TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT VĨNH LONG KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT VĨNH LONG KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC GVHD Phan Chương Anh Khôi Nhóm thực hiện Nhóm 11 Thành[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT VĨNH LONG
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
GVHD : Phan Chương Anh Khôi
Nhóm thực hiện: Nhóm 11
Thành viên : NGUYỄN MINH TƯỜNG MSSV :19001485 PHẠM THANH HIẾU MSSV :19001297
LÊ TRUNG TÍN MSSV :19001459
LÊ TRUNG TÍN MSSV :19001460 TRẦN NGỌC MINH MSSV :19001364 TRẦN QUỐC HUY MSSV :19001311 LÂM THANH DŨNG MSSV :19001272
Trang 2Họ Và Tên Nhiệm vụ Ghi Chú
Trang 3CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO TRÊN ÔTÔ
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG TREO ĐIỆN TỬ TRÊN XE TOYOTA CAMRY 2.4G
CHƯƠNG 3 CÁC HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG TREO TRÊN Ô TÔ
HỆ THỐNG TREO ĐIỆN TỬ TRÊN XE
TOYOTA CAMRY 2.4G
Trang 4CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO TRÊN ÔTÔ
1.1 Những vấn đề chung về hệ thống treo.
1.1.1 Nhiệm vụ
- Tiếp nhận và dập tắt các dao động của mặt đường với ô tô
- Truyền lực dẫn động và truyền lực phanh
- Đỡ thân xe và duy trì mối quan hệ hình học giữa thân xe và bánh xe
trong mọi điều kiện chuyển động
Trang 5CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO TRÊN ÔTÔ
1.1 Những vấn đề chung về hệ thống treo.
1.1.2.Công dụng
- Tạo điều kiện thực hiện cho bánh xe chuyển
động tương đối theo phương thẳng đứng với
khung xe hoặc vỏ xe theo yêu cầu dao động êm
dịu
- Dập tắt các giao động thẳng đứng của khung
vỏ sinh ra do mặt đường không bằng phẳng
- Hạn chế tới mức có thể chấp nhận được những
chuyển động không muốn có khác của bánh xe như lắc ngang, lắc dọc
Hình 1.1.2.
Trang 6CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO TRÊN ÔTÔ
1.1 Những vấn đề chung về hệ thống treo.
1.1.3 Yêu cầu
-Hệ thống treo phải phù hợp với điều kiện sử dụng
theo tính năng kỹ thuật của xe
-Bánh xe có thể dịch chuyển trong một thời hạn
nhất định
-Quan hệ động học của bánh xe hợp lý
-Không gây tải trọng lớn các mối liên kết với
khung, vỏ
-Có độ tin cậy lớn, có độ bền cao và không bị hư hỏng thất thường
-Đảm bảo tính ổn định và tính điều khiển chuyển động của ô tô ở tốc độ cao, ô
tô điều khiển nhẹ nhàng
Hình 1.1.3.
Trang 7Hình 2.1 Cơ cấu treo độc lập loại hai đòn.
1 - Lò xo; 2 - Tay đòn dưới; 3 - Bản lề; 4 - Trục;
5 - Giảm xóc; 6- Cân bằng ngang; 7,9 - Đệm cao su;
8 - Trụ của bộ cân bằng; 10 - Ngõng quay; 11- Trục của
cơ cấu treo phía trước.
Trang 8b Hệ thống treo phụ thuộc:
-Dầm cầu liền Việc truyền lực từ
bánh xe lên khung có thể thực hiện
Trực tiếp qua các phần tử đàn hồi
dạng nhíp hay nhờ các thanh đòn
Hình 2.2 Hệ thống treo phụ thuộc loại nhíp lá.
1- Nhíp lá; 2- Vòng kẹp; 3- Chốt nhíp; 4- Quang treo; 5- Giá đỡ;6- Giảm chấn; 7- Ụ tỳ; 8- Khung xe; 9- Quang
nhíp; 10- Dầm cầu.
Trang 9c Hệ thống treo khí nén :
- Với hệ thống treo này cho phép giữ
chiều cao thân xe ổn định so với mặt
đường với các chế độ tải trọng khác
nhau
- Hệ thống treo khí nén dùng trên ôtô
được hình thành trên cơ sở khả năng điều
chỉnh độ cứng của buồng đàn hồi khí nén
(balloon) theo chuyển dịch của thân xe
Hình 1.1.4 Sơ đồ nguyên lý kết cấu của hệ thống treo khí
nén.
1- Bánh xe; 2- Balloon khí; 3- Thân xe; 4- Giá đỡ; 5- Van trượt cơ khí; 6- Cảm biến vị trí; 7- Bộ vi xử lý; 8- Bộ chia
khí nén; 9- Bình chứa khí nén.
Trang 10c Hệ thống treo khí nén :
- Khi tải trọng tăng, các balloon khí nén bị
ép lại, dẫn tới thay đổi khoảng cách giữa
thân xe và bánh xe
Hình 1.1.4 Hệ thống treo khí nén
Trang 111.2 Cấu tạo chung của hệ thống treo:
- Vấu cao su tăng cứng:
- Các gối đỡ cao su:
Hình 1.2.
Trang 121.2 Cấu tạo chung của hệ thống treo:
- Vấu cao su tăng cứng: thường đặt trong nhíp lá và tỳ vào phần biến dạng của nhíp lá, kết cấu này làm giảm chiều dài biến dạng của nhíp là khi tăng tải Vấu cao
su vừa tăng cứng vừa hạn chế hành trình làm việc của bánh xe ( được gọi là vấu hạn chế hành trình)
- Các gối đỡ cao su: làm chức năng liên kết mềm Nó có mặt ở hầu hết các mối ghép với khung vỏ có tác dụng chống rung truyền từ bánh xe lên, giảm tiếng ồn cho khoang người ngồi
Trang 13CHƯƠNG 2:HỆ THỐNG TREO ĐIỆN TỬ TRÊN XE
TOYOTA CAMRY 2.4G 2.1Tổng quan về hệ thống treo điện tử:
- Hệ thống treo điện tử do Toyota phát minh hay còn gọi là TEMS Hệ thống này ra đời để
giúp cho người lái có thể dùng công tắc để thể lựa chọn 1 trong 2 chế độ giảm chấn của giảm chấn, bình thường hay thể thao mà người tài xế ưa thích TEMS ECU sẽ điều khiển lực giảm chấn sau đó sẽ điều chỉnh đến một trong ba chế độ (mềm, trung bình, cứng) Nó sẽ làm tăng tính êm dịu chuyển động và cải thiện tính ổn định lái
- Hệ thống treo điện tử ra đời nó sẽ giúp cho chiếc xe thay đổi được chế độ giảm chấn,
điều khiển chống chúi đuôi xe, chống nghiêng ngang, chống chúi mũi, điều khiển tốc độ cao
và chống chúi khi gài số.
Trang 142.2Hệ thống treo điện tử trên xe Toyota Camry 2.4G:
2.2.1 Cấu tạo của hệ thống trên xe Toyota Camry 2.4G
2.1.1 Cấu tạo hệ thống treo phía trước:
-Hệ thống treo trước độc lập loại Macpherson với
lò xo cuộn, đòn kép và thanh cân bằng làm tăng khả
năng an toàn cho xe và tạo cảm giác thoải mái
Bộ phận đàn hồi
-Bộ phận giảm chấn
-Bộ phận dẫn hướng
-Thanh ổn định:Bộ phận này có tác dụng làm giảm
độ nghiêng và các dao động góc ngang của thùng xe 2.1.1.Hệ thống treo trước xe Toyota Camry
Trang 15Hình 2.1.2 Hệ thống treo sau xe Toyota Camry
- Hệ thống treo sau có cấu trúc 4 điểm liên
kết với lò xo cuộn và tay đòn bên cho hiệu
quả giảm xóc tuyệt vời như dòng xe du
lịch
2.2.2 Cấu tạo hệ thống treo phía sau:
Trang 162.3Đặc Điểm:
- Thay đổi chế độ giảm chấn: Khi xe chạy ở chế
độ bình thường, ECU đặt lực giảm chấn ở chế độ
mềm Ở chế độ thể thao, lực giảm chấn được đặt ở
chế độ trung bình
- Điều khiển chống chúi đuôi xe: Lúc này ECU
đặt lực giảm chấn ở chế độ cứng làm ổn định
chuyển động của xe
- Điều khiển chống nghiêng ngang: Lúc đó lực
giảm chấn được đặt ở chế độ cứng do đó làm ổn
định chuyển động của xe Hình 2.2
Trang 172.3 Đặc Điểm:
- Chống chúi mũi: Lúc đó lực giảm
chấn được đặt ở chế độ cứng , làm ổn
định chuyển động của xe
- Điều khiển tốc độ cao: Lực giảm
chấn được đặt ở chế độ trung bình, cải
thiện khả năng điều khiển
Hình 2.2a
Trang 182.4 Nguyên lý hoạt động: Hệ thống treo điện tử trên xe Toyota Camry 2.4G
sẽ nhận các tín hiệu của các cảm biến:
Sơ đồ mạch điện điều khiển
Trang 192.5 Cảm biến tay lái:
- Khi vô lăng quay, đĩa xẻ rãnh quay
theo.Hai đèn LED phát sáng do dòng
điện từ cực Vs của TEMS ECU chạy qua
Ánh sáng từ đèn LED chiếu qua đĩa rãnh
đến các transitor bị chắn một cách gián
đoạn do các lỗ trên đĩa xẻ rãnh đặt giữa
transitor và đèn LED Transitor quang bật
tắt liên tục do ánh sáng của đèn LED
2.3.1a Cảm biến tay lái kiểu quang
Trang 202.6 Công tắc đèn phanh:
- Công tắc này được gắn trên giá
đỡ bàn đạp phanh, khi phanh công
tắc này cho điện áp 12V tác dụng
lên cực STP của TEMS ECU Tín
hiệu này được ECU nhận biết hệ
thống phanh hoạt động hay không
hoạt động Khi không đạp phanh thì
tại cực STP là 0V
Hình 2.3.2 Cấu tạo và sơ đồ mạch điện công tắc đèn phanh
Trang 212.7 Các bộ phận:
2.7.1Cảm biến tốc độ xe:
- Là 1 cảm biến dùng để đo tốc độ
của xe từ đó đưa ra tín hiệu gửi về bộ xử
lý sẽ lấy thông tin đó để hiển thị lên
đồng hồ tốc độ
- Cảm biến này gắn trong công tơ mét,
bao gồm một nam châm và một công tắc
lưỡi gà Tín hiệu từ cảm biến này được
gửi đến cực SPD của TEMS ECU để
báo cho ECU biết tốc độ chuyển động
Trang 222.7.2 Cảm biến vị trí bướm
ga:
- Gắn ở họng hút để cảm
nhận độ mở của bướm ga và
gửi các tín hiệu này đến TEMS
ECU qua ECU động cơ dưới
dạng tín hiệu điện áp Một điện
áp không đổi 5V từ ECU động
cơ được cấp lên cực Vc Khi độ
mở bướm ga thay đổi, tiếp
điểm trượt dọc theo biến trở
làm giá trị điện áp cực VTA
thay đổi
2.3.4a Cảm biến vị trí bướm ga
Trang 232.7.3Công tắc trung giang
- Cấu tạo Bộ chấp hành được đặt ở
đỉnh của mỗi xy lanh khí Bộ chấp hành
được dẫn động bằng điện tử nên nó có
thể đáp ứng một cách chính xác với các
điều kiện hoạt động thay đổi liên tục
Nam châm điện từ gồm 4 lõi stator và 2
cặp cuộn dây stator
- Hoạt động Bốn bộ chấp hành lắp ở 4
giảm chấn được nối song song và cả 4
bộ đều hoạt động đồng thời Nam châm
điện được ECU kích thích khoảng 0,15
giây mỗi lần Điện áp tại các cực ECU
khi lực giảm chấn thay đổi được chỉ ra
như bảng dưới Sơ đồ mạch điện của bộ chấp hành FL: Phía trước bên trái FR: Phía trước
bên phải RL: Phía sau bên trái RR:phía bên phải
Trang 242.8 Nguyên lý hoạt động:
2.8.1 Lực giảm chấn mềm
- Khi lực giảm chấn chuyển từ chế
độ cứng hay trung bình sang mềm,
dòng điện đi từ cực S- qua S+ của
ECU đến nam châm điện làm nam
châm vĩnh cửu quay ngược chiều
kim đồng hồ đến vị trí mềm
2.4.1 Lực giảm chấn mềm
Trang 252.8.2 Lực giảm trấn trung bình
- Khi lực giảm chấn chuyển từ chế
độ cứng hay mềm sang trung bình,
dòng điện từ cực S+ đến S- của ECU
rồi đến nam châm điện, làm nam
châm vĩnh cửu quay theo chiều kim
đồng hồ đến vị trí trung bình
2.4.2 Lực giảm chấn trung bình
Trang 262.8.3 Lực giảm chấn cứng
- Khi lực giảm chấn chuyển từ
chế độ mềm hay trung bình sang
cứng, dòng điện từ cực SOL của
ECU đến nam châm điện làm
nam châm vĩnh cửu quay ngược
hoặc theo chiều kim đồng hồ
đến vị trí cứng
Hình 2.4.3 Lực giảm chấn cứng
Trang 272.9 Đèn báo TEMS
- Các đèn này lực giảm chấn hiện tại, chúng
được gắn trong bảng đồng hồ TEMS ECU
phát dòng điện từ cực SL, ML, hay FL tuỳ
theo lực giảm chấn để bật sáng các đèn như
hình vẽ dưới Chúng cũng được sử dụng
làm các đèn báo cho chức năng chẩn đoán
cũng như dự phòng Khoảng 2 giây sau khi
khoá điện bật, tất cả 3 đèn điều sáng để
kiểm tra xem các đèn LED có sáng hay
không
Vị trí và sơ đồ đèn báo
Trang 28CHƯƠNG 3:CÁC HƯ HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP BẢO
DƯỠNG SỬA CHỮA
3.1 Các hư hỏng của hệ thống treo.
Các hư hỏng thường gặp là:
Trang 293.1.1 Hư hỏng bộ phận dẫn hướng
Trong sử dụng hư hỏng hoặc sai lệch kết cấu bộ phận dẫn hướng hay gặp là:
- Mòn các khớp trụ, khớp cầu Khắc phục bằng cách thay mới
- Biến dạng khâu
- Sai lệch các thông số cấu trúc, các chỗ điều chỉnh, vấu giảm va, vấu tăng cứng
-Các hư hỏng này sẽ làm cho bánh xe mất quan hệ động học, động lực
học đúng, gây nên mòn nhanh lốp xe, mất khả năng ổn định chuyển động, mất tính dẫn hướng của xe…
Trang 303.1.2 Hư hỏng bộ phận đàn hồi.
Bộ phận đàn hồi là bộ phận dễ hư hỏng do điều kiện sử dụng như:
Giảm độ cứng: Hậu quả của nó là giảm chiều cao thân xe, tăng khả năng va đập
cứng khi phanh hay tăng tốc, gây ồn, đồng thời dẫn tới tăng gia tốc dao động thân
xe, làm xấu độ êm dịu khi xe đi trên nên đường xấu
Bó kẹt nhíp do hết mỡ bôi trơn làm tăng độ cứng:Hậu quả của việc bó cứng
nhíp làm cho ô tô chuyển động trên đường xấu bị rung lắc mạnh, mất êm dịu
chuyển động, tăng lực động tác dụng lên thân xe, giảm khả năng bám dính, tuổi thọ của giảm chấn trên cầu xe sẽ thấp
Gẫy bộ phận đàn hồi do quá tải khi làm việc hay do mởi của vật liệu: Khi gẫy
một số lá nhíp trung gian sẽ dẫn tới giảm độ cứng như đã nêu ở trên
Trang 31Rơ lỏng các liên kết như quang
nhíp, đai kẹp, giá độ lò xo,… :
Gây nên tiếng ồn, xô lệch cầu ô tô
khó điều khiển, gây nặng tay lái,
tăng độ ồn khi xe hoạt động, dễ gây
tai nạn giao thông
Hình 3.1.2
Trang 323.1.4 Bộ phận giảm chấn
Hình 3.1.3 Bộ phận giảm chấm
– Mòn bộ đội xy lanh, pittông
– Hở phớt bao kín và chảy dầu của
– Thiếu dầu , hết dầu đều xuất phát từ
các hư hỏng của phớt bao kín
– Đôi khi có sự quá tải trong làm việc
– Nát cao su các chỗ liên kết
Trang 333.1.5 Hư hỏng đối với bánh xe
- Bánh xe có thể được coi là một phần trong hệ thống treo, các thay đổi chính trong sử dụng là: Áp suất lốp,
độ mòn, mất cân bằng…
Trang 343.1.6 Hư hỏng đối với thanh ổn định
- Hư hỏng của thanh ổn định chủ
yếu là: Nát các gối tựa cao su, giảm độ
cứng, hư hỏng các đòn liên kết Hậu
quả của các hư hỏng này cũng tương tự
như của bộ phận đàn hồi, nhưng xảy ra
khi ô tô nghiêng hay xe chạy trên
đường có dạng “sóng ghềnh”
Hình 3.1.5 Hư hỏng thanh ổn định
Trang 353.2.Phương pháp bảo dưỡng sữa chữa:
3.2.1 Làm sao để duy trì sự ổn định của hệ thống
treo?
- Kiểm tra kỹ lưỡng tất cả các chi tiết khác nhau của
hệ thống treo như: phuộc, rotuyn trụ, rotuyn thanh
cân bằng…
- Kiểm tra các cao su giảm chấn như: cao su càng A,
cao su thanh cân bằng, cao su giảm chấn phuộc…
- Kiểm tra sự nứt gẫy chúp bụi phuộc, bong tróc cao
su, rò rỉ dầu phuộc hay bất cứ sự mất mát ào trên hệ
thống treo
- Kiểm tra bất kỳ các mảnh vụn hay sự rò rỉ dầu nào
có trên các cao su giảm chấn
Hình 3.2.1a
Trang 363.2.1 Làm sao để duy trì sự ổn định của hệ thống treo?
- Kiểm tra các rotuyn, các vị trí liên
kết với thân cân bằng hay cả với
rotuyn lái ngoài
- Nếu có bất kỳ dầu mở nào bám trên
chiếc xe của bạn, hãy đảm bảo rằng
mở được bơm vào vị trí cần thiết mỡi
Trang 373.2.2 Cách phát hiện lỗi trên hệ thống treo của xe ô tô
Sử dụng máy chẩn đoán:
-
Hình 3.2.2a Mấy chẩn đoán
Trang 383.2.2 Cách phát hiện lỗi trên hệ thống treo của xe ô tô
Lái thử xe:
- Hãy lái thử xe 1 lần và chú ý tập trung
cao độ nhất có thể để phát hiện ra lỗi. Hạ
cửa sổ xe xuống và cố gắng chú ý vào bất
kỳ tiếng ồn nào phát ra từ xe Nếu lái xe
nghe thấy bất kỳ một âm thanh nào đó,
hãy tập trung tìm kiếm nơi chúng phát ra
Một số âm thanh lạ phát ra từ hệ thống
treo của ô tô như:
- Âm thanh như tiếng gõ cửa (cộc cộc)
- Âm thanh liên tục
- Âm thanh huyên náo (leng keng)
Hình 3.2.2b Lái xe
Trang 39CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ
QUAN TÂM THEO DÕI