1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH QUA MÔN CÔNG NGHỆ BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ

29 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo dục môi trường cho học sinh qua môn công nghệ bậc trung học cơ sở
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn Thầy Trịnh Văn Biều
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục Môi trường, Công nghệ
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường là một trong những vấn đề quan trọng đang được cả thế giới quan tâm . Những năm gần đây sự ô nhiễm môi trường đã gây hậu quả nghiêm trọng đến hệ sinh thái trên trái đất , đe doạ cuộc sống của con người và các sinh vật khác . Vì vậy việc giáo dục bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp thiết không phải của cá nhân mà của toàn xã hội . Ở các nước khác trên thế giới , việc giáo dục bảo vệ môi trường từ lâu đã được đưa vào hệ thống giáo dục quốc dân . Riêng ở Việt Nam , ngày 17 tháng 10 năm 2001 , Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 1363QĐTTG phê duyệt đề án “Đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”. Nội dung của đề án là trang bị những kiến thức về sinh thái học , mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên , trang bị và phát triển kỹ năng bảo vệ môi trường , biết ứng xử tích cực với môi trường sống chung quanh , phương thức của đề án là khai thác triệt để từ tri thức về môi trường hiện có ở các môn học và các hoạt động khác trong nhà trường . Từ năm 2002 , Bộ giáo dục và đào tạo đã triển khai thực hiện chuyên đề lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường vào các môn : toán , lý , sinh , địa , giáo dục …và bước đầu đã đạt được một số hiệu quả nhất định . Đã có nhiều công trình nghiên cứu , sáng kiến kinh nghiệm về giáo dục môi trường qua các môn học như : văn , sử , địa , hoá , sinh . . . nhưng đối với môn công nghệ thì chưa có nhiều người quan tâm nghiên cứu và các tài liệu đề cập đến vấn đề này cũng chưa nhiều . Xuất phát từ những lý do trên và do qua nhiều năm được phân công giảng dạy môn công nghệ nên chúng em đã chọn đề tài “ Giáo dục môi trường cho học sinh qua môn công nghệ bậc trung học cơ sở”.

Trang 2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Môi trường là một trong những vấn đề quan trọng đang được cả thế giớiquan tâm Những năm gần đây sự ô nhiễm môi trường đã gây hậu quả nghiêmtrọng đến hệ sinh thái trên trái đất , đe doạ cuộc sống của con người và các sinhvật khác Vì vậy việc giáo dục bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp thiết khôngphải của cá nhân mà của toàn xã hội Ở các nước khác trên thế giới , việc giáodục bảo vệ môi trường từ lâu đã được đưa vào hệ thống giáo dục quốc dân Riêng ở Việt Nam , ngày 17 tháng 10 năm 2001 , Thủ tướng chính phủ đã banhành quyết định số 1363/QĐ/TTG phê duyệt đề án “Đưa giáo dục bảo vệ môitrường vào hệ thống giáo dục quốc dân” Nội dung của đề án là trang bị nhữngkiến thức về sinh thái học , mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên , trang

bị và phát triển kỹ năng bảo vệ môi trường , biết ứng xử tích cực với môi trườngsống chung quanh , phương thức của đề án là khai thác triệt để từ tri thức về môitrường hiện có ở các môn học và các hoạt động khác trong nhà trường Từ năm

2002 , Bộ giáo dục và đào tạo đã triển khai thực hiện chuyên đề lồng ghép giáodục bảo vệ môi trường vào các môn : toán , lý , sinh , địa , giáo dục …và bướcđầu đã đạt được một số hiệu quả nhất định Đã có nhiều công trình nghiên cứu ,sáng kiến kinh nghiệm về giáo dục môi trường qua các môn học như : văn , sử ,địa , hoá , sinh nhưng đối với môn công nghệ thì chưa có nhiều người quantâm nghiên cứu và các tài liệu đề cập đến vấn đề này cũng chưa nhiều Xuấtphát từ những lý do trên và do qua nhiều năm được phân công giảng dạy môncông nghệ nên chúng em đã chọn đề tài “ Giáo dục môi trường cho học sinh quamôn công nghệ bậc trung học cơ sở”

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Tìm ra biện pháp lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường qua môn côngnghệ

III ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

Trang 3

 Phương pháp lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường qua môn công nghệlớp 6 – 7 bậc trung học cơ sở

KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU :

 Quá trình dạy lồng ghép bảo vệ môi trường qua môn công nghệ

IV NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI :

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường và bảo vệ môi trường

 Biện pháp vận dụng giáo dục bảo vệ môi trường trong các tiết chính khoá

và các hoạt động ngoại khoá

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

Áp dụng vào giảng dạy môn công nghệ bậc trung học cơ sở

VI GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :

 Nếu kết hợp tốt giáo dục bảo vệ môi trường vào bài giảng sẽ giúp họcsinh nắm vững những kiến thức căn bản về môi trường , mở rộng nộidung bài học một cách xác thực hơn

 Hiểu sâu sắc hơn về tầm quan trọng của môi trường , những nguyên nhângây nên ô nhiễm môi trường , giữ gìn và bảo vệ môi trường bằng nhữnghành động cụ thể đồng thời vận động gia đình cùng mọi người tham gia

VII PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

 Đọc và nghiên cứu tài liệu về giáo dục môi trường như : sách , báo , tạpchí và các phương tiện truyền thông khác

 Tham khảo ý kiến thầy cô , bạn bè đồng nghiệp , học sinh

 Xem băng hình , dự giờ các bài giảng

 Phân tích tổng hợp

VIII TH ỜI GIAN NGHI ÊN CỨU : Tháng 10/2020 đ ến tháng 3/2021

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

I 1 Môi trường và sự ô nhiễm môi trường

I 1.1 Môi trường :

Trang 4

 Có nhiều khái niệm về môi trường :

 Môi trường là một tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất baoquanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật

 Môi trường là tập hợp các điều kiện vật chất ở bên ngoài mà sinh vật tồntại Môi trường của con người còn bao gồm thêm cả các lĩnh vực tự nhiên

xã hội, công nghệ , kinh tế , chính trị , đạo đức , văn hoá , lịch sử , mỹthuật Nói rộng hơn , môi trường của con người bao gồm cả vũ trụ bao

la , trong đó luôn tồn tại sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần vôsinh và hữu sinh

 Môi trường là chỉ 1 tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội có mặt ở chungquanh 1 hệ thống nhất định và chỉ những yếu tố này có tác dụng tương hổ

 Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạtđộng sản xuất của con người Từ xưa đến nay , con người đã khôngngừng khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho đời sống nên vấn

đề đặt ra là phải có kế hoạch khai thác và sử dụng hợp lý để bảo đảm chocuộc sống lâu dài

 Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộcsống và hoạt động sản xuất của mình Trong quá trình sống và hoạt độngsản xuất , chất phế thải được thải vào môi trường là không thể tránh khỏi Cuộc sống càng hiện đại , dân số càng tăng , sản xuất , dịch vụ càng phát

Trang 5

triển thì lượng chất thải càng tăng Chính vì vậy việc chứa đựng và xử lýrác thải là nhiệm vụ toàn cầu

I 1.3 Sự ô nhiễm môi trường :

Sự ô nhiễm môi trường là hiện tượng làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếpcủa thành phần và đặc tính lý , hoá , sinh học của bất kỳ thành phần nào của môitrường vượt quá sức cho phép đã được xác định Sự gia tăng các chất lạ vào làmthay đổi các yếu tố môi trường làm tổn hại đến sức khoẻ , sự an toàn hay sự pháttriển của con người và sinh vật trong môi trường đó

I 1.4 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường :

 Ngành sản xuất và tiêu thụ năng lượng

 Công nghiệp hoá học , luyện kim , sản xuất hàng tiêu dùng

 Ô nhiễm từ nông nghiệp

 Ô nhiễm do giao thông vận tải

 Do chất độc hoá học dùng trong chiến tranh

I 1.5 Các vấn đề môi trường toàn cầu

 Sự vắt kiệt chất màu của đất

 Sự cạn kiệt tài nguyên rừng

 Lỗ thủng tâng ozon

 Hiêu ứng nhà kính

 Mưa axit

 Sự ô nhiễm

 Năng lượng và môi trường

 Dân số và môi trường

 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường

 Đa dạng sinh học

I 2 Giáo dục môi trường và bảo vệ môi trường

I 2.1 Giáo dục môi trường :

 Giáo dục môi trường là quá trình tạo dựng cho con người những nhậnthức và mối quan tâm đến môi trường và các vấn đề môi trường Giáo dục

Trang 6

môi trường gắn liền với việc học kiến thức , rèn luyện kỹ năng , hìnhthành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phốihợp nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề hiện tại và ngăn chặn nhữngvấn đề mới có thể xảy ra trong tương lai

 Giáo dục môi trường là một quá trình lâu dài Ở trường học , giáo dụcmôi trường nên bắt đầu từ lứa tuổi mẫu giáo và cứ tiếp tục trong suốt cuộcđời Tuỳ từng cấp học , bậc học mà giáo dục môi trường được đưa vào đểgiáo dục học sinh một cách thích hợp trong từng môn học và trong cáchoạt động khác

 Mục đích của giáo dục môi trường là giúp con người có nhận thức đúngđắn về môi trường , về việc khai thác , sử dụng hợp lý các nguồn tàinguyên và có ý thức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường

I 2.2 Bảo vệ môi trường :

Bảo vệ môi trường là những hoạt động , những việc làm trực tiếp , tạo điều kiệngiữ cho môi trường trong lành , sạch đẹp , cải thiện điều kiện sống của conngười và sinh vật , làm cho cuộc sống tốt hơn , duy trì cân bằng sinh thái

CHƯƠNG II :GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG GIỜ CHÍNH KHOÁ

MÔN CÔNG NGHỆ BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ

Song song với việc truyền thụ kiến thức cơ bản của từng bài học , chúng ta

có thể lồng ghép giáo dục môi trường vào những bài học có nội dung liên quanđến môi trường bằng nhiều phương pháp như : đặt câu hỏi , xem tranh , bănghình , tham quan , thực hành … giúp các em hiểu rõ hơn các khái niệm cơ bản

về môi trường , sự ô nhiễm môi trường , đạo đức môi trường … từ đó hình thànhcho các em ý thức tôn trọng và bảo vệ môi trường sống

Bảng liệt kê những bài có thể khai thác giáo dục môi trường trong sách giáokhoa môn công nghệ:

Trang 7

Cơ sở của ăn uống hợp lý

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Tổ chức bữa ăn hợp lý trong gia đình

183440466667

Phòng trừ sâu bệnh hạiThực hành : Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnhLàm đất và bón phân lót

Các biện pháp chăm sóc cây trồng Luân canh , xen canh , tăng vụVai trò và nhiệm vụ của trồng rừngTrồng cây rừng

Khai thác rừngBảo vệ và khoanh nuôi rừngChuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôiMôi trường nuôi thuỷ sản

Bảo vệ môi trường và nguồn lợi thuỷ sản

131528303437445055657175116133152

II 2 Một số ví dụ lồng ghép giáo dục môi trường vào bài giảng :

Trang 8

 Ví dụ 1 :

Bài GIỮ GÌN NHÀ Ở SẠCH SẼ , NGĂN NẮP

Môn Công nghệ 6

Chuẩn bị :

Giáo viên : Hệ thống câu hỏi giáo dục môi trường

Tranh ảnh về ngôi nhà , phòng ở ngăn nắp sạch sẽ và lộn xộn mất vệsinh

Học sinh : Tìm hiểu về những tác hại của việc ăn ở mất vệ sinh

Việc làm 3 : Cho học sinh thảo luận nhóm : Để giữ vệ sinh cho nhà ở ta phảilàm gì ?

Giaó viên kết luận : Cần phải thường xuyên dọn dẹp nhà cửa , sắp xếp đồ đạcngăn nắp , gọn gàng , giữ vệ sinh sạch sẽ, tạo lối sống lành mạnh , vệ sinh Việc làm 4 : Đánh giá buổi học qua các câu hỏi :

 Nhà ở thiếu vệ sinh có tác hại gì ?

Giáo viên : Câu hỏi giáo dục môi trường

Dụng cụ làm thí nghiệm chứng tỏ sự cháy cần oxi

Trang 9

Tờ rơi : Nguyên nhân làm cho lượng cây xanh giảm sút gây ô nhiễmkhông khí :

Tăng dân số

Khai thác bừa bãi

Đốt rừng làm rẫy

Không hiểu biết về vai trò cây xanh

Tăng trưởng kinh tế nhanh , bất chấp hậu quả

Học sinh : Mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi những hoạt động trong đời sống cần oxi

Việc làm 4 : Giáo viên đặt vấn đề : Các hoạt động mà em đã kể ở trên thải rakhí gì ? lượng khí nào bị giảm sút ? Nhờ đâu mà thành phần khí oxi trên trái đấtvẫn ổn định ?

Việc làm 5 : Học sinh thảo luận các câu hỏi trên

Giáo viên gọi đại diện từng nhóm lên trả lời Giáo viên tổng hợp : Các hoạtđộng trên thải ra khí cacbonic, làm cho lượng khí oxi giảm đi nhưng do sựquang hợp của cây xanh nên tỉ lệ khí cacbonic và oxi trong không khí vẫn duytrì ổn định

Việc làm 6 : Học sinh thảo luận tờ rơi và đề xuất biện pháp để có nhiều câyxanh tạo bầu không khí trong lành

Trang 10

Tờ rơi 1 : Vốn đất (%)

nghiệp

Đất lâmnghiệp

Đất thổ cư Đất hoang

1989

1993

21,022,2

29,229,1

4,95,7

44,943,0

Tờ rơi 2 : Nguyên nhân làm cho đất xấu đi :

 Tăng dân số

 Canh tác không hợp lý trên đất dốc

 Dùng nhiều phân hoá học , thuốc diệt cỏ

 Sử dụng đất mà không cải tạo , bảo vệ

 Chặt phá rừng bừa bãi

 Băng hình về đất bị xấu đi

Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng đất ở Việt Nam

Hệ thống việc làm :

Việc làm 1 : Học sinh thảo luận tờ rơi 1

Câu hỏi : Nhận xét về sự thay đổi vốn đất từ năm 1989 đến 1993

Giáo viên tổng hợp : Vốn đất thay đổi không đáng kể

Việc làm 2 : Giáo viên đặt vấn đề : Vốn đất hiện nay có sự thay đổi lớn : đấthoang tăng lên và đất lâm nghiệp giảm nghiêm trọng Vậy nguyên nhân là gì ?Giáo viên cho học sinh nghiên cứu tờ rơi 2

Việc làm 3 : Cho học sinh xem băng hình về đất bị tàn phá , từ đó các em đềxuất ý kiến để bảo vệ môi trường đất

Việc làm 4 : Cho học sinh xem tranh ảnh về biện pháp sử dụng , cải tạo đất (làm ruộng bậc thang , trồng xen cây nông nghiệp và cây công nghiệp , cày sâubừa kỹ , bón nhiều phân hữu cơ )

Việc làm 5 : Học sinh cho nhận xét về việc sử dụng đất ở gia đình và địaphương đã hợp lý chưa và đề xuất giải pháp khắc phục

 Ví dụ 4 :

Bài TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT Chuẩn bị :

Trang 11

Giáo viên : Hệ thống câu hỏi giáo dục môi trường :

Tác dụng của phân bón đối với cây trồng ?

Các loại phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ?

Ảnh hưởng của phân bón đối với môi trường ?

Loại phân bón mà địa phương em thường sử dụng ?

Học sinh : Tìm hiểu việc sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp ở địaphương

Hệ thống việc làm :

Việc làm 1 : Chia nhóm và phân câu hỏi thảo luận cho từng nhóm

Việc làm 2 : Đại diện các nhóm ghi kết quả thảo luận lên bảng Giáo viên yêucầu các nhóm bổ sung cho nhau

Việc làm 3 : Giáo viên đặt vấn đề : Ngoài những tác dụng tích cực của phânbón đối với sản xuất nông nghiệp thì dư lượng của phân bón , đặc biệt là phânbón hoá học , cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường đất , nước , khôngkhí , chất lượng nông sản , ví dụ như : đất bị chua (đất phèn ) , nước nhiễm bẩn

do hàm lượng các kim loại nặng tăng lên làm cho chất độc trong sản phẩm nôngnghiệp cũng tăng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người

Việc làm 4 : Học sinh thảo luận , đề xuất biện pháp sử dụng phân bón như thếnào để nông nghiệp phát triển bền vững , tạo ra nhiều sản phẩm mà không gây ônhiễm môi trường

Giáo viên tổng hợp ý kiến học sinh và nhấn mạnh : bón phân hợp lý không chạytheo lợi nhuận , không lạm dụng phân bón , bón vôi để khử đất chua , cải tạo hệthống thuỷ lợi …

Trang 12

Học sinh : Sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu biện pháp phòng trừ sâu bệnh ở địaphương

Hệ thống việc làm :

Việc làm 1 : Chia nhóm và phát phiếu học tập cho từng nhóm thảo luận kếthợp với quan sát tranh ảnh về các biện pháp phòng trừ sâu bệnh

Phiếu học tập : Nêu ưu , nhược điểm của từng biện pháp phòng trừ sâu bệnh :

 Biện pháp canh tác , sử dụng giống chống sâu bệnh

 Biện pháp thủ công

 Biện pháp sinh học

 Biện pháp hoá học

 Biện pháp kiểm dịch thực vật

Việc làm 2 : Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Giáo viên tổng hợp và kết luận : Các biện pháp trên đều có ưu và nhược điểmriêng , trong đó biện pháp hoá học là biện pháp đạt hiệu quả cao và nhanh nhấtnên được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên , đây cũng làbiện pháp gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nhiều nhất

Việc làm 3 : Yêu cầu học sinh nêu lên những tác hại của thuốc trừ sâu đối vớimôi trường và đề xuất giải pháp khắc phục Giáo viên hệ thống hoá kiến thứccủa học sinh và kết luận :Thuốc trừ sâu không những làm ô nhiễm môi trườngđất , nước , không khí mà còn gây hại cho những sinh vật có lợi , gây ảnhhưởng xấu đến sức khoẻ của con người nên khi sử dụng các biện pháp phòngchống sâu bệnh cần phải theo nguyên tắc phòng là chính , phối hợp đồng thờinhiều biện pháp , đặc biệt chú ý đến biện pháp canh tác và sử dụng giống chốngsâu bệnh

Việc làm 4 : Học sinh trình bày biện pháp phòng chống sâu bệnh được sửdụng ở địa phương

Trang 13

Tranh ảnh về ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ thuốc trừ sâu đối với môitrường và đối với con người.

Việc làm 3: Học sinh thảo luận tờ rơi:

Việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ ảnh hưởng nghiêmtrọng đến đất canh tác, các nguồn nước, các sản phẩm động, thực vật và nhất làđời sống con người

Hàng năm ở Việt Nam sử dụng 15-20 nghìn tấn thuốc trừ sâu,diệt cỏ

Lượng phân NPK bón vào đất trung bình là 62,7Kg/ha (1985), 73,5Kg/ha (1990)

và hiện nay có nơi tới mức 372,5Kg/ha

Việc làm 4: Học sinh xem tranh ảnh về sự ô nhiễm môi trường do sử dụngthuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, phân bón hoá học

Việc làm 5: Học sinh đề xuất giải pháp để làm giảm ô nhiễm môi trườngtrong sản xuất nông nghiệp

 Ví dụ 7 :

Bài KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG

Chuẩn bị :

Giáo viên: Câu hỏi giáo dục môi trường

Tờ rơi 1: Nguyên nhân và hậu quả của suy thoái môi trường rừng

Tờ rơi 2: Bảng số liệu về giảm sút diện tích rừng

Tranh ảnh về việc khai phá rừng bừa bãi, tranh ảnh 1 số loài động ,thực vật cần được bảo tồn

Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh các loài động vật cấm khai thác

Hệ thống việc làm:

Trang 14

Việc làm 1: Học đọc thông tin sách giáo khoa để nắm vững các kiểu khai thácrừng được sử dụng tại Việt Nam hiện nay: khai thác trắng, khai thác dần, khaithác chọn.

Việc làm 2: Học sinh thảo luận bảng số liệu và hoàn thành tờ rơi

Bảng số liệu về giảm sút diện tích rừng (ha)

Nguyên nhân rừng bị suy thoái

Hậu quả

Đất bị xói mòn

Ngày đăng: 07/02/2023, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w