1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phẩn đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị toàn cầu

76 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị Toàn Cầu
Tác giả Nguyễn Việt Hà
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Nam Thanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Tài chính
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 614,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề KT Chi phí & Giá thành GVHD TS Trần Thị Nam Thanh TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN    CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU

GVHD : TS Trần Thị Nam Thanh

Sinh viên : Nguyễn Việt Hà

Lớp : KT22.02 Khoá : K22

Hệ : Văn bằng 2

Hà Nội, 11/2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU 7

1 1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 7

1 2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp của Công ty 8

1 3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU 12

2 1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty 12

2.1 1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12

2.1.1 1- Nội dung 12

2.1.1 2- Tài khoản sử dụng 12

2.1.1 3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 13

2.1.1 4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 25

2.1 2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

2.1.2 1- Nội dung 28

2.1.2 2- Tài khoản sử dụng 29

2.1.2 3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 29

2.1.2 4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 38

Trang 3

2.1 3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 39

2.1.3 1- Nội dung 39

2.1.3 2- Tài khoản sử dụng 40

2.1.3 3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 41

2.1.3 4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 45

2.1 4 Kế toán chi phí sản xuất chung 46

2.1.4 1- Nội dung 46

2.1.4 2- Tài khoản sử dụng 47

2.1.4 3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 49

2.1.4 4- Quy trình ghi sổ tổng hợp 52

2.1 5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 53

2.1.5 1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 53

2.1.5 2 Tổng hợp chi phí sản xuất 55

2 2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty 58

2.2 1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 58

2.2 2 Quy trình tính giá thành 59

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU 62

3 1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện 62

Trang 4

3.1 1- Ưu điểm 62

3.1 2- Nhược điểm 63

3.1 3- Phương hướng hoàn thiện 64

3 2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty 64KẾT LUẬN 70TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 5

MỞ ĐẦU

Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn với nền kinh tế thế giới và điềunày ít nhiều mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanhnghiệp Làm thế nào để cạnh tranh với nhiều và nhiều hơn nữa với các đốithủ cạnh tranh? Làm thế nào để chi phí ít nhất và thu được lợi nhuận caonhất? Câu trả lời là cần phải quản trị tốt ở tất cả các giai đoạn, từ giai đoạnđầu vào, giai đoạn sản xuất, giai đoạn tiêu Cần thấy rằng vai trò của kế toánrất quan trọng trong việc hoạch định các chi phí và doanh thu, để từ đó nhàquản trị có thể nhìn thấy một bức tranh tổng quát và có những quyết địnhđúng đắn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Một trong những phần hành kế toán quan trọng của doanh nghiệp đó là kếtoán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm Lựa chọnphương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành hợp lý, phù hợp với từng loạihình doanh nghiệp có thể giúp doanh nghiệp quản lý tốt các nguồn lực để tiếtkiệm chi phí trong quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp đưa ra giá thành sảnphẩm hợp lý, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thểphát triển bền vững trong giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế hiện nay Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọngnhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như đánh giá hiệu quả của việc sửdụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất Chi phí sản xuất chính là cơ sởtạo nên giá thành sản phẩm Vì vậy, nếu hạch toán chính xác chi phí sản xuất

sẽ đảm bảo cho giá thành được tính đúng, tính đủ, kịp thời giúp cho doanhnghiệp tính toán được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời cónhững biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Điều này, giúp cho doanh nghiệp vượt qua khó khăn

Trang 6

của nền kinh tế đang bị lạm phát và củng cố vị trí của mình, vượt qua nguy cơphá sản ngày một tăng trong thời gian gần đây

Xây dựng là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xâydựng có tính chất kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật và xã hội tổng hợp.Đặc điểm của ngành xây dựng là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài vàsản phẩm có giá trị lớn Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý vốn tốt, cóhiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong quá trình thi công,

giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Do vậy, để hiểu rõ hơn tầm quan trọng của chi phí xây lắp và giá thành sản

phẩm xây dựng, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị Toàn Cầu”.

Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có 5 phần như sau:

Mở đầu

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty

CP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị Toàn Cầu

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty CP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị Toàn Cầu

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty CP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị Toàn Cầu

Kết luận

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ

QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty

Sản phẩm xây lắp là sản phẩm được tạo thành bởi các nguồn lực như sức laođộng, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt công trình Sản phẩm này hầu nhưđược định vị và liên kết với đất như mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới vàphần trên của mặt nước, và chúng được xây dựng theo thiết kế Sản phẩm xâylắp bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp,giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác Các sản phẩm này lànhững công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,thời gian sản xuất dài Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hay giá thỏathuận, nên tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp thể hiện không rõ ràng

Sản phẩm của công ty hoàn toàn có các đặc trưng trên Sản phẩm sau khihoàn thành không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác và vị trí sản xuấtsản phẩm cũng chính là nơi tiêu thụ sản phẩm Các sản phẩm của công tykhông đồng nhất về mặt thiết kế, mà mỗi sản phẩm có mỗi thiết kế khác nhauvới các dự toán khác nhau và giá cả sản phẩm là khác nhau Do giá trị sảnphẩm khá lớn nên sản phẩm này không sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàngtrúng thầu hoặc theo quyết định đầu tư của công ty

Theo đăng ký kinh doanh thì sản phẩm có rất nhiều loại, tuy nhiên hiện nay,công ty chủ yếu xây dựng những công trình nhà ở và văn phòng làm việc gắnvới mặt đất

Danh mục sản phẩm của công ty:

Trang 8

Stt Mã Tên công trình(Sản phẩm)

1 1 Công trình Đội quản lý thị trường số 11

2 2 Công trình Khu thương mại Chợ Ninh Hiệp và Bãi đỗ xe

3 3 Công trình cải tạo khu tập thể Xe lửa Gia Lâm

4 4 Công trình cải tạo khu tập thể Lắp máy điện nước Gia Lâm

5 5 Công trình cải tạo khu tập thể May 10

6 6 Công trình Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp Hồ ĐồngQuang

7 7 Công trình khu dịch vụ du lịch Đảo Ngọc

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp của Công ty

Do sản phẩm có tính chất khá phức tạp với quy mô lớn nên đòi hỏi việc tổchức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp cần thiết phải lập dự toán Quátrình xây lắp phải luôn được so sánh với dự toán được duyệt, lấy dự toán làmthước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xâylắp

Sản phẩm xây lắp do phải cố định ở nơi sản xuất nên các điều kiện sử dụngcho xây lắp (kể cả nhân lực) phải di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm Điềunày là một trong những nguyên nhân làm cho việc quản lý sử dụng và hạchtoán tài sản, vật tư phức tạp, do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết và dễ bị mấtmát, hư hỏng…

Trang 9

Do thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp thường kéo dài đồng thời sản phẩmthường được sản xuất ngoài trời và chịu tác động lớn bởi các yếu tố môitrường, nên đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ đảm bảo chấtlượng công trình đúng như thiết kế và dự toán.

Tuy nhiên, tất cả các công trình xây dựng và hạng mục công trình đều phảitrải qua các giai đoạn tổ chức sản xuất sau:

- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình,…

- Xây dựng phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiếnhành làm từ dưới lên trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹthuật Đồng thời, lắp đặt các hệ thống máy móc như điện, nước, cầu thangmáy,…

- Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúccho sản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – Ngoại thất,…

- Bàn giao công trình: làm các thủ tục quyết toán, hoàn công, nghiệm thu đểbàn giao công trình hoặc đưa vào sử dụng

Công ty là một đơn vị xây dựng cơ bản nên sản phẩm của Công ty có nhữngnét đặc trưng riêng của ngành xây dựng: công trình, hạng mục công trình cóquy mô rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khốilượng thi công hầu hết đều tiến hành ở ngoài trời Do vậy, quá trình sản xuấtrất phức tạp, sau khi hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao vàđưa vào sử dụng Các sản phẩm của Công ty không trực tiếp trao đổi trên thịtrường như sản phẩm hàng hóa khác mà nó chỉ được thực hiện sau khi có đơnđặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết

Tất cả các công trình xây dựng của Công ty phải trải qua các giai đoạn qua sơ

đồ sau:

Trang 10

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty

Các chi phí phát sinh của Công ty được phân thành chi phí về lao động sống

và lao động vật hóa, từ đó cấu thành nên giá thành sản phẩm Cụ thể, các chiphí sản xuất sản phẩm xây lắp được phân chia và hạch toán như sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính và vậtliệu phụ, vật kết cấu… tham gia vào việc xây dựng công trình

 Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương, phụ cấp, không baogồm các khoản trích theo lương như chi phí công đoàn, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của công nhân trực tiếp tham gia xâylắp công trình

 Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thựchiện việc xây lắp bằng máy Chi phí này bao gồm chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời:

Hồ sơ dự thầu Thông báo trúng thầu

Thông báo nhận thầu Chỉ định thầu

Thành lập ban chỉ huy công trường

Lập phương án thii

công

Bảo vệ phương án thi

công và biện pháp thi

công

Tiến hành thi công theo

kế hoạch được duyệt Công trình hoàn thành, quyết toán bann giao

cho chủ đầu tư

Trang 11

 Chi phí thường xuyên: Lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy;chi phí nguyên vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ; chi phí khấu hao tàisản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.

 Chi phí tạm thời: bao gồm chi phí sửa chữa lớn, chi phí công trình tạmthời cho máy thi công

 Chi phí sản xuất chung: là các chi phí của đội thi công gồm lương nhânviên quản lý đội, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý vàcông nhân trực tiếp sản xuất, tiền ăn ca của nhân viên quản lý và côngnhân trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt độngcủa đội, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, và các chi phí khác liênquan đến hoạt động chung của đội

Quản lý chi phí sản xuất rất quan trọng trong với mục tiêu tiết kiệm chi phí,tăng lợi nhuận và giảm giá thành VÌ vậy, trong tất cả các khoản mục chi phítrên, kế toán theo dõi chi tiết đến từng đối tượng nguyên vật liệu, nhân công,máy thi công, chi phí chung và theo dõi chi tiết đến từng công trình Hàngtháng, hàng quý nhà quản trị sẽ nhận được báo cáo chi tiết, do vậy, khi có sựbiến động lớn, không theo dự toán nhà quản trị sẽ nắm bắt được thông tin vàđưa ra biện pháp xử lý kịp thời và tránh gây tổn thất cho Công ty

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc thù là công ty xây lắp công trình, nguyên vật liệu nhiều và nhiềuchủng loại, công ty không có kho đủ rộng để mua về nhập kho công ty, nênnguyên vật liệu mua về được đưa thẳng đến công trình nhập kho công trình vàkhi xuất nguên vật liệu cho xây dựng sẽ làm phiếu xuất kho tại công trình bởithống kê và thủ kho công trình

2.1.1.2- Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng là tài khoản 621 – Tài khoản nguyên vật liệu trực tiếp Tàikhoản này phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế cho hoạtđộng xây lắp.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình hoặc từnghạng mục công trình tùy theo quy mô của công trình

TK 6211 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình Đội quản lý thị trường số

11

TK 6212 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình Khu thương mại Chợ Ninh

Hiệp và Bãi đỗ xe

Trang 13

TK 6213 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình cải tạo khu tập thể Xe lửa

Gia Lâm

TK 6214 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình cải tạo khu tập thể Lắp

máy điện nước Gia Lâm

TK 6215 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình cải tạo khu tập thể May 10

TK 6216 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình Khu du lịch sinh thái và

nghỉ dưỡng cao cấp Hồ Đồng Quang

TK 6217 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công trình khu dịch vụ du lịch Đảo

Ngọc

2.1.1.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Việc sử dụng Excel làm phần mềm hỗ trợ kế toán, tuy không có nhiều ứngdụng như các phần mềm kế toán khác trên thị trường nhưng Excel cũng làmột công cụ hỗ trợ đắc lực cho kế toán, giảm bớt rất nhiều công đoạn như ghi

sổ thủ công trên giấy Tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cập nhậtvào sheet PHATSINH, từ dữ liệu này, kế toán có thể lấy thông tin nào cầnbáo cáo

Chẳng hạn, kế toán căn cứ vào phiếu yêu cầu (biểu số 1) và phiếu xuất kho(biểu số 2) để hạch toán vào sheet PHATSINH, số liệu này được liên kết đến

sổ chi tiết chi phí nguyên vật liêu trực tiếp:

Trang 14

Có TK 1527: 2.250.000Biểu số 1:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU

Mẫu số : 01-YC

Số: 18.10

CÔNG TRÌNH: ĐỘI QUẢN LÝ THỊ

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU

Mẫu số : 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CÔNG TRÌNH: ĐỘI QUẢN LÝ THỊ

Theo kế hoạch nguyên vật liệu và phiếu tạm ứng vật liệu số 170

Trang 15

- Nhập tại kho: Xuất thẳng Công trình Đội quản lý thị trường số 11

Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Theo yêu cầu

Thực xuất

Bên cạnh nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu, kế toán hạch toán vào chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, tại công ty còn phát sinh nhiều nghiệp vụ khác

không qua kho như:

(i) Mua nguyên vật liệu mua và thanh toán bằng tiền ngân hàng Khi hạch

toán, kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế (biểu số 3), biên bản giao nhận

(biểu số 4), giấy báo nợ của ngân hàng (biểu số 5) (do chưa có hóa đơn)

và ghi sổ như sau:

- Bút toán 1a: ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi thanh toán

qua ngân hàng Bút toán này được ghi vào sổ chi tiết chi phí nguyên vậtliệu

Trang 16

Có TK 1121: 74.104.000

- Bút toán 1b: Ghi nhận khoản phí dịch vụ và thuế VAT như là chi phíquản lý Bút toán này không ghi vào sổ chi phí nguyên vật liệu mà thểhiện ở Sổ nhật ký chung (biểu số 9)

Số: 09-HĐKT /2011

- Căn cứ Luật thương mại được Quốc hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua Nghị quyết số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.

- Căn cứ vào Luật dân sự của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005 thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế, khả năng và thoả thuận giữa hai bên.

Hà nội, ngày 02 tháng 10 năm 2011

Bên mua hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ HTĐT TOÀN CẦU

Địa chỉ : Số 19, ngõ 52, Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 043 6230822 Fax: 043 6230828

Tài khoản số: 01000000009499 Tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á

Mã Số Thuế: 0105758392

Đại diện là: Ông Đinh Văn Hùng

Chức vụ : T ổng Giám đốc

(Trong hợp đồng này gọi tắt là Bên A)

Bên bán hàng: CÔNG TY TNHH CHẾ BIỄN GỖ PHƯƠNG NAM

Trang 17

Địa chỉ: Đội 1, thôn Thượng Cát, xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 043 7510035 Fax: 043 7510035

Tài khoản: VNĐ 22010000419548 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt

Nam-Chi nhánh Thăng Long.

Mã số thuế: 0101210589

Đại diện là: Ông Đàm Văn Thắng

Chức vụ: Giám đốc

(Trong hợp đồng này gọi tắt là Bên B)

Hai bên thoả thuận ký kết Hợp đồng mua bán hàng hoá với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: HÀNG HOÁ, SỐ LƯỢNG, GIÁ CẢ VÀ CHẤT LƯỢNG:

1.1 Hàng hoá, số lượng và giá cả

Bên B đồng ý bán cho Bên A sản phẩm gỗ ván với số lượng,chủng loại và đơn giá như sau:

Trang 18

Tổng cộng 134.734.545

Tổng giá trị hợp đồng: 148.208.000 VNĐ

(Bằng chữ: Một trăm bốn tám triệu hai trăm lẻ tám nghìn đồng./.)

Giá trên đã bao gồm các loại thuế theo luật định, không bao gồm chi phí lắp đặt.

1.2 Chất lượng

- Hàng mới 100%, chưa qua sử dụng.

- Hàng mới được giao cho Bên A trong trạng thái nguyên đai, nguyên kiện, không sứt mẻ, rạn nứt Mã sản phẩm theo đúng mã đã ghi trong hợp đồng.

ĐIỀU 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

- Địa điểm giao hàng: Bên B sẽ giao hàng tới chân công trình tại: ….Hà Nội

- Thời gian giao hàng: Theo thỏa thuận giữa hai bên

- Thời gian thực hiện Hợp đồng không quá 60 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng

- Phương thức giao hàng: Giao hàng nhiều lần

Điều kiện giao nhận hàng: Khi giao hàng, bên A có trách nhiệm kiểm nhận số

lượng, mẫu mã hàng giao và các phụ kiện đi kèm (chi tiết theo Bảng kê giao nhận hàng) ngay tại chỗ

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

3.1

Hình thức thanh toán : chuyển khoản tiền vnđ.

3.2.

Lịch thanh toán :

- Bên A sẽ thanh toán cho bên B 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi nhận lô hàng đầu tiên.

- Bên A sẽ thanh toán 30% giá trị hợp đồng ngay sau khi nhận được lô hàng thứ 2 và thanh toán 20% còn lại sau khi nhận lô hàng tiếp theo và các thủ tục thanh toán hợp lệ.

- Bên B chỉ giao lô hàng tiếp theo nếu bên A thực hiện đầy đủ việc thanh toán theo điều khoản thành toán.

ĐIỀU 4: PHẠT HỢP ĐỒNG

4.1 Trường hợp Bên A thanh toán chậm hoặc không thực hiện đúng các điều khoản thanh toán nêu trên, Bên A sẽ phải chịu phạt số tiền tương đương 1% giá trị Hợp đồng

Trang 19

cho mỗi ngày thanh toán chậm (tiền phạt được tính bắt đầu từ ngày thứ 03 kể từ ngày Bên B đệ trình đầy đủ hoá đơn GTGT).

4.2 Trường hợp Bên B giao hàng chậm hơn thời gian qui định thì sẽ phải chịu phạt số tiền tương đương 1% giá trị Hợp đồng cho mỗi một ngày giao hàng chậm (tiền phạt được tính bắt đầu từ ngày thứ 02 kể từ ngày bên A thanh toán lô hàng trước đó cho bên B) và phải chịu trách nhiệm thanh toán tổn thất cho bên A trong thời gian giao hàng chậm.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI BÊN

- Bên B thực hiện việc cung cấp đủ chủng loại, số lượng hàng hoá, giấy tờ liên quan đến hàng hóa và giao hàng đúng thời gian, địa điểm quy định trên hợp đồng.

- Bên A chịu trách nhiệm thanh toán tiền hàng cho bên B đầy đủ và đúng hạn ghi trong hợp đồng cho bên B.

- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới 12 % giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

ĐIỀU 6 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Các bên không được đơn phương thay đổi các điều khoản đã nêu trong hợp đồng.

- Trong trường hợp mâu thuẫn không thể đàm phám được, hai bên sẽ đưa ra Toà án Kinh tế tại Hà nội xét xử, mọi phí tổn do bên có lỗi chịu.

- Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký Hợp đồng sẽ tự thanh lý ngay sau khi hai bên hoàn tất các thủ tục cần thiết cho tất cả các lô hàng ứng với số lượng và chất lượng hàng hóa theo hợp đồng này và không có tranh chấp gì.

- Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và có giá trị pháp lý như nhau Mỗi bên giữ 01 bản.

Trang 20

Biểu số 4 :

CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ PHƯƠNG NAM

Địa chỉ: Đội 1, thôn Thượng Cát, xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, Hà Nội

Đại diện: Ông Nguyễn Văn Linh Chức vụ: Kế toán

BÊN B: Bên giao hàng

Đại diện: Ông Nguyễn Hoàng Ngân Chức vụ: Nhân viên

Hai bên nhất trí xác nhận bên B đã giao hàng Gỗ ván tại địa điểm do bên B chỉđịnh Hàng hóa đã được giao đúng số lượng và tiêu chuẩnchất lượng của hợp đồng cụ thể như sau:

Ngày nhập hàng Tên hàng hóa Đơn vị lượng Số Quy cách chất lượng

Độ ẩm: 25 – 30%

Trang 21

Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị như nhau.

Trang 22

Phi chuyen tien bang CK ngoaih Trong đó : Phí dịch vụ :

Thuế VAT :

15,000.00 1,500.00

Số tiền bằng chữ: Bảy mươi bốn triệu một trăm lẻ một nghìn đồng./.

Biểu số 6:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

ĐỘI THI CÔNG SỐ 1

CÔNG TRÌNH ĐỘI QUẢN LÝ THI TRƯỜNG SỐ 11 Số : PKT106

Ngày tháng 10 năm 2011 Định khoản:

Viết bằng chữ: Bốn mốt triệu chin trăm năm mươi nghìn đồng./.

Trang 23

Sau khi hạch toán số liệu các nghiệp vụ phát sinh, kế toán vào phần Sổ chi tiếtcủa Modul Báo cáo chi tiết và chọn tài khoản 621 (chi tiết cho từng đốitượng: TK 6211) để đối chiếu kiểm tra hoặc có thể sử dụng với mục đích báocáo lên ban quản trị số liệu về chí phí, và để quản lý chi phí hiệu quả hơn,tránh lãng phí Số liệu hạch toán biểu diễn trên sổ kế toán chi tiết chi phínguyên vật liệu theo biểu số 7.

Biểu số 7:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỐ KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

Tháng 10 năm 2011

Ghi Có tài khoản

Số hiệu Ngày, tháng Tổng tiền Chia ra

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh trong kỳ

31/10 GBN103 03/10 Mua gỗ ván của CtyChế biến Gỗ Phương

Trang 24

Ngày 31 tháng 10 năm 2011

Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu (biểu số 8) do thống kê của Công trìnhlập theo tháng và chuyển lên phòng Tài chính kế toán để đối chiếu với sốlượng xuất nhập nguyên vật liệu cho Công trình

Trang 25

Biểu số 8:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT NGUYÊN VÂT LIỆU

Ngày 31 tháng 10 năm 2011

Trang 26

2.1.1.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp

Song song với quá trình hạch toán, khi vào số liệu ở sheet PHATSINH, bêncạnh sổ chi tiết, thì sổ tổng hợp đồng thời được hiện thị các số liệu tươngđương ở Sổ nhật ký chung và Sổ cái tài khoản Các nghiệp vụ phát sinh trênhạch toán tương tự, số liệu kế toán tổng hợp trong Sổ nhật ký chung có hìnhthức như sau:

Biểu số 9:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Trang 27

31/10 PKT101 31/10 TrÝch l¬ng CN biªn chÕ 6421 334 141.991.319,0 31/10 PKT102 31/10 TrÝch khÊu hao TSC§ tÝnh

Ngày 30 tháng 10 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Khi muốn đối chiếu, kiểm tra, so sánh tài khoản tổng hợp thì vào sheet Sổ cái

và lựa chọn tài khoản cần xem, ở đây, lựa chọn tài khoản 621, số liệu kế toán

của sổ cái tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

Trang 28

Biểu số 10:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỐ CÁI CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

31/10 PKT106 17/10 Mua bê tông của Cty TNHH Bê tôngThăng Long Mê Kông 3312 41.950.000,0

31/10 GBN106 17/10 Mua cọc Bê tông của Cty CP XD số 4Thăng Long 1121 46.553.600,0

31/10 PKT107 18/10 Mua gạch chỉ của Cty CP thương mạidịch vụ Tân Yên 3316 77.525.000,0

Trang 29

31/10 GBN108 19/10 Mua xi măng của Cty TNHH Thươngmại và vận tải Anh Vũ 1121 17.396.749,0

31/10 PKT109 31/10 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệucông trình Đội quản lý thị trường số 11 1541 346.919.769

31/10 PKT110 31/10 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệucông trình Khu thương mại chợ Ninh

Ngày 30 tháng 10 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1- Nội dung

Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩarất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương phải trả cho nhâncông trực tiếp sản xuất thi công công trình Chi phí nhân công trực tiếp baogồm khoản phải trả cho người lao động trong, ngoài biên chế và lao độngthuê ngoài

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương công nhân điềukhiển và phục vụ máy thi công, không bao gồm các khoản BHXH, BHYT,BHTN tính trên quỹ lương công nhân trực tiếp sản xuất

Thời gian lao động của các đội thi công được tiến hành theo dõi trên bảngchấm công Các chứng từ sau khi được kiểm ta xác nhận ở đội thi công, các

Trang 30

phòng ban liên quan được chuyển về phòng Tài chính kế toán làm cơ sởtính lương và hạch toán trên tài khoản chi phí nhân công trực tiếp.

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng là tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, tài khoảnnày được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình

TK 6221 Chi phí nhân công trực tiếp của Công trình Đội quản lý thị trường số 11

TK 62211 Chi phí nhân công trực tiếp của Công trình Đội quản lý thị trường số 11

TK 62212 Chi phí nhân công trực tiếp của Công trình Đội quản lý thị trường số 11 –

Nhận khoán

TK 6222 Chi phí nhân công trực tiếp của Công trình Khu thương mại Chợ Ninh Hiệp và

Bãi đỗ xe

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Hàng tháng, chứng từ liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp được tậphợp từ đội thi công của Công trình như: bảng lương chi tiết của từng tổ củađội thi công ví dụ như Bảng chấm công (biểu 11), Bảng thanh toán tiềnlương của tổ 1 – Đội thi công số 1 (biểu số 12), Bảng thanh toán tiền lươngtổng hợp của cả đội thi công (biểu số 13), Bảng phân bổ tiền lương và cáckhoản trích theo lương (biểu số 14), Hợp đồng thuê khoán (biểu số 15)

Trong trường hợp hạch toán chi phí nhân công cho Công trình Đội quản lýthị trường số 11, kế toán đối chiếu Bảng chấm công (biểu 11), bảng thanhtoán tiền lương (biểu số 12), Bảng thanh toán tiền lương tổng hợp (biểu số13) với Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (biểu số 14)

để kiểm tra sự hợp lệ về số liệu

Trang 32

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tổ 1

  Tổ 1

 

Trưởng bộ phận (Ký, họ tên)

Người lập (Ký, họ tên)

Trang 33

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty đóng NLĐ đóng PHỤ CẤP, TRỢ CẤP

Tổng thu nhập trước thuế

Giả

m trừ gia cảnh

Thu ế TN CN

Còn lĩnh nhận Ký Cơ

Tr ợ cấ p

1 Nguyễn Văn Chiến 2,18 0,20 5.093.200 4.665.200 428.000 5.093.200 746.432 139.956 46.652 279.912 69.978 46.652 600.000 600.000 5.693.200 1 4.696.658

2 Hoàng Văn Tiến 2,18 4.665.200 4.665.200 4.470.817 746.432 139.956 46.652 279.912 69.978 46.652 575.000 575.000 5.045.817 1 4.074.275

Trang 34

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Công ty đóng NLĐ đóng

PHỤ CẤP, TRỢ CẤP

Tổng thu nhập trước thuế

Gi ảm trừ gia cả nh

Thuế TNCN Còn lĩnh nhận Ký Cộng Cơ bản Chức vụ

BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN

16% 3% 1% 6% 1,5% 1% Cộng Tiền ăn Đ.T, Xxe

Tr ợ cấ p Công trình Đội quản lý thị trường số 11

1 Ban quản lý công trình 47.165.600 44.854.400 2.311.200 47.165.600 7.176.704 1.345.632 448.544 2.691.264 672.816 448.544 5.600.000 4.800.000 800.000 52.765.600 5 177.987 43.974.989

Trang 35

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Cộng Đối

tượng

sử dụng

Lương tham gia BHXH Lương phải trả CNV

Các khoản phụ cấp

Các khoản khác

Cộng Có TK334 BHXH (3383) BHTN (3389) BHYT (3384) Cộng Có TK 338

I/ Đội quản lý thị trường số 11

II/ Khu trung tâm thương mại Chợ Ninh Hiệp và

Bãi đỗ xe

Trang 36

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (biểu số 14) và hạch toánchi phí nhân công biên chế của công ty vào sổ chi tiết chi phí nhân công như sau:

Biểu số 15:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU

- -Hợp đồng số: 1410/HĐTK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2010

HỢP ĐỒNG THUÊ KHOÁN (với cá nhân/tập thể)

- Căn cứ nhu cầu triển khai và tiến độ thực hiện công trình Đội quản lý thị trường số 11.

Hôm nay, ngày 01 tháng 10 năm 2011, tại công trình Đội quản lý trị trường số 11, chúng tôi gồm:

Bên thuê khoán: Chủ nhiệm công trình: Nguyễn Xuân Thái

Sinh ngày : 15/05/1952; Nơi sinh: Thọ Diên, Thọ Xuân, Thanh Hóa

Tên đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Đô thị Toàn Cầu

Nơi công tác: Số 19, ngõ 52 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội

(Sau đây gọi tắt là bên A)

Bên nhận thuê khoán: Vũ Thị Hậu (Đại diện cho 1 tổ gồm 10 người)

Trang 37

Nơi tạm trú: 219 – Lạc Long Quân – Tây Hồ - Hà Nội

(Sau đây gọi tắt là bên B)

Danh sách công nhân nhận thuê khoán :

1 Vũ thị Hậu 090884764 Phường Quan Triều, TP.TháiNguyên 219/78/24 – Lạc Long Quân– Tây Hồ - Hà Nội

Nguyên

219/78/24 – Lạc Long Quân – Tây Hồ - Hà Nội

– Tây Hồ - Hà Nội

4 Hoàng Văn Sơn 070623587 Thị Trấn Sông Công – TháiNguyên 219/78/24 – Lạc Long Quân– Tây Hồ - Hà Nội

5 Vũ Văn Quyến 112140514 Thị Trấn Sông Công – Thái

Nguyên

219/78/24 – Lạc Long Quân – Tây Hồ - Hà Nội

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê khoán chuyên môn với những điều khoản dưới đây:

Điều 1: Bên A thuê bên B thực hiện nội dung :

Điều 2: Thời gian thực hiện

- Thời hạn thực hiện hợp đồng: 02 tháng kể từ ngày ký hợp đồng

Điều 3: Trách nhiệm của bên B.

- Thực hiện đúng nội dung công việc và tiến độ công việc theo như điều 1 và điều 2.

- Bàn giao khối lượng hoàn thành bên B đã thực hiện.

Điều 4: Trách nhiệm của bên A

Tạo điều kiện để bên B thực hiện các nội dung đã kí kết

Trang 38

Nếu bên nào vi phạm hợp đồng thì bên đó chịu mọi tổn thất, trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có gì vướng mắc, khó khăn thì sẽ gặp nhau để bàn bạc thống nhất phương pháp giải quyết bằng văn bản trên cơ

sở tôn trọng quyền lợi của hai bên

Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày kí đến ngày nghiệm thu sản phẩm Hợp đồng sẽ tự thanh lý, sau khi hai bên hoàn tất các thủ tục nghiệm thu và thanh quyết toán tiền lương theo hợp đồng

Sau khi hạch toán vào sổ, sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp (biểu số 16) của Công trình Đội quản lý thị trường số 11 như sau:

Biểu số 16:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TOÀN CẦU

Mẫu số S36-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỐ KẾ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

Tháng 10 năm 2011

Ghi Có tài khoản

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w