1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đồ án chuyên ngành công trình biệt thự bangtech quận 2

33 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đồ Án Chuyên Ngành Công Trình Biệt Thự Bangtech Quận 2
Tác giả Hồ Hữu Bằng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Anh Thư, Ths. Đào Quý Phước
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Báo cáo đồ án
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: KIẾN TRÚC (8)
    • 1. Tổng quan (8)
    • 2. Vị trí xây dựng (8)
    • 3. Quy mô công trình (9)
    • 4. Bản vẽ (9)
  • PHẦN II: SƠ BỘ TIẾT DIỆN (9)
    • 1. Chọn vật liệu xây dựng (9)
    • 2. Chọn kích thước chiều dày sàn (10)
    • 3. Chọn tiết diện dầm (10)
    • 4. Tiết diện cột (11)
    • 5. Chon tiết diện móng cọc (12)
  • PHẦN III: KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TIẾT DIỆN (12)
    • 1. Tải trọng (12)
      • 1.1. Tĩnh tải tác dụng lên sàn (12)
      • 1.2. Tải gió (13)
    • 2. Kiểm tra mô hình (14)
    • 3. Kết quả kiểm tra cột, dầm, sàn (15)
  • PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN HẦM (15)
    • 1. Hồ sơ địa chất (15)
    • 2. Khối lượng đào đất (16)
    • 3. Thông số máy xây dựng (17)
    • 4. Thi công đào đất (18)
    • 5. Chọn xe chuyển đất (19)
  • PHẦN V: MẶT BẰNG THI CÔNG (6)
  • PHẦN VI: CỐP PHA (25)
    • 1. Tính toán coffa sàn (25)
      • 1.1. Thông số đầu vào (25)
      • 2.2. Tính toán ván khuôn (31)
      • 2.3. Xà gồ phụ (31)
      • 2.4. Xà gồ chính (32)
      • 2.5. Thanh chống (32)

Nội dung

Là đầu mốigiao thông về đường bộ, đường sắt nội đô, đường thủy nối liền Thành phố với các tỉnhĐồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu; có tiềm năng về quỹ đất xây dựng; mật độdân số còn

KIẾN TRÚC

Tổng quan

Quận 2 được thành lập năm 1997 cùng với Quận Thủ Đức và Quận 9 trên cơ sở tách từ Huyện Thủ Đức cũ Vào năm 2021, Quận 2 sáp nhập với Quận Thủ Đức và Quận 9, thành lập nên Thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.

Quận 2 có nhiều lợi thế về vị trí để phát triển Khu đô thị mới, đồng thời cũng là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nối liền Tp Hồ chí Minh với các Tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương.

Công trình BANGTECH nằm tại trung tâm Quận 2, nơi tập trung các cơ quan hành chính quan trọng như Ủy ban Nhân dân Quận 2, Hội đồng nhân dân Quận 2 và Chi cục thuế Quận 2, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hành chính và phát triển đô thị Khu vực này cũng là trung tâm của các trung tâm thương mại và tài chính, đã được quy hoạch bài bản tại Phường Thủ Thiêm, nhằm thúc đẩy kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Vị trí xây dựng

Quận 2 có vị trí và nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành một đô thị mới Là đầu mối giao thông về đường bộ, đường sắt nội đô, đường thủy nối liền Thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu; có tiềm năng về quỹ đất xây dựng; mật độ dân số còn thưa thớt, được bao quanh bởi các sông rạch lớn, môi trường còn hoang sơ… Ngày 07/12/1998, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 6577/QĐ-UB- QLĐT phê duyệt quy hoạch chung quận 2 đến năm 2020, theo quy hoạch thì chức năng và động lực phát triển chủ yếu là “Trung tâm Dịch vụ – Thương mại – Công nghiệp – Văn hóa – Thể dục thể thao” với quy mô dân số ổn định khoảng 600.000 dân, quy hoạch chung còn xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị, các khu chức năng chủ yếu, đó là cơ sở căn bản cho định hướng quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội Quận 2, hiện quận đang hoàn tất đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 2 theo nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đã được thành phố phê duyệt tại Quyết định số 3165/QĐ-UBND vào năm 2011 Ngày 27/12/2005, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 6565/QĐ-UBND và Quyết định số 6566/QĐ-

UBND đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm với tỷ lệ 1/5000, nhằm hoàn thiện kế hoạch phát triển bền vững khu vực trung tâm thành phố Đồng thời, chính quyền cũng đã duyệt quy hoạch chi tiết Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm tỷ lệ 1/2000, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án xây dựng và đầu tư hạ tầng hiện đại Việc phê duyệt này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển khu đô thị mới Thủ Thiêm theo tiêu chuẩn quy hoạch quốc gia và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, hạ tầng đô thị.

Quy mô công trình

Công trình có thiết kế nhà đơn giản với mặt bằng vuông vức, tạo nên kiến trúc gọn gàng và tinh tế Hình dạng đơn giản giúp công trình trông vững chắc, hiện đại và phù hợp với phong cách kiến trúc tối ưu Thiết kế bao che bằng tường cùng vữa trát tạo nên vẻ đẹp trang nhã, bền vững và dễ bảo trì, phù hợp với các công trình nhà ở hiện đại.

Dự án có quy mô gồm 5 tầng, bao gồm 1 trệt, 3 lầu và 1 hầm, với diện tích xây dựng 10x6.1m² Công trình thiết kế gồm 3 phòng ngủ rộng rãi, không gian phòng khách thoáng đãng và khu vực để xe thuận tiện Mỗi phòng đều được trang bị nhà vệ sinh riêng biệt và ban công thoáng mát, mang lại sự tiện nghi tối đa cho cư dân Hệ thống kho chính rộng rãi đảm bảo lưu trữ an toàn và hợp lý cho toàn bộ sinh hoạt hàng ngày.

SƠ BỘ TIẾT DIỆN

Chọn vật liệu xây dựng

- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 11.5 Mpa, Rbt = 0.9 Mpa.

Chọn kích thước chiều dày sàn

- Tiết diện sàn điển hình (m):

+ Kích thước ô sàn điển hình: L1 x L2 = 3.275 x 5.200 => L2/L1 = 1.59 < 2, sàn làm việc theo 2 phương

- Sơ bộ chiều dày sàn:

+ D = (0.8 - 1.4) hệ số phụ thuộc tải trọng, chọn D = 1

+ m = (40 - 45) hệ số với ô bản kê, chọn m = 40

=> Hs = L 1 D m = 3.275 x 40 1 = 0.082 m = 8.2 cm => chọn Hs = 100 cm = 100 mm

+ Với các ô bản khác nhỏ hơn ta chọn Hs = 100 mm chung cho toàn sàn để tạo điều kiện cho thi công dễ dàng.

Chọn tiết diện dầm

- Dầm khung nhịp 2 – 3 (L = 4600 mm): hd = (575 ÷ 385)mm

Tiết diện cột

- Sơ bộ tiết diện cột:

 Trong đó: k: Hệ số Đối với cột nén lệch tâm k = 1,2 - 1,5.

 Rb : Cường độ chịu nén của bêtông cấp độ bền B20 Rb = 115daN/ cm2.

 N : Lực dọc tác dụng vào cột tầng 1.

Diện tích truyền tải sơ bộ S = ( 5.150 2 + 4.600

Lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột trục 1 là: N = 14.88*12*3 = 535.7 kN

Chọn cùng tiết diện ở các trục khác cho an toàn bxh = 200x300 mm

Chon tiết diện móng cọc

- Xác định tiết diện cột: với tải lớn nhất là 352kN

=> Chọn cọc vuông 250x250mm, dài 8.3m

- Số lượng cọc được tính theo công thức: (Theo địa chất ta có Rc,d = )

- Khoảng cách giữa các cọc là: 3d = 3x200 = 600mm

- Khoảng cách giữa mép cọc đến mép ngoài đài móng: 200mm

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ là 100mm

KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TIẾT DIỆN

Tải trọng

1.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Tải hoàn thiện không kể đến trọng lượng BTCT:

TT tính toán gstt(kN/m2)

TT tính toán gstt(daN/m2)

1.2 Tải gió a, Đặc điểm địa thế công trình

- Tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh

Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị

Giá trị áp lực gió Wo 83 kG/m 2

- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, Wj, tác động lên tầng thứ j được xác định theo công thức:

 W0 - Giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió đã được giảm nhẹ

 g : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng: 1.00

 kj : hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

 Hj : chiều cao đón gió của tầng thứ j

 Lj : bề rộng đón gió của tầng thứ j

*Bảng giá trị tải trọng gió tính toán

T Tầng H (m) Zj (m) kj Wj, đẩy

Tường 100 là loại tường ngăn cách các không gian trong căn hộ, được xây dựng trực tiếp trên mặt sàn để đảm bảo tính vững chắc và an toàn Tường này được khai báo như một tải trọng phân bổ đều trên diện tích sàn trong các phần mềm hỗ trợ tính toán kết cấu, giúp đảm bảo độ bền và ổn định của toàn bộ công trình.

Tường 200 đóng vai trò là vách ngăn giữa các căn hộ, giúp cách âm và giảm tiếng ồn hiệu quả Ngoài ra, tường còn được sử dụng như lớp bao che bảo vệ công trình, đảm bảo sự riêng tư và tiện nghi cho cư dân Trong quá trình tính toán, tường 200 được khai báo như tải trọng phân bố đều lên sàn trong các phần mềm hỗ trợ kỹ thuật, đảm bảo tính chính xác và an toàn của kết cấu xây dựng.

Trọng lượng riêng Tải trọng tường

Kiểm tra mô hình

Mô hình 3D công trình trên Etabs 19

THI CÔNG PHẦN HẦM

Hồ sơ địa chất

Theo hồ sơ địa chất thu thập được, nền đất gồm 1 lớp đất mặt 2 lớp đất chính bên dưới:

- Lớp đất mặt: Nền bê tông, đất san lấp (0 – -0.5m)

- Lớp 1: Á sét, xám vàng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-0.5 – -2m)

- Lớp 2: Á sét lẫn dăm sạn laterit, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-2 – -3.5m)

Trong quá trình khoan, không xuất hiện mực nước ngầm cho đến độ sâu khảo sát -4.0m, do đó không cần thực hiện các biện pháp tháo nước ngầm để thi công tầng hầm.

TTGH I TTGH II Tiêu chuẩn

Khối lượng đào đất

Đợt 1: Đào đất từ cao độ mặt đất + 0.00m đến cao độ -2.00m Khối lượng đất đào:

𝑉𝑑𝑎𝑜,1 = kt×B×h×L = 1.32×10×2×6.1 = 161.04 (𝑚3). Đợt 2: Đào đất từ cao độ mặt đất -2.00m đến cao độ -3.70m Khối lượng đất đào:

Hình dạng khối đất cần đào

Thông số máy xây dựng

Sinh viên sử dụng máy đào gầu nghịch để đào đất cơ giới, phù hợp với hố đào có chiều sâu không quá lớn, giúp máy đứng trên bờ an toàn Khi đào các hầm bên dưới, cần sắp xếp máy gầu ngoạm trên sàn thao tác để dễ dàng vận chuyển đất lên xe vận chuyển, đảm bảo quá trình đào đất hiệu quả và an toàn.

Sinh viên tính toán máy móc thi công theo giáo trình “Máy và thiết bị xây dựng” tác giả

“Trần Quang Hiền”, nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố HCM.

- Bán kính đào lớn nhất: 𝑅𝑚𝑎𝑥 = 9.75 (m).

- Chiều sâu đào lớn nhất: 𝐻𝑚𝑎𝑥 = 6.75 (m).

- Chiều cao đổ lớn nhất: h = 7.18 (m).

- Áp lực bản thân máy thi công: P = 44 (kPa).

Chọn hệ số sử dụng thời gian 𝑘𝑡𝑔= 0.9, hệ số làm việc 𝑘đ= 1.1, hệ số tơi xốp kt=1.32 của máy đào đơn.

Chọn thời gian một chu kỳ làm việc là 20 giây đối với máy đào ZX200-5G với dung dịch q = 0.8 (𝑚3), theo sách “Máy và thiết bị xây dựng”.

Năng suất kỹ thuật của máy đào:

Chọn 1 ca làm việc là 8 giờ, ta tính được năng suất làm việc máy đào trong 1 ca là:

Thi công đào đất

Kích thước hố đất phải đào là 10×6.1m Chiều sâu hố đào đợt 1 là -2.00m và đợt 2 là -3.70m so với cốt ± 0.00m

Theo TCVN 4447:2012, việc mở rộng hố móng ít nhất 0.7m để tạo khoảng trống cho công nhân thi công là phù hợp Để đảm bảo an toàn và thuận tiện, nên mở rộng hố móng theo cả hai phương mỗi bên 0.8m, từ đó kích thước hố móng cần đào là 10.8×6.9m Việc lựa chọn mở rộng phù hợp giúp đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động trong quá trình thi công.

Nội dung tính toán thi công đào đất:

- Xác định trình tự thi công, tính toán khối lượng đất cần đào.

- Lựa chọn và tính toán các phương tiện thi công.

- Tính toán phương án ổn định thành vách và thanh chống trong từng giai đoạn thi công.

- Tính toán khả năng chịu lực của cừ Larsen theo giai đoạn đào đất.

Kiểm tra ổn định đất nền trong quá trình thi công là bước quan trọng để đảm bảo an toàn Đào đất được thực hiện theo hai đợt, đợt 1 từ cao độ +0.00m đến -2.00m và đợt 2 từ -2.00m đến -3.70m, tại mặt bằng khá trống trải với chiều sâu đào không quá lớn Để tối ưu quá trình thi công, bố trí 2 xe đào ZX200-5G trên bờ dọc theo chiều dài hố đào ở mỗi đợt, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn trong công tác đào đất.

- Tính toán số ca thi công:

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

MẶT BẰNG THI CÔNG

Bố trí mặt bằng thi công (bình đồ) cơ bản cho 1 công đoạn thi công nhất định Bố trí phù hợp với thi công nhà phố

PHẦN VI: Thi công cốp pha

Chọn biện pháp thi công cốp pha cho cấu kiện, tính toán và thiết kế cốp pha đó Trình bày chi tiết trình tự thi công.

PHẦN VII: Lập tiến độ thi công

Sinh viên thực hiện việc phân tích khối lượng công trình để lập tiến độ thi công chính xác dựa trên định mức quy định, đảm bảo quản lý dự án hiệu quả Việc thiết kế và đánh giá biểu đồ nhân lực theo tiến độ thi công giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tiến độ dự án đạt hiệu quả cao nhất.

Sinh viên thực hiện tổng cộng ……… bản vẽ A3, trình bày nội dung kiến trúc, kết cấu, thi công cho công trình, chi tiết các bản vẽ như sau:

- Phần kiến trúc bao gồm XXX bản vẽ:

- Phần thi công bao gồm XXX bản vẽ:

Quận 2 được thành lập năm 1997 trên cơ sở tách từ huyện Thủ Đức cũ, cùng với Quận Thủ Đức và Quận 9 Năm 2021, Quận 2 đã sáp nhập với Quận Thủ Đức và Quận 9 để thành lập Thành phố Thủ Đức thuộc TP Hồ Chí Minh, đánh dấu sự phát triển quan trọng của khu vực.

Quận 2 sở hữu lợi thế vị trí chiến lược để phát triển khu đô thị mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hạ tầng của khu vực Nơi đây còn là đầu mối giao thông quan trọng, kết nối dễ dàng bằng đường bộ, đường sắt và đường thủy với TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Với vị trí đắc địa, Quận 2 ngày càng thu hút nhiều dự án bất động sản, phát triển đô thị hiện đại và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương.

Công trình BANGTECH nằm tại trung tâm Quận 2, nơi tập trung đầy đủ các cơ quan hành chính như Ủy ban Nhân dân Quận 2, Hội đồng nhân dân Quận 2 và Chi cục thuế Quận 2 Đồng thời, khu vực này còn quy hoạch các trung tâm thương mại và trung tâm tài chính tại Phường Thủ Thiêm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và phát triển đô thị. -**Sponsor**Bạn là một content creator? Việc viết lại bài viết sao cho vừa mạch lạc, vừa chuẩn SEO có thể tốn rất nhiều thời gian Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/R2tBc8XT?user_id=983577), bạn có thể tạo ra các bài viết 2.000 từ được tối ưu hóa SEO ngay lập tức! Tiết kiệm hơn 2.500 đô la mỗi tháng so với việc thuê người viết, giống như có một đội ngũ nội dung của riêng bạn mà không gặp rắc rối! Hãy để công cụ này giúp bạn tạo ra những câu văn chứa đựng ý nghĩa của một đoạn văn mạch lạc từ bài viết hiện có của bạn.

Quận 2 có vị trí đắc địa và nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành một đô thị mới, nhờ vào vị trí trung tâm kết nối các tuyến giao thông chính như đường bộ, đường sắt nội đô và đường thủy nối liền thành phố với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu Ngành phát triển của quận còn có tiềm năng lớn về quỹ đất xây dựng, cùng với mật độ dân số còn thưa thớt và môi trường còn hoang sơ, bao quanh bởi các sông rạch lớn Ngày 07/12/1998, thành phố đã phê duyệt quy hoạch chung quận 2 đến năm 2020, với chức năng chủ đạo là trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp, văn hóa và thể thao, dự kiến dân số ổn định khoảng 600.000 người Quy hoạch này cũng xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị và các khu chức năng chính, tạo nền tảng cho định hướng phát triển kinh tế – xã hội của quận 2, hiện đang trong giai đoạn hoàn tất điều chỉnh quy hoạch theo nhiệm vụ được phê duyệt năm 2011.

UBND đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm với tỷ lệ 1/5000, nhằm nâng cao hiệu quả phát triển khu vực Đồng thời, chính quyền also đã duyệt quy hoạch chi tiết Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm với tỷ lệ 1/2000 để đảm bảo các yếu tố kiến trúc và hạ tầng đồng bộ Quyết định này hướng tới thúc đẩy phát triển bền vững, thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng sống cho cư dân trong khu vực.

Công trình có thiết kế nhà đơn, với mặt bằng vuông vức tạo nên nét đặc trưng nổi bật Hình dạng đơn giản giúp công trình trông gọn gàng, tinh tế nhưng vẫn giữ được vẻ vững chãi và hiện đại Thiết kế bao che là tường mang lại sự bền chắc và thẩm mỹ cho toàn bộ công trình.

Dự án gồm công trình 5 tầng bao gồm 1 trệt, 3 lầu và 1 hầm, với diện tích 10x6.1m2, mang đến không gian sống rộng rãi và tiện nghi Nhà có 3 phòng ngủ thoáng mát, phòng khách spacious phù hợp sinh hoạt gia đình, cùng khu vực để xe rộng rãi đáp ứng nhu cầu di chuyển Công trình còn có kho chính đảm bảo lưu trữ đồ đạc, đầy đủ ban công та nhà vệ sinh riêng cho từng phòng mang lại sự tiện ích tối đa cho cư dân.

PHẦN II: SƠ BỘ TIẾT DIỆN

1 Chọn vật liệu xây dựng

- Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có Rb = 11.5 Mpa, Rbt = 0.9 Mpa.

2 Chọn kích thước chiều dày sàn.

- Tiết diện sàn điển hình (m):

+ Kích thước ô sàn điển hình: L1 x L2 = 3.275 x 5.200 => L2/L1 = 1.59 < 2, sàn làm việc theo 2 phương

- Sơ bộ chiều dày sàn:

+ D = (0.8 - 1.4) hệ số phụ thuộc tải trọng, chọn D = 1

+ m = (40 - 45) hệ số với ô bản kê, chọn m = 40

=> Hs = L 1 D m = 3.275 x 40 1 = 0.082 m = 8.2 cm => chọn Hs = 100 cm = 100 mm

+ Với các ô bản khác nhỏ hơn ta chọn Hs = 100 mm chung cho toàn sàn để tạo điều kiện cho thi công dễ dàng.

- Dầm khung nhịp 2 – 3 (L = 4600 mm): hd = (575 ÷ 385)mm

- Sơ bộ tiết diện cột:

 Trong đó: k: Hệ số Đối với cột nén lệch tâm k = 1,2 - 1,5.

 Rb : Cường độ chịu nén của bêtông cấp độ bền B20 Rb = 115daN/ cm2.

 N : Lực dọc tác dụng vào cột tầng 1.

Diện tích truyền tải sơ bộ S = ( 5.150 2 + 4.600

Lực dọc sơ bộ tác dụng lên cột trục 1 là: N = 14.88*12*3 = 535.7 kN

Chọn cùng tiết diện ở các trục khác cho an toàn bxh = 200x300 mm

5 Chon tiết diện móng cọc

- Xác định tiết diện cột: với tải lớn nhất là 352kN

=> Chọn cọc vuông 250x250mm, dài 8.3m

- Số lượng cọc được tính theo công thức: (Theo địa chất ta có Rc,d = )

- Khoảng cách giữa các cọc là: 3d = 3x200 = 600mm

- Khoảng cách giữa mép cọc đến mép ngoài đài móng: 200mm

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ là 100mm

PHẦN III: KHẢ NĂNG CHỊU LỰC TIẾT DIỆN

1.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Tải hoàn thiện không kể đến trọng lượng BTCT:

TT tính toán gstt(kN/m2)

TT tính toán gstt(daN/m2)

1.2 Tải gió a, Đặc điểm địa thế công trình

- Tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh

Thông số Ký hiệu Giá trị Đơn vị

Giá trị áp lực gió Wo 83 kG/m 2

- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió, Wj, tác động lên tầng thứ j được xác định theo công thức:

 W0 - Giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió đã được giảm nhẹ

 g : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng: 1.00

 kj : hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao

 Hj : chiều cao đón gió của tầng thứ j

 Lj : bề rộng đón gió của tầng thứ j

*Bảng giá trị tải trọng gió tính toán

T Tầng H (m) Zj (m) kj Wj, đẩy

Tường 100 là loại tường ngăn cách các không gian trong căn hộ, được xây dựng trực tiếp lên sàn để đảm bảo kết cấu vững chắc Tường này được tính toán phù hợp theo phần mềm chuyên dụng, phản ánh đúng tải trọng phân bố đều trên diện tích sàn Việc xây dựng tường 100 giúp tối ưu không gian sử dụng và đảm bảo an toàn kết cấu cho căn hộ.

Tường 200 là loại tường dùng để ngăn cách giữa các căn hộ, giúp đảm bảo sự riêng tư và giảm tiếng ồn hiệu quả Đây còn được xem như lớp bao che của công trình, tăng cường khả năng cách âm của các không gian sống Trong quá trình thiết kế và tính toán, tường 200 được khai báo như tải trọng phân bố đều lên sàn trên các phần mềm hỗ trợ, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thi công và đảm bảo kết cấu bền vững.

Trọng lượng riêng Tải trọng tường

Mô hình 3D công trình trên Etabs 19

3 Kết quả kiểm tra cột, dầm, sàn.

PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN HẦM

Theo hồ sơ địa chất thu thập được, nền đất gồm 1 lớp đất mặt 2 lớp đất chính bên dưới:

- Lớp đất mặt: Nền bê tông, đất san lấp (0 – -0.5m)

- Lớp 1: Á sét, xám vàng – nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-0.5 – -2m)

- Lớp 2: Á sét lẫn dăm sạn laterit, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng (-2 – -3.5m)

Trong quá trình khoan, không phát hiện mực nước ngầm cho đến độ sâu khảo sát -4,0m, do đó không cần thiết áp dụng các biện pháp tháo nước ngầm để thi công tầng hầm.

TTGH I TTGH II Tiêu chuẩn

2 Khối lượng đào đất Đợt 1: Đào đất từ cao độ mặt đất + 0.00m đến cao độ -2.00m Khối lượng đất đào:

𝑉𝑑𝑎𝑜,1 = kt×B×h×L = 1.32×10×2×6.1 = 161.04 (𝑚3). Đợt 2: Đào đất từ cao độ mặt đất -2.00m đến cao độ -3.70m Khối lượng đất đào:

Hình dạng khối đất cần đào

3 Thông số máy xây dựng

Sinh viên sử dụng máy đào gầu nghịch để đào đất cơ giới, phù hợp với hố đào có chiều sâu không quá lớn để máy có thể đứng trên bờ khi thực hiện công việc Để nâng cao hiệu quả, cần bố trí máy gầu ngoạm phía trên sàn thao tác để dễ dàng vận chuyển đất lên xe vận chuyển, đảm bảo công tác đào đất diễn ra thuận lợi và an toàn.

Sinh viên tính toán máy móc thi công theo giáo trình “Máy và thiết bị xây dựng” tác giả

“Trần Quang Hiền”, nhà xuất bản Đại học Quốc Gia thành phố HCM.

- Bán kính đào lớn nhất: 𝑅𝑚𝑎𝑥 = 9.75 (m).

- Chiều sâu đào lớn nhất: 𝐻𝑚𝑎𝑥 = 6.75 (m).

- Chiều cao đổ lớn nhất: h = 7.18 (m).

- Áp lực bản thân máy thi công: P = 44 (kPa).

Chọn hệ số sử dụng thời gian 𝑘𝑡𝑔= 0.9, hệ số làm việc 𝑘đ= 1.1, hệ số tơi xốp kt=1.32 của máy đào đơn.

Chọn thời gian một chu kỳ làm việc là 20 giây đối với máy đào ZX200-5G với dung dịch q = 0.8 (𝑚3), theo sách “Máy và thiết bị xây dựng”.

Năng suất kỹ thuật của máy đào:

Chọn 1 ca làm việc là 8 giờ, ta tính được năng suất làm việc máy đào trong 1 ca là:

Kích thước hố đất phải đào là 10×6.1m Chiều sâu hố đào đợt 1 là -2.00m và đợt 2 là -3.70m so với cốt ± 0.00m

Theo tiêu chuẩn TCVN 4447:2012, việc mở rộng hố móng ít nhất 0.7m để tạo khoảng trống cho công nhân thi công là phù hợp, giúp đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình xây dựng Để tăng cường sự thuận lợi, có thể mở rộng hố móng theo hai phương với mỗi bên là 0.8m, từ đó kích thước hố móng đào ra sẽ là 10.8×6.9m Việc mở rộng phù hợp theo tiêu chuẩn không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hóa quá trình thi công xây dựng.

Nội dung tính toán thi công đào đất:

- Xác định trình tự thi công, tính toán khối lượng đất cần đào.

- Lựa chọn và tính toán các phương tiện thi công.

- Tính toán phương án ổn định thành vách và thanh chống trong từng giai đoạn thi công.

- Tính toán khả năng chịu lực của cừ Larsen theo giai đoạn đào đất.

Kiểm tra ổn định đất nền trong quá trình thi công là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và chất lượng dự án Trong giai đoạn đào đất, đợt 1 được tiến hành từ cao độ (+0.00m) đến cao độ (-2.00m), còn đợt 2 từ cao độ (-2.00m) đến cao độ (-3.70m), với mặt bằng khá trống trải và chiều sâu đào không quá lớn Để tối ưu hóa quá trình, dự án sử dụng 2 xe đào ZX200-5G bố trí dọc bờ theo chiều dài của hố đào cho mỗi đợt, như hình ảnh minh họa, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn thi công.

- Tính toán số ca thi công:

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

 Năng suất thực tế máy đào: Qmaydao = 864 (𝑚3/ca).

Chọn xe vân chuyển đất là Kamaz có dung tích thùng chứa là 7m3 và trọng lượng xe là 10 (tấn).

Tính toán thời gian chu kỳ xe tải theo công thức sau:

Tq là thời gian quay xe, chọn Tq = 2 (phút).

Td là thời gian đổ đất xuống xe, chọn Td = 2 (phút).

Tdv là thời gian đi và về của xe từ vị trí nhận đất đến nơi đổ đất.

Tch là thời gian chất đất lên xe.

+ Khoảng cách từ công trường đến nơi đổ đất là S = 5km.

+ Vận tốc trung bình của xe tải: v = 40km/h.

→ Thời gian đi và về của xe chở đất: 2 2 5 0.25   15   dv 40

- Thời gian chất đất lên xe:

- Thời gian chu kỳ xe tải vận chuyển đất:

- Số chuyến xe tải làm việc trong 1 ca (8 tiếng):

=> Chọn số chuyến xe tải trong 1 ca làm việc của mỗi đợt là 23 (chuyến).

- Khối lượng đất được vân chuyển trong 1 ca:

 m là số xe chuyển đất trong 1 ca làm việc: m = 23 (xe).

 n là số gầu để làm đầy xe tải:

 kt là hệ số độ tới của đất, kt = 0.85

Số lượng xe vận chuyển đất được xác định theo công thức:

1 xe 1 gau ca vc n mQ n n Q

6 8 4 xe 1 gau ca vc n mQ n n Q

PHẦN V: MẶT BẰNG THI CÔNG

Dự án thi công tại Quận 2, TP Hồ Chí Minh, thuận lợi nhờ việc dễ dàng cung ứng vật liệu xây dựng Việc chọn địa điểm gần nguồn cung cấp giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển, đảm bảo tiến độ thi công diễn ra thuận lợi Nhờ đó, quá trình xây dựng dự án diễn ra hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình theo kế hoạch đề ra.

Thiết bị thi công chính:

 Đào đất: Máy đào đất, máy xúc đất

 Máy móc thiết bị: máy thủy bình (đo độ cao)

 Các loại máy đầm: Đầm dùi, đầm bàn

 Thiết bị gia công: máy cắt thép, máy uốn thép

 Xe chở bê tông thương phầm (từ ngoài vận chuyển vào công trường)

CỐP PHA

Tính toán coffa sàn

1.1 Thông số đầu vào a) Sàn BTCT

- Trọng lượng:  b = 25 kN/m3 b) Ván ép phủ phim – 2440x1220x18 mm của Tekcom

- Chiều rộng nhịp tính toán: b = 1 m

- Ứng suất cho phép: [ ]  1 = 18 000 kN/m 2

- Module đàn hồi: E1 = 5 000 000 kN/m 2 b) Xà gồ phụ - thép hộp 50x50x2 mm

- Ứng suất cho phép: [ ]  2 = 210 000 kN/m 2

- Module đàn hồi: E2 = 200 000 000 kN/m 2 c) Xà gồ chính - thép hộp 50x100x2 mm

- Ứng suất cho phép: [ ]  3 = 210 000 kN/m 2

- Module đàn hồi: E3 = 200 000 000 kN/m 2 d) Thanh chống – giàn giáo ringlock 1200x1200 mm

- Tải trọng tối đa một thanh chống: [Pu] = 47 kN

- Hệ số an toàn: FS = 2

- Hệ số sử dụng:   0.85 (với giàn giáo mới   1 )

- Hệ số giảm yếu tải trọng:   0.85 (giảm 15%/lớp)

- Tải trọng giới hạn cho 1 thanh chống:

- Khoảng cách xà gồ chính: L2 = 1 m

- Khoảng cách khung giàn giáo: L3 = 1 m

1.1.2 Tính toán & kiểm tra a) Tải trọng

Tải trọng Kí hiệu Tải trọng tiêu chuẩn n Tải trọng tính toán kN/m 2 kN/m 2

Tổng  p 10.3 12.94 b) Tính toán ván khuôn

Tính theo bề rộng tấm ván là 1m Khi đó lực tác dụng vào tấm ván như sau:

- Tải trọng tiêu chuẩn q1 tc = 10.3 (kN/m)

- Tải trọng tính toán q1 = 12.94 (kN/m)

- Khoảng cách giữa 2 cây xà gồ phụ L1 là khoảng cách giữa 2 gối tựa trong sơ đồ.

   thỏa điều kiện độ võng c) Xà gồ phụ

- Tải trọng tính toán q2 = q1 x L1 = 12.94 x 0.5 = 6.47 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q2 tc = q1 tc x L1 3 x 0.5 = 5.15 (kN/m)

- Khoảng cách xà gồ chính L 2 = 1 m

   thỏa điều kiện võng d) Xà gồ chính

- Tải trọng tính toán q3 = q1 x L2 = 12.94 x 1 = 12.94 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q3 tc = q1 tc x L2 3 x 1 = 10.3 (kN/m)

- Khoảng cách giữa thanh chống L 3 = 1m

   thỏa điều kiện võng e) Thanh chống

- Khoảng cách giữa 2 hàng giàn giáo @ 1m

- Tải trọng một tác dụng lên một thanh chống:

P q  A    P  kN thanh chống đủ khả năng chịu lực.

Sử dụng hệ coffa gồm: ván 2440x1220x18, xà gồ phụ 50x50x2 @500, xà gồ chính 50x100 @1000, giàn giáo ringlock 1000x1000

2 Tính toán coffa dầm a) Sàn BTCT

- Kích thước dầm bxh = 200x400 mm

- Trọng lượng: = 25 kN/m3 b) Ván ép phủ phim – 2440x1220x18 mm của Tekcom

- Chiều rộng nhịp tính toán: b = 1 m

- Ứng suất cho phép: = 18 000 kN/m2

- Module đàn hồi: E1 = 5 000 000 kN/m2 b) Xà gồ phụ - thép hộp cây 50x50x2 mm

- Ứng suất cho phép: = 210 000 kN/m2

- Module đàn hồi: E2 = 200 000 000 kN/m2 c) Xà gồ chính - thép hộp 50x100x2 mm

- Ứng suất cho phép: = 210 000 kN/m2

- Module đàn hồi: E3 = 200 000 000 kN/m2 d) Thanh chống – giàn giáo ringlock 1200x1200 mm

- Tải trọng tối đa một thanh chống: [Pu] = 47 kN

- Hệ số an toàn: FS = 2

- Hệ số sử dụng: (với giàn giáo mới )

- Hệ số giảm yếu tải trọng: (giảm 15%/lớp)

- Tải trọng giới hạn cho 1 thanh chống:

- Khoảng cách xà gồ chính: L2 = 1 m

- Khoảng cách khung giàn giáo: L3 = 1m

Chọn dầm có tiết diện lớn nhất là 200x400 để tính toán coffa cho công trình

Khi tính toán coffa dầm, các vật liệu tổ hợp như ván khuôn, xà gồ phụ, xà gồ chính và giàn giáo cần được xác định chính xác dựa trên thông số kỹ thuật phù hợp Việc chọn lựa đúng các vật liệu hợp lý giúp đảm bảo độ bền, an toàn và tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công Các thông số kỹ thuật khi tính toán coffa dầm tương tự như quy trình tính toán coffa sàn, đảm bảo sự ổn định và khả năng chịu lực của hệ thống coffa Chọn vật liệu phù hợp và tính toán chính xác là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả công trình và độ an toàn trong xây dựng.

Tải trọng Kí hiệu Tải trọng tiêu chuẩn n Tải trọng tính toán kN/m 2 kN/m 2

Chọn bề rộng tấm ván là 1m Khi đó lực tác dụng vào tấm ván như sau:

- Tải trọng tiêu chuẩn q1 tc = 18.365 (kN/m)

- Tải trọng tính toán q1 = 15.05 (kN/m)

- Khoảng cách giữa 2 cây xà gồ phụ L1 là khoảng cách giữa 2 gối tựa trong sơ đồ.

     thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng:

   thỏa điều kiện độ võng

- Tải trọng tính toán q2 = q1 x L1 = 18.365 x 0.1 = 9.183 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q2 tc = q1 tc x L1 05 x 0.1 = 7.525 (kN/m)

- Khoảng cách xà gồ chính L 2 = 1 m, chọn cây 50x50x2

     thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng:

- Tải trọng tính toán q3 = q1 x L2 = 18.37 x 1 = 22.038 (kN/m)

- Tải trọng tiêu chuẩn q3 tc = q1 tc x L2 05 x 1 = 18.060 (kN/m)

- Khoảng cách giữa thanh chống L 3 = 1 m, chọn cây 50x100x2

     thỏa điều kiện bền + Kiểm tra độ võng:

- Khoảng cách giữa 2 hàng giàn giáo @ 1m

- Tải trọng một tác dụng lên một thanh chống:

P q  A   P  kN thanh chống đủ khả năng chịu lực.

PHẦN VII: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Ngày đăng: 07/02/2023, 14:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w