1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm ngữ văn lớp 12 có đáp án bài (70)

14 61 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm ngữ văn lớp 12 có đáp án bài (70)
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 241,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vợ Nhặt A Vài nét về tác giả Kim Lân Câu 1 Tác phẩm nào dưới đây không phải của tác giả Kim Lân? A Nên vợ nên chồng B Con chó xấu xí C O chuột D Làng Đáp án C Giải thích Tác phẩm chính Nên vợ nên chồn[.]

Trang 1

Vợ Nhặt

A Vài nét về tác giả Kim Lân

Câu 1: Tác phẩm nào dưới đây không phải của tác giả Kim Lân?

A Nên vợ nên chồng

B Con chó xấu xí

C O chuột

D Làng

Đáp án: C

Giải thích:

Tác phẩm chính:

- Nên vợ nên chồng

- Con chó xấu xí

- Làng

Câu 2: Thể loại của tác phẩm Con chó xấu xí (Kim Lân) là:

A Tiểu thuyết

B Truyện ngắn

C Kịch

D Tùy bút

Đáp án: B

Giải thích:

Tập truyện ngắn Con chó xấu xí (Kim Lân)

Câu 3: Tập truyện ngắn Con chó xấu xí được sáng tác năm bao nhiêu?

A 1955

B 1960

C 1962

D 1964

Đáp án: C

Câu 4: Kim Lân là cây bút chuyên viết chuyện ngắn, có sở trường viết về:

A Người trí thức

B Người chiến sĩ

C Nông thôn và người nông dân

D Tầng lớp thành thị

Đáp án: C

Câu 5: Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là:

Trang 2

A Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật

B Văn phong giản dị, gợi cảm, hấp dẫn

C Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ

D Tất cả các đáp án trên

Đáp án: D

Giải thích:

Có biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật; văn phong giản dị nhưng gợi cảm, hấp dẫn; ngôn ngữ sống động, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày và mang đậm màu sắc nông thôn; am hiểu và gắn bó sâu sắc về phong tục và đời sống làng quê Bắc Bộ

Câu 6: Nội dung sau về tác giả Kim Lân đúng hay sai?

“Sau khi tham gia Hội văn hóa cứu quốc, Kim Lân tiếp tục hoạt động văn nghệ phục

vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim)

A Đúng

B Sai

Đáp án: A

Câu 7: Tác giả Kim Lân tên khai sinh là:

A Nguyễn Văn Tài

B Nguyễn Văn Tuấn

C Nguyễn Văn Trấn

D Nguyễn Văn Đức

Đáp án: A

Câu 8: Địa danh nào dưới đây là quê hương của Kim Lân:

A Nam Định

B Bắc Ninh

C Quảng Nam

D Nghệ An

Đáp án: B

Câu 9: Công việc nào dưới đây Kim Lân đã từng làm?

A Thợ sơn guốc

B Khắc tranh bình phong

C Thầy giáo

D Đáp án A và B

Đáp án: D

Giải thích:

Trang 3

Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong, vừa viết văn

Câu 10: Kim Lân tham gia hội văn hóa cứu quốc năm bao nhiêu?

A 1944

B 1945

C 1946

D 1947

Đáp án: A

B Tìm hiểu chung về Vợ nhặt

Câu 1: Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

A viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

B viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

C viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

D viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

Đáp án: B

Câu 2: Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

A sau khi hòa bình lập lại (1954)

B sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

C trước Cách mạng tháng Tám (1941)

D năm 1962

Đáp án: A

Câu 3: Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?

A Đời sống của người trí thức nghèo

B Đời sống người nông dân nghèo

C Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê

Trang 4

D Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ

Đáp án: C

Câu 4: Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

A Chỉ sự liên tiếp

B Chỉ một đồ vật trong nhà

C Không có ý nghĩa gì

D Chỉ một con vật ngoài biển

Đáp án: B

Câu 5 : Nội dung chính của đoạn sau là:

“Tràng chợt đứng dừng lại, lắng tai nghe Ngoài đầu ngõ có tiếng người húng hắng

ho, một bà lão từ ngoài rặng tre long khong đi vào…Bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng”

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: C

Câu 6 : Nội dung chính của đoạn sau là:

“Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy…Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồn

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: B

Câu 7: Nội dung chính của đoạn sau là:

“Tràng chợt đứng dừng lại, lắng tai nghe Ngoài đầu ngõ có tiếng người húng hắng

ho, một bà lão từ ngoài rặng tre long khong đi vào…Bà cụ nghẹn lời không nói được nữa, nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng”

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

Trang 5

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: C

Giải thích:

Nội dung chính: Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

Câu 8: Nội dung chính của đoạn sau là:

“Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy…Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồn

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: B

Giải thích:

Nội dung chính: Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

Câu 9: Nội dung chính của đoạn sau là:

“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: D

Câu 10: Nhan đề “Vợ nhặt” mang ý nghĩa:

A Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể “nhặt” được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên

B Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

C Cả hai đáp án trên đều đúng

D Cả hai đáp án trên đều sai

Đáp án: C

Giải thích:

- Vợ là sự trân trọng, người vợ có vị trí trung tâm để xây dựng tổ ấm

Trang 6

- Ở đây là nhặt được vợ, không phải lấy vợ đàng hoàng, có ăn hỏi cưới xin mà như nhặt được đồ vật người ta đánh rơi hay quên

⇒ Cái giá con người trở nên rẻ rúng Đồng thời cũng cho thấy trong hoàn cảnh khốn cùng con người ta vẫn luôn khao khát được sống hạnh phúc, niềm tin cuộc sống trong họ thật mãnh liệt

Câu 11: Nội dung chính của đoạn sau là:

“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra…Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: D

Câu 12: Nhan đề “Vợ nhặt” mang ý nghĩa:

A Thân phận con người trở nên rẻ rúng, có thể “nhặt” được như món đồ ngưởi ta đánh rơi hoặc bỏ quên

B Thể hiện khát khao sống, khát khao hạnh phúc của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

C Cả hai đáp án trên đều đúng

D Cả hai đáp án trên đều sai

Đáp án: C

Giải thích:

- Vợ là sự trân trọng, người vợ có vị trí trung tâm để xây dựng tổ ấm

- Ở đây là nhặt được vợ, không phải lấy vợ đàng hoàng, có ăn hỏi cưới xin mà như nhặt được đồ vật người ta đánh rơi hay quên

⇒ Cái giá con người trở nên rẻ rúng Đồng thời cũng cho thấy trong hoàn cảnh khốn cùng con người ta vẫn luôn khao khát được sống hạnh phúc, niềm tin cuộc sống trong họ thật mãnh liệt

Câu 13: Ý nghĩa nhan đề vợ nhặt là

A thể hiện thảm cảnh của người dân trong nạn đói 1945

B bộc lộ sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới cuộc sống, tổ

ấm, niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng

Trang 7

C Thể hiện sự khốn cùng của hoàn cảnh, thân phận con người bị rẻ rúng trong những năm tháng đói kém

D Tất cả đều đúng

Đáp án: D

Câu 14 : Vợ nhặt được in trong tác phẩm nào?

A Con chó xấu xí

B Nên vợ nên chồng

C Nhà nghèo

D O chuột

Đáp án: A

Câu 15: Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tiểu thuyết Xóm ngụ cư Đúng hay

sai?

A Đúng

B Sai

Đáp án: A

Câu 16: Xóm ngụ cư được sáng tác trước cách mạng tháng Tám Đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Đáp án: B

Giải thích:

Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết Xóm ngụ cư - được viết ngay sau Cách

mạng tháng Tám nhưng dang dở và thất lạc bản thảo Sau khi hòa bình lập lại (1954), Kim Lân dựa vào một phần cốt truyện cũ để viết truyện ngắn này

Câu 17: Nội dung chính của đoạn sau là:

“Trước kia mỗi chiều đi làm về, Tràng chỉ đi một mình, anh thường đùa vui với lũ trẻ trong xóm ngụ cư.…Việc xảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắn cũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận, ấy thế mà thành vợ thành chồng

A Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

B Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

C Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

D Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

Đáp án: A

Nội dung chính: Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

C Phân tích tác phẩm Vợ nhặt

Trang 8

Câu 1: Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

A Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

B Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

C Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

D Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

Đáp án: C

Câu 2: Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ

A lạnh lùng

B khinh bỉ

C cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót

D xua đuổi, không chấp nhận

Đáp án: C

Câu 3: Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

A Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

B Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

C cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

D Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

Đáp án: C

Câu 4: Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim

Lân)?

A Ngỡ ngàng và lo âu

B Sung sướng và mãn nguyện

C Mừng vui và tủi hờn

D Lo âu và hi vọng

Đáp án: B

Trang 9

Câu 5: Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

A tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

B đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

C bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

D đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

Đáp án: D

Câu 6: Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng

đưa cô vợ nhặt về nhà?

A Sung sướng

B Hoảng sợ

C Ngỡ ngàng

D Lo lắng

Đáp án: C

Câu 7: Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt"

được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

A cười

B nói luôn miệng

C hát khe khẽ

D mắt sáng lên lấp lánh

Đáp án: A

Câu 8: Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của

Kim Lân?

Trang 10

A Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

B Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch

C Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

D Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế

mà Tràng coi thường người vợ của mình

Đáp án: C

Câu 9: Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận

người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

A tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

B khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

C tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

D đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

Đáp án: A

Câu 10: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói

toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này" Vì sao?

A Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

B Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ

C Vì bà cố vui để cho hai con được vui

D Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

Đáp án: C

Câu 11: Khi ranh giới giữa sự sống và cái chết vô cùng mong manh, quyết định

theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện điều gì?

A Thể hiện thị là người đàn bà không có lòng tự trọng

B Thể hiện khát vọng sống mãnh liệt

C Cả hai đáp án trên đều đúng

Trang 11

D Cả hai đáp án trên đều sai

Đáp án: B

Giải thích:

- Thị là người có khát vọng sống mãnh liệt:

+ Quyết định theo Tràng về làm vợ dù không biết gì về Tràng, chấp nhận theo không

về không cần sính lễ vì Thị sẽ không còn phải sống cảnh lang thang đầu đường xó chợ

+ Khi đến nhà thấy hoàn cảnh nghèo khổ, trái ngược lời tuyên bố “rích bố cu”, Thị

“nén một tiếng thở dài”, dù ngao ngán nhưng vẫn chịu đựng để có cơ hội sống

Câu 12: Tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về

làm vợ?

A Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận

B Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối

C Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp

D Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc

Đáp án: C

Giải thích:

Diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ:

- Ngạc nhiên vì thấy có người đàn bà lạ ở trong nhà (hàng loạt câu hỏi đặt ra trong đầu bà)

- Bà càng ngạc nhiên hơn khi người đàn bà đó chào bà bằng “u”

- Đến khi Tràng phân trần thì bà đã hiểu: vừa đau đớn, tủi cực, vừa xót xa xen lẫn vui mừng ⇒ Bà lão đã mở rộng tấm lòng để đón nhận con dâu và thương cho cảnh ngộ

Câu 13 : Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt là hình ảnh:

A Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

B Hình ảnh đoàn người đói và lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới

C Tiếng trống thúc thuế dồn dập

D Tiếng hờ khóc của những gia đình có người chết đói

Đáp án: B

Giải thích:

- Kết thúc truyện là hình ảnh đoàn người đói ầm ầm kéo nhau đi trên đê Sộp và lá

cờ đỏ bay phấp phới

⇒ Ý nghĩa: Kết thúc mở, gợi ra nhiều phỏng đoán, liên tưởng cho người đọc Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ xuất hiện thoáng chốc trong tâm trí Tràng không chỉ gợi ra cảnh ngộ đói khát dữ dội, thực trạng thê thảm của người dân nghèo mà còn mang đến những tín hiệu rõ nét của cuộc cách mạng

Trang 12

Câu 14: Buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp

sạch sẽ, trong lòng Tràng có những thay đổi như thế nào?

A Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình

B Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình

C Tràng nhận thấy mình đã có vợ

D Đáp án A và B

Đáp án: D

Giải thích:

Sáng hôm sau, khi tỉnh dậy, Tràng nhận thấy sự thay đổi kì lạ của ngôi nhà (sân vườn, quần áo, ),

⇒ Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình, cũng thấy mình trưởng thành hơn và phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình

Câu 15: Nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt là người có xuất thân như thế nào?

A Không quê hương

B Không gia đình

C Không tên tuổi

D Tất cả các đáp án trên

Đáp án: D

Giải thích:

Giới thiệu nhân vật thị:

- Không có quê hương, gia đình

- Tên tuổi cũng không có và qua tên gọi “vợ nhặt” ⇒ thấy được sự rẻ rúng của con

người trong cảnh đói

Câu 16: Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ

nhặt của Kim Lân?

A “Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi”

B “Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”

C Cả hai đáp án trên đều đúng

D Cả hai đáp án trên đều sai

Đáp án: B

Câu 17: Chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật Tràng?

A Đầu cao, lưng to bè, 2 con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra

B Khỏe, chạy nhanh như ngựa

Ngày đăng: 07/02/2023, 09:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm