1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khủng hoảng tài chính toàn cầu hóa, tự do tài chính, khủng hoảng tài chính

57 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khủng hoảng tài chính toàn cầu hóa, tự do tài chính, khủng hoảng tài chính
Tác giả Hồ Lê Thủy Diệu, Huỳnh Thái Vân Ly, Nguyễn Thị My, Võ Thị Như Quỳnh
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung cơ bản của tự do tài chính là tự do hóa lãi suất, nghĩa là để cho lãi suất tự mình hình thành theo cơ chế thị trường có sự tác động gián tiếp của Ngân hàng trung ương... • Tự do

Trang 2

   HOẢNG  TÀI 

CHÍNH

Trang 3

I Toàn cầu hóa, tự do tài chính, khủng hoảng tài

chính

KHÁI NIỆM

Trang 4

1 Toàn cầu

hóa

• Toàn cầu hóa là sự

hội nhập ngày càng tăng của các nền kinh

tế trên thế giới, đặc biệt là thông qua

thương mại và các

luồng tài chính

Trang 5

CÁC XU HƯỚNG

TOÀN CẦU HÓA

•Gia tăng thương mại quốc tế với tốc độ cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới

•Gia tăng luồng tư bản quốc tế bao gồm đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

•Gia tăng luồng dữ liệu xuyên biên giới

thông qua việc sử dụng các công nghệ như Internet các vệ tinh liên lạc và điện thoại

•Gia tăng trao đổi văn hóa quốc tế, chẳng hạn như việc xuất khẩu các văn hóa phẩm như phim ảnh hay sách báo

Trang 6

cơ chế thị trường.

Trang 8

•Bao quát lại, tự do hóa tài chính là quá trình tháo gỡ những kìm hãm tài chính nhằm làm tăng chiều sâu tài chính và phát triển thị trường tài chính của một quốc gia Nội dung cơ bản của tự

do tài chính là tự do hóa lãi suất, nghĩa là để cho lãi suất tự mình hình thành theo cơ chế thị trường có sự tác động gián tiếp của Ngân hàng trung ương

Trang 9

Bên cạnh tự do hóa lãi suất, tự do tài chính còn bao gồm: 

• Tự do tỷ giá hối đoái: gắn liền với việc nới lỏng và đi đến xóa bỏ các giới hạn về ngoại hối, các luồng vốn vào luồng vốn ra qua biên giới và các giao dịch vãng lai. 

• Tự do hóa tài khoản vốn: gắn với việc chu chuyển tự do của các dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp, vào và ra khỏi một quốc gia. 

• Tự do hóa các dịch vụ tài chính: là việc mở cửa thị trường hoặc bãi bỏ những rào cản trong việc thâm nhập thị trường đối với những nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và quản lý quỹ. 

Trang 10

3 Khủng hoảng tài

chính

• Là sự xấu đi một cách rõ ràng và nhanh chóng của tất cả hay hầu hết các nhóm chỉ tiêu tài chính của một nền kinh tế như lãi suất ngắn hạn, giá trị tài sản, tình trạng không trả được nợ và những thất bại của các định chế tài chính Đó là hậu quả của

tự do tài chính mang lại

Trang 11

II Dấu hiệu

khủng

hoảng

tài chính

• 1 Tín dụng mở rộng quá mức, giá tài sản tăng quá cao 

Trang 12

sự tăng nhanh bất thường

của tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng thường

đi kèm với sự bùng nổ tăng

trưởng kinh tế.

Bất động sản, chứng  khoán,… tài sản giao  dịch tăng đột biến

Trang 13

2 Hệ thống tài chính

khó khăn

• Khi hệ thống tài chính mất khả năng thanh khoản, khả năng thanh toán hoặc mất niềm tin tín dụng không thể cung ra thị trường sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn hoặc mất khả năng cung cấp nguồn lực tài chính cho các khu vực khác của nền kinh

tế Chúng ta có thể nhận thấy dấu hiệu một cách dễ dàng trước, trong

và sau khi khủng hoảng bùng nổ

Trang 14

3 Hỗ trợ của chính

phủ ở quy mô lớn

• Chính phủ hỗ trợ thanh khoản, tái cấp vốn khi xảy ra tình trạng “hoảng loạn tập thể” gây đổ vỡ hệ thống tài chính.

• Cuộc khủng hoảng gần đây nhất năm 2007-2008, Chính phủ Mỹ và Chính phủ của một số nền kinh tế đều thực hiện cứu trợ quy mô lớn nhưng vẫn không thể ngăn chặn đà tiến của cuộc khủng hoảng đó

Trang 15

4 Các bất cân đối

lớn trên bảng cân

đối tài khoản

• Các khoản nợ quá lớn trên bảng cân đối tài sản của ngân hàng thương mại

• Các NHTM cho vay tập trung tín dụng vào những ngành đang khó khăn, rủi ro tín dụng lớn như bất động sản, cho vay đầu tư chứng khoán

• Vay nợ quá lớn trên bảng cân đối của các công ty so với năng lực trả nợ và tiềm năng kinh doanh của họ

• Sự phá giá tiền tệ mạnh và đột ngột, suy giảm mạnh dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Trung ương trong thời gian ngắn, thâm hụt cán cân thanh toán, cán cân thương mai nghiêm trọng và kéo dài

Trang 16

3 Các loại khủng hoảng tài chính

Trang 17

3 Các loại khủng hoảng tài chính

Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ nhất

Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ hai

Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ ba

Trang 18

3 Các loại khủng hoảng tài chính

3.1 Khủng hoảng Tiền tệ (Currency crisis):

Còn được gọi là khủng hoảng tỷ giá hối đoái hay khủng hoảng cán cân thanh toán nổ ra khi hoạt động đầu cơ tiền tệ dẫn đến sự giảm giá một cách đột ngột của đồng nội tệ hoặc trường hợp buộc các cơ quan có trách nhiệm phải bảo vệ đồng tiền của nước mình bằng cách nâng cao lãi suất hay chi ra một khối lượng lớn dự trữ ngoại hối.

Trang 19

3 Các loại khủng hoảng tài chính

3.2 Khủng hoảng Ngân hàng (Banking Crisis)

Đây là tình trạng diễn ra khi các khách

hàng đồng loạt rút tiền ồ ạt khỏi ngân

hàng Vì ngân hàng cho vay phần lớn số

tiền gửi vào nên khi khách hàng đồng

loạt rút tiền, sẽ rất khó để các ngân hàng

có khả năng hoàn trả các khoản nợ

Trang 20

3 Các loại khủng hoảng tài chính

3.3 Khủng hoảng Nợ ( Debt crisis)

Là tình trạng một quốc gia, thông thường là các nước đang phát triển không có khả năng chi trả các

khoản nợ vay đến hạn

Trang 21

3 Các loại khủng hoảng tài chính

3.4 Khủng hoảng kép (Twin crisis):

Khủng hoảng kép xảy ra khi khủng hoảng tiền tệ

và khủng hoảng ngân hang xảy ra đồng thời với nhau, người ta gọi đây là khủng hoảng kép loại một

Khủng hoảng nợ thường xuyên đi kèm với khủng

hoảng tiền tệ, tạo nên hiện tượng khủng hoảng

kép và người ta gọi là khủng kép loại hai

Trang 22

3.5 Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ nhất:

Mô hình EWS thế hệ thứ nhất được xây dựng và phát triển bởi GS kinh tế Krugman (1979) và đươc Flood và Garber (1984) cải biến sau đó.

Trang 23

3.6 Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ hai:

Theo Obtfeld (1986, 1994, 1996) các mô hình cảnh báo thế hệ thứ 2 không xuất phát

từ các yếu tố kinh tế vĩ mô căn bản mà tập trung vào kì vọng.

Trang 24

3.7 Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ ba:

- Theo Kaminsky và Reinhart( 1999), mô hình cảnh báo thế hệ thứ ba là mô hình cảnh báo về khủng hoảng kép, gắn kết giữa KH ngân hàng và KH TT thông qua một khu vực tài chính mong manh dễ đổ vỡ.

- Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng.

Trang 25

3.8 Mô hình khủng hoảng tiền tệ thứ tư:

Mô hình thế hệ thứ 4 về cảnh báo khủng hoảng tiền tệ đã ra đời trên cơ sở kết hợp các yếu tố của thế hệ mô hình 1, 2, 3 và bổ sung thêm yếu tố thể chế vào mô hình.

Trang 26

Đầu những năm 90 của thế kỷ

XX, nhiều nước Châu á đang là

điểm đến lý tưởng của giới đầu

tư trên thế giới

Đặc biệt là Thái Lan, Malaysia, Indonesia , Philippines, Singapo và Hàn Quốc – Những quốc gia được mệnh danh là con rồng, con hổ châu Á

Trang 27

Khủng hoảng tài chính Châu Á 1997

C R I S I S

9

9

Trang 28

02 Nguyên nhân cuộc khủng hoảng

03 Bài học kinh nghiệm cho các nước

Châu Á và Việt Nam

Trang 29

1 Diễn biến cuộc khủng

hoảng Châu Á năm 1997

Cuộc khủng hoảng năm 1997 bắt nguồn

từ Thái Lan và nhanh chóng lan ra các

nước khác

Cuộc khủng hoảng này đã tác động lên phạm vi mang tính toàn cầu để lại nhiều

hệ lụy nghiêm trọng

Trang 30

Tại Thái Lan

- Kinh tế Thái Lan tăng trưởng quá nóng và bong bóng kinh tế có

thể không giữ được lâu.

- Cán cân thanh khoản thâm hụt.

- Đồng Baht bị tấn công đầu cơ dẫn đến mất giá

Finance One

END!

Trang 31

Tại Hồng Kong

Các thị trường chứng khoán ngày càng trở nên dễ đổ vỡ

- Nhờ có dự trữ ngoại tệ hùng hậu nên cơ quan Tiền tệ Hồng

Kong đã dám chi hơn 1 tỷ USD để bảo vệ đồng tiền của mình.

Tháng 10 năm 1997, Dollar Hồng Kông bị tấn công đầu cơ.

Trang 32

Tại Hàn Quốc

- Hàn Quốc có một gánh nặng nợ nước ngoài khổng lồ.

- Chứng khoán sụt giảm

- Đồng Won giảm giá xuống còn khoảng 1700 KRW/USD từ mức

1000 KRW/USD.

Trang 33

Tại Malaysia:

Đồng Ringgit của Malaysia và thị trường chứng khoán Kuala Lumpur lập tức bị sức ép giảm giá mạnh

Trang 34

Tại Inđonesia

- Đồng Rupiah bị giới đầu cơ tấn công, liên tục mất giá

- Món nợ ngân hàng nước ngoài của các công ty tăng lên

- Lạm phát tăng tốc cùng với chính sách tài chính khắc khổ

- Do thay đổi tỷ giá hối đoái và do nhiều nhân tố khác, GDP theo Dollar Mỹ của Indonesia đã giảm đi.

Trang 35

Nguyên nhân khủng hoảng

Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân

chủ quan

Trang 36

Nguyên nhân chủ quan

Nền kinh tế vĩ mô yếu kém đưa đến sự bùng

nổ tín dụng, tài khoản vãng lai thâm hụt

Chế độ tỷ giá không phù hợp xu thế

Trang 37

Nguyên nhân khách quan

Sự tăng lên

của dòng vốn

nước ngoài

Thị trường thương mại toàn cầu giảm sút và những thay đổi bất lợi của nền kinh tế thế giới

Hoạt động tấn công đầu

cơ và rút vốn hàng loạt

Trang 38

Bài học thứ nhất: Phải có công cụ điều tiết luồng vốn.

Bài học thứ hai: Cần xây dựng hành lang pháp lý phù hợp.

Bài học thứ ba: Nguy cơ dư thừa vốn.

3 Bài học kinh nghiệm

cho các nước châu Á

và Việt Nam

Trang 39

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khủng

hoảng tài chính châu Á năm 1997 là

A Những cuộc tấn công đầu tư

B Rút vốn hàng loạt

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Trang 40

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc phá giá hàng

loạt các đồng tiền trong khu vực các nước là

A Chính sách quản lý nguồn vốn yếu kém

B Chính phủ áp dụng chính sách tiền tệ không hợp lý

C Chính sách “neo giá” giữa đồng tiền khu vực với đồng USD

D Tất cả các đáp trên đều đúng

Trang 41

Nợ ngắn hạn nước ngoài cao hơn dự trữ ngoại tệ trong nước, điều gì sẽ xảy ra

A Trong thời gian ngắn nền kinh tế sẽ không có khả năng chi trả

B Không có khả năng chi trả hoàn toàn các khoản nợ

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Trang 42

CU C KH NG HO NG Ộ Ủ Ả

TÀI CHÍNH

Trang 43

4.1 Tóm tắt diễn biến cuộc khủng

Trang 44

• Bear Stearns bán lại cho JB Morgan Chase với giá 2USD/CP để tránh phá sản FED phải cung cấp 30 USD tỷ để trợ giúp các khoản lỗ của Bear Stearns

17/07 • Các ngân hàng lớn và các tổ chức tài chính trên

thế giới đã báo cáo thua lỗ lên đến 435 tỷ USD.

07/09 • Cục Dự trữ liên bang dành quyền kiểm soát hai

tập đoàn Fannie Mae và Freddie Mac.

14/09 • Merrill Lynch được bán cho Bank of America với

giá 50 tỷ USD

15/09

• Lehman Brothers tuyên bố phá sản

• 3 loại chỉ số ở Mỹ (Dow Jones, NASDAQ và S&P 500) sụt giảm mạnh nhất kể từ sau sự kiện 11/9/2001.

Trang 45

17/09 •Tập đoàn bảo hiểm AIG phải nhận khoản vay từ FED để tránh phá sản.

19/09 •Kế hoạch giải cứu tài chính của Bộ trưởng tài chính Paulson được công bố Tuy nhiên, không được quốc hội Mỹ thông qua

26/9 •Ngân hàng Washington Mutual được chính phủ tiếp quản và sau đó được bán lại cho JP Morgan Chase& Co với giá 1,9 tỷ USD.

29/9 •Quốc hội Mỹ bác bỏ kế hoạch giải cứu thị trường tài chính Mỹ do bộ Tài chính Mỹ đề xuất.

30/9 •Ngân hàng Wachovia của Mỹ đồng ý bán lại bộ phận ngân hàng bán lẻ cho đối thủ Citigroup.

2008

Trang 46

4.2 Nguyên nhân khủng hoảng

a Quá trình tự do hóa tài chính

b Hoạt động cho vay dưới chuẩn

c Quá trình chứng khoán hóa

d Chính sách điều hành lãi suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ - “FED”

e Mất khả năng thanh toán các khoản vay

Trang 47

a Quá trình tự do hóa tài chính

- Du nhập rất nhiều phương pháp định lượng

vào quá trình xây dựng danh mục đầu tư và

phân tán rủi ro, giúp phổ biến những công cụ

định lượng trong ngành tài chính nhanh hơn và

rộng hơn

- Trào lưu xóa bỏ những quy định hạn chế và

giám sát hệ thống tài chính từ thời Đại Suy thoái

1933 đã được nhân rộng trên toàn thế giới Đỉnh

điểm là đã xóa bỏ một phần luật Glass-Steagall.

Trang 48

b Hoạt động cho vay dưới chuẩn

Cho vay thế chấp dưới chuẩn là

khoản cho vay chất lượng thấp với

mức rủi ro cao.Các khoản vay này

không được xem xét kỹ lưỡng và

thường được bảo đảm bởi rất ít hoặc

không có giấy tờ chứng minh khả

năng tài chính của người đi vay

Trang 49

c Quá trình chứng khoán hóa

Quá trình chứng khoán hoá các hợp

đồng cho vay thế chấp đã tạo ra một mô

hình mới, theo đó các ngân hàng cho

vay ban đầu có thể bán các khoản cho

vay thế chấp và chuyển đổi rủi ro sang

các nhà đầu tư thông qua các chứng

khoán được đảm bảo bằng thế chấp bất

động sản.

Trang 50

d Chính sách điều hành lãi suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ - “FED”

Một trong những yếu tố châm ngòi cho khủng

hoảng nợ dưới chuẩn đó là sự đảo ngược chính

sách tiền tệ của FED Nền kinh tế Mỹ bước vào

năm thứ 4 tăng trưởng liên tục và những dấu

hiệu lạm phát gia tăng mạnh đã xuất hiện Một

loạt các chỉ số giá khác cũng tăng FED phản

ứng lại bằng cách tăng lãi suất liên tục từ

1%/năm lên 5,25%/năm.

Trang 51

e Mất khả năng thanh toán các khoản vay

Việc tăng cường thu hồi và phát mại tài sản

làm cho nguồn cung bất động sản cũng tăng

theo, gây áp lực giảm giá nhà đất Suy giảm

thanh khoản và giá bất động sản quay lại tác

động đến khả năng chi trả của người đi vay

Cái vòng luẩn quẩn này tiếp tục ảnh hưởng

xấu đến hệ thống tài chính và đó chính là

trung tâm của cuộc khủng hoảng

Trang 52

4.3 Tác động đến Việt Nam

• Hệ thống ngân hàng gặp nhiều bất lợi,

người dân dự đoán USD sẽ xuống giá

nghiêm trọng, và họ có thể rút USD khỏi

ngân hàng, hoặc bán USD để mua VND

gửi vào

• Thị trường chứng khoán biến động, các

chỉ số xuống dưới mức thấp ảnh hưởng

đến niềm tin của các nhà đầu tư.

Trang 53

4.3 Tác động đến Việt Nam

• Hoạt động thương mại gặp nhiều khó khăn.

• Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có thể chững lại.

Trang 54

4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1 Mô hình tự bảo hiểm trước thất bại

đồng tiền thông qua tích lũy dự trữ

ngoại hối khổng lồ thời hậu khủng

hoảng Đông Á là không bền vững.

Trang 55

4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3 Hội đồng giám sát và bình ổn tài chính có thể hạn chế hoạt động

của các ngân hàng lớn và buộc họ phải tách bạch tài sản.

4 Hoạt động ngân hàng thương mại phải được tách khỏi hoạt động ngân hàng đầu tư rủi ro

Trang 56

4.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

5 Các hợp đồng phái sinh cần phải

chuẩn hóa và giao dịch trên thị

trường chứng khoán mở để đảm

bảo tính minh bạch, cạnh tranh và

biên lợi nhuận đủ an toàn

6 Các tổ chức đánh giá tín dụng

không được bán kết quả xếp hạng

cho các tổ chức phát hành chứng

khoán

Ngày đăng: 06/02/2023, 20:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w