Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Câu 1 Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là? A Thể một ở cặp NST 23, có 45 NST B Thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST C Thể một ở c[.]
Trang 1Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 1: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là?
A Thể một ở cặp NST 23, có 45 NST
B Thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST
C Thể một ở cặp NST 21, có 45 NST
D Thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST
Đáp án: B
Người mắc hội chứng Đao có 3 NST số 21
Câu 2: Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin, có thể tạo
ra được các dạng tứ bội nào sau đây?
(1) AAAA
(2) AAAa
(3) AAaa
(4) Aaaa
(5) aaaa
Phương án đúng là:
Trang 2A (1), (2) và (3)
B (1), (3) và (5)
C (1), (2) và (4)
D (1), (4) và (5)
Đáp án: B
Xử lý bằng consixin khiến cho thoi phân bào không được hình thành, sẽ tạo ra cơ thể có kiểu gen: AAAA, Aaaa, aaaa
Câu 3: Ở mộ loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen bb Nếu
ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen là?
A AAb, aab, b
B Aab, b, Ab, ab
C AAbb
D Abb, abb, Ab, ab
Đáp án: A
Ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II cho giao tử chứa NST là AA,
aa, O; cặp NST số 3 phân li bình thường cho giao tử chứa b
→ Các loại giao tử tạo ra là: (AA, aa, O)(b) = AAb, aab, b
Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
A Sinh tổng hợp các chất mạnh
B Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
C Phổ biến ở thực vật
D Có khả năng sinh giao tử bình thường
Đáp án: D
Thể đột biến đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường
Trang 3Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Ở thể tam nhiễm, hạt
phấn (n + 1) không cạnh tranh được với hạt phấn n, còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ ở đời con là 2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?
A Mẹ Aaa × Bố AA
B Mẹ Aa × Bố Aaa
C Mẹ AAa × Bố AA
D Mẹ Aa × Bố AAA
Đáp án: B
Đời con có cây quả vàng nên cây bố và mẹ đều phải cho giao tử chỉ chứa a
→ cây quả vàng ở F1 = 13 = 12 × 23→ Chọn B
Câu 6: Ở một loài thực vật (2n=22), cho lai 2 cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người
ta đếm được trong các tế bào có 336 cromatit Hợp tử này là dạng bột biến gì?
A Thể bốn
B Thể ba
C Thể không
D Thể một
Đáp án: D
Gọi bộ NST trong tế bào là a → số cromatit ở kì giữa trong 1 tế bào là 2a Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 có 23 = 8 tế bào phân chia
→ 2a × 8 = 336 → a = 21 = 2n – 1
Câu 7: Một hợp tử của một loài nguyên phân bình thường 3 đợt, môi trường đã cung cấp nguyên
liệu tương đương với 147 NST đơn Biết rằng loài nói trên có bộ NST lưỡng bội 2n = 14 Cơ chế
đã tạo ra hợp tử nói trên là?
A Không hình thành thoi phân bào trong quá trình nguyên phân
B Không hình thành thoi phân bào trong giảm phân ở tế bào sinh giao tử của cả bố và mẹ
C Không hình thành thoi phân bào ở tế bào sinh giao tử của bố hoặc của mẹ khi giảm phân
Trang 4D Một cặp NST nào đó đã không phân li trong giảm phân
Đáp án: C
Số NST trong hợp tử là 147 : (23 - 1) = 21
⇒ Bộ NST của cơ thể đó là 3n = 21
⇒ Nguyên nhân hình thành: không hình thành thoi phân bào ở tế bào sinh giao tử của bố hoặc của mẹ khi giảm phân ⇒ Tạo giao tử 2n kết hợp với giao tử n bình thường tạo cơ thể tam bội 3n
Câu 8: Gen D có 540 nucleotit loại G, gen d có 450 G F1 có kiểu gen Dd lai với nhau, F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 nucleotit loại X Hợp tử đó có kí hiệu bộ gen là?
A DDD
B Ddd
C DDdd
D Dddd
Đáp án: B
Loại hợp tử chứa 1440 nucleotit loại X = 540 + 450 × 2
→ hợp tử chứa 1 gen D và 2 gen d → Kiểu gen của hợp tử là Ddd
Câu 9: Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ
thể mang kiểu gen XY là?
A XX, XY và O
B XX, Y và O
C XY và O
D X, YY và O
Câu 10: Một loài sinh vậy có NST giới tính ở giới cái và giới đực tương ứng là XX và XY.
Trong quá trình tạo giao tử, một trong hai bên bố hoặc mẹ xảy ra sự không phân li ở lần phân bào I của cặp NST giới tính.Con của chúng không có những kiểu gen nào sau đây?
A XXX, XO
B XXX, XXY
Trang 5C XXY, XO
D XXX, XX
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Cặp NST giới tính bị rối loạn phân li trong giảm phân I:
- Xảy ra với cặp XX cho giao tử chứa XX và O kết hợp với NST từ bố (Y và X)
→ không cho hợp tử XX
- Xảy ra với cặp XY cho các loại giao tử O và XY kết hợp với giao tử bình thường X của mẹ cũng không cho hợp tử chứa XX
Câu 10: Một loài thực vật có 2n = 14 Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu
được kết quả sau:
Cá thể Cặp nhiễm sắc thểCặp 1 Cặp 2 Cặp 3 Cặp 4 Cặp 5 Cặp 6 Cặp 7
Trong các phát biểu sau số nhận định đúng?
(1) Cá thể 1: là thể ba kép (2n+1+1) vì có 2 cặp đều thừa 1 NST
(2) Cá thể 2: là thể một (2n - 1) vì có 1 cặp thiếu 1 NST
(3) Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n)
(4) Cá thể 4: là thể tam bội (3n)
A 4
B 1
C 2
D 3
Đáp án: A
Trang 6Cá thể 1 ở cặp số 4 có 3 chiếc → cá thể 1 bị đột biến dạng thể ba (2n+1)
Cá thể 2 cặp số 1 có 1 chiếc → cá thể 2 là dạng đột biến thể một (2n-1)
Cá thể 3 ở tất cả các cặp đều có 2 chiếc → cá thể 2 là dạng lưỡng bội bình thường
Cá thể 4 ở tất cả các cặp đều có 3 chiếc → cá thể 3 là dạng tam bội
Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu
là Aa, Bb, Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A AaBbEe
B AaBbDdEe
C AaBbDEe
D AaaBbDdEe
Đáp án: C
Đột biến thể một nhiễm có 7 NST
Câu 12: Ở một loài sinh vật có 2n = 24 Số nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội ở loài này
là?
A 36
B 34
C 23
D 25
Đáp án: A
Loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 à bộ NST đơn bội là n =12
→ Số nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội ở loài này là 3n = 36
Câu 13: Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể
chứa trong các tế bào con bằng 624 Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể
Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là:
A Thể ba nhiễm.
Trang 7B Thể đa bội chẵn.
C Thể đa bội lẻ
D Thể một nhiễm
Đáp án: D
Số tế bào con tạo ra sau nguyên phân = 23 = 8
Số NST trong mỗi tế bào con = 624 : 8 = 78 → bộ NST của loài 2n = 78
Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó
có thể là: thể một nhiễm
Câu 14: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8 Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba
(2) Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn
(3) Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gen
(4) Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và (n + 1) , tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là
A 1
B 0
C 2
D 3
Đáp án: A
(1) Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba → đúng
(2) Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn → đúng
(3) Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gen
→ đúng, Ở thể ba 2n + 1
Trang 8Nếu một NST xét 1 gen có 2 alen ở các thể đột biến thể ba có tối đa số loại kiểu gen là: C1 × 4 ×
33 = 432
(4) Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và (n + 1) , tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 18 → sai, một cá thể thể ba 2n + 1 tiến hành giảm phân tạo giao tử
→ tạo ra 12 giao tử n và 12 giao tử n+1
Câu 15: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Do đột biến, ở một quần thể thuộc
loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể bốn và thể tứ bội số lượng nhiễm sắc thể
có trong một tế bào sinh dưỡng của thể bốn và thể tứ bội này lần lượt là
A 28 và 48
B 14 và 24
C 26 và 48
D 16 và 24
Đáp án: C
- Thể bốn : 2n + 2 = 26
- Thể tứ bội : 4n = 48
Câu 16: F1 chứa một cặp gen dị hợp Bb đều dài 0,51 μm Gen trội B có tỷ lệ hiệu số giữa
nucleotit loại G với một loại nucleotit khác là 10% Gen lặn b có liên kết Hydro là 4050 Cho các phát biểu sau:
(1) Số lượng từng loại Nu trong giao tử B khi F1 giảm phân bình thường là: A = T = 900 Nu, G
= X = 600 Nu
(2) Số lượng từng loại Nu trong giao tử b khi F1 giảm phân bình thường là: A = T = 450 Nu, G
= X = 1050 Nu
(3) F1 xảy ra đột biến số lượng NST Nếu đột biến xả ra ở giảm phân I có thể tạo ra các giao tử:
Bb, O
(4) F1 xảy ra đột biến số lượng NST Nếu đột biến xảy ra ở giảm phân II có thể tạo ra các giao tử: BB, bb, O
(5) Hợp tử BBb chỉ có thể được tạo thành do bố hoặc mẹ rối loạn giảm phân I, cơ thể còn lại giảm phân bình thường
Trang 9Số phát biểu đúng là:
A 1
B 2
C 3
D 4
Đáp án: C
F1 chứa 1 cặp gen dị hợp dài 5100Å → N = 3000 Gen B có hiệu sổ G - A = 10% → G = 30% = 900; A = T = 600 gen b có H = 4050 → G = X = 1050; A = T = 450 (1) sai Gen B có A = T = 600; G = X = 900
(3) đúng F1 xảy ra đột biến số lượng NST ở giảm phân I: Bb → BBbb → BBbb, O → Bb, O (4) đúng Rối loạn NST ở giảm phân II Bb → BBbb → BB; bb → rối loạn → BB, bb, O (5) sai BBb có thể được hình thành do rối loạn giảm phân I (Bb) kết hợp với giao tử B bình thường hoặc do rối loạn giảm phân II (BB) kết hợp với giao tử b bình thường
Câu 17: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số NST có trong mỗi tế bào ở thể
ba của loài này khi đnag ở kì giữa của nguyên phân là?
A 18
B 9
C 24
D 17
Đáp án: D
Loài thực vật có 8 nhóm gen liên kết (n = 8) → 2n = 16 Số NST trong mỗi tế bào ở thể ba (2n +
2n = 16, → 2n + 1 = 17 → kì giữa nguyên phân NST ở dạng 17 NST kép
Câu 18: Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST X gây ra Ở một cặp vợ chồng
bình thường nhưng trong số các đứa con của họ có một đứa con trai bị claiphento và mù màu Giải thích nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về nguyên nhân của hiện tượng trên?
A Rối loạn giảm phân I ở người mẹ, còn ở người bố bình thường
B Rối loạn giảm phân II ở người bố, còn ở người mẹ bình thường
Trang 10C Rối loạn giảm phân II ở người me, còn ở người bố bình thường
D Rối loạn giảm phân ở cả bố lẫn mẹ dẫn đến tạo giao tử bất thường
Đáp án: C
- Mù màu do alen lặn nằm trên X gây ra Vợ chồng bình thường nhưng có 1 con trai bị
- Bố bình thường có kiểu gen XAY, mẹ bình thường có kiểu gen (XAXA hoặc XAXa)
- Con trai vừa bị claiphento vừa mù màu → nhận Y từ bố và XaXa từ mẹ → bố giảm phân bình thường còn mẹ rối loạn giảm phân II
Câu 19: Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48 Khi quan sát NST trong tế bào sinh
dưỡng, người ta thấy có 47 NST Đột biến trên thuộc dạng đột biến nào?
A Đột biến lệch bội
B Đột biến tự đa bội
C Đột biến dị đa bội
D Thể tam nhiễm
Đáp án: A
Đột biến trên là đột biến lệch bội, cụ thể là đột biến dạng thể một với bộ NST có dạng là 2n – 1
Câu 20: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử n + 1 sẽ tạo nên đời con có dạng gì?
A Thể ba
B. Thể một
C Thể không
D Thể bốn hoặc thể ba kép
Đáp án: D
Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra :
(n+1) × (n+1) = 2n +1 +1 = 2n +2
Với 2n + 1 + 1=> Thể ba kép
Với 2n + 2 => thể bốn