Bài 2 Lipit Bài 1 Có các nhận định sau 1 Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài với số nguyên tử cacbon chẵn và không phân nhánh 2 Lipit gồm chất béo, sáp, sterit,[.]
Trang 1Bài 2: Lipit Bài 1: Có các nhận định sau:
1 Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài với
số nguyên tử cacbon chẵn và không phân nhánh
2 Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,
3 Chất béo là các chất lỏng
4 Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu
5 Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
6 Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật
Các nhận định đúng là
A 1, 2, 4, 5
B 1, 2, 4, 6
C 1, 2, 3
D 3, 4, 5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
3 Sai vì chất béo có thể là chất lỏng hoặc rắn
5 Sai vì phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều
Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,
C Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,
D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
Bài 3: Triolein không phản ứng với chất nào sau đây?
A H2 (có xúc tác)
C dung dịch Br2
B dung dịch NaOH
Trang 2Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Công thức của triolein là (C17H33COO)3C3H5.
Triolein bị thủy phân trong môi trường kiềm
Triolein là chất béo không no nên có phản ứng cộng với H2 và Br2
Bài 4: Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?
A tristearin
B metyl axetat
C metyl fomat
D benzyl axetat
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Tristearin có công thức là (C17H35COO)3C3H5
Xà phòng hóa:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Bài 5: Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương
tứng là 1 : 2 : 4) Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 7,43 mol O2, thu được
CO2 và H2O Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 86 gam hỗn hợp hai muối Phần trăm khối lượng của X trong E là
A 81,21%.
B 80,74%.
C 81,66%.
D 80,24%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Gọi
- Khi cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và 86 gam hỗn hợp hai muối → triglixerit tạo bởi 2 axit oleic, panitic và glixerol
→ Sản phẩm xà phòng hóa:
Trang 3+ Bảo toàn nguyên tố Na ta có: nNaOH = x + y = 15a (1)
mmuối = 304x + 278y = 86 (2)
- Khi đốt cháy E
Bảo toàn nguyên tố O:
Từ (1), (2) và (3) → x = 0,1 mol; y = 0,2 mol; a = 0,02 mol
mE = mglixerol + mmuối + mnước – mNaoH = 82,44 gam
maxit (E) = 15,88 gam
→ mtriglixerit = 82,44 – 15,88 = 66,56 gam
Bài 6: Chất nào sau đây là chất béo?
A. Glixerol.
B. Tripanmitin.
C. Etyl axetat.
D. Tinh bột.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Tripanmitin có công thức là (C15H31COO)3C3H5
Bài 7: Hỗn hợp E gồm hai triglixerit X và Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Xà
phòng hóa hoàn toàn E bằng dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp muối gồm
C15H31COONa, C17H31COONa và C17H33COONa Khi cho m gam E tác dụng với
H2 dư (xúc tác Ni, ) thì số mol H2 phản ứng tối đa là 0,07 mol Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 2,65 mol CO2 và 2,48 mol H2O Khối lượng của
X trong m gam E là
A. 24,96 gam.
Trang 4B. 16,60 gam.
C. 17,12 gam.
D. 16,12 gam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp E thành (HCOO)3C3H5 (a mol); CH2 (b mol); H2 (-0,07 mol)
Gọi m, n lần lượt là tổng số C trong X và Y
→ 0,02.m + 0,03.n = 2,65
→ 2m + 3n = 265
→ X có công thức là (C17H31COO)(C15H31COO)2C3H5
Và Y có công thức là (C17H33COO)(C15H31COO)2C3H5
→ mX = 0,02.830 = 16,6 gam
Bài 8: Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A C17H35COONa
B C2H3COONa
C C17H33COONa
D CH3COONa
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Bài 9: Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X Cho m gam E tác
dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 86,76 gam hỗn hợp hai muối
Trang 5Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần đủ 7,47 mol O2, thu được H2O và 5,22 mol CO2 Khối lượng của X trong m gam E là
A 50,04 gam
B 53,40 gam
C 51,72 gam
D 48,36 gam.
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Muối gồm
mmuối =
gốc
X là
Bài 10: Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa?
A chủ yếu gốc axit béo không no
B glixerol trong phân tử
C chủ yếu gốc axit béo no
D gốc axit béo
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Hầu hết chất béo động vật ở thế rắn vì chứa gốc axit béo no
Bài 11: Có thể chuyển hóa chất béo lỏng sang chất béo rắn nhờ phản ứng?
A Tách nước
B Hiđro hóa
Trang 6C Đề hiđro hóa
D Xà phòng hóa
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Có thể chuyển hóa chất béo lỏng sang chất béo rắn nhờ phản ứng hiđro hóa
Bài 12: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?
A Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm
B Đun nóng glixerol với các axit béo
C Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
D Cả A, C đều đúng
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Các phản ứng dùng để điều chế xà phòng:
+ Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm
+ Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
Bài 13: Chọn phát biểu đúng?
A Chất béo là triete của glixerol với axit
B Chất béo là triete của glixerol với axit vô cơ
C Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
D Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Bài 14: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol
B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COOH và glixerol
D C17H35COONa và glixerol
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Tristearin có công thức (C17H35COO)3C3H5
Phản ứng xà phòng hóa:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Trang 7Bài 15: Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
A Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
B Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn
C Xà phòng là hỗn hợp muối natri (kali) của axit béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa
D Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối natri của axit cacboxylic không bị kết tủa trong nước cứng
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
- Xà phòng được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
- Chất tẩy rửa tổng hợp được điều chế từ các sản phẩm của dầu mỏ
Bài 16: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và 2 loại
axit béo Hai loại axit béo đó là:
A C15H31COOH và C17H35COO H
B C17H33COO H và C15H31COOH
C C17H31COO H và C17H33COO H
D C17H33COO H và C17H35COO H
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Gọi công thức của lipit có dạng: R(R’)2 (COO)3C3H5
→ R+ 2R’ + 173 = 888
→ R + 2R’ = 715
→ R = 237 (C17H33-); R’ = 239 (C17H35-)
→ Hai axit béo là C17H33COOH và C17H35COOH
Bài 17: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Chất béo không tan trong nước
B Phân tử chất béo chứa nhóm chức este
C Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố
D Chất béo còn có tên là triglixerit
Hướng dẫn giải:
Trang 8Đáp án C
C sai vì:
- Dầu mỏ có thành phần hóa học phức tạp gồm các hiđrocacbon
- Dầu ăn là triglixerit của glixerol và các axit béo
Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
A 0,20
B 0,15
C 0,30
D 0,18
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Gọi k là độ bất bão hòa của X
Ta có:
→ Chất béo X có chứa 4 liên kết pi ở gốc hiđrocacbon
Bài 19: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH.
Tính khối lượng glixerol thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin
có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?
A 1,78 kg
B 0,184 kg
C 0,89 kg
D 1,84 kg
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
mtristearin = 1,78 kg
Trang 9Bài 20: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng
hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C17H31COOH) Giá trị của m là
A 3,2
B 6,4
C 4,6
D 7,5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
X + KOH → C17H31COOK + C17H33COOK + C3H5(OH)3
Bài 21: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein Để phân biệt các chất
lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
A nước và quỳ tím
B nước và dung dịch NaOH
C dung dịch NaOH
D nước brom
Hướng dẫn giải :
Đáp án A
Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ dùng nước và quỳ tìm
- Triolein là chất béo không tan trong nước
- Axit axetic, glixerol tan được trong nước
+ Axit axetic làm quỳ hóa đỏ
+ Glixerol không làm quỳ đổi màu
Trang 10Bài 22: Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo?
A (C17H35COO)3C3H5
B CH3COOC2H5
C C3H5COOC2H5
D (CH3COO)3C3H5
Hướng dẫn giải :
Đáp án A
Chất béo là trieste của axit béo và glixerol
→ chất béo là (C17H35COO)3C3H5
Bài 23 : Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 4a Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic, axit stearic Số nguyên tử H trong X là:
A 108.
B. 106.
C. 102.
D. 104.
Hướng dẫn giải :
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X thu được x mol CO2 và y mol H2O với
.
→ X tạo bởi 1 axit béo không no và 2 axit béo no với glixerol
Nếu thủy phân hoàn toàn X thu được hỗn hợp glixerol, axit oleic, axit stearic
→ Công thức của X là (C17H33COO)(C17H35COO)2C3H5
→ Tổng số nguyên tử H trong X là 108
Bài 24: Công thức của triolein là:
A (CH3[CH2]16COO)3C3H5
B (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5
C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
D (CH3[CH2]14COO)3C3H5
Hướng dẫn giải :
Đáp án C
Công thức của triolein là (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5
Trang 11Bài 25: Dãy gồm các axit béo là
A axit axetic, axit acrylic, axit stearic
B axit panmitic, axit oleic, axit propionic
C axit axetic, axit stearic, axit fomic
D axit panmitic, axit oleic, axit stearic
Hướng dẫn giải :
Đáp án D
Axit béo là axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (khoảng từ 12C đến 24C) không phân nhánh
Các axit béo là axit panmitic, axit oleic, axit stearic
Bài 26: Xà phòng 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol
NaOH Cô cạn dung dịch thu được a gam muối khan Giá trị của a là
A.19,12
B.18,36
C.19,04
D.14,68
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
a = mX + mNaOH – mglixerol = 17,8 + 0,06 40 – 0,02.92 =18,36 gam
Bài 27: Công thức phân tử của triolein là:
A C57H110O6
B C57H98O6
C C51H98O6
D C57H104O6
Hướng dẫn giải :
Đáp án D
Công thức của triolein là (C17H33COO)3C3H5
→ Công thức phân tử của triolein là C57H104O6
Bài 28: Mỡ tự nhiên là:
A Este của axit stearic (C17H35COOH)
Trang 12B Muối của axit béo.
C Este của axit panmitic (C15H31COOH)
D Hỗn hợp các trieste của các axit béo khác nhau
Hướng dẫn giải :
Đáp án D
Mỡ tự nhiên là hỗn hợp các trieste của các axit béo khác nhau
Bài 29: Khi dầu mỡ thực động vật để lâu ngày sẽ có hiện tượng ôi dầu mỡ và có
mùi đặc trưng Đó là mùi của hợp chất nào sau đây
A Ancol
B Hiđrocacbon thơm
C Este
D Andehit
Hướng dẫn giải :
Đáp án D
Dầu mỡ lâu ngày có hiện tượng ôi, có mùi khó chịu là do liên kết C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu gây hại cho người ăn
Bài 30: Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:
A Axit oleic
B Glixerol
C Axit stearic
D Axit panmitic
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Chất béo tổng quát:
Thủy phân chất béo ta luôn thu được glixerol C3H5(OH)3