi tiết doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.1.3.1 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

Tài khoản này được chi tiết thành một tài khoản cấp 2 là “TK 5111: Doanh thu bán hàng nội địa”, dùng để theo dõi doanh thu bán hàng của

doanh nghiệp trong kỳ kế toán Tài khoản được mở chi tiết theo từng mặthàng cụ thể là: gạch Kis, bình nóng lạnh, thiết bị vệ sinh và phụ kiện rời

- Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 521 được dùng để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thutrong kỳ Tại Công ty chỉ phát sinh 2 khoản giảm trừ doanh thu là hàng bán bịtrả lại và giảm giá hàng bán do đó TK 521 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp

+ Sổ chi tiết TK 5211: Hàng bán bị trả lại;

+ Sổ chi tiết TK 5212: Giảm giá hàng bán;

Và bảng tổng hợp chi tiết hàng bán

Quy trình ghi sổ

Hàng ngày, từ chứng từ gốc về bán hàng là hóa đơn GTGT, kế toán cậpnhật thông tin vào hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho trên phần mềm FastAccounting, nếu phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán nhập số liệu vào phiếunhập hàng bán bị trả lại Sau đó, phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển số liệu

vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng (Biểu 2.6) và các khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) (Biểu 2.7 - 2.8)

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ511911

26

Trang 36

Biểu 2.6 Trích Sổ chi tiết tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng hóa

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VLXD HÙNG PHÁT

565 - Đường Giải Phóng - Phường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

28/02/2013 28/02/2013 PKTKC02 Bút toán K/C 5212 sang 51111 5212 910,850

28/02/2013 28/02/2013 PKTKC03 Bút toán K/C 51111 sang 911 911 2,935,789,078

Tổng phát sinh nợ: 2,937,416,728 Tổng phát sinh có: 2,937,416,728

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 51111 - Doanh thu bán hàng - Gạch Kis

Từ ngày: 01/02/2013 đến ngày: 28/02/2013

Tk đ.ứng Diễn giải

Khách hàng Chứng từ

Trang 37

Biểu 2.7 Trích Sổ chi tiết tài khoản 5211 - Hàng bán bị trả lại

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VLXD HÙNG PHÁT

565 - Đường Giải Phóng - Phường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

sang 51111 51111 716,800

Tổng phát sinh nợ: 716,800 Tổng phát sinh có: 716,800

Số dư cuối kỳ: -

Ngày 28 tháng 02 năm 2013

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 5211 - Doanh thu hàng bán bị trả lại

Biểu 2.8 Trích Sổ chi tiết tài khoản 5212 - Giảm giá hàng bán

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VLXD HÙNG PHÁT

565 - Đường Giải Phóng - Phường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

5212 sang 51111 51111 910,850

Tổng phát sinh nợ: 910,850 Tổng phát sinh có: 910,850

Số dư cuối kỳ: -

Ngày 28 tháng 02 năm 2013

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 5212 - Giảm giá hàng bán

Trang 38

Sổ sách sử dụng

- Sổ nhật ký bán hàng;

- Sổ cái tài khoản 5111, 5211, 5212

Quy trình ghi sổ

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ phần hành kế toán doanh thu và các khoản

giảm trừ doanh thu

Ghi chú:

Phần mềm tự động cập nhật

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ51191129

Chứng từ hạch toán

Sổ cái TK 5111,

5211, 5212

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ nhật ký chung

SCT TK 5111,

5211, 5212

Bảng tổng hợp chi tiết DT

Báo cáo tài chính

Trang 39

Giải thích quy trình:

Hàng ngày, dựa vào chứng từ gốc là hóa đơn GTGT, kế toán cập nhật sốliệu vào hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và phiếu nhập hàng trả lại(nếu có phát sinh) Sau khi cập nhật số liệu, phần mềm kế toán sẽ tự động

chuyển vào sổ nhật ký chung (Biểu 2.9), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản

5111, 5211, 5212 (Biểu 2.10 - 2.12)

Cuối năm tài chính, hoặc khi cần thiết, căn cứ vào số liệu trên sổ cáicác TK phần mềm tự động kết xuất ra bảng cân đối phát sinh, đối chiếu sốliệu trên bảng tổng hợp chi tiết cuối năm Số liệu sau khi được đối chiếu khớpđúng dùng để lập Báo cáo tài chính

SVTH: Nguyễn Thị Liễu MSV: CQ51191130

Trang 40

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VLXD HÙNG PHÁT

565 - Đường Giải Phóng - Phường Giáp Bát - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính năm 2011 Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VLXD Hùng Phát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2011 Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VLXD Hùng Phát
Năm: 2011
2. Báo cáo tài chính năm 2012 Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VLXD Hùng Phát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2012 Công ty TNHH Sản xuất và Kinh doanh VLXD Hùng Phát
Năm: 2012
4. Bộ tài chính. 2011. Chế độ kế toán trong doanh nghiệp. Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán. NXB Lao động; Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán trong doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
5. GS. TS. Đặng Thị Loan. 2009. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
3. Tài liệu tại các phòng ban trong công ty Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w