CChủ đề 04: TỤC NGỮ, CA DAO CAO BẰNG Thời gian thực hiện: 4 tiết GIÁO ÁN SOẠN THEO CÔNG VĂN 5512, MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH CAO BẰNG. Chủ đề 04: TỤC NGỮ, CA DAO CAO BẰNG Thời gian thực hiện: 4 tiết GIÁO ÁN SOẠN THEO CÔNG VĂN 5512, MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH CAO BẰNG. Chủ đề 04: TỤC NGỮ, CA DAO CAO BẰNG Thời gian thực hiện: 4 tiết GIÁO ÁN SOẠN THEO CÔNG VĂN 5512, MÔN GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH CAO BẰNG.
Trang 1Chủ đề 04: TỤC NGỮ, CA DAO CAO BẰNG
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Về kiến thức
- Nhận biết được nội dung và một số yếu tố nghệ thuật của tục ngữ, ca dao qua các câu tục ngữ, bài ca dao tiêu biểu của Cao Bằng
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ các câu tục ngữ đã học: trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài ca dao
- Trình bày được (dưới hình thức nói) ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ các câu tục ngữ đã học, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục Biết bảo
vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe
b) Về kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, khai thác thông tin, đánh giá, nhận xét, trình bày
c) Thái độ: Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những tác phẩm tục ngữ, ca dao của tỉnh Cao Bằng
2 Về năng lực, phẩm chất:
a) Về năng lực:
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Năng lực tự chủ và tự học
* Năng lực chuyên biệt:
+ Tìm hiểu Lịch sử
+ Nhận thức và tư duy Lịch sử
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khai thác và sử dụng tư liệu hoàn thành các nhiệm vụ học tập
+ Giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm và trao đổi thảo luận để tìm hiểu
về ca dao, tục ngữ qua đó hiểu thêm về những nét văn hóa bản sắc dân tộc ở các vùng miền của tỉnh Cao Bằng
b) Về phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá phi vật thể, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị nuôi dưỡi tâm hồn, long yêu quê hương đất nước
Trang 2- Tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người: Tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác
- Ham học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết về ca dao, tục ngữ ở CB theo tiếng Tày, Nùng
- Có trách nhiệm với xã hội: Tôn trọng và ghi nhớ truyền lại những câu ca dao, tục ngữ, gìn giữ những giá trị văn hóa phi vật thể qua các thế hệ, có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương
3 Phương pháp dạy – học: PP trực quan, đàm thoại, HĐ cá nhân, HĐ nhóm nhỏ.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- KHDH, máy tính, TV, Bải giảng PPT, video tư liệu về ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ bằng tiếng địa phương
2 Đối với học sinh:
- Sưu tầm thông tin, tài liệu về video tư liệu về ý nghĩa của những câu ca dao, tục ngữ bằng tiếng địa phương của tỉnh Cao Bằng
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM TỤC NGỮ LÀ GÌ, NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT
CỦA TỤC NGỮ
A Hoạt động: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo cho HS tâm lý hứng thú, gây được sự chú ý, sự yêu thích đối với
nội dung bài học
b Nội dung: HS sưu tầm thông tin trên các trang mạng tìm hiểu về một số câu ca
dao, tục ngữ về CB ca ngợi vẻ đẹp non nước, phong cảnh hữu tình
c Sản phẩm: Các câu ca dao, tục ngữ HS ghi nhớ, đọc theo vần điệu, HS mạnh
dạn chia sẻ trước lớp
d Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
1 Em hãy chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ về CB ca ngợi vẻ đẹp non nước, phong cảnh hữu tình
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thảo luận về một số câu ca dao, tục ngữ về
CB ca ngợi vẻ đẹp non nước, phong cảnh hữu tình
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ truyền miệng từ ông, bà, bố, mẹ
- HS nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận nhận định
Trang 3- GV nhận xét, bổ sung, kết luận.
SP dự kiến:
Mai anh đi thú Cao Bằng
Giã em ở lại đạo hằng chớ quên
Cao Bằng, Cao Bẳng, Cao Băng
Cao lên tỉnh Lạng, cao bằng ngọn tre
Gái chính chuyên lấy được chín chồng
Ba chồng thành Lạng, ba chồng thành Cao
Ba chồng để ngọn sông Đào
Trở về đỏng đảnh làm cao chưa chồng
Lên Cao Bằng với em không?
Xứ nghèo gạo trắng nước trong bốn mùa
Anh ơi đừng sợ nắng mưa
Tới rồi rượu ngấm còn chưa muốn về
Ngả nghiêng nghiêng ngả phê phê
Ra bờ suối ngắm cảnh quê mượt mà
Mọi người sống thật thật là
Đến đi chớ có ngại xa em buồn !
Sông Bằng lạnh buốt chiều đông
Núi co ro thấp, mây chồng thâm u
Môi hồng ấm gió, hình như…
Nụ đào sơn cước, tương tư Cao Bằng
B – HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về tục ngữ Cao Bằng
a) Mục tiêu: Tìm hiểu về tục ngữ Cao Bằng, nội dung, ý nghĩa, giá trị nghệ thuật, kinh nghiệm sản xuất được thể hiện trong những câu ca dao, tục ngữ b) Nội dung: HS chia sẻ những câu tục ngữ được truyền miệng từ ông, bà, bố, mẹ.
c) Sản phẩm: Những câu tục ngữ được truyền miệng trong dân gian (có thể dùng tiếng mẹ đẻ để trình bày ví dụ: trình bày những câu ca dao, tục ngữ bằng tiếng Tày, Nùng…)
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1 Em đã bao giờ nghe thấy người thân hoặc ai đó sử dụng một câu tục ngữ trong lời nói hằng ngày chưa? Đó là câu tục ngữ nào?
2 Theo em, vì sao trong giao tiếp hằng ngày, người ta lại mượn tục ngữ để thể hiện điều muốn nói?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thảo luận về một số câu tục ngữ, có thể dùng tiếng Tày, Nùng…
B3: Báo cáo, thảo luận
Trang 4- HS chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ truyền miệng từ ông, bà, bố, mẹ.
- HS nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
SP dự kiến:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, hàm súc, có nhịp điệu, hình ảnh đúc kết kinh nghiệm của nhân dân về tự nhiên, xã hội, lao động sản xuất; được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày
- Tục ngữ CB giàu có về số lượng, phong phú về nội dung Mỗi dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh đều có những câu tục ngữ của mình, trong đó, tục ngữ Tày là bộ phận chiếm đa số, có nhiều nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
- Tục ngữ CB thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về thời tiết và lao động sản xuất, các vấn đề về đạo đức, lối sống được đúc kết thành những bài học ứng xử phù hợp với quan niệm sống của con người CB
2 Hoạt động 2: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
a Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa, giá trị nghệ thuật, ghi nhớ văn bản tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất
b Nội dung: HS đọc văn bản SGK để tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản tục
ngữ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, HS thuộc một số văn bản tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu văn bản
1 Mây màu đỏ hồng có lũ
Mây trời màu đồng vàng sẽ nắng
2 Tháng Ba trời u ám nắng, tháng Tám trời u ám mưa.
3 Ruộng cày tháng Chạp thóc gánh trĩu vai.
4 Mưa nhiều tốt cho ruộng hạn
Nắng nhiều tốt cho ruộng thụt
5 Hạ chí đầu tháng
Ruộng trên đồi cũng trồng được
6 Thứ nhất kịp thì(2)
Thứ nhì đủ nước
Thứ ba đủ phân
Trang 5Thứ tư làm cặm cụi suốt ngày
Thứ năm chọn thật tốt hạt giống
7 Mười cây cấy muộn không bằng năm cây cấy sớm.
GV đưa câu hỏi:
+ Hãy nêu kinh nghiệm của dân gian thể hiện trong mỗi câu tục ngữ
+ Em hãy tìm một câu tục ngữ của người Việt có nội dung tương tự với một câu tục ngữ vừa được học
B2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc văn bản SGK để tìm hiểu nội dung, kinh nghiệm dân gian, ý nghĩa được thể hiện trong văn bản tục ngữ
B3: Báo cáo, thảo luận.
HS báo cáo sản phẩm quá trình đọc hiểu, nhận xét, bổ sung ý kiến
B4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, HS đưa ra kết luận.
- SP dự kiến:
1 Dự đoán thời tiết, đề phòng trời mưa bão, lũ lụt, bảo vệ nhà cửa, cây trồng vật nuôi.
2,3,5 Nắm rõ thời tiết tháng 3, 8, lập kế hoạch đúng thời điểm để thuận lợi trồng hoặc thu hoạch các loại cây đạt năng suất mùa màng bội thu.
4 Kinh nghiệm trồng lúa nước.
6,7 Đúc kết những yếu tố cần thiết và bắt buộc cần thực hiện, để thu hoạch đạt năng suất cao, đọc câu tục ngữ ta hiểu sự vất vả, chăm chỉ, cần cù, nhẫn nại của người nông dân trong quá trình lao động sản xuất.
3 Hoạt động 3: Tục ngữ về con người và xã hội.
a Mục tiêu: Tìm hiểu ý nghĩa, giá trị nghệ thuật, ghi nhớ văn bản tục ngữ về con người và xã hội.
b Nội dung: HS đọc văn bản SGK để tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản tục ngữ về con người và xã hội
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, HS thuộc một số văn bản tục ngữ về con người và
xã hội
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu văn bản:
1 Anh em ở xa
Chẳng bằng chân thang nhà cùng chỗ (1)
2 Gà vỗ cánh ba lần mới gáy
Trang 6Con người ba lần cân nhắc rồi hãy nói.
3 Gánh nặng phải đổi vai Nói sai phải xin lỗi.
4 Đừng rủ nhau trèo cây xem gió Đừng rủ nhau vượt nước lũ.
5 Gần lửa nóng mặt
Gần suối sạch thân
6 Của mình làm ra như nguồn nước giếng Của bố mẹ làm ra cũng chỉ như nước lũ.
7 Muốn ăn ngon ra tay nấu
Muốn mặc đẹp ra tay khâu
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản tục
ngữ
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo nhiệm vụ, nhận xét, bổ sung hoàn thành nhiệm vụ
B4: Kết luận, nhận định
- HS đưa ra kết luận, GV nhận xét, chuẩn kiến thức trên slide
- SP dự kiến:
2.1 Hoạt động 1: Bài ca dao 1
Mục tiêu:
- HS chỉ ra được một số yếu tố nghệ thuật, cách gieo vần, ngắt nhịp phối hợp thanh điệu của ca dao Từ đó hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài ca dao Qua đó biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những bài ca dao người Việt về Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện:
GV cung cấp thông tin về bối cảnh ra đời của
bài ca dao: Bài ca dao ra đời trong thời kì chúa
Trịnh và nhà Mạc đánh nhau trong mấy chục năm
thời nhà Lê Trung Hưng
(1) Giao nhiệm vụ học tập:
Đọc bài ca dao (Bài ca dao 1) và hoàn thành
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc văn bản:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Ca dao các dân tộc thiểu số ở Cao Bằng
2 Ca dao người Việt về Cao Bằng.
Trang 7phiếu học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận trong thời gian 5 phút
+ Nhóm 1: PHT số 1
+ Nhóm 2: PHT số 2
+ Nhóm 3: PHT số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
1 Cái cò lặn lội bờ sông,
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
- Nàng về nuôi cái cùng con,
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng
Hãy xác định nhân vật trữ tình trong bài ca
dao và chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bài ca dao?
………
………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02: 1 Cái cò lặn lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non - Nàng về nuôi cái cùng con, Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng Em hãy xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu của bài ca dao?
………
………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03:
1 Cái cò lặn lội bờ sông,
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
- Nàng về nuôi cái cùng con,
Trang 8Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng.
Em hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài ca
dao?
………
………
…
(2): Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
(3): Báo cáo thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận ( 1 phút)
- Các nhóm nhận xét chéo, cá nhân nhận xét bổ
sung
(4): Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
H: bài ca dao đã thể hiện tình cảm gì của ND với
người phụ nữ?
1 Cái cò lặn lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
- Nàng về nuôi cái cùng con,
Để anh đi trẩy nước non Cao Bằng
- Nhân vật trữ tình: Cái cò - Người phụ nữ, lời người dặn ( người chồng)
- BPNT: Thể thơ lục bát, ẩn dụ, nhân hóa
- Gieo vần chân, vần lưng
- Ngắt nhịp: 2/2/2; 4/4
- Thanh điệu: thanh bằng
- Ý nghĩa:
+ Hình ảnh con cò tượng trưng cho người phụ nữ, người vợ phải lặn lội thân cò gánh gạo đưa chồng trong tiếng khóc nỉ non ai oánh nhưng họ vẫn cam chịu, vẫn chấp nhận sự hi sinh một thân một mình vất vả nuôi mẹ, nuôi con cho chồng ra chiến trận
+ Tấm lòng yêu thương tha thiết, đức tính cần cù và nhẫn nhục hi sinh của người phụ nữ bé nhỏ, yếu đuối đem thân cò của mình mà gánh vác hết nỗi vất vả, gian nan
+ Lời dặn của người chồng đối với người vợ trước khi ra trận
Sự cảm thông, trân trọng, biết ơn đối với sự vất vả, hi sinh của người phụ nữ
Trang 9TIẾT 2 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
A Hoạt động: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tò mò về bài học
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
B4: Kết luận, nhận định
- SP dự kiến
II Thiết bị dạy học và học liệu.
III Tiến trình bài dạy:
1 Hoạt động 1: Mở đầu
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:
- HS nhận biết được nội dung và một số yếu tố nghệ thuật của tục ngữ qua các câu tục ngữ tiêu biểu của Cao Bằng Qua đó biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những tác phẩm tục ngữ về con người và xã hội của tỉnh Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc hiểu 2 câu tục ngữ (Câu 1,2) và hoàn thành
phiếu học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1 và 3 hoàn thành PHT số 01
+ Nhóm 2 và 4 hoàn thành PHT số 02
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
1 Anh em ở xa
I Đọc và tìm hiểu chung:
1 Đọc văn bản:
2 Chú thích:
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
2 Tục ngữ về con người và xã hội.
Trang 10Chẳng bằng chân thang nhà cùng chỗ.
Câu 1: Em hiểu nội dung của câu tục ngữ trên
như thế nào?
………
Câu 2: Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
Câu 3: Câu tục ngữ trên đưa ra nhận xét, lời
khuyên về những phẩm chất và lối sống gì mà
con người cần phải có?
………
………
Câu 4: Từ câu tục ngữ này em rút ra bài học
gì cho bảnthân?
………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
2 Gà vỗ cánh ba lần mới gáy
Con người ba lần cân nhắc rồi hãy nói
Câu 1: Em hiểu nội dung của câu tục ngữ trên
như thế nào?
………
Câu 2: Câu tục ngữ trên sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì?
………
Câu 3: Câu tục ngữ trên đưa ra nhận xét, lời
khuyên về những phẩm chất và lối sống gì mà
con người cần phải có?
………
Câu 4: Từ câu tục ngữ này em rút ra bài học
gì cho bản thân?………
………
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm (nếu cần)
B3: Báo cáo thảo luận:
- Nhóm 1 và 2 trình bày PHT số 01,PHT 02
- Nhóm 3 nhận xét sp nhóm 1, nhóm 4 nhận xét
Chẳng bằng chân thang nhà
Trang 11- Các nhóm, cá nhân nhận xét bổ sung.
B4: Nhận định, kết luận:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
H: Theo em, những câu tục ngữ về con người có
giá trị như thế nào đối với con người ngày nay?
- - HS trả lời
- - GV kết luận, bổ sung mở rộng vấn đề
cùng chỗ
- So sánh, ẩn dụ
- Câu tục ngữ đề cao tình làng nghĩa xóm, luôn đùm bọc giúp nhau khi tối lửa tắt đèn
2 Gà vỗ cánh ba lần mới gáy Con người ba lần cân nhắc rồi hãy nói
- Động từ, điệp ngữ
- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của lời nói đối với con người và khuyên ta nên thận trọng, suy nghĩ thấu đáo trước khi nói
TIẾT 3: Tìm hiểu ca dao các dân tộc thiểu số ở Cao Bằng (Bài 2)
A Hoạt động: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tò mò về bài học
b Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d Tổ chức thực hiện:
B – Hoạt động hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung và một số yếu tố nghệ thuật bài ca dao 2;
- Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền những tác phẩm ca dao của tỉnh Cao Bằng
b Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)