1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đồ án chuyên ngành công trình biệt thự bangtech quận 2

35 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đồ Án Chuyên Ngành Công Trình Biệt Thự Bangtech Quận 2
Tác giả Hồ Hữu Bằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Thư, Ths. Đào Quý Phước
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo đồ án chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: KIẾN TRÚC (8)
    • 1. Tổng quan (8)
    • 2. Vị trí xây dựng (8)
    • 3. Quy mô công trình (9)
    • 4. Bản vẽ (9)
  • PHẦN II: SƠ BỘ TIẾT DIỆN (9)
    • 1. Chọn vật liệu xây dựng (9)
    • 2. Chọn kích thước chiều dày sàn (10)
    • 3. Chọn tiết diện dầm (10)
    • 4. Tiết diện cột (11)
    • 5. Chon tiết diện móng cọc (12)
  • PHẦN III: KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TIẾT DIỆN (12)
    • 1. Tải trọng (12)
      • 1.1. Tĩnh tải tác dụng lên sàn (12)
      • 1.2. Tải gió (13)
    • 2. Kiểm tra mô hình (15)
    • 3. Kết quả kiểm tra cột, dầm, sàn (15)
  • PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN HẦM (16)
    • 1. Hồ sơ địa chất (16)
    • 2. Khối lượng đào đất (17)
    • 3. Thông số máy xây dựng (17)
    • 4. Thi công đào đất (19)
    • 5. Chọn xe chuyển đất (20)
  • PHẦN V: MẶT BẰNG THI CÔNG (6)
  • PHẦN VI: CỐP PHA (26)
    • 1. Tính toán coffa sàn (26)
      • 1.1. Thông số đầu vào (26)
      • 2.2. Tính toán ván khuôn (32)
      • 2.3. Xà gồ phụ (33)
      • 2.4. Xà gồ chính (33)
      • 2.5. Thanh chống (34)

Nội dung

Là đầu mốigiao thông về đường bộ, đường sắt nội đô, đường thủy nối liền Thành phố với các tỉnhĐồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu; có tiềm năng về quỹ đất xây dựng; mật độdân số còn

KIẾN TRÚC

Tổng quan

Quận 2 được thành lập năm 1997 cùng với Quận Thủ Đức và Quận 9 trên cơ sở tách từ Huyện Thủ Đức cũ Vào năm 2021, Quận 2 sáp nhập với Quận Thủ Đức và Quận 9, thành lập nên Thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Quận 2 có nhiều lợi thế về vị trí để phát triển Khu đô thị mới, đồng thời cũng là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nối liền Tp Hồ chí Minh với các Tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương.

Công trình BANGTECH tọa lạc tại trung tâm Quận 2, nơi tập trung các cơ quan hành chính như Ủy ban Nhân dân Quận 2, Hội đồng nhân dân Quận 2 và Chi cục thuế Quận 2, tạo thuận lợi cho hoạt động quản lý nhà nước Khu vực này còn quy hoạch các trung tâm thương mại và trung tâm tài chính tại Phường Thủ Thiêm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế — tài chính của Quận 2.

Vị trí xây dựng

Quận 2 có vị trí và nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành một đô thị mới Là đầu mối giao thông về đường bộ, đường sắt nội đô, đường thủy nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu; có tiềm năng về quỹ đất xây dựng; mật độ dân số còn thưa thớt, được bao quanh bởi các sông rạch lớn, môi trường còn hoang sơ… Ngày 07/12/1998, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 6577/QĐ-UB- QLĐT phê duyệt quy hoạch chung quận 2 đến năm 2020, theo quy hoạch thì chức năng và động lực phát triển chủ yếu là “Trung tâm Dịch vụ – Thương mại – Công nghiệp – Văn hóa – Thể dục thể thao” với quy mô dân số ổn định khoảng 600.000 dân, quy hoạch chung còn xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị, các khu chức năng chủ yếu, đó là cơ sở căn bản cho định hướng quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội Quận 2, hiện quận đang hoàn tất đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 2 theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đã được thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3165/QĐ-UBND vào năm 2011 Ngày 27/12/2005, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 6565/QĐ-UBND và Quyết định số 6566/QĐ-

UBND đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm với tỷ lệ 1/5000, đảm bảo phát huy tối đa tiềm năng phát triển của khu vực Đồng thời, chính quyền cũng duyệt quy hoạch chi tiết Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm với tỷ lệ 1/2000, giúp định hình rõ ràng các tiểu khu chức năng và thúc đẩy dự án theo đúng kế hoạch Các quyết định này góp phần thúc đẩy phát triển bền vững, tạo môi trường sống và làm việc hiện đại, đồng thời nâng cao giá trị bất động sản tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

Quy mô công trình

Mẫu công trình là kiểu nhà đơn giản, có mặt bằng vuông vắn, giúp tạo nên một không gian gọn gàng và hài hòa Với thiết kế hình dạng đơn giản, công trình mang đến vẻ hiện đại, vững chãi và tinh tế Thiết kế bao che bằng tường góp phần tăng tính chắc chắn, đồng thời giữ cho ngôi nhà trông sạch sẽ và phù hợp với các phong cách kiến trúc hiện đại.

Công trình xây dựng gồm 5 tầng, gồm 1 trệt, 3 lầu và 1 hầm với diện tích 10x6,1m2, phù hợp cho gia đình đông thành viên Toàn bộ các phòng đều được trang bị ban công và nhà vệ sinh riêng, đảm bảo tiện nghi cao Công trình có 3 phòng ngủ rộng rãi, phòng khách thoáng đãng, khu vực để xe an toàn và kho chính để lưu trữ đồ đạc Thiết kế hiện đại, tiện ích đầy đủ, phù hợp với nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

SƠ BỘ TIẾT DIỆN

Chọn vật liệu xây dựng

- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 11.5 Mpa, Rbt = 0.9 Mpa.

Chọn kích thước chiều dày sàn

- Tiết diện sàn điển hình (m):

+ Kích thước ô sàn điển hình: L1 x L2 = 3.275 x 5.200 => L2/L1 = 1.59 < 2, sàn làm việc theo 2 phương

- Sơ bộ chiều dày sàn:

+ D = (0.8 - 1.4) hệ số phụ thuộc tải trọng, chọn D = 1

+ m = (40 - 45) hệ số với ô bản kê, chọn m = 40

=> Hs = L 1 D m = 3.275 x 40 1 = 0.082 m = 8.2 cm => chọn Hs = 100 cm = 100 mm

+ Với các ô bản khác nhỏ hơn ta chọn Hs = 100 mm chung cho toàn sàn để tạo điều kiện cho thi công dễ dàng.

Chọn tiết diện dầm

- Dầm khung nhịp 1 – 2 (L = 5150 mm): h d = ( 1 8 ÷ 12 1 ) L= ( 1 8 ÷ 12 1 ) 5150= (645÷ 430)mm

- Dầm khung nhịp 2 – 3 (L = 4600 mm): hd = (575 ÷ 385)mm

- Dầm dọc nhịp 3275 mm: h d = ( 1 8 ÷ 12 1 ) L= ( 1 8 ÷ 12 1 ) 3275= (410 ÷ 275 )mm

Tiết diện cột

- Sơ bộ tiết diện cột:

 Trong đó: k: Hệ số Đối với cột nén lệch tâm k = 1,2 - 1,5.

 Rb : Cường độ chịu nén của bêtông cấp độ bền B20 Rb = 115daN/ cm2.

 N : Lực dọc tác dụng vào cột tầng 1.

Diện tích truyền tải sơ bộ S = ( 5.150 2 + 4.600 2 ) x ( 3.275 2 + 2.830 2 ) 88 m 2

Lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột trục 1 là: N = 14.88*12*3 = 535.7 kN

Chọn cùng tiết diện ở các trục khác cho an toàn bxh = 200x300 mm

Chon tiết diện móng cọc

- Xác định tiết diện cột: với tải lớn nhất là 352kN

=> Chọn cọc vuông 250x250mm, dài 8.3m

- Số lượng cọc được tính theo công thức: (Theo địa chất ta có Rc,d = )

- Khoảng cách giữa các cọc là: 3d = 3x200 = 600mm

- Khoảng cách giữa mép cọc đến mép ngoài đài móng: 200mm

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ là 100mm

KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TIẾT DIỆN

Tải trọng

1.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Tải hoàn thiện không kể đến trọng lượng BTCT:

TT tính toán gstt(kN/m2)

Chiều dày d(mm) TL riêng g(daN/m3)

TT tính toán gstt(daN/m2)

1.2 Tải gió a, Đặc điểm địa thế công trình

- Tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh

Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị

Giá trị áp lực gió Wo 83 kG/m 2

- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, Wj, tác động lên tầng thứ j được xác định theo công thức:

 W0 - Giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió đã được giảm nhẹ

 g : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng: 1.00

 kj : hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

 Hj : chiều cao đón gió của tầng thứ j

 Lj : bề rộng đón gió của tầng thứ j

*Bảng giá trị tải trọng gió tính toán

STT Tầng H (m) Zj (m) kj Wj, đẩy

Tường 100 là loại tường ngăn cách giữa các không gian trong căn hộ, được xây dựng trực tiếp trên sàn để đảm bảo kết cấu vững chắc Trong các phần mềm tính toán kết cấu, tường này được khai báo như là tải trọng phân bổ đều trên diện tích sàn, giúp đảm bảo tính chính xác và an toàn của công trình.

Tường 200 là loại tường ngăn cách các căn hộ, giúp tạo ra không gian riêng tư và giảm tiếng ồn giữa các phòng Nó còn đóng vai trò là lớp bao che cho công trình, tăng khả năng cách âm hiệu quả Theo quy chuẩn, tường 200 được khai báo như là tải trọng phân bố đều lên sàn trong phần mềm hỗ trợ tính toán kết cấu.

Bề rộng tường Chiều cao tầng Trọng lượng riêng Tải trọng tường

Kiểm tra mô hình

Mô hình 3D công trình trên Etabs 19

THI CÔNG PHẦN HẦM

Hồ sơ địa chất

Theo hồ sơ địa chất thu thập được, nền đất gồm 1 lớp đất mặt 2 lớp đất chính bên dưới:

- Lớp đất mặt: Nền bê tông, đất san lấp (0 – -0.5m)

- Lớp 1: Á sét, xám vàng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-0.5 – -2m)

- Lớp 2: Á sét lẫn dăm sạn laterit, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-2 – -3.5m)

Trong quá trình khoan, không xuất hiện mực nước ngầm đến độ sâu khảo sát -4,0m, do đó không cần thiết phải thực hiện các biện pháp tháo nước ngầm để thi công tầng hầm.

TTGH I TTGH II Tiêu chuẩn

Khối lượng đào đất

Đợt 1: Đào đất từ cao độ mặt đất + 0.00m đến cao độ -2.00m Khối lượng đất đào:

𝑉𝑑𝑎𝑜,1 = kt×B×h×L = 1.32×10×2×6.1 = 161.04 (𝑚3). Đợt 2: Đào đất từ cao độ mặt đất -2.00m đến cao độ -3.70m Khối lượng đất đào:

Hình dạng khối đất cần đào

Thông số máy xây dựng

Trong quá trình đào đất, sinh viên sử dụng máy đào gầu nghịch để thực hiện đào cơ giới, phù hợp với chiều sâu hố đào không quá lớn, giúp máy có thể đứng trên bờ khi vận hành Để nâng cao hiệu quả đào và vận chuyển đất, cần bố trí máy gầu ngoạm phía trên sàn thao tác để dễ dàng vận chuyển đất lên xe chở Việc sử dụng máy đào hợp lý góp phần nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn trong công tác xây dựng.

Sinh viên tính toán máy móc thi công theo giáo trình “Máy và thiết bị xây dựng” tác giả

“Trần Quang Hiền”, nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố HCM.

- Bán kính đào lớn nhất: 𝑅𝑚𝑎𝑥 = 9.75 (m).

- Chiều sâu đào lớn nhất: 𝐻𝑚𝑎𝑥 = 6.75 (m).

- Chiều cao đổ lớn nhất: h = 7.18 (m).

- Áp lực bản thân máy thi công: P = 44 (kPa).

Chọn hệ số sử dụng thời gian 𝑘𝑡𝑔= 0.9, hệ số làm việc 𝑘đ= 1.1, hệ số tơi xốp kt=1.32 của máy đào đơn.

Chọn thời gian một chu kỳ làm việc là 20 giây đối với máy đào ZX200-5G với dung dịch q = 0.8 (𝑚3), theo sách “Máy và thiết bị xây dựng”.

Năng suất kỹ thuật của máy đào:

Chọn 1 ca làm việc là 8 giờ, ta tính được năng suất làm việc máy đào trong 1 ca là:

Thi công đào đất

Kích thước hố đất phải đào là 10×6.1m Chiều sâu hố đào đợt 1 là -2.00m và đợt 2 là -3.70m so với cốt ± 0.00m

Theo TCVN 4447:2012, việc mở rộng hố móng ít nhất 0.7m để tạo khoảng trống cho công nhân thi công được phép thực hiện Để đảm bảo an toàn và thuận tiện, có thể mở rộng hố móng theo hai phương mỗi bên 0.8m, dẫn đến kích thước hố móng cuối cùng là 10.8×6.9m Việc này giúp tăng diện tích thi công, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ xây dựng.

Nội dung tính toán thi công đào đất:

- Xác định trình tự thi công, tính toán khối lượng đất cần đào.

- Lựa chọn và tính toán các phương tiện thi công.

- Tính toán phương án ổn định thành vách và thanh chống trong từng giai đoạn thi công.

- Tính toán khả năng chịu lực của cừ Larsen theo giai đoạn đào đất.

Kiểm tra ổn định đất nền trong quá trình thi công là cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng dự án Trong quá trình đào đất, đợt 1 thực hiện từ cao độ +0.00m đến -2.00m, còn đợt 2 từ -2.00m đến -3.70m, với mặt bằng khá trống trải và độ sâu đào không quá lớn Để tối ưu hóa công tác đào, đề xuất sử dụng hai xe đào ZX200-5G đặt trên bờ dọc theo chiều dài hố đào cho mỗi đợt, nhằm tăng hiệu quả và đảm bảo công trình diễn ra thuận lợi.

- Tính toán số ca thi công:

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

MẶT BẰNG THI CÔNG

Bố trí mặt bằng thi công (bình đồ) cơ bản cho 1 công đoạn thi công nhất định Bố trí phù hợp với thi công nhà phố

PHẦN VI: Thi công cốp pha

Chọn biện pháp thi công cốp pha cho cấu kiện, tính toán và thiết kế cốp pha đó Trình bày chi tiết trình tự thi công.

PHẦN VII: Lập tiến độ thi công

Sinh viên tiến hành phân tích khối lượng công trình để xây dựng tiến độ thi công chính xác dựa trên các định mức quy định Quá trình này giúp lập kế hoạch chi tiết, tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tiến độ dự án Đồng thời, việc thiết kế và đánh giá biểu đồ nhân lực theo tiến độ thi công góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và kiểm soát tiến trình thi công công trình một cách chặt chẽ và hiệu quả.

Sinh viên thực hiện tổng cộng ……… bản vẽ A3, trình bày nội dung kiến trúc, kết cấu, thi công cho công trình, chi tiết các bản vẽ như sau:

- Phần kiến trúc bao gồm XXX bản vẽ:

- Phần thi công bao gồm XXX bản vẽ:

Quận 2 được thành lập vào năm 1997 cùng với Quận Thủ Đức và Quận 9 dựa trên cơ sở tách từ Huyện Thủ Đức cũ Năm 2021, Quận 2 đã sáp nhập với Quận Thủ Đức và Quận 9 để thành lập Thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần thúc đẩy sự phát triển đô thị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Quận 2 nổi bật với vị trí đắc địa giúp phát triển Khu đô thị mới, nhờ vào nhiều lợi thế về giao thông Nơi đây còn là trung tâm giao thương quan trọng, kết nối dễ dàng giữa TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt và đường thủy Vị trí chiến lược của quận 2 góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hạ tầng đô thị hiện đại, tạo ra cơ hội lớn cho các dự án bất động sản và khu dân cư mới.

Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương.

Công trình BANGTECH tọa lạc tại trung tâm Quận 2, nơi tập trung các cơ quan hành chính quan trọng như Ủy ban Nhân dân Quận 2, Hội đồng nhân dân Quận 2 và Chi cục thuế Quận 2, tạo thuận lợi cho hoạt động quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp Khu vực này còn được quy hoạch phát triển các trung tâm thương mại và tài chính tại Phường Thủ Thiêm, góp phần nâng cao tiềm năng phát triển kinh tế và thúc đẩy giao thương trong khu vực.

Quận 2 có vị trí chiến lược và nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành một đô thị mới, nổi bật với vai trò đầu mối giao thông quan trọng qua các tuyến đường bộ, đường sắt nội đô và đường thủy kết nối thành phố với các tỉnh như Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu Quận còn có tiềm năng lớn về quỹ đất xây dựng, mật độ dân số còn thưa thớt, và được bao quanh bởi các sông rạch lớn cùng môi trường còn hoang sơ, tạo điều kiện lý tưởng phát triển đô thị mới Ngày 07/12/1998, UBND thành phố đã phê duyệt quy hoạch chung quận 2 đến năm 2020 với mục tiêu phát triển trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp, văn hóa và thể dục thể thao, dự kiến dân số khoảng 600.000 người Hiện tại, quận đang hoàn tất điều chỉnh quy hoạch chung theo nhiệm vụ đã được phê duyệt năm 2011 tại Quyết định số 3165/QĐ-UBND, nhằm định hướng phát triển kinh tế – xã hội phù hợp với chiến lược phát triển đô thị bền vững.

UBND đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm với tỷ lệ 1/5000, đảm bảo phát triển bền vững và đồng bộ Đồng thời, chính quyền cũng duyệt quy hoạch chi tiết khu vực này theo tỷ lệ 1/2000, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư và phát triển hạ tầng hiện đại Việc phê duyệt này đánh dấu bước quan trọng trong kế hoạch phát triển đô thị phía Đông TP.HCM, góp phần nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của khu vực.

Công trình được thiết kế dạng nhà đơn với mặt bằng vuông vức, tạo nên sự gọn gàng và hài hòa trong kiến trúc Với hình dạng đơn giản nhưng vẫn mang lại vẻ vững chắc và hiện đại, công trình sử dụng tường bao che để tạo sự tổng thể chắc chắn và thẩm mỹ cao Thiết kế này phù hợp cho những công trình có mặt bằng vuông vức, đảm bảo sự tiện nghi, bền vững và phong cách tối giản, tối ưu hóa diện tích sử dụng và mang lại cảm giác vững chãi, hiện đại cho không gian sống.

Dự án gồm công trình 5 tầng, bao gồm 1 trệt, 3 lầu và 1 hầm, với diện tích xây dựng 10x6.1m2 Ngôi nhà được thiết kế gồm 3 phòng ngủ rộng rãi, phòng khách thoáng đãng, khu vực để xe thuận tiện và kho chính lưu trữ Mỗi phòng đều được trang bị ban công và nhà vệ sinh riêng, mang lại sự tiện nghi và thoải mái cho cư dân.

PHẦN II: SƠ BỘ TIẾT DIỆN

1 Chọn vật liệu xây dựng

- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 11.5 Mpa, Rbt = 0.9 Mpa.

2 Chọn kích thước chiều dày sàn.

- Tiết diện sàn điển hình (m):

+ Kích thước ô sàn điển hình: L1 x L2 = 3.275 x 5.200 => L2/L1 = 1.59 < 2, sàn làm việc theo 2 phương

- Sơ bộ chiều dày sàn:

+ D = (0.8 - 1.4) hệ số phụ thuộc tải trọng, chọn D = 1

+ m = (40 - 45) hệ số với ô bản kê, chọn m = 40

=> Hs = L 1 D m = 3.275 x 40 1 = 0.082 m = 8.2 cm => chọn Hs = 100 cm = 100 mm

+ Với các ô bản khác nhỏ hơn ta chọn Hs = 100 mm chung cho toàn sàn để tạo điều kiện cho thi công dễ dàng.

- Dầm khung nhịp 1 – 2 (L = 5150 mm): h d = ( 1 8 ÷ 12 1 ) L= ( 1 8 ÷ 12 1 ) 5150= (645÷ 430)mm

- Dầm khung nhịp 2 – 3 (L = 4600 mm): hd = (575 ÷ 385)mm

- Dầm dọc nhịp 3275 mm: h d = ( 1 8 ÷ 12 1 ) L= ( 1 8 ÷ 12 1 ) 3275= (410 ÷ 275 )mm

- Sơ bộ tiết diện cột:

 Trong đó: k: Hệ số Đối với cột nén lệch tâm k = 1,2 - 1,5.

 Rb : Cường độ chịu nén của bêtông cấp độ bền B20 Rb = 115daN/ cm2.

 N : Lực dọc tác dụng vào cột tầng 1.

Diện tích truyền tải sơ bộ S = ( 5.150 2 + 4.600 2 ) x ( 3.275 2 + 2.830 2 ) 88 m 2

Lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột trục 1 là: N = 14.88*12*3 = 535.7 kN

Chọn cùng tiết diện ở các trục khác cho an toàn bxh = 200x300 mm

5 Chon tiết diện móng cọc

- Xác định tiết diện cột: với tải lớn nhất là 352kN

=> Chọn cọc vuông 250x250mm, dài 8.3m

- Số lượng cọc được tính theo công thức: (Theo địa chất ta có Rc,d = )

- Khoảng cách giữa các cọc là: 3d = 3x200 = 600mm

- Khoảng cách giữa mép cọc đến mép ngoài đài móng: 200mm

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ là 100mm

PHẦN III: KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TIẾT DIỆN

1.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Tải hoàn thiện không kể đến trọng lượng BTCT:

TT tính toán gstt(kN/m2)

Chiều dày d(mm) TL riêng g(daN/m3)

TT tính toán gstt(daN/m2)

1.2 Tải gió a, Đặc điểm địa thế công trình

- Tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh

Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị

Giá trị áp lực gió Wo 83 kG/m 2

- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, Wj, tác động lên tầng thứ j được xác định theo công thức:

 W0 - Giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió đã được giảm nhẹ

 g : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng: 1.00

 kj : hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

 Hj : chiều cao đón gió của tầng thứ j

 Lj : bề rộng đón gió của tầng thứ j

*Bảng giá trị tải trọng gió tính toán

STT Tầng H (m) Zj (m) kj Wj, đẩy

Tường 100 là loại tường ngăn cách các không gian trong căn hộ, được xây dựng trực tiếp trên sàn để đảm bảo sự phân chia rõ ràng giữa các khu vực Tường này được khai báo như tải trọng phân bố đều trên diện tích sàn trong các phần mềm hỗ trợ tính toán xây dựng, giúp đảm bảo kết cấu vững chắc và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tường 200 là tường ngăn cách giữa các căn hộ, giúp cách âm và giảm tiếng ồn hiệu quả Nó còn đóng vai trò như lớp bao che cho công trình, đảm bảo tính ổn định và an toàn cấu trúc Trong quá trình thiết kế, tường 200 được khai báo như tải trọng phân bổ đều lên sàn trong phần mềm hỗ trợ tính toán, đảm bảo tính chính xác và tối ưu công năng công trình.

Bề rộng tường Chiều cao tầng Trọng lượng riêng Tải trọng tường

Mô hình 3D công trình trên Etabs 19

3 Kết quả kiểm tra cột, dầm, sàn.

PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN HẦM

Theo hồ sơ địa chất thu thập được, nền đất gồm 1 lớp đất mặt 2 lớp đất chính bên dưới:

- Lớp đất mặt: Nền bê tông, đất san lấp (0 – -0.5m)

- Lớp 1: Á sét, xám vàng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-0.5 – -2m)

- Lớp 2: Á sét lẫn dăm sạn laterit, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-2 – -3.5m)

Trong quá trình khoan, không phát hiện mực nước ngầm cho đến độ sâu khảo sát -4,0m Vì vậy, không cần thực hiện các biện pháp tháo nước ngầm để thi công tầng hầm, đảm bảo tiến độ và an toàn thi công.

TTGH I TTGH II Tiêu chuẩn

2 Khối lượng đào đất Đợt 1: Đào đất từ cao độ mặt đất + 0.00m đến cao độ -2.00m Khối lượng đất đào:

𝑉𝑑𝑎𝑜,1 = kt×B×h×L = 1.32×10×2×6.1 = 161.04 (𝑚3). Đợt 2: Đào đất từ cao độ mặt đất -2.00m đến cao độ -3.70m Khối lượng đất đào:

Hình dạng khối đất cần đào

3 Thông số máy xây dựng

Sinh viên sử dụng máy đào gầu nghịch để đào đất cơ giới tại các hố có chiều sâu không quá lớn, giúp máy có thể đứng trên bờ trong quá trình đào Đồng thời, khi đào các hầm bên dưới, cần bố trí máy gầu ngoạm trên sàn thao tác để vận chuyển đất lên xe vận chuyển, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong công tác đào đất.

Sinh viên tính toán máy móc thi công theo giáo trình “Máy và thiết bị xây dựng” tác giả

“Trần Quang Hiền”, nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố HCM.

- Bán kính đào lớn nhất: 𝑅𝑚𝑎𝑥 = 9.75 (m).

- Chiều sâu đào lớn nhất: 𝐻𝑚𝑎𝑥 = 6.75 (m).

- Chiều cao đổ lớn nhất: h = 7.18 (m).

- Áp lực bản thân máy thi công: P = 44 (kPa).

Chọn hệ số sử dụng thời gian 𝑘𝑡𝑔= 0.9, hệ số làm việc 𝑘đ= 1.1, hệ số tơi xốp kt=1.32 của máy đào đơn.

Chọn thời gian một chu kỳ làm việc là 20 giây đối với máy đào ZX200-5G với dung dịch q = 0.8 (𝑚3), theo sách “Máy và thiết bị xây dựng”.

Năng suất kỹ thuật của máy đào:

Chọn 1 ca làm việc là 8 giờ, ta tính được năng suất làm việc máy đào trong 1 ca là:

Kích thước hố đất phải đào là 10×6.1m Chiều sâu hố đào đợt 1 là -2.00m và đợt 2 là -3.70m so với cốt ± 0.00m

Theo TCVN 4447:2012, việc mở rộng hố móng tối thiểu 0,7m để tạo khoảng trống cho công nhân thi công là được phép Để đảm bảo an toàn và thuận tiện, có thể mở rộng hố móng theo hai phương mỗi bên 0,8m Như vậy, kích thước hố móng cần đào sẽ là 10,8×6,9m.

Nội dung tính toán thi công đào đất:

- Xác định trình tự thi công, tính toán khối lượng đất cần đào.

- Lựa chọn và tính toán các phương tiện thi công.

- Tính toán phương án ổn định thành vách và thanh chống trong từng giai đoạn thi công.

- Tính toán khả năng chịu lực của cừ Larsen theo giai đoạn đào đất.

Kiểm tra ổn định đất nền trong quá trình thi công là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình Trong quá trình đào đất, đợt 1 thực hiện từ cao độ +0.00m đến -2.00m, còn đợt 2 đào từ -2.00m đến -3.70m, với mặt bằng khá trống trải và chiều sâu đào không quá lớn Để tối ưu hóa quá trình thi công, hai xe đào ZX200-5G được bố trí trên bờ dọc theo chiều dài hố đào cho từng đợt, như hình vẽ minh họa, giúp đảm bảo tiến độ và an toàn công trình.

- Tính toán số ca thi công:

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

Chọn xe vân chuyển đất là Kamaz có dung tích thùng chứa là 7m3 và trọng lượng xe là 10 (tấn).

Tính toán thời gian chu kỳ xe tải theo công thức sau:

T = Tq + Td + Tdv + Tch Trong đó:

Tq là thời gian quay xe, chọn Tq = 2 (phút).

Td là thời gian đổ đất xuống xe, chọn Td = 2 (phút).

Tdv là thời gian đi và về của xe từ vị trí nhận đất đến nơi đổ đất.

Tch là thời gian chất đất lên xe.

+ Khoảng cách từ công trường đến nơi đổ đất là S = 5km.

+ Vận tốc trung bình của xe tải: v = 40km/h.

→ Thời gian đi và về của xe chở đất:

- Thời gian chất đất lên xe:

- Thời gian chu kỳ xe tải vận chuyển đất:

- Số chuyến xe tải làm việc trong 1 ca (8 tiếng):

=> Chọn số chuyến xe tải trong 1 ca làm việc của mỗi đợt là 23 (chuyến).

- Khối lượng đất được vân chuyển trong 1 ca:

 m là s xe chuy n t trong 1 ca làm vi c: m = 23 (xe).ố ể đấ ệ

 n là số gầu để làm đầy xe tải:

 kt là hệ số độ tới của đất, kt = 0.85

Số lượng xe vận chuyển đất được xác định theo công thức:

PHẦN V: MẶT BẰNG THI CÔNG

Dự án xây dựng tại Quận 2, TP Hồ Chí Minh, thuận lợi trong việc cung ứng vật liệu xây dựng nhờ vị trí địa lý thuận tiện Việc tiếp cận các nguồn nguyên liệu đảm bảo tiến độ thi công đúng kế hoạch Nhờ gần trung tâm thành phố, việc vận chuyển vật tư trở nên dễ dàng, giảm thiểu thời gian và chi phí Điều này giúp dự án diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn, đáp ứng yêu cầu về tiến độ và chất lượng công trình.

Thiết bị thi công chính:

 Đào đất: Máy đào đất, máy xúc đất

 Máy móc thiết bị: máy thủy bình (đo độ cao)

 Các loại máy đầm: Đầm dùi, đầm bàn

 Thiết bị gia công: máy cắt thép, máy uốn thép

 Xe chở bê tông thương phầm (từ ngoài vận chuyển vào công trường)

CỐP PHA

Tính toán coffa sàn

1.1 Thông số đầu vào a) Sàn BTCT

- Trọng lượng: = 25 kN/m3 b) Ván ép phủ phim – 2440x1220x18 mm của Tekcom

- Chiều rộng nhịp tính toán: b = 1 m

- Ứng suất cho phép: = 18 000 kN/m 2

- Module đàn hồi: E1 = 5 000 000 kN/m 2 b) Xà gồ phụ - thép hộp 50x50x2 mm

- Ứng suất cho phép: = 210 000 kN/m 2

- Module đàn hồi: E2 = 200 000 000 kN/m 2 c) Xà gồ chính - thép hộp 50x100x2 mm

- Ứng suất cho phép: = 210 000 kN/m 2

- Module đàn hồi: E3 = 200 000 000 kN/m 2 d) Thanh chống – giàn giáo ringlock 1200x1200 mm

- Tải trọng tối đa một thanh chống: [Pu] = 47 kN

- Hệ số an toàn: FS = 2

- Hệ số sử dụng: (với giàn giáo mới )

- Hệ số giảm yếu tải trọng: (giảm 15%/lớp)

- Tải trọng giới hạn cho 1 thanh chống:

- Khoảng cách xà gồ chính: L2 = 1 m

- Khoảng cách khung giàn giáo: L3 = 1 m

1.1.2 Tính toán & kiểm tra a) Tải trọng

Tải trọng Kí hiệu Tải trọng tiêu chuẩn n Tải trọng tính toán kN/m 2 kN/m 2

Tổng 10.3 12.94 b) Tính toán ván khuôn

Tính theo bề rộng tấm ván là 1m Khi đó lực tác dụng vào tấm ván như sau:

- Tải trọng tiêu chuẩn q1 tc = 10.3 (kN/m)

- Tải trọng tính toán q1 = 12.94 (kN/m)

- Khoảng cách giữa 2 cây xà gồ phụ L1 là khoảng cách giữa 2 gối tựa trong sơ đồ.

+ Kiểm tra bền thỏa điều kiện bền

+ Kiểm tra độ võng: thỏa điều kiện độ võng c) Xà gồ phụ

- Tải trọng tính toán q2 = q1 x L1 = 12.94 x 0.5 = 6.47 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q2 tc = q1 tc x L1 3 x 0.5 = 5.15 (kN/m)

- Khoảng cách xà gồ chính L 2 = 1 m

0.801 thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng: thỏa điều kiện võng d) Xà gồ chính

- Tải trọng tính toán q3 = q1 x L2 = 12.94 x 1 = 12.94 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q3 tc = q1 tc x L2 3 x 1 = 10.3 (kN/m)

- Khoảng cách giữa thanh chống L 3 = 1m

+ Kiểm tra bền thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng: thỏa điều kiện võng e) Thanh chống

- Khoảng cách giữa 2 hàng giàn giáo @ 1m

- Tải trọng một tác dụng lên một thanh chống: thanh chống đủ khả năng chịu lực.

Sử dụng hệ coffa gồm: ván 2440x1220x18, xà gồ phụ 50x50x2 @500, xà gồ chính 50x100 @1000, giàn giáo ringlock 1000x1000

2 Tính toán coffa dầm a) Sàn BTCT

- Kích thước dầm bxh = 200x400 mm

26 b) Ván ép phủ phim – 2440x1220x18 mm của Tekcom

- Chiều rộng nhịp tính toán: b = 1 m

- Ứng suất cho phép: = 18 000 kN/m2

- Module đàn hồi: E1 = 5 000 000 kN/m2 b) Xà gồ phụ - thép hộp cây 50x50x2 mm

- Ứng suất cho phép: = 210 000 kN/m2

- Module đàn hồi: E2 = 200 000 000 kN/m2 c) Xà gồ chính - thép hộp 50x100x2 mm

- Ứng suất cho phép: = 210 000 kN/m2

- Module đàn hồi: E3 = 200 000 000 kN/m2 d) Thanh chống – giàn giáo ringlock 1200x1200 mm

- Tải trọng tối đa một thanh chống: [Pu] = 47 kN

- Hệ số an toàn: FS = 2

- Hệ số sử dụng: (với giàn giáo mới )

- Hệ số giảm yếu tải trọng: (giảm 15%/lớp)

- Tải trọng giới hạn cho 1 thanh chống:

- Khoảng cách xà gồ chính: L2 = 1 m

- Khoảng cách khung giàn giáo: L3 = 1m

Chọn dầm có tiết diện lớn nhất là 200x400 để tính toán coffa cho công trình

Khi sử dụng vật liệu tổ hợp, việc tính toán coffa dầm, bao gồm ván khuôn, xà gồ phụ, xà gồ chính và giàn giáo, tuân theo các thông số kỹ thuật giống như trong quá trình tính toán coffa sàn Việc đánh giá chính xác các thông số kỹ thuật là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và độ bền của kết cấu Áp dụng đúng quy trình tính toán giúp tối ưu chi phí vật tư và nâng cao hiệu quả thi công Do đó, các kỹ sư cần chú trọng đến việc lựa chọn vật liệu phù hợp và chuẩn hóa các thông số kỹ thuật khi thiết kế coffa dầm.

Tải trọng Kí hiệu Tải trọng tiêu chuẩn n Tải trọng tính toán kN/m 2 kN/m 2

Chọn bề rộng tấm ván là 1m Khi đó lực tác dụng vào tấm ván như sau:

- Tải trọng tiêu chuẩn q1 tc = 18.365 (kN/m)

- Tải trọng tính toán q1 = 15.05 (kN/m)

- Khoảng cách giữa 2 cây xà gồ phụ L1 là khoảng cách giữa 2 gối tựa trong sơ đồ.

28 thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng: thỏa điều kiện độ võng

- Tải trọng tính toán q2 = q1 x L1 = 18.365 x 0.1 = 9.183 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q2 tc = q1 tc x L1 05 x 0.1 = 7.525 (kN/m)

- Khoảng cách xà gồ chính L 2 = 1 m, chọn cây 50x50x2

+ Kiểm tra bền thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng: thỏa điều kiện võng

- Tải trọng tính toán q3 = q1 x L2 = 18.37 x 1 = 22.038 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q3 tc = q1 tc x L2 05 x 1 = 18.060 (kN/m)

- Khoảng cách giữa thanh chống L 3 = 1 m, chọn cây 50x100x2

+ Kiểm tra bền thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng: thỏa điều kiện võng

- Khoảng cách giữa 2 hàng giàn giáo @ 1m

- Tải trọng một tác dụng lên một thanh chống: thanh chống đủ khả năng chịu lực.

PHẦN VII: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

1 Mục đích – Ý nghĩa lập tiến độ

Lập tiến thi công nhằm những mục đích sau:

Để đảm bảo công tác được thực hiện một cách nhịp nhàng và đạt chất lượng cao, cần sắp xếp các nhiệm vụ theo một trình tự thống nhất từ ​​trước đến sau, đồng thời xử lý kịp thời các gián đoạn kỹ thuật phát sinh trong quá trình thực hiện.

- Biết số lượng công nhân cần thiết của từng ngày, từng công đoạn thi công của từng loại công tác khác nhau

Ngày đăng: 07/02/2023, 14:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w