KHBD NGỮ VĂN 7: BÀI 6,7,8,9,10 BÀI HỌC CUỘC SỐNG KHBD NGỮ VĂN 7: BÀI 6,7,8,9,10 BÀI HỌC CUỘC SỐNG KHBD NGỮ VĂN 7: BÀI 6,7,8,9,10 BÀI HỌC CUỘC SỐNG KHBD NGỮ VĂN 7: BÀI 6,7,8,9,10 BÀI HỌC CUỘC SỐNG KHBD NGỮ VĂN 7: BÀI 6,7,8,9,10 BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN LỚP 7 THEO CHỦ ĐỀ:
Bài 6 BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Trang 2Bài 6 BÀI HỌC CUỘC SỐNG
- Một số yếu tố của tục ngữ: số lượng cầu, chữ; vần
- Đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biệnpháp tu từ nói quá
2.Về năng lực:
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề bằng những lập luận thuyết phục
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác khi hoạt động nhóm, lắng nghe vànhận xét
b Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống,
cốt truyện, nhân vật, chủ đề
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụngcủa các biện pháp tu từ nói quá
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình
bày rõ vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đadạng
- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể
chuyện linh hoạt hấp dẫn
3.Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dần gian hay cùa người xưa
để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có tráchnhiệm
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học Phương
pháp,
Chuẩn bị trước giờ học của HS
Trang 3phương tiện Đọc hiểu
Văn bản 1: Đẽo cày
giữa đường (2 tiết)
– Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái tạo, làm việc nhóm,…
– Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
– Đọc trước phần Tri thức Ngữ văn trong
– Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
Thực hiện phiếu học tập.
Con mối và
con kiến
(1 tiết)
- Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái tạo, làm việc nhóm,…
– Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu.
Thực hiện các phiếu học tập và câu hỏi ngắn
Thực hành
tiếng Việt
(1 tiêt)
– Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, làm việc nhóm, thuyết trình…
– Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu
- Đọc phần nhận diện nói quá
- Làm các bài tập trong SHS
– Phương tiện: SGK,
- Đọc phần nhận diện nói quá
- Làm các bài tập trong SHS
Trang 4máy tính, máy chiếu Văn bản 5
– Phương tiện: SGK, phiếu học tập
Đọc yêu cầu đối với văn bản tóm tắt, đọc bài tóm tắt tham khảo.
Chuẩn bị nội dung nói, tập luyện trước khi nói (SGK, tr 30 – 31)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em có thể nêu một số cơ hội
học tập mà con người có được trong cuôc sống
không? Đã bao giờ em thấy mình học được điều
Trang 5gì đó từ những chuyến đi, từ việc phim, đọc
sách hoặc nghe kể chuyện hay chưa? Có thể
xem đó là những bài học mà cuộc sống dạy cho
em được không
?HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Lê Nin đã từng nói "Học nữa,
học mãi" và những bài học ấy ta có thể học ở
bạn bè, thầy cô, những người xung quanh
nhưng các em sẽ thấy vô cùng thú vị khi được
trải nghiệm bài học cuộc sống từ những câu
chuyện ngụ ngôn hấp dẫn hay thấm thía kinh
nghiệm bài học từ những câu tục ngữ ngắn gọn
Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em khám phá
những điều kì diệu ấy
HS chia sẻ
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC Tiết 1,2
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN ĐỌC VĂN BẢN 1:ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
– Ngụ ngôn Việt Nam –
Trang 6- Xác định được ngôi kể văn bản “Đẽo cày giữa đường"
- Nhận biết được các chi tiết về lời nói, hành động, nhân vật văn bản Từ đó hìnhdung ra đặc điểm của văn bản truyện ngụ ngôn
- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và
trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
1 Giới thiệu bài học
- Các văn bản trong chủ đềnhằm khẳng định chúng ta họcsuốt đời ở những nguồn tài liệu
vô tận
- Hai sáng tác truyện ngụ ngôn
và tục ngữ sẽ mang đến nhữngđiều mới mẻ bổ ích
Trang 7Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Gv chuẩn kiến thức:
+ Ý thứ nhất giới thiệu về việc học tập suốt
đời của con người và học ở mọi nơi mọi lúc
+ Thứ hai, bài học nhằm giới thiệu về 2 thể
loại mới là truyện ngụ ngôn và tục ngữ đem
đến nhiều bài học hấp dẫn
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS sử dụng phiếu chuẩn bị bài ở nhà
sau khi đọc và tìm ý trong phần Tri thức ngữ văn
trong SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm phiếu học
tập số 1 đã giao ở nhà:
+ Thế nào là truyện ngụ ngôn, nêu đặc điểm cơ
bản của truyện ngụ ngôn?
+ Đọc hai ngữ liệu sau, em hãy xác định đâu là
tục ngữ:
VD1: Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
VD2: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
2 Tri thức ngữ văn a/ Truyện ngụ ngôn
- Là hình thức tự sự cỡ nhỏ, trình bầy một bài học kinh nghiệm
Các yếu tố cơ bản trong truyện
Nghệ thuật: ngôn ngữ giàuhình ảnh, yếu tố hài hước
b/ Tục ngữ:
- VD2 là tục ngữ
- Là những câu văn ngắn gọn
có hình ảnh nhịp điệu, đúc kếtkinh nghiệm dân gian
Trang 8+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV bổ sung: Trong bài học này, chúng ta sẽ được
tìm hiểu về 2 thể loại mới đó là truyện ngụ ngôn
và tục ngữ
B/ ĐỌC VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG (Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
I/ Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó, bố cục
trong văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
rãi, chú ý lời thoại của nhân vật
I.Tìm hiểu chung
1 Đọc văn bản
Trang 9- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào
chú giải trong SHS: cày, vốn liếng
- HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Cày : là một dụng cụ trong làm nghề nông, thường
làm bằng gỗ ở đầu có một miếng sắt mài nhẵn sắc ở
mũi để xới đất cho tơi xốp
Vốn liếng: tiền vốn để mua bán, cho vay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành 6 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn phủ
bàn, giao nhiệm vụ:
+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn
bản Tại sao em xác định như thế?
+ Truyện kể ở ngôi thứ mấy?Nhân vật chính là ai?
+ Nêu bối cảnh của câu chuyện?
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
từng phần? Bằng cách trả lời câu hỏi:
a Đoạn văn giới thiệu câu chuyện.
b Đoạn văn kể diễn biến câu chuyện
c Đoạn kết thúc câu chuyện.
+ Ghi tóm tắt những sự việc chính trong câu
chuyện
2 Tìm hiểu chung
Trang 10Cách thực hiện:
Giáo viên chia lớp thành các nhóm học tập từ
4-6 học sinh Trao cho mỗi nhóm 1 tờ A0 (tượng
trưng cho khăn trải bàn) thảo luận câu hỏi theo
yêu cầu kĩ thuật khăn trải bàn:
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và
ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu
cá nhân ở vị trí có tên mình
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần)
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Đại diện các nhóm treo khăn trải bàn và trình
bày sản phẩm của nhóm mình Theo dõi, nhận xét,
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
+ Đoạn 3: còn lại: bài học
của người thợ mộc và thànhngữ "đẽo cày giữa đường"'
ra đời
II KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Trang 11a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản Thấy được bài học
được rút ra một cách rất nhẹ nhàng thấm thía
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS , phiếu học
tập
d Tổ chức thực hiện:
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi:
+ Việc mở quán với anh thợ mộc có quan trọng
không ?
+ Em hình dung xem đặt trong bối cảnh bên vệ
đường, người qua lại xem anh đẽo cày thì chuyện
gì sẽ xảy ra ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Rất quan trọng vì anh đã dùng hết tiền bạc có
được
- Sẽ có nhiều lời bàn luận Người khen kẻ chê
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
1 Bối cảnh của câu chuyện
- Bỏ ra 300 quan-> làm việcquan trọng
- Đối mặt với nhiều lời dèmpha, khen chê
-> cách mở đầu câu chuyện
đã khơi gợi sự tò mò, tưởngtượng
Trang 12Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Chỉ vài thông tin giới thiệu ngắn
gọn tác giả dân gian đã làm nổi bật hoàn cảnh
đặc biệt của anh thợ mộc cũng như quyết định
mở cửa hàng sinh nhai của anh Và cách đặt cửa
hàng bên đường và ngồi đẽo cày của anh đã cho
ta dự đoán về những lời bình phẩm Đó là bối
cảnh thử thách phản ứng nhanh nhạy cũng như
chính kiến của anh
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm
cặp đôi theo phiếu bài tập số 2 :
Lời góp ý của
đường
Hành động của người thợ mộc sau mỗi góp ý
Sau đó trả lời câu hỏi: Em nhận xét gì
về góp ý và hành động của người thợ
mộc? Người thợ mộc có bán được cày
sau khi làm theo góp ý không ? Những
chi tiết "cho là phải", "lại", "liền", "đẽo
bao nhiêu" tạo giọng điệu gì cho câu
- phải đẽo chocao, to mới dễ cày
- Cho là phải, đẽocày vừa to vừacao
- phải đẽo nhỏ,thấp hơn
- Cho là phải, lạiđẽo theo
- Có người : đẽo
to gấp đôi, gấp ba
để voi cày đượcthì nhiêu lãi
- liền đẽo ngaymột lúc bao nhiêucày to gấp nămgấp bảy thứthường bầy ra bán
=> Người góp ý chủ quan, phiến diện.Còn chàng thợ mộc thì không có chủ
Trang 13- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
bên cột
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
Cả tin nghe đại các ý kiến, các đóng góp
mà không suy xét đúng sai, không kiểm
chứng thực tế thì sẽ nhận lấy những thất
bại trong công việc Thậm chí sẽ phải
nhận hậu quả lớn Bởi vậy nên trước khi
quyết định việc gì ta phải thận trọng và
phả có chủ kiến của mình
kiến, không suy nghĩ chín chắn
=> Những phản ứng của người thợ mộc
đã tạo giọng điệu hài hước, đầy mỉamai
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi :
+Kết cục người thợ mộc nhận lấy sau
khi làm theo những lời góp ý là gì? Vì
sao người thợ mộc lại phải chịu hậu
3 Kết cục những việc làm nghe theo của người thợ mộc.
- Bao nhiêu vốn liếng mất hết
- Nguyên nhân: cả tin, thiếu chính kiến
Trang 14quả: "vốn liếng đi đời nhà ma." ?
Từ đó hs trả lời cho câu chốt: Nếu là
người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ
làm gì trước những lời khuyên như
vậy ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận 2 phút và trả lời
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Dự kiến sản phẩm: Hs trình bày quan
điểm có thể là: suy nghĩ xem nên nghe
theo hay không nghe theo, cảm ơn
người góp ý hoặc cứ làm theo ý của
mình không bị ảnh hưởng bởi lời góp ý
của người khác Không được mù quáng
nghe theo, phải xem xét thực tế, có năng
lực phân tích vấn đề
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Hậu quả đối với người
thợ mộc thật tồi tệ Không những mất
Trang 15công mà còn mất của Không những
đáng thương mà còn đáng bị cười chê vì
sự ngu dốt và dịa dột của mình
NV4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS:
+ Từ việc không bán được cày của
người thợ mộc và còn mất cả hết vốn
liếng em có thể rút ra bài học sâu sắc
nào trong cuộc sống?
Thảo luận theo bàn:
+ Liên hệ tới một sự việc trong cuộc
sống có tình huống từ truyện " Đẽo cày
giữa đường" và kể lại ngắn gọn sự việc
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Dự kiến câu chuyện thực tế: Tôi có
trồng một chậu hoa sen đẹp Bố nói hoa
sen không cần ánh nắng nên tôi đưa vào
4 Bài học rút ra
- Mỗi người phải học cách chủ động và
có chính kiến của mình trong bất cứcông việc nào đừng để những lời nóibên ngoài ảnh hưởng tới công việc màbạn là người hiểu rõ nhất
Trang 16nhà Hai ngày sau sen rũ rượi Chị lại
bảo sen cần nắng liên tục Tôi liền mang
ra ban công tắm nắng cả ngày Thế là
sen héo rũ Tôi quyết định làm theo ý
mình Sáng sáng mang sen ra tắm nắng,
khi náng gắt thì đưa vào bóng râm Kết
cục tôi vẫn còn chậu sen tươi tốt và nở
bông thơm mát
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức
NV5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu
học tập số 3 trả lời 2 câu hỏi: Nêu
những đặc sắc nghệ thuật của VB? Văn
bản có ý nghĩa gì?Từ ý nghĩa câu
chuyện em hay nêu ý nghĩa của thành
ngữ "Đẽo cày giữa đường không"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kể chuyện tự nhiên, giọng điệu hómhỉnh
2 Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Phê phán những người làm
việc thiếu chủ kiến và rút ra bài học sâusắc trong lắng nghe và hành động Phảiluôn chủ động và có chính kiến để đạtđược mục tiêu đề ra
* Ý nghĩa: ra đời thành ngữ "Đẽo cày
giữa đường"-> thiếu chủ kiến, nghe theomáy móc cuối cùng chả được việc gì
Trang 17lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
b) Nội dung: HSviết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) có
sử dụng thành ngữ: Đẽo cày giữa
+ Nội dung: Gợi ý: - Thành ngữ
Đẽo cày giữa đường có ý nghĩa gì
- Lời khuyên của thành ngữ
với học sinh hiện nay
- Muốn không đẽo cày giữa
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- HS viết đúng hình thức và dung lượng
- Lựa chọn được những lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục
- Gợi ý:
Đẽo cày giữa đường là một thành ngữ có
hàm ý chỉ và phê phán những ngườikhông có chủ kiến, luôn bị động, hay thayđổi theo quan điểm của người khác.Thành ngữ này cũng khuyên con người tacần phải biết phân biệt phải trái, đúng sai,
có được chính kiến của mình Không chỉthời xưa, mà đến ngày nay thành ngữ nàyvẫn vẹn nguyên giá trị Đối với các bạnhọc sinh, để nhìn nhận rõ ràng vấn đề và
có quan điểm riêng, không dễ bị lung laybởi những ý kiến trái chiều của ngườikhác là một thách thức Muốn trở thành
người có chủ kiến, không đẽo cày giữa
đường, chúng ta cần phải nỗ lực học hỏi,
trau dồi kiến thức Chỉ có như thế, ta mới
có một nền tảng vững vàng, đúng đắn chonhững suy nghĩ, quyết định của mình,cũng từ đó mà sẽ không lung lay trước vô
Trang 18động và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản
ngụ ngôn và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc
sách do em thiết kế theo mẫu gợi ý Chuẩn bị chia
sẻ kết quả đọc mở rộng của em với các bạn trong
nhóm hoặc trước lớp.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS tự tìm đọc một truyện ngụ ngôn theo yêu
cầu, nhận biết đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về
nhân vật và ghi lại kết quả đọc vào nhật kí đọc
sách; chuẩn bị trao đổi kết quả đọc ở tiết Đọc mở
rộng
– Nhật kí đọc sách, chuẩn bịcho phần trao đổi ở tiết Đọc
mở rộng
* GIAO VỀ NHÀ
- Ôn bài
- Chuẩn bị tiết “Ếch ngồi đáy giếng”:
+ Đọc kênh chữ sách giáo kháo trang 8,9,10
+ Trả lời các câu hỏi và bài tập
Phiếu học tập:
Trang 19PHIẾU HỌC TẬP 01: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
(Chuẩn bị ở nhà)
1 Thế nào là truyện ngụ ngôn? ………
……
………
……
2 Nêu đặc điểm cơ bản của truyện ngụ ngôn? ………
……
………
……
………
……
+ Đọc hai ngữ liệu sau, em hãy xác định đâu là tục ngữ Vì sao em lại xác định như vậy: VD1: Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao VD2: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ………
……
………
……
………
……
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Lời góp ý của
đường
Hành động của người thợ mộc sau mỗi góp ý
Tiết 3
ĐỌC VĂN BẢN 2:ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
– Trang Tử –
Trang 20I MỤC TIÊU
3 Kiến thức
- Tác giả Trang Tử
- Chủ đề của bài học, truyện ngụ ngôn, các yếu tố cơ bản trong truyện ngụ ngôn
- Đặc điểm nhân vật, lời thoại
- Đặc điểm và bài học trong truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản “Ếch
ngồi đáy giếng”.
4 Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn ( đề tài, tình huống, cốttruyện, nhân vật, chủ đề.)
- Xác định được phương thức biểu đạt, ngôi kể văn bản “Ếch ngồi đáy giếng"
- Nhận biết được các chi tiết về lời nói, hành động, nhân vật văn bản Từ đó hìnhdung ra đặc điểm của văn bản truyện ngụ ngôn
3 Phẩm chất
- Không nên kiêu căng, tự phụ
- Biết khiêm tốn và học tập mở mang kiến thức, hiểu biết
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- Các PHT
- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
- Em hãy nhắc lại bài học rút ra từ truyện ngụ
ngôn: Đẽo cày giữa đường và nêu ý nghĩa thành
ngữ "Đẽo cày giữa đường"
HS nhớ lại kiến thức
hs chia sẻ: Kiến thức rất
Trang 21- Cùng cô giáo phân tích lời khuyên trong câu
châm ngôn: kiến thức như một đại dương bao la
còn sự hiểu biết của chúng ta chỉ là những giọt
nước bé nhỏ
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: và câu châm ngôn đó cũng nhắc
nhở chúng ta một điều rằng không được kiêu
căng tự phụ, phải khiêm tốn học hỏi ta mới có
thể tiến xa trên con đường chinh phục tương lai
Đừng như chú ếch sống trong cái giếng sụp mà
tự phụ rằng mình có cả một bầu trời cao rộng
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
rộng lớn , hiểu biết conngười có hạn Vì vậy conngười phải luôn luôn traudồi học hỏi
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I/ Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Trang Tử, thể loại, giải
nghĩa từ khó, bố cục trong văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 22Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ ràng, chậm
rãi, chú ý những lời thoại của nhân vật
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào
chú giải trong SHS: đi đời nhà ma, biển đông,
Trang Tử, bối rối, hoảng hốt.
- HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật lẩu băng
truyền chia sẻ các nội dung:
+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn
bản Tại sao em xác định như thế?
+ Truyện kể ở ngôi thứ mấy?Nhân vật chính là ai?
Khác gì với câu chuyện Đẽo cày giữa đường.
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
Trang 23- Thực hiện làm việc cá nhân trong 2 phút
- Thực hiện hoạt động nhóm theo băng chuyền 5’
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, chia sẻ và bổ
sung đáp án
GV:
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm sau khi chia sẻ trong
nhóm Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Bố cục: 3 phần
+ Đoạn 1: từ đầu đến một
lát coi cho biết ?-> ếch nói với rùa biển đông về nỗi sung sướng của mình.
+ Đoạn 2: Tiếp => cái vui
lớn của biển đông: rùa trả
lời ếch về sự rộng lớn mênhmông của biển đông
+ Đoạn 3: còn lại: thái độ
ngạc nhiên rồi hoảng hốt ,bối rối của ếch
II KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản Thấy được bài học
được rút ra một cách rất nhẹ nhàng thấm thía
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS , phiếu học
tập
d Tổ chức thực hiện:
Trang 24Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi hoạt động cặp đôi:
+ Kể ra những điều mà làm cho ếch cảm thấy rất
sung sướng khi trò chuyện với rùa.
+ Những lời nói ấy phẩn ánh nhận thức , tính
cách gì của ếch
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Có thể nhảy ra khỏi giếng, lên miệng giếng rồi
lại vô giếng
- Bơi trong giếng thì có nước đỡ, nhảy xuống bùn
có bùn lấp mắt cá
- Xung quanh toàn loăng quăng, cua, nòng nọc
thua xa
- Tự do bơi lội như một "chúa tể"
- Sung sướng đến mức khoe khoang với rùa về
“thế giới trong giếng” của mình
=> Ếch ta tự phụ, nhìn nhận cạn hẹp chưa biết đó
đây
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận cặp đôi
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
sung sướng
- Cuộc sống tự do tự tại
- Vì thấy những con vật kháckhông bằng mình
- Vì tự hào với địa vị “chúatể” của mình ở trong giếng
=> Nhận thức cạn hẹp vàtính cách thì hơi huênhhoang, phô trương
Trang 25Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Hình ảnh của ếch khiến ta liên
tưởng đến một loại người úc nào cùng tự cho là
mình hiểu biết, sung sướng tuyệt vời nhất trong
khi "ngoài bầu trời này thì có bầu trời khác cao
hơn"
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm
mộc? Người thợ mộc có bán được cày
sau khi làm theo góp ý không ? Những
chi tiết "cho là phải", "có lí" "đẽo tất
cả" tạo giọng điệu gì cho câu chuyện ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Môi trường của
Ếch
Môi trường của rùa
2 Nhận thức và cảm xúc khác nhau của ếch và rùa
- Ếch sống trong một không gian
hẹp (một cái giếng sụp), vận độngtrong khoảng không gian hẹp (chỉ từmiệng giếng vào đến trong giếng), tiếpxúc với những con vật nhỏ bé (lăngquăng, cua, nòng nọc), nên chưa hểbiết tói sụ rộng lớn và bao điều mới lạkhác của thế giới bên ngoài Vì vậy,ếch đã cảm thấy sung sướng với cái
“thế giới” nhỏ bé mình đang sống vàthực sự choáng ngợp trước cái vĩ đạicủa biển
- Rùa sống ở một không gian rộng(biển), sống lâu (nên lớn đến nỗi khôngvào nổi trong giếng), chứng kiến nhiềuđiều (rùa đã đi đây đi đó, chí ít là đãbăng qua con đường từ biển tới nơi cócái giếng), Vì vậy, rùa đã lùi lại (biểuthị việc không còn quan tâm đến cáithế giới nhỏ bé của ếch) và kể cho ếchbiết về niếm sung sướng mà rùa đượctrải nghiệm (“cái vui lớn của biển
Trang 26- ếch cảm thấy sung sướng trong cái
thế giới nhỏ bé của mình, chưa biết sự
rộng lớn với bao điều mới mẻ bên
ngoài.
- rùa không quan tâm đến cái thế giới
nhỏ bé của ếch và kể cho ếch nghe
niềm vui sướng mà rùa được trải
nghiệm (niềm vui của biển đông)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
rõ ràng là điều kiện sống đã quyết định
đông”)
Trang 27đến suy nghĩ và nhận thức Điều quan
+ Vì sao con ếch "ngạc nhiên, thu mình
lại, hoảng hốt, bối rối"
+ Những phản ứng đó nói lên sự thay
đổi nào trong nhận thức của ếch
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận 2 phút và trả lời
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Dự kiến sản phẩm:
- Ngạc nhiên: không ngờ có sự to lớn
của biển
- Thu mình lại: niềm tự hào sung sướng
không còn thay vào đó là cảm giác nhỏ
bé, ngại ngùng
- Hoảng hốt, bối rối: ngỡ ngàng mất
niềm tin vào sự nhận thức của mình và
3 Hành động và cảm xúc của ếch ở cuối truyện
- Ngạc nhiên: Sự vĩ đại của biểnnằm ngoài hiểu biết của ếch, khiến ếch
hoàn toàn bất ngờ.
- Thu mình lại: Niềm vui và niếm
tự hào của ếch bị thay thế bởi cảm giác
nhỏ bé trước sự vĩ đại của biển.
- Hoảng hốt, bối rối: Cảm giác của
ếch khi mất niềm tin (bối rối) vào
những điểu ếch đã tin và tự hào trước
đầy, choáng ngợp (hoảng hốt) trước
những điều mới mẻ, lớn lao, vĩ đại hơnnhững điều ếch đã từng biết
Trang 28choáng ngợp truơcs sự kì vĩ của biển.
=> ếch đã nhận ra sự nhỏ bé, thiếu hiểu
biết của mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Kết thúc nhanh, bất ngờ
và để lại dư âm cũng như nhiều gợi mở
cho người đọc
NV4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS:
+ ếch và rùa là hình ảnh ẩn dụ cho
những con người nào trong xã hội
+ Qua hình ảnh của con ếch, tác giả
muốn gửi đến bài học gì
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Dự kiến sản phẩm:
- ếch là đại diện cho loại người hiểu biết
nông cạn mà hay khoe khoang tự phụ
4 Bài học rút ra
- Thế giới vốn rộng lớn nên mỗi người cần phải khiêm tốn và không ngừng mở mang kiến thức, hiểu biết
- Không nên kiêu ngạo và chủ quan
Trang 29Còn rùa tượng trưng cho con người hiểu
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức
NV5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu
học tập trả lời 2 câu hỏi: Nêu những
đặc sắc nghệ thuật của VB? Văn bản có
ý nghĩa gì?Dựa vào bài học trong câu
chuyện hãy giải thích ý nghĩa câu thành
ngữ "Ếch ngồi đáy giếng"
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
2 Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Phê phán những con người
hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang tựphục và rút ra bài học sâu sắc phải luônkhiêm tốn và mở rộng tầm hiểu biết
* Ý nghĩa: ra đời thành ngữ "Ếch ngồi
đáy giếng"-> hiểu biết cạn hẹp màhuyênh hoang
Trang 30thức => Ghi lên bảng
b) Nội dung: HSviết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Nội dung: Gợi ý: - Thành ngữ
ếch ngồi đáy giếng có ý nghĩa gì
- Lời khuyên của thành ngữ
với con người
- Muốn không trở thành ếch
ngồi đáy giếng thì ta phải làm gì ?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản
biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
- HS viết đúng hình thức và dung lượng
- Lựa chọn được những lí lẽ, dẫn chứngthuyết phục
- Gợi ý:
Câu chuyện "Ếch ngồi đáy giếng" cho tamột cách nhìn nhận về cách sống phùhợp, không như chú ếch trong câu truyệntrên Chú sung sướng và tự hào trong cáithế giới bé nhỏ của mình để rồi phải hốthoảng bối rối trước sự kì vĩ choáng ngợtcủa đại dương Qua chú ếch kia, dân giannhằm phê phán những kẻ hiểu biết hạnhẹp hay huênh hoang, tự đắc Đồng thờikhuyên mọi người cố gắng mở rộng tầmnhìn, tầm hiểu biết của mình, không nênchủ quan, kiêu ngạo Nếu không có tầmhiểu biết ra ngoài sẽ bị chê cười, xa lánh
Vì vậy hãy vì cuộc sống của mình, tìmhiểu, tìm hiểu và tìm hiểu để không bịrơi vào cảnh ếch ngồi đáy giếng và trởthành một người giỏi giang và hiểu biết
Trang 31hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một yêu cầu :
1/ Tìm đọc và kể lại một phiên bản khác về truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"
(truyện ngụ ngôn Việt Nam)
2/ Trong cuộc sống nếu gặp những con người huyênh hoang tụ phụ thì em sẽ nói gì
để khuyên nhủ bạn ấy ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Gv tổ chức cho hs trả lời như chia sẻ
Bước 3: Trình bày, thảo luận
Dự kiển sản phẩm:.
1/ Hs tìm và kể đúng, diễn cảm lại truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"( ngụ
ngôn Việt Nam)
2/ Dựa trên bài học rút ra trong câu chuyện hs có thể đưa ra lời khuyên:
+ Cuộc sống còn nhiều màu sắc, kì bí mà kiến thức của chúng ta còn hạn hẹp.+ Nếu tự phụ kiêu căng bạn sẽ mất đi cơ hội mở mang Đôi khi bạn sẽ bịchoáng trước những thay đổi hoặc không thể thích ứng trước hoàn cảnh mới
+ Bạn phải khiêm tốn để học hỏi nhiều hơn
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
GV cung cấp Rubric đánh giá sản phẩm học tập cá nhân (HS đánh giá chéo):
(5- 6 điểm)
Nội dung câuchuyện kể tươngđối chi tiết;
người kể tươngđối tự tin, giọngtruyền cảm
(7- 8 điểm)
Nội dung câu chuyện
kể chi tiết, sinhđộng; người kể tựtin, giọng truyềncảm, có kết hợpngôn ngữ cơ thể (9 - 10 điểm)Đưa ra những lời
khuyên hợp lý
Đưa ra lời khuyêncòn sơ sài, thiếu
Đưa ra lờikhuyên chi tiết
Đưa ra những lờikhuyên bổ ích, phù
Trang 32thuyết phục, có căn
cứ
(10 điểm)
căn cứ( 5 – 6 điểm)
nhưng thiếuthuyết phục (7 – 8 điểm)
hợp, thấm thía tácđộng tới nhận thứccủa người nghe (9 - 10 điểm)
- Chuẩn bị tiết “Con mối và con kiến”:
+ Trả lời các câu hỏi và bài tập
Trang 331 Kiến thức
- Tác giả Nam Hương
- Tìm hiểu đặc điểm của truyện ngụ ngôn được viết theo lối văn vần
- Đặc điểm nhân vật, lời thoại
- Bài học trong truyện ngụ ngôn được thể hiện trong văn bản “Con mối và con
- Phải chăm chỉ và sống vì mọi người
- Không nên ích kỉ, lười biếng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- Các PHT
- Bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
- Em hãy nhắc lại bài học rút ra từ truyện ngụ
ngôn: Ếch ngồi đáy giếng
- Hai văn bản truyện ngụ ngon đã học có đặc
điểm chung là:
HS nhớ lại kiến thức
hs chia sẻ: 2 văn bản đã họcđều có điểm chung là
Trang 34+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: và hôm nay cô và các em sẽ cùng
trải nghiệm một bài học thú vị trong truyện ngụ
ngôn được viết dưới hình thức văn vần qua văn
bản "Con mối và con kiến"
truyện ngụ ngôn viết theohình thức văn xuôi
Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới
I/ Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Nam Hương, thể loại, giải
nghĩa từ khó, bố cục trong văn bản
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
ngắt nhịp và chú ý những lời thoại của nhân vật
I.Tìm hiểu chung
1 Đọc văn bản
Trang 35- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào
chú giải trong SHS: Nam Hương, vun thu, xứ sở
- HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành 4 nhóm, sử dụng kĩ thuật khăn trải
bàn chia sẻ các nội dung:
+ Xác định phương thức biểu đạt chính của văn
bản Tại sao em xác định như thế?
+ Truyện được viết dưới hình thức nào ?Nhân vật
chính là ai? Chỉ ra phần đánh dấu lời thoại của
- Thực hiện làm việc cá nhân trong 2 phút
- Thực hiện hoạt động nhóm 5’
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân sau đó ghim vào từng góc của khăn trải bàn
2 Tìm hiểu chung
- Hình thức: văn vần
Trang 36+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, chia sẻ và bổ
sung đáp án vào phần giữa của khăn trải bàn
GV:
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm sau khi chia sẻ trong
nhóm Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
- Nhân vật: con vật- mối vàkiêns
- Bố cục: 2 phần
+ Đoạn 1: từ đầu đến tủ
hòm thiếu đâu-> thái độ với
bầy kiến đang làm việc và quan niệm sống của mối
+ Đoạn 2: còn lại: quan
niệm sống của kiến và dựđoán số phận cuả mối
II KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản Thấy được bài học
được rút ra một cách rất nhẹ nhàng thấm thía
b Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS , phiếu học
tập
d Tổ chức thực hiện:
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
- GV đặt câu hỏi hoạt động 4 nhóm bằng cách
1 Quan niệm sống khác nhau của mối và kiến
a/ Mối:
- Không muốn lao động, sợ
Trang 37hoàn thiện phiếu học tập:
+ HS thảo luận 10 phút và điền vào phiếu học tập
Dự kiến sản phẩm:
1 Không muốn lao đông vất vả: ở nhà, ngồi ghế chéo, bàn tròn
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
vất vả
biểu hiện: ngồi trong nhànhìn ra, ngồi trên ghế chéo,bàn trọn, lười vận động cơthể béo mập, nói với kiếnchẳng tội tình gì lao khổ
- Chỉ biết hưởng thụ trướcmắt, chỉ nghĩ đến bản thân.biểu hiện: ăn no, nhà ccaocửa rộng, của nẩ đầy tủ đầyhòm
- Biết lo xa, sống có tráchnhiệm với cộng đồng: chuẩn
bị cho tương lai, vì tổ, vunthu xứ sở
Trang 38Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Hai quan niệm sống hoàn toàn trái
ngược Vậy em đồng ý với quan niệm sống nào?
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt tiếp câu hỏi hs thảo luận nhóm
cặp đôi trả lời câu hỏi :
+ Theo em, thiện cảm của người kể
chuyện dành cho mối hay kiến? Vì sao
Dự kiến sản phẩm:
- Thiện cảm dành cho kiến Vì cách
dùng từ ngữ để miêu tả mối đầy hống
hách, khinh thường, mỉa mai những kẻ
lười biếng ăn trên ngồi chốc :ồ ề béo
trục tròn,ghế chéo, bàn tròn
Còn kiến mặc dù hiện ra với thân hình
gầy gò nhưng nguyên nhân là vì chăm
chỉ và vì biết lo xa, lo cho cả cộng đồng
Nên Kiến hiện ra vẫn đáng yêu, đáng
2 Thái độ của người kể chuyện
- Dành thiện cảm cho kiến một
con vật chăm chỉ, biết lo xa và có tráchnhiệm
- Chê bai đả kích mối, một convật chỉ biết nghĩ đến bản thân, lườibiếng
=> Ca ngợi lối sống luôn nỗ lực "cólàm thì mớ có ăn", biết lo xa, nghĩ đếncộng đồng
Trang 39trân trọng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
Ta có thể nhận ra một điều trong xây
dựng nhân vật Thiện cảm dành cho đối
tượng nào sẽ quyết định cách miêu tả
hình dáng, lời nói, việc làm của nhân vật
ấy
NV3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS:
+ mối và kiến là hình ảnh ẩn dụ cho
những con người nào trong xã hội
+ Qua câu chuyện, tác giả muốn gửi
đến bài học gì
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
4 Bài học rút ra
Sống mà chỉ biết nghĩ đến bản thân, chỉbiết hưởng thụ mà không lao động thìcuộc sống tốt đẹp chẳng thể bền lâu
Trang 40+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Dự kiến sản phẩm:
- mối là đại diện cho loại người lười
biếng, ích kỉ Còn kiến tượng trưng cho
con người chăm chỉ, lo xa và sống có
trách nhiệm
- Bài học: sống mà chỉ biết nghĩ đến bản
thân, chỉ biết hưởng thụ mà không lao
động thì cuộc sống tốt đẹp chẳng thể
bền lâu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức
NV4
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu hs hoàn thành vào phiếu
học tập trả lời 2 câu hỏi: Nêu những
đặc sắc nghệ thuật của VB? Văn bản có
ý nghĩa gì?Là thế hệ trẻ trong thời đại
hôm nay em nghĩ mình cần phải có
2 Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Phê phán những con người
lười biếng, ích kỉ và rút ra bài học sâusắc phải sống có trách nhiệm, biết lo xa
* Ý nghĩa: khơi gợi ý thức trách nhiệm
của cá nhân đối với vận mệnh của dântộc