Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long Đồng bằng sông Cửu Long.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 62 34 01 02
2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 62 34 01 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN TRI KHIÊM
2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo luận án
Xin cảm ơn Lãnh đạo Khoa Sau đại học, Lãnh đạo Bộ môn Quản trị kinh doanh
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ giúp tôi hoàn thành luận án Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Tri Khiêm đã tận tâm hướng dẫn, góp ý và định hướng chuyên môn, luôn động viên tinh thần giúp tôi hoàn thành luận án này
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả nông dân, thương lái, chủ vựa, người bán sỉ, người bán lẻ, công ty xuất khẩu thanh long, cán bộ quản lý tỉnh Long An, Tiền Giang đã nhiệt tình cung cấp thông tin quý báu cho tôi thực hiện luận án
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Bạc Liêu, đồng nghiệp
đã tạo điều kiện cho tôi học tập
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ để tôi sự học tập cũng như hoàn thành luận án
Xin chân thành cảm ơn!!!
Cần Thơ, ngày … tháng …… năm 2023 NCS Nguyễn Thị Hằng Nga
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-o0o -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long ĐBSCL”
là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các kết quả trong luận án là hoàn toàn
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng …… năm 2023 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh
PGS.TS Nguyễn Tri Khiêm Nguyễn Thị Hằng Nga
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long ĐBSCL được thực hiện với mục tiêu đề xuất các chiến lược, giải pháp chiến lược và các hoạt động nhằm nâng cao lợi nhuận và thu nhập cho các tác nhân tham gia trong chuỗi
Với mục tiêu trên, mẫu 331 quan sát được phỏng vấn các tác nhân bao gồm nhà
hỗ trợ và các bên tham gia trong chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL: nông dân trồng thanh long, thương lái, chủ vựa, công ty xuất khẩu, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, nhà hỗ trợ
và thúc đẩy chuỗi và hợp tác xã/tổ hợp tác trồng thanh long Các tỉnh Long An và Tiền Giang có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất vùng, đại diện 96% diện tích và 99,4% sản lượng thanh long của vùng, và có vùng chuyên canh thanh long lớn nhất vùng ĐBSCL được chọn làm địa bàn nghiên cứu Qua lược khảo tổng quan và lược khảo chi tiết các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản nói chung và thanh long nói riêng, khung nghiên cứu được đề xuất Các nghiên cứu định tính và định lượng lần lượt được sử dụng để giải quyết các mục tiêu của luận án cũng như trả lời các câu hỏi nghiên cứu Các phương pháp phân tích chính được ứng dụng trong nghiên cứu bao gồm: phân tích và nâng cấp chuỗi giá trị bằng bộ công cụ của GTZ (2007), phân tích truyền dẫn giá và liên kết giá giữa các thị trường của người sản xuất, thị trường bán lẻ,
và thị trường xuất khẩu bằng mô hình hiệu chỉnh sai số VECM
Các vấn đề còn tồn tại qua phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ thanh long
và qua phân tích chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL là có nhiều tác nhân tham gia trong chuỗi từ người trồng đến thị trường bán lẻ và xuất khẩu Gần như không có sự liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi và liên kết ngang giữa người trồng thanh long Tuy nhiên có sự đồng liên kết dài hạn và ngắn hạn giữa giá của các thị trường xuất khẩu, bán lẻ và người trồng
Hai chiến lược được chọn để nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL đó
là chiến lược nâng cao chất lượng và chiến lược đầu tư công nghệ với 7 nhóm giải pháp từ phân tích ma trận SWOT
(1) Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm thanh long: Mục tiêu của chiến lược này nhằm cải thiện đổi mới chất lượng thanh long tốt hơn, đây là cơ sở tăng giá trị sản phẩm thanh long và thâm nhập thị trường mới Chiến lược này bao gồm các nhóm giải pháp có liên quan đến phát triển các liên kết kinh doanh trong sản xuất và tiêu thụ thanh long bằng cách thành lập hoặc củng cố các liên kết ngang để sản xuất thanh long qui mô lớn theo hướng an toàn và đạt tiêu chuẩn GAP, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đạt hiệu quả sản xuất tối ưu để mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại
Trang 6(2) Chiến lược đầu tư công nghệ: Mục tiêu của chiến lược này nhằm sản xuất theo qui mô: giảm chi phí, tăng sản lượng, chất lượng đồng nhất, đa dạng hóa sản phẩm và giá cạnh tranh về lâu dài Chiến lược này bao gồm các giải pháp liên quan đến tăng cường đầu tư công nghệ để sản xuất, chế biến, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng cường sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng từ thanh long
Từ khóa: Chuỗi giá trị, Đồng bằng sông Cửu Long, nâng cấp, thanh long
Trang 7ABSTRACT
The strategy to upgrade value chain of the dragon fruit in the Mekong Delta is implemented with the goal of proposing strategies, strategic solutions and activities to improve profits and incomes for actors involved in the project
With the above objectives, a sample of 331 of facilitators and stakeholders in the dragon fruit value chain in the Mekong Delta were onterviewed The stakeholders include dragon fruit growers, collectors, processors, retailers, workers, exporters, wholesalers, chain promoters and cooperatives/cooperatives
Long An and Tien Giang provinces have the largest area and output of dragon fruit in the region (representing 96% of the area and 99.4% of the region's dragon fruit production) as well as having the largest dragon fruit-growing area in the delta Mekong River were selected as the study areas Through an overview and detailed review of studies on the value chain of agricultural products in general and dragon fruit in particular, a research framework is proposed Qualitative and quantitative studies are applied to address the objectives of the thesis as well as answer the research questions The main analytical methods is applied in the study are a value chain analysis and upgrading using GTZ's toolkit (2007) and price transmission analysis using the vector error correction model VECM
Analysis of production and consumption of dragon fruits and analysis of dragon fruit value chains in the Mekong Delta found that there are many actors involved in the chain from growers to the retail market and export; There is almost no vertical link between actors in the chain and horizontal link between dragon fruit growers However, there is long-term and short-term price cointegration between the export, retail and grower markets
The two strategies are proposed to upgrade the dragon fruit value chain in the Mekong Delta It is a strategy to improve quality and a technology investment strategy with 7 solution groups from SWOT analysis
(1) Strategy to improve the quality of dragon fruit products with the goal is to improve and innovate better dragon fruit quality, the basis for increasing the value of dragon fruit products and entering new markets This strategy includes solution groups related to developing business links in dragon fruit production and consumption by establishing or consolidating horizontal links for large-scale dragon fruit production in
a safe direction and meeting the GAP standards, applying scientific and technical advances to achieve optimal production efficiency to expand export markets and strengthen trade promotion activities
Trang 8(2) Strategy to invest technology with the goal improve production scale: reduced costs, increased output, consistent quality, diversified products and competitive prices in the long term This strategy includes solutions related to increasing investment in technology for production, processing, ensuring food hygiene and safety and increasing production of value-added products from dragon fruit
Keywords: Value chain, the Mekong Delta, upgrading, dragon fruit
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC BẢNG xii
DANH MỤC HÌNH xiv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xv
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.2 Đối tượng khảo sát 5
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu 6
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 6
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 7
1.6 CẤU TRÚC LUẬN ÁN 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 9
2.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CHUỖI GIÁ TRỊ 9
2.1.1 Định nghĩa chuỗi giá trị 9
2.1.2 Phương pháp luận trong cách tiếp cận chuỗi giá trị 9
2.1.2.1 Khung phân tích của Porter 9
2.1.2.2 Phương pháp Filière (chuỗi, mạch) 11
2.1.2.3 Mô hình SIPOC 12
2.2 CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ 14
2.3 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG 17
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN 19
Trang 102.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRUYỀN DẪN GIÁ TRONG THỊ TRƯỜNG
29
2.5.1 Sự truyền dẫn giá thế giới và giá nội địa 29
2.5.2 Sự truyền dẫn giá giữa các thị trường riêng biệt trong chuỗi giá trị 30
2.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU VỀ SỰ TRUYỀN DẪN GIÁ BÁN GIỮA CÁC KHÚC THỊ TRƯỜNG TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ 32
2.7 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 37
2.8 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHẤT LƯỢNG NÔNG SẢN 39
2.9 KHOẢNG TRỐNG TRONG NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ 42
2.10 TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN 43
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 45
3.1.1 Các công cụ được sử dụng trong phân tích chuỗi giá trị 45
3.1.1.1 Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị 45
3.1.1.2 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị 47
3.1.1.3 Phân tích hậu cần chuỗi 49
3.1.1.4 Phân tích mô hình PEST 49
3.1.1.5 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter 50
3.1.1.6 Phân tích SWOT 52
3.1.1.7 Phân tích mối liên kết và quan hệ thương mại của các tác nhân trong chuỗi giá trị 54
3.1.2 Truyền dẫn giá (Price transmision) 61
3.1.2.1 Các khái niệm trong nghiên cứu 61
3.1.2.2 Mô hình thực nghiệm truyền dẫn giá bán thanh long trong thị trường 61
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 63
3.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu và quan sát mẫu 63
3.2.1.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 63
3.2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 66
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 67
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 77
4.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 77
4.1.1 Vị trí địa lý 77
4.1.2 Dân số, lao động vùng ĐBSCL 78
4.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THANH LONG TRÊN THẾ GIỚI 79
4.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ THANH LONG Ở VIỆT NAM 82
4.3.1 Tình hình sản xuất thanh long ở Việt Nam 82
4.3.2 Tình hình tiêu thụ thanh long ở Việt Nam 83
Trang 114.3.2.1 Tiêu thụ trong nước 83
4.3.2.2 Thị trường xuất khẩu 83
4.4 PHÂN TÍCH YÊU CẦU THỊ TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG TIÊU THỤ THANH LONG VÙNG ĐBSCL 84
4.4.1 Yêu cầu thị trường về chất lượng thanh long844.4.1.1 Yêu cầu thị trường về sản phẩm thanh long 84
4.4.1.2 Lợi thế của thanh long vùng ĐBSCL 90
4.4.1.3 Phân tích lỗ hổng sản phẩm thanh long so với yêu cầu thị trường 91
4.4.2 Thực trạng tiêu thụ thanh long vùng ĐBSCL 91
4.4.2.1 Các tác nhân tham gia thị trường 91
4.4.2.2 Hoạt động của các tác nhân tham gia thị trường 92
4.4.2.3 Nguyên nhân hao hụt sản phẩm thanh long 94
4.4.2.4 Hình thức thanh toán 94
4.4.2.5 Xác định giá trên thị trường 95
4.4.2.6 Đánh giá mức độ tập trung của thị trường 95
4.4.2.7 Phân tích sự liên kết giá trong chuỗi gá trị thanh long 98
4.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THANH LONG CỦA NÔNG HỘ 102
4.5.1 Thông tin chung của nông hộ 103
4.5.2 Thông tin về giống thanh long 103
4.5.3 Thông tin về kỹ thuật sản xuất thanh long 104
4.5.4 Thông tin về vốn đầu tư sản xuất 105
4.5.5 Thu nhập và chi tiêu của nông hộ 105
4.5.6 Tham gia hợp tác xã/tổ hợp tác 106
4.5.7 Quy trình trồng thanh long 106
4.5.8 Lịch thời vụ 107
4.5.9 Hợp tác xã sản xuất thanh long 107
4.5.10 Quản lý chất lượng thanh long 108
4.6 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG ĐBSCL 113
4.6.1 Sơ đồ chuỗi giá trị 113
4.6.2 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị thanh long 115
4.6.2.1 Tác nhân cung cấp các yếu tố đầu vào 115
4.6.2.2 Lao động thuê trong chuỗi giá trị 115
4.6.2.3 Nông hộ 115
4.6.2.4 Thương lái 119
4.6.2.5 Vựa 122
4.6.2.6 Bán sỉ 123
4.6.2.7 Bán lẻ 123
Trang 124.6.2.8 Công ty xuất khẩu thanh long 124
4.6.3 Phân tích giá trị gia tăng thanh long theo kênh thị trường 127
4.6.4 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL 128
4.6.5 Phân tích hậu cần chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL 130
4.6.5.1 Hậu cần trong khâu sản xuất 130
4.6.5.2 Hậu cần trong khâu tiêu thụ 130
4.6.7 Đánh giá rủi ro trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 132
4.6.7.1 Rủi ro về thị trường 132
4.6.7.2 Rủi ro về tài chính 133
4.6.7.3 Rủi ro về trình độ khoa học kỹ thuật và yếu tố tự nhiên 133
4.6.8 Phân tích thuận lợi và khó khăn của các tác nhân trong chuỗi giá trị 133
4.6.8.1 Phân tích các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động thị trường của các tác nhân trong chuỗi giá trị 134
4.6.8.2 Phân tích các yếu tố vi mô có ảnh hưởng đến hoạt động thị trường của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị thanh long 138
4.7 CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG ĐBSCL 142
4.7.1 Các yếu tố của phân tích SWOT toàn chuỗi ngành hàng thanh long vùng ĐBSCL 142
4.7.2 Ma trận SWOT ngành hàng thanh long vùng ĐBSCL 145
4.7.3 Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL 149
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 154
5.1 KẾT LUẬN 154
5.2 KIẾN NGHỊ 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
PHỤ LỤC 1 167
PHỤ LỤC 2 175
PHỤ LỤC 3 179
PHỤ LỤC 4 181
PHỤ LỤC 5 183
PHỤ LỤC 6 184
PHỤ LỤC 7 185
PHỤ LỤC 8 186
PHỤ LỤC 9 187
PHỤ LỤC 10 188
PHỤ LỤC 11 189
PHỤ LỤC 12 190
PHỤ LỤC 13 191
Trang 13PHỤ LỤC 14 192
PHỤ LỤC 15 193
PHỤ LỤC 16 196
PHỤ LỤC 17 198
PHỤ LỤC 18 200
PHỤ LỤC 19 204
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt các lược khảo có liên quan trong luận án 37
Bảng 3.1: Ma trận SWOT và các giải pháp chiến lược 53
Bảng 3.2: Định nghĩa và kỳ vọng biến 59
Bảng 3.3: Quy cách tính điểm kiến thức nông nghiệp 61
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng thanh long của các tỉnh 64
Bảng 3.5: Cỡ mẫu và phương pháp chọn quan sát mẫu 65
Bảng 4.1: Dân số của Việt Nam và vùng ĐBSCL năm 2020 78
Bảng 4.2: Mùa vụ thanh long các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới 81
Bảng 4.3: Thị trường xuất khẩu thanh long đạt kim ngạch lớn nhất năm 2021 84
Bảng 4.4: Nguyên nhân hao hụt sản phẩm thanh long của nông hộ 94
Bảng 4.5: Định giá trong mua bán 95
Bảng 4.6: Thống kê mô tả các biến số trong mô hình 99
Bảng 4.7: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi số liệu giá thanh long ở các 99
thị trường người trồng, bán lẻ trong nước và xuất khẩu 99
Bảng 4.8: Kiểm định nghiệm đơn vị của chuỗi giá thanh long sai phân bậc 1 99
Bảng 4.9: Kiểm định xác định độ trễ trong chuỗi giá ở 3 thị trường 100
sản xuất, bán lẻ và xuất khẩu 100
Bảng 4.10 Kiểm định tính đồng liên kết 3 chuỗi giá bằng phương pháp Johansen 100
Bảng 4.11: Kết quả ước lượng mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số VECM 101
của 3 chuỗi giá thanh long 101
Bảng 4.12: Diện tích, năng suất, sản lượng thanh long tỉnh Tiền Giang, Long An giai đoạn 2015 – 2020 102
Bảng 4.13: Thông tin chung của nông hộ 103
Bảng 4.14: Lý do chọn giống thanh long và nguồn gốc của giống thanh long 104
Bảng 4.15: Nguồn tiếp cận thông tin tiến bộ kỹ thuật của nông hộ 105
Bảng 4.16: Nguồn vay vốn để sản xuất thanh long của nông hộ 105
Bảng 4.17: Thu nhập, chi tiêu của nông hộ năm 2019 106
Bảng 4.18: Cảm quan thanh long vùng ĐBSCL 108
Trang 15Bảng 4.19: Chỉ tiêu chất lượng thanh long vùng ĐBSCL 109
Bảng 4.20: Kết quả nghiên cứu định lượng về chất lượng thanh long 110
Bảng 4.21: Hệ số hồi qui (Coefficients) 111
Bảng 4.22: Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 110
Bảng 4.23: Cơ cấu giá thành sản xuất 1 kg thanh long năm 2019 117
Bảng 4.24: Tổng hợp kết quả kinh doanh của nông dân năm 2019 117
Bảng 4.25: Lợi nhuận của nông hộ khi có sự biến động giá 119
Bảng 4.26: Hoạt động bán thanh long của thương lái năm 2019 120
Bảng 4.27: Cơ cấu giá thành 1 kg thanh long của thương lái năm 2019 120
Bảng 4.28: Tổng hợp kết quả kinh doanh của thương lái năm 2019 121
Bảng 4.29: Cơ cấu giá thành 1 kg thanh long của vựa năm 2019 122
Bảng 4.30: Tổng hợp kết quả kinh doanh của chủ vựa năm 2019 122
Bảng 4.30: Cơ cấu giá thành 1 kg thanh long của bán sỉ năm 2019 123
Bảng 4.32: Tổng hợp kết quả kinh doanh của bán sỉ năm 2019 123
Bảng 4.33: Cơ cấu giá thành 1 kg thanh long của bán lẻ năm 2019 124
Bảng 4.34: Tổng hợp kết quả kinh doanh của bán lẻ năm 2019 124
Bảng 4.35: Cơ cấu giá thành 1 kg thanh long của công ty xuất khẩu năm 2019 126
Bảng 4.36: Tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty XK năm 2019 126
Bảng 4.37: Phân tích GTGT theo kênh thị trường của chuỗi giá trị thanh long ĐBSCL 128
Bảng 4.38: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL 2019 129
Bảng 4.39: Phân tích ma trận SWOT toàn chuỗi ngành hàng thanh long 145
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Khung phân tích chuỗi giá trị của Porter 10
Hình 2.2: Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière 11
Hình 2.3: Mô hình SIPOC 12
Hình 2.4: Sơ đồ chuỗi giá trị 13
Hình 2.5: Chiến lược nâng cao chất lượng 15
Hình 2.6: Chiến lược đầu tư công nghệ 16
Hình 2.7: Chiến lược giảm chi phí 16
Hình 2.8: Chiến lược tái phân phối 17
Hình 2.9: Khung nghiên cứu 43
Hình 3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị của một sản phẩm 46
Hình 3.2: Mô hình PEST 50
Hình 3.3: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 51
Hình 4.1: Kênh phân phối thanh long của nông dân 92
Hình 4.2: Kênh phân phối thanh long của thương lái 92
Hình 4.3: Kênh phân phối thanh long của chủ vựa 93
Hình 4.4: Kênh phân phối thanh long của người bán sỉ 93
Hình 4.5: Kênh phân phối thanh long của người bán lẻ 94
Hình 4.6: Hệ số GINI trong khâu sản xuất 96
Hình 4.7: Hệ số GINI trong khâu thu gom của thương lái 97
Hình 4.8: Hệ số GINI trong khâu thu gom của chủ vựa 97
Hình 4.9: Sơ đồ chuỗi số liệu giá thanh long trong thị trường 98
Hình 4.10: Sơ đồ chuỗi giá trị thanh long ĐBSCL năm 2019 114
Hình 4.11 Giá tại vườn (Ptv), giá bán lẻ (Pbl) và giá xuất khẩu (Pxk) trung bình theo quý của thanh long 2016-2021 118
Hình 4.12 Chênh lệch Giá tại vườn và giá bán lẻ (Pbl-Ptv), chênh lệch giá tại vườn và giá xuất khẩu (Pxk-Ptv) trung bình theo quý của thanh long 2016-2021 119
Trang 17DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEC : ASEAN Economic Community - Cộng đồng kinh tế ASEAN
AFTA : ASEAN Free Trade Agreement - Hiệp định thương mại tự do ASEAN APMC : Agricultural Produce Market Committee - Ủy ban Thị trường Nông sản ANSAB : Asia Network for Sustainable Agriculture and Bioresources - Mạng lưới
về nông nghiệp và nguồn sinh học bền vững Châu Á ATP : Asymmetric price transmission - Truyền dẫn giá không đối xứng
EVFTA : European – Vietnam Free Trade Agreement - Hiệp định Thương mại Tự
do Châu Âu - Việt Nam BVTV : Bảo vệ thực vật
CPTPP : Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
CGT : Chuỗi giá trị
DFID : Bộ Phát triển quốc tế Anh (The Department for International Development) ĐVT : Đơn vị tính
ĐBSCL : ĐBSCL
ECT : Error Correction Term - Điều khoản sửa lỗi
GTZ : Deutsche Gesellschaft für Technische Zusammenarbeit (German
Agency for Technical Cooperation) - Cơ quan Hợp tác Kỹ thuật Đức GlobalGAP : Global Good Agricultural Practices - Thực hành nông nghiệp tốt toàn
cầu GTGT : Giá trị gia tăng
GVC : Global value chain – Chuỗi giá trị toàn cầu
JICA : Japan International Cooperation Agency - Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản M4P : Making Markets Work Better for the Poor - Làm cho thị trường hoạt
động tốt hơn vì người nghèo NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NVA : Net Value Added - Giá trị gia tăng thuần
PEST : Political, Economic, Social and Technological - Chính trị, Kinh tế, Xã
hội và Công nghệ
Trang 18SCM : Supply chain management - Quản lý chuỗi cung ứng
SCP : Structure, Conduct, Performance
SDC : Swiss Agency for Development and Cooperation - Cơ quan Hợp tác và
Phát triển Thụy Sĩ SIPOC : Supplier – Input – Process – Output – Customer - Nhà cung cấp - Đầu
vào - Quy trình - Đầu ra - Khách hàng
VA : Value Added - Giá trị gia tăng
VAR : Vector Autoregressive - Véc tơ tự hồi quy
VECM : Vector Error Correction Model - Mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số
VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices - Thực hành nông nghiệp tốt
của Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phương pháp tiếp cận phân tích chuỗi giá trị được sử dụng để đưa ra các chiến lược hoặc giải pháp nhằm nâng cao giá trị gia tăng, và do vậy nâng cao lợi nhuận cho toàn chuỗi giá trị Phương pháp này đã được áp dụng bởi nhiều nhóm tác giả, tổ chức khác nhau như Porter (1985), Gereffi (1994, 1999), Kaplinsky (1999), Kaplinsky và
Morris (2001), Gereffi và ctg (2005) Đến năm 2006, FAO cũng đã đưa ra những
hướng dẫn cho việc phân tích một chuỗi giá trị Kế đó, đến 2007, cách tiếp cận liên kết chuỗi giá trị "Valuelinks” được áp dụng bởi tổ chức GTZ1 Tiếp theo đó, vào năm
2008, DFID2 đã áp dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo "M4P”3 IFAD4 cũng đã đề xuất cách phân tích chuỗi giá trị có lồng ghép giới vào chuỗi giá trị vào năm 2014 Những cách tiếp cận này được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau như nông nghiệp, nông sản và du lịch Trong những nghiên cứu về chuỗi giá trị trước đây, các tác giả đã sử dụng nhiều công cụ khác nhau, bao gồm sự kết hợp phân tích định tính (phân tích sự tương tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị; phân tích mối mối liên kết ngang và dọc của các tác nhân trong chuỗi giá trị; phân tích sự đáp ứng về chất lượng sản phẩm của thị trường; vẽ sơ đồ chuỗi giá trị; đánh giá điểm nghẽn của chuỗi giá trị; nâng cấp chuỗi giá trị; phân tích liên kết ngang và dọc của các tác nhân trong chuỗi giá trị; định vị sản phẩm; phân tích rủi ro; phân tích hậu cần chuỗi; phân tích chính sách) và phân tích định lượng (phân tích chi phí và lợi nhuận của các tác nhân; phân tích phân phối thu nhập giữa các tác nhân; phân tích phân phối việc làm)
Ở Việt Nam, phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị mới được quan tâm và áp dụng rộng rãi từ sau năm 2000 Những nhà nghiên cứu của Việt Nam đã kế thừa những cách tiếp cận và công cụ để thực hiện những nghiên cứu liên quan đến chuỗi giá trị sản phẩm, ngành hàng trong nhiều lĩnh vực khác khau trong nền kinh tế Ngoài ra, trong thực tế, để phát triển chiến lược hoặc giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị, nhiều tác giả đã kết hợp các công cụ phân tích mô hình PEST, 5 áp lực cạnh tranh của Porter và ma trận SWOT với phân tích chuỗi giá trị Tại đó, nếu như phân tích chuỗi giá trị tập trung phân tích những yếu tố bên trong của chuỗi giá trị, hai công cụ phân tích PEST
và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter được sử dụng để phân tích các yếu tố bên
1 Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (Gesellschaft Technische Zusammenarbeit)
2 Bộ Phát triển Quốc tế Anh (Department for International Development)
3 Market for the poor
Trang 20ngoài có tác động đến hoạt động của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị Ngoài
ra, công cụ phân tích SWOT được sử dụng để kết hợp các yếu tố bên trong (từ phân tích chuỗi giá trị) và các yếu tố bên ngoài (từ phân tích PEST và 5 áp lực cạnh tranh của Porter) để xây dựng các chiến lược hoặc giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị Những nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận này có thể được kể đến như nghiên cứu của Anton (2015) trong xây dựng khung chiến lược trên cơ sở sử dụng kết hợp 3 công cụ PEST, 5
áp lực cạnh tranh của Porter và SWOT; nghiên cứu về năng lực cạnh tranh để hiệu chỉnh chiến lược marketing của các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng của Czech do Barashkova thực hiện vào năm 2018; Muzi và Wong (2014) cũng đã sử dụng cách tiếp cận này để thực hiện nghiên cứu về quản trị chiến lược của công ty Haier cung cấp đồ nội thất ở Trung Quốc Tương tự, Rutta (2015) thực hiện nghiên cứu về phát triển chiến lược cạnh tranh cho một công ty kinh doanh bán lẻ ở nước Cộng hòa Czech; Yildirim và Erbaṣ (2011) đã thực hiện một nghiên cứu về phân tích chiến lược môi trường của ngành dịch vụ ở Thổ Nhĩ Kỳ; Farova (2011) đã thực hiện một nghiên cứu
về quản trị chiến lược của một công ty dược phẩm ở Jordan; Anna (2015) nghiên cứu
về mối quan hệ giữa các kỹ thuật và công cụ chiến lược đến hoạt động của 91 công ty
ở Cộng hòa Czech, và những nghiên cứu khác của Xu (2009) ở Hàn Quốc; Brnjas và Tripunoski (2015) ở Serbia
Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc kết hợp các công cụ này với các công cụ phân tích chuỗi giá trị để xây dựng các giải pháp hoặc chiến lược phát triển hoặc nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng nông sản vẫn còn hạn chế
Dựa vào bối cảnh nghiên cứu như được đề cập ở trên, cũng như dựa vào mục tiêu nghiên cứu của luận án, tác giả sử dụng kết hợp các công cụ phân tích chuỗi giá trị như: Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị; Phân tích sự tương tác giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị; Phân tích mối liên kết ngang và dọc của các tác nhân trong chuỗi giá trị; Nâng cấp chuỗi giá trị; Đánh giá rủi ro; Phân tích phân phối chi phí, giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần (lợi nhuận) của các tác nhân trong chuỗi giá trị, kết hợp với 3 công cụ phân tích PEST, 5 áp lực cạnh tranh của Porter và phân tích ma trận SWOT để đề xuất những giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL Những công cụ được
sử dụng trong nghiên cứu này được mô tả trong Chương 3
Mặc dù trong thực tế đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước thực hiện các nghiên cứu chuỗi giá trị đối với một số ngành hàng nông nghiệp nói chung và ngành hàng thanh long nói riêng Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng đơn lẻ phương pháp phân tích chuỗi giá trị, chưa nối kết với một phân tích định lượng khác để bổ sung cho việc đề xuất các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị, đặc biệt để chỉ
ra sự liên kết giá trong chuỗi giá trị Chính vì vậy, nghiên cứu này kết hợp phân tích
Trang 21chuỗi giá trị và phân tích truyền dẫn giá để đạt được mục tiêu vừa nêu Đồng thời để
bổ sung thêm cho các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực nông sản nói chung và cho ngành hàng thanh long nói riêng Tác giả xem đây là một điểm mới trong nghiên cứu này
Từ đầu những năm 2000, nông sản là một trong những ngành cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới, điển hình như thanh long, chuối, mít và xoài Trong năm 2019, kim ngạch xuất khẩu của ngành chiếm 3,6% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tương đương với 18,5 tỷ đô la Mỹ (Tổng cục Hải quan, 2019) Cũng theo số liệu chính thức của Tổng cục hải quan, tính đến cuối năm
2021, kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt 48,6 tỷ đô la Mỹ, 4 thị trường nhập khẩu nông sản lớn của Việt Nam, bao gồm Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc (Tổng cục Hải quan, 2021) Điều này cho thấy nông sản ở Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra nguồn ngoại tệ cho quốc gia
Trong sự phát triển chung về xuất khẩu của ngành nông sản như đã được đề cập
ở trên, mặt hàng thanh long của Việt Nam được xem là một trong những ngành hàng xuất khẩu quan trọng của ngành nông sản, kim ngạch xuất khẩu thanh long năm 2019 đạt 1,3 tỷ USD, tăng 3,9% so với năm 2018 Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu thanh long đạt 1,04 tỷ đô la Mỹ, giảm 7,9% so với năm 2020 Việt Nam xuất khẩu thanh long chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, tỷ trọng chiếm tới 88,72% Chính vì vậy, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc năm 2021 giảm 10,6% so với năm 2020, đã ảnh hưởng đến sự sụt giảm chung của ngành (Tổng cục Hải quan, 2021)
Thanh long là một trong những cây trồng thuộc nhóm cây ăn quả, góp phần thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong lĩnh vực nông sản cũng như nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích và gia tăng thu nhập cho nông hộ ở vùng ĐBSCL Cầu của thanh long phát triển nhanh trong những năm gần đây, nhất là thị trường xuất khẩu Trung Quốc, Úc, Mỹ đã thúc đẩy mở rộng sản xuất trong nước Thanh long là loại trái cây còn có nhiều ưu điểm trong tiêu thụ bao gồm yêu cầu về nước thấp, thu hoạch nhiều quả trong năm, tiềm năng duy trì năng suất cao, tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí cao, giàu chất dinh dưỡng như vitamin C, B1, B2, B3 cao, giàu chất chống oxy hóa và chất xơ, nên thanh long được xác định là một trong những đối tượng cây trồng quan trọng trong qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp của một số địa phương trong vùng như Long
An và Tiền Giang
Hiện nay, phần lớn sản lượng thanh long ở vùng ĐBSCL được tiêu thụ qua kênh xuất khẩu, chủ yếu xuất sang thị trường Trung Quốc dưới dạng thanh long tươi Trung Quốc đóng vai trò là thị trường trung gian thu gom, sau đó tiếp tục xuất khẩu thanh long sang các quốc gia khác Các thị trường khác ở Châu Á như Ấn Độ, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, có nhu cầu nhập khẩu thanh long rất cao nhưng Việt Nam chỉ
Trang 22mới bắt đầu xuất khẩu sang các thị trường này, nên tiềm năng thị trường xuất khẩu thanh long của vùng ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung vẫn còn lớn Hơn nữa, thanh long của Việt Nam còn có nhiều cơ hội đa dạng hóa thị phần của Trung Quốc, tăng cường tự xuất khẩu sang các thị trường khác thông qua Cộng Đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các Hiệp định Thương mại tự do như: Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), điều này sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng cho chuỗi giá trị thanh long, cũng như tạo điều kiện cho ngành hàng thanh long của Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong tương lai Như đã được đề cập ở trên, mặc dù trồng thanh long mang lại hiệu quả kinh tế cao, có tiềm năng tiêu thụ và phát triển tốt, nhưng việc trồng thanh long của nông dân đang đứng trước nhiều rủi ro Theo Dương Văn Tuấn (2016) và qua khảo sát của tác giả, ngành thanh long của vùng ĐBSCL đang gặp những nguy cơ như sau: xuất khẩu thanh long chủ yếu bằng đường tiểu ngạch sang thị trường Trung Quốc; sản xuất thanh long nhỏ lẻ, mang tính tự phát chưa theo quy hoạch; giá bán thanh long không ổn định, thiếu bền vững; sản xuất theo quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm còn rất hạn chế; sản phẩm thanh long chưa đáp ứng yêu cầu thị trường xuất chính ngạch về số lượng và chất lượng; các liên kết sản xuất thanh long chất lượng còn yếu và thiếu, chưa có sự liên kết tốt giữa người sản xuất với các doanh nghiệp thu mua; tình hình dịch bệnh phát triển mạnh gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thanh long; dư lượng thuốc bảo vệ thực vật còn cao; việc sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm còn chưa chủ động; chưa có nhiều sản phẩm giá trị gia tăng Để khắc phục tình trạng này, một trong những giải pháp được Việt Nam áp dụng trong hơn một thập
kỷ qua đó là ứng dụng phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị để phân tích cụ thể hơn về chuỗi giá trị sản phẩm thanh long, phân tích thị trường và yêu cầu thị trường của sản phẩm cũng như xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm thanh long để nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả toàn chuỗi, góp phần phát triển ổn định các ngành hàng nông sản ở Việt Nam Với ý nghĩa khoa học của phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị và những tồn tại thực tế trong ngành hàng thanh long nêu trên, việc nghiên cứu và
đề xuất “Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL” là thật sự cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận án là xây dựng chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long nhằm nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả chuỗi ngành hàng thanh long, góp phần phát triển ổn định ngành hàng thanh long vùng ĐBSCL
Trang 231.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đáp ứng mục tiêu chung nêu trên, nghiên cứu thực hiện 4 mục tiêu cụ thể sau: (i) Phân tích yêu cầu thị trường về sản phẩm thanh long trong nước, ngoài nước
và sự liên kết giá trong thị trường
(ii) Đánh giá thực trạng sản xuất thanh long vùng ĐBSCL
(iii) Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm thanh long vùng ĐBSCL
(iv) Đề xuất chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm thanh long vùng ĐBSCL
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Yêu cầu thị trường về sản phẩm thanh long của Việt Nam và các quốc gia nhập khẩu thanh long hiện nay như thế nào? Độ tập trung thị trường của các khâu trong chuỗi và hiện trạng tiêu thụ thanh long vùng ĐBSCL ra sao? Giá bán thanh long giữa các thị trường có sự liên kết với nhau không?
Số lượng, chất lượng và giá bán trong sản xuất thanh long vùng ĐBSCL hiện nay ra sao?
Thực trạng hoạt động chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL? Giá trị gia tăng theo kênh thị trường và toàn chuỗi ra sao? Thuận lợi và khó khăn cũng như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức toàn ngành hàng thanh long hiện nay là gì? Chiến lược nào có thể giúp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phân tích chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL để xây dựng chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi
1.4.2 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát của luận án gồm tất cả các tác nhân tham gia chuỗi: người trồng thanh long; các tác nhân trung gian như thương lái, chủ vựa, người bán sỉ; người bán lẻ; công ty xuất khẩu thanh long; những đơn vị/tổ chức người hỗ trợ, thúc đẩy chuỗi giá trị thanh long và nhà khoa học Phân tích được thực hiện từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, tuy nhiên do điều kiện thời gian và kinh phí, nghiên cứu không phân tích người tiêu dùng cá nhân, người tiêu dùng công nghiệp (nhà hàng, quán ăn,…) và không phân tích lực lượng thương lái trung gian tại cửa khẩu
Trang 24về chuỗi giá trị thanh long tỉnh Long An của Dương Văn Tuấn (2016) Hơn nữa, do đại dịch Covid-19 đã làm cho không chỉ sản phẩm thanh long mà các nông sản khác của vùng ĐBSCL lệ thuộc thị trường Trung Quốc còn gặp nhiều khó khăn hơn (do giảm nhập khẩu tiểu ngạch và tăng hàng rào kỹ thuật chính ngạch của phía Trung Quốc), do
đó tình trạng vượt cung và rớt giá thanh long còn trầm trọng hơn Vì vậy, việc nghiên cứu chuỗi giá trị thanh long của vùng ĐBSCL và tìm giải pháp chiến lược nhằm nâng cấp chuỗi giá trị thanh long là thật sự cần thiết
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
+ Những phân tích rủi ro trong sản xuất, tiêu thụ chỉ được đánh giá định tính qua khảo sát các tác nhân tham gia chuỗi
+ Đánh giá khả năng thích ứng, tính hiệu quả của cây thanh long trong điều kiện biến đổi khí hậu cũng chỉ được đánh giá định tính qua phân tích dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp và nhận định của tác giả
+ Những thông tin về thanh long (diện tích, sản lượng) rất hạn chế, do đó số liệu phân tích tổng quát chỉ được tập hợp ở một số tỉnh thành ở vùng ĐBSCL, không thu được số liệu thanh long chung của Việt Nam và thế giới
+ Phân tích PEST và phân tích 5 áp lực cạnh tranh của Porter không được đo lường bằng những chỉ tiêu cụ thể và lượng hóa mà chỉ nhận định từ tổng hợp, phân tích tài liệu và tham khảo ý kiến chuyên gia
+ Việc nâng cấp chuỗi giá trị thanh long bao gồm cả phân tích hậu cần, nghiên cứu ứng dụng và thể chế, do hạn chế dữ liệu và thông tin nên các nội dung này được phân tích rất hạn chế trong luận án
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án sử dụng cách tiếp cận kết hợp giữa phương pháp phân tích chuỗi giá trị phân tích mô hình PEST, mô hình 5 áp lực cạnh tranh Porter để xây dựng ma trận
Trang 25SWOT và các giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng Đồng bằng sông Cửu long
Để có thêm cơ sở xây dụng chiến lược nâng cấp toàn chuỗi, luận án sử dụng mô hình liên kết giá của các thị trường các tác nhân trong phân tích chuỗi giá trị Việc phân tích sự truyền dẫn giá và sự liên kết của các chuỗi giá thị trường của thanh long còn được ứng dụng để kiểm định của sự tích tụ thị trường, kiểm định giá bất đối xứng
và quy luật một giá của thị trường
Luận án hệ thống cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị và truyền dẫn giá Mô hình nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo trong việc xây dựng chiến lược hoặc giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL Luận án đóng góp mô hình, phương pháp định lượng, định tính để xây dựng chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL
Luận án góp phần khẳng định rằng, phát triển ổn định và bền vững ngành hàng thanh long theo phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị sẽ đáp ứng tốt hơn yêu cầu thị trường về số lượng, chất lượng và giá cạnh tranh
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kỳ vọng của nghiên cứu này là đánh giá được thực trạng sản xuất, phân phối và tiêu thụ thanh long vùng ĐBSCL và xác định được nội dung các chiến lược nâng cấp chuỗi cũng như những giải pháp thực hiện chiến lược nhằm phát triển ổn định ngành hàng thanh long vùng ĐBSCL Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn giúp cho các tác nhân tham gia chuỗi và các bên có liên quan thông tin về hoạt động và tương tác giữa các tác nhân, cụ thể:
- Các tác nhân tham gia chuỗi trong ngành hàng thanh long, đặc biệt là người trồng thanh long sẽ tham khảo kết quả nghiên cứu để lựa chọn kênh phân phối hiệu quả
- Chính quyền địa phương và các doanh nghiệp xuất khẩu thanh long tại tỉnh Long An và Tiền Giang và các tỉnh khác
- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho giảng dạy và nghiên cứu
1.6 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án có kết cấu 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu Nội dung Chương 1 giới thiệu ý nghĩa khoa học và những tồn tại của chuỗi ngành hàng thanh long dẫn đến sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu; Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu; Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của nghiên cứu và cấu trúc luận án
Trang 26Chương 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu Chương 2 bao gồm các lược khảo tổng quan về phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị, các nghiên cứu về chuỗi giá trị thanh long, chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị, truyền dẫn giá trong chuỗi giá trị,
đánh giá tổng quan tài liệu và khung nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và Phương pháp nghiên cứu Chương 3 trình bày các
cơ sở lý thuyết liên quan đến bộ công cụ phân tích chuỗi giá trị của GTZ (2007), sự truyền dẫn giá; và phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Nội dung chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu theo các mục tiêu cụ thể bao gồm: phân tích yêu cầu thị trường, đánh giá thực trạng sản xuất; phân tích chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL và đề xuất các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị thanh long vùng ĐBSCL
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này trình bày tóm tắt kết quả thực hiện nghiên cứu và những tồn tại; một số kiến nghị để nâng cấp chuỗi giá trị thanh long ở các tỉnh trồng thanh long vùng ĐBSCL
Trang 27CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày các lược khảo tổng quan về phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị, các nghiên cứu về chuỗi giá trị thanh long, chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị, truyền dẫn giá trong chuỗi giá trị, đánh giá tổng quan tài liệu và khung nghiên cứu
2.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN CHUỖI GIÁ TRỊ
2.1.1 Định nghĩa chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị có thể được định nghĩa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng:
Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp là một loạt các hoạt động thực hiện trong một công
ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể bao gồm từ giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt động sẽ làm tăng thêm giá trị cho sản phẩm cuối cùng Nói cách khác, chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động trong cùng một tổ chức hay một công ty theo khung phân tích của Porter (1985) Theo nghĩa rộng, chuỗi giá trị là một tập hợp những hoạt động do nhiều tác nhân khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty, người bán sỉ, người bán lẻ ) để sản xuất ra một sản phẩm, sau
đó bán cho người tiêu dùng trong nước và người tiêu dùng nước ngoài thông qua hoạt động xuất khẩu (phương pháp tiếp cận toàn cầu của GTZ, 2007) Nói cách khác, chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một chuỗi các quá trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra; một
sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối từ người sản xuất, nhóm sản xuất, doanh nghiệp và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể; và là một mô hình kinh tế trong đó kết nối việc lựa chọn sản phẩm và công nghệ thích hợp với cách thức tổ chức các tác nhân liên quan để tiếp cận thị trường
2.1.2 Phương pháp luận trong cách tiếp cận chuỗi giá trị
Có nhiều định nghĩa khác nhau về cách tiếp cận chuỗi giá trị nhưng nhìn chung chuỗi giá trị có ba cách tiếp cận chính đó là phương pháp Filière (phương pháp chuỗi), khung phân tích của Porter và cách tiếp cận toàn cầu
2.1.2.1 Khung phân tích của Porter
Cách tiếp cận thứ hai có liên quan đến công trình của Michael Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh Michael Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mối
Trang 28quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác (cách tiếp cận chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp) Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) Hoặc, làm thế nào để một doanh nghiệp
có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp nhận mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt) Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực tế và tiềm năng) của mình Đặc biệt, Porter còn lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể Một công ty cần được phân tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn) ở các hoạt ộng đó Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm cho giá trị sản xuất hàng hoá (dịch vụ)
và các hoạt động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm (Hình 2.1)
Nguồn: Michael Porter, 1985
Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển đổi vật chất Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến qui trình sản xuất Tính cạnh tranh của doanh nghiệp
có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật
tư đầu vào, hậu cần (bên trong và bên ngoài), tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi
và dịch vụ hỗ trợ (lập chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu…)
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, chuỗi giá trị của công ty chỉ áp dụng trong kinh doanh Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các hoạt động quản lý, điều hành đưa ra các quyết định mang tính chiến lược của một tổ chức, một công ty
Trang 292.1.2.2 Phương pháp Filière (chuỗi, mạch)
Phương pháp Filière được Kaplinsky (1999) đề cập bao gồm nhiều trường phái
tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu, phương pháp này được dùng
để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp Phân tích chuỗi, chủ yếu là làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các
hệ thống sản xuất nông nghiệp (cao su, bông, cà phê, dừa, lúa gạo và rau màu) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển Trong bối cảnh này, khung filière chú trọng đặc biệt đến cách thức các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) được nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm thực tế và được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định những người tham gia vào các hoạt động Tính hợp lý của chuỗi cũng tương tự như khái niệm rộng về chuỗi giá trị (đã trình bày ở trên) Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn
đề của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật được tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi thông qua những người tham gia chuỗi (Hình 2.2)
Hình 2.2: Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière
và Phát triển của Pháp (CIRAD), các tổ chức phi chính phủ như IRAM (về phát triển nông nghiệp), nghiên cứu một cách có hệ thống sự tác động lẫn nhau của các mục tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi; các chiến lược cá nhân và tập thể cũng như các hình thái qui định mà Hugon (1985) đã xác định là có bốn loại liên quan đến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi được phân tích gồm qui định trong nước, qui định về thị trường, qui định của nhà nước và qui định kinh doanh nông nghiệp quốc tế Tương tự, Moustier và Leplaideur (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chức
Nhà
cung ứng
đầu vào
Nhà tiêu dùng
Nhà phân phối
Nhà chế biến Nhà
sản xuất
Trang 30chuỗi hàng hóa (lập sơ đồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, hiệu suất về mặt giá cả
và tạo thu nhập, vấn đề chuyên môn hóa của nông dân, thương nhân ngành thực phẩm
so với chiến lược đa dạng hóa)
2.1.2.3 Mô hình SIPOC
Ngoài những mô hình tiếp cận chuỗi giá trị còn có mô hình SIPOS (Supplier – Input – Process – Output – Customer, Nhà cung cấp – Đầu vào – Quy trình – Đầu ra – Khách hàng) dùng để mô tả mối quan hệ giữa nhà cung cấp, đầu vào, quy trình, đầu ra, khách hàng Mục đích của việc phân tích mô hình SIPOC cải tiến quy trình dựa trên biểu diễn sơ đồ của các yếu tố chính của một quá trình từ nhà cung cấp đến khách hàng nhằm giảm lãng phí và đảm bảo thời gian giao hàng Sơ đồ SIPOC được thể hiện
ở Hình 2.3
Hình 2.3: Mô hình SIPOC
Nguồn: Việt Quality, 2019
Mô hình SIPOC gồm 5 bước: i) Đi từ trọng tâm P (Process) là xác định quy trình
để sản xuất sản phẩm, quy trình này sẽ gồm các bước chính nào (không quá 6 bước); ii) Xác định đầu ra; iii) Xác định khách hàng; iv) Xác định đầu vào cần thiết; v) Xác định nhà cung cấp Mô hình này được sử dụng trong từng doanh nghiệp riêng lẻ và sử dụng kết hợp với các mô hình khác như mô hình PDCA (Plan – Do – Check – Act) để cải tiến quy trình Đây là một cách tiếp cận hiện đại theo hướng chuỗi cung ứng để cải tiến quy trình toàn diện và liên tục của từng doanh nghiệp riêng lẻ nên không phù hợp
để áp dụng trong nghiên cứu này Hơn nữa, luận án này tiếp cận theo hướng chuỗi giá trị nhằm phân tích giá trị gia tăng và làm tăng giá trị cho sản phẩm
Nhà
cung cấp
(Supplier)
Khách hàng
Yêu cầu đầu vào là gì?
Quy trình gì?
Sản phẩm, năng suất, thông tin,…
Đầu ra mong đợi cái gì?
Người tiêu dùng cuối cùng
Ai là khách hàng?
Trang 312.1.2.4 Phương pháp tiếp cận toàn cầu
Khái niệm chuỗi giá trị còn được áp dụng để phân tích vấn đề toàn cầu hóa (Gereffi and Kozeniewicz 1994, Kaplinsky 1999, Kaplinsky and Morris 2001) Theo đó, các tác giả trên dùng khung phân tích chuỗi giá trị để tìm hiểu cách thức mà các công ty, các quốc gia hội nhập toàn cầu đánh giá về các yếu tố quyết định liên quan đến việc phân phối và thu nhập toàn cầu Phân tích chuỗi giá trị còn giúp làm sáng tỏ việc các công ty, quốc gia và vùng lãnh thổ được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào Đến năm 2007, Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ – Gesellschaft Technische Zusammenarbeit) của Cộng hòa Liên bang Đức đã phát triển khái niệm liên kết chuỗi giá trị theo cách tiếp cận toàn cầu - là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các giá trị đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing, cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Nói cách khác, cách tiếp cận được GTZ cụ thể hơn cho sản phẩm nông nghiệp - chuỗi giá trị được hiểu là một loạt quá trình mà các nhà vận hành chuỗi thực hiện các chức năng chủ yếu của mình để sản xuất, chế biến, và phân phối một nông sản cụ thể nào đó Các tác nhân chuỗi kết nối với nhau bằng một loạt các giao dịch sản xuất và kinh doanh, trong đó sản phẩm được chuyển từ tay nhà sản xuất, sơ chế ban đầu đến tay
người tiêu dùng cuối cùng Theo thứ tự các chức năng và các nhà vận hành, chuỗi giá trị
sẽ bao gồm một loạt các khâu/chức năng trong chuỗi (Hình 2.4) Kết hợp với cách tiếp cận chuỗi giá trị của GTZ (2007), Bộ Phát triển Quốc tế của Anh DFID còn giới thiệu cuốn sổ tay thực hành phân tích chuỗi giá trị có liên quan đến người nghèo với tựa đề
“Để chuỗi giá trị hiệu quả hơn cho người nghèo” hay “Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo“ (M4P, 2008) Đây là cách tiếp cận rất phù hợp để nghiên cứu các sản phẩm nông nghiệp, nhất là những sản phẩm có liên quan đến người nghèo ở các nước đang phát triển như Việt Nam
Hình 2.4: Sơ đồ chuỗi giá trị
Nhà buôn (bán)
Người tiêu dùng
Nông dân (nhà sản xuất)
Các nhà vận hành trong chuỗi giá trị và quan hệ giữa họ
Vận chuyển Phân phối Bán
Nấu ăn Cung cấp:
thiết bị
đầu vào
Trồng, nuôi, thu hoạch,
sơ chế
Phân loại Chế biến Đóng gói
Thương mại Đầu vào
o
Trang 32Phân tích chuỗi giá trị theo cách tiếp cận GTZ (2007) bao gồm cả phân tích định
tính và định lượng Nội dung phân tích gồm 9 nội dung như dưới đây, trong đó phân tích chuỗi giá trị hiện tại của một sản phẩm bao gồm từ nội dung (2) đến nội dung (7) (1) Phân tích yêu cầu thị trường
(2) Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị
(3) Phân tích kinh tế chuỗi giá trị
(4) Phân tích hậu cần chuỗi
(5) Phân tích rủi ro
(6) Phân tích các chính sách có liên quan
(7) Phân tích lợi thế cạnh tranh
(8) Phân tích SWOT
(9) Chiến lược nâng cấp chuỗi
Theo GTZ (2007), nội dung để nâng cấp một chuỗi giá trị nông sản xuất phát điểm nghẽn của phân tích chuỗi giá trị hiện tại nông sản đó bao gồm cả cơ sở hạ tầng
và thể chế/chính sách (từ nội dung 2 đến 7 nội dung được nêu ở trên) và lỗ hổng giữa thực trạng sản phẩm thanh long so với yêu cầu thị trường Nói cách khác, để đề xuất các chiến lược và giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị nông sản dựa vào ba cơ sở chính đó là: (1) phân tích yêu cầu thị trường về sản phẩm, (2) phân tích chuỗi giá trị hiện tại của sản phẩm, từ hai phân tích này sẽ tìm ra khoảng trống của nghiên cứu, sau đó tiến hành phân tích SWOT toàn ngành hàng nông sản để xác định các giải pháp chiến lược, từ nội dung các giải pháp chiến lược này sẽ lựa chọn các chiến lược nâng cấp phù hợp Qua mô tả bốn cách tiếp cận chuỗi giá trị như trên thì cách tiếp cận chuỗi giá trị toàn cầu của GTZ (2007) có nhiều khía cạnh phù hợp cho ngành hàng nông sản cũng như phù hợp để ứng dụng đối với bối cảnh của nông nghiệp các nước đang phát triển như Việt Nam Điều này sẽ được chứng minh qua nội dung lược khảo các nghiên cứu trong
và ngoài nước như dưới đây
2.2 CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ
Nâng cấp chuỗi giá trị là thực hiện các giải pháp để tháo gỡ những khó khăn trong chuỗi nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu của thị trường
và phát triển chuỗi một cách bền vững (GTZ, 2007)
Mục tiêu của nâng cấp chuỗi giá trị là nhằm xác định các chiến lược nâng cấp, sự
hỗ trợ và các giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị của một sản phẩm hay một ngành hàng Mục tiêu của chiến lược nâng cấp là nâng cao giá trị và giá trị gia tăng của toàn chuỗi Hay nói cách khác, nâng cấp chuỗi nhằm để tăng giá bán hoặc tăng số lượng bán ra
Trang 33hoặc tăng cả giá và lượng bán ra Ngoài các giải pháp chiến lược dựa vào phân tích SWOT, cách tiếp cận của GTZ (2007) được giải thích bởi Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2016), có 4 chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị một sản phẩm, đặc biệt
là nông sản bao gồm: 1) Chiến lược nâng cao chất lượng; 2) Chiến lược đầu tư công nghệ; 3) Chiến lược giảm chi phí; 4) Chiến lược tái phân phối Sau khi phân tích thị
trường và chuỗi giá trị sản phẩm thanh long, cùng với phân tích SWOT sẽ xác định
nên sử dụng từng chiến lược riêng lẻ hay kết hợp các chiến lược với nhau để đạt mục tiêu nâng cấp chuỗi Mục tiêu và mô hình của từng chiến lược như sau:
(1) Chiến lược nâng cao chất lượng: Mục tiêu của chiến lược này là tăng thu nhập cho toàn chuỗi dựa vào việc bán ra với số lượng nhiều hơn và giá tốt hơn nhờ có sản phẩm chất lượng tốt hơn và mở rộng thị trường từ việc cải tiến chất lượng và đổi mới quy trình sản xuất (Hình 2.5)
Hình 2.5: Chiến lược nâng cao chất lượng
Nguồn: GTZ (2007), Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2016)
(2) Chiến lược đầu tư công nghệ (kể cả đầu tư nước ngoài): Mục tiêu của chiến lược này là nhằm tăng thu nhập và giá trị gia tăng toàn chuỗi dựa vào việc tăng số lượng bán ra với giá thành cạnh tranh do đầu tư công nghệ sản xuất mang tính qui mô (Hình 2.6) Ngoài ra, chiến lược này còn mang lại nhiều lợi ích khác về mặt xã hội như
có việc làm mới hoặc tạo thêm việc làm nhờ thị trường tăng trưởng và đa dạng hoá
Trang 34Hình 2.6: Chiến lược đầu tư công nghệ
Nguồn: GTZ (2007), Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2016)
(3) Chiến lược giảm chi phí: Mục tiêu của chiến lược này là tăng thu nhập của toàn chuỗi dựa vào việc bán ra với số lượng nhiều hơn từ việc sản xuất sản phẩm qui
mô lớn với giá thành thấp nhất nhờ đầu tư vào công nghệ và giá ổn định (Hình 2.7) Chiến lược này cần khai thác mối tiêu thụ mới hay thị trường mới
Hình 2.7: Chiến lược giảm chi phí
Nguồn: GTZ (2007), Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2016)
(4) Chiến lược tái phân phối: Chiến lược này tạo cho nhà sản xuất ban đầu (đối với chuỗi giá trị thanh long là người trồng thanh long) chủ động trong việc sản xuất và tiêu thụ theo yêu cầu thị trường bằng cách hợp tác các liên kết ngang nhằm tăng năng lực đàm phán và sản xuất có tính qui mô cũng như hợp đồng sản xuất với đầu ra cũng như đầu vào, trực tiếp marketing, chế biến và đóng gói nhằm tăng giá trị gia tăng cho nhà sản xuất ban đầu (Hình 2.8)
Trang 35Hình 2.8: Chiến lược tái phân phối
Nguồn: GTZ (2007), Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2016)
2.3 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ THANH LONG
Nhóm nghiên cứu Đoàn Minh Vương và cộng sự (2015) đã thực hiện phân tích chuỗi giá trị thanh long huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích phân phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi Kết quả cho thấy lợi nhuận/kg của toàn chuỗi giá trị thanh long của 2 kênh nội địa đều cao hơn 2 kênh xuất khẩu là do bán lẻ thanh long kênh tiêu thụ nội địa có giá bán cao hơn xuất khẩu Tuy nhiên, tỷ trọng giá trị gia tăng thuần của nông dân trong kênh xuất khẩu là cao nhất (hơn 72%) Mức lợi nhuận/kg khi bán thanh long trực tiếp cho công ty chế biến - xuất khẩu cao hơn bán cho thương lái
là 1.336 đồng/kg Trong cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận thì nông dân có lợi nhuận cao nhất (57% trong kênh tiêu thụ nội địa và 74,2% trong kênh xuất khẩu); tuy nhiên, do sản lượng thanh long tiêu thụ/hộ/năm có giới hạn nên tỷ trọng lợi nhuận/năm/hộ trở nên rất thấp nếu so trong toàn chuỗi (chỉ chiếm 0,64%), tỷ trọng lợi nhuận/công ty/năm là cao nhất với hơn 18,3 tỷ đồng (chiếm 90,8%) Qua đó, nhóm tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp để phát triển ổn định thanh long huyện Chợ Gạo và cạnh tranh cao trên thị trường bao gồm các biện pháp nâng cao kiến thức về thị trường, chuỗi giá trị, kỹ thuật, năng lực quản lý và kinh doanh cho các tác nhân trong chuỗi; điều chỉnh diện tích, đầu tư nâng cao chất lượng, tạo thương hiệu cho nhãn hiệu; cũng cố các hợp tác
xã, tổ hợp tác để liên kết sản xuất trên quy mô lớn, theo hướng đồng nhất chất lượng, kết nối đầu ra lâu dài; nâng cao ý thức của người dân trong việc hợp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ
Dương Văn Tuấn (2016) đã thực hiện phân tích chuỗi giá trị thanh long tỉnh Long An tập trung vào việc phân tích phân phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi Kết quả nghiên cứu cho thấy (1)
Trang 36Có nhiều thị trường nhập khẩu thanh long với giá cao, có hàng rào kỹ thuật đòi hỏi thanh long của Việt Nam phải đáp ứng khi nhập khẩu vào các thị trường này; (2) Hoạt động sản xuất thanh long của tỉnh Long An đem lại hiệu quả kinh tế khá cao, nhưng còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, thiếu liên kết quy mô lớn; (3) Các tác nhân chính tham gia chuỗi giá trị là nông dân, thương lái, vựa, bán sỉ, bán lẻ, công ty xuất khẩu có sự chênh lệnh trong phân phối lợi nhuận, chi phí Năm 2014, lợi nhuận từ thanh long của tỉnh là 930 tỷ đồng; trung bình lợi nhuận mỗi nông hộ là 251,5 triệu đồng/năm cao hơn bán lẻ 81 lần, thấp hơn công ty xuất khẩu 70 lần, chủ vựa 15 lần, thương lái 6 lần, bán
sỉ 3,8 lần; (4) Để nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng thanh long cần nâng cao nhận thức, kỹ thuật, liên kết, xây dựng vùng sản xuất theo GAP, đầu tư công nghệ, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường
Ngoài những nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản đã được các nhà chuyên môn của các Viện nghiên cứu, Trường Đại học thực hiện thì những công ty nghiên cứu về thị trường cũng đã tham gia nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản, trong đó có Công ty Nghiên cứu Thị trường Axis Reseach (2006) đã thực hiện nghiên cứu chuỗi giá trị thanh long tỉnh Bình Thuận Kết quả phân tích, đánh giá các số liệu thu thập từ nghiên cứu cho thấy số lượng các hợp tác xã sản xuất thanh long còn khá ít và hoạt động của các hợp tác xã còn nhiều hạn chế; công tác huấn luyện, chuyển giao khoa học - kỹ thuật chỉ tập trung cho nông dân trồng thanh long, chưa phổ biến rộng rãi cho các đối tượng khác Nhìn chung chưa có sự hợp lý trong việc hỗ trợ tài chính, khoa học-kỹ thuật cho các tác nhân tham gia chuỗi,… Đây là những điểm còn khiếm khuyết trong chuỗi giá trị thanh long tỉnh Bình Thuận
Tương tự, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA, 2015) đã thực hiện nghiên cứu về chuỗi giá trị của “Thu thập dữ liệu và xác định chuỗi giá trị nông nghiệp ở Ấn Độ” đối với 7 sản phẩm trong đó có thanh long nhằm mục đích đánh giá hiện trạng sản xuất, phân phối, tiếp thị và xác định hướng hỗ trợ của JICA để thúc đẩy chuỗi thông qua phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị đơn giản của Kaplinsky và Morris Nghiên cứu được thực hiện ở Guntur thuộc bang Andhra Pradesh, Ấn Độ Sản phẩm thanh long cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu của Guntur chủ yếu là thanh long tươi Cũng giống như Việt Nam, chất lượng thanh long của Ấn Độ chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, còn dư lượng thuốc hoá học Tuy nhiên, cách thức tổ chức thị trường thanh long của Ấn Độ, đặc biệt là tại Guntur khác hẳn so với Việt Nam và các nước vì nông dân đóng vai trò chủ đạo trong chuỗi và họ có thể lựa chọn thời điểm bán với mức giá hợp lý thông qua hình thức đấu giá dưới sự quản lý của Ủy ban sản xuất thị trường nông nghiệp (APMC – Agricultural Produce Market Committee) chuyên quản lý các chợ đầu mối và 2 tác nhân tham gia thị trường được APMC cấp phép là người trung gian (CA – Commission Agent) và người mua Người trung gian đóng vai
Trang 37trò là người môi giới của người bán (nông dân) và người mua Chỉ có người mua được cấp phép mới được quyền thu mua thanh long của nông dân tại chợ đầu mối Ngoài ra, nghiên cứu này còn phân tích chi phí của các tác nhân, phân tích SWOT và đưa ra 3 định hướng để nâng cấp chuỗi giá trị thanh long của Ấn Độ gồm: 1) Nâng cao giá trị gia tăng cho thanh long bằng cách cải thiện khâu chế biến, kiểm soát chất lượng thanh long từ khâu trồng; 2) Tạo thu nhập tốt hơn cho nông dân bằng cách giảm chi phí sản xuất như giảm lượng phân bón; 3) Tăng xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như EU, Hoa Kỳ và đặc biệt là Nhật Bản Ngoài ra, Công ty Action for Enterprise (AFE, 2015) dưới sự tài trợ của Cơ quan Hợp tác và Phát triển Thuỵ Sỹ (SDC – Swiss Agency for Development and Cooperation) đã nghiên cứu chuỗi giá trị của 5 sản phẩm tại Bangladesh (trong đó có sản phẩm thanh long) nhằm phát triển thị trường để giảm rủi
ro do thiên tai Nghiên cứu được thực hiện ở Galachipa Upazila thuộc tỉnh Patuakhal Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu là phân tích chuỗi giá trị và phục hồi chuỗi từ đầu vào đến người tiêu dùng cuối cùng và mối quan hệ giữa họ; giải pháp dựa vào thị trường tiềm năng được xác định đó là tạo điều kiện thuận lợi để đóng góp vào những
nỗ lực giảm nhẹ rủi ro thiên tai bằng cách tận dụng cơ hội và giải quyết những hạn chế Thanh long ở Bangladesh được sản xuất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa nên kênh phân phối rất đơn giản, thanh long được trồng từ nông dân (75% nông dân trồng qui mô nhỏ lẻ, 20% trung bình và 5% qui mô lớn) sau đó bán cho những người thu gom lớn nhỏ, sau đó phân phối cho chủ vựa/người bán sỉ rồi đến người bán lẻ và cuối cùng là người tiêu dùng Điểm nổi bật của nghiên cứu này là lập được sơ đồ lịch thời vụ để kiểm soát các rủi ro Sơ đồ được trình bày theo từng tháng trong năm thể hiện nhiệt độ, những bất thường của thời tiết (lốc xoáy), lượng mưa, chu
kỳ sản xuất thanh long, sản lượng, giá, cơ hội việc làm cho lao động, nguy cơ dịch hại cây trồng, rủi ro trong thu hoạch
2.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN
Anic và Nusinovic (2005), trong nghiên cứu chuỗi giá trị táo ở Croatia, phương pháp phân tích SWOT cũng như áp dụng các phương pháp của FAO, lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng SCM (Supply Chain Management) được sử dụng trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy chuỗi giá trị táo ở Croatia đã không hiệu quả, đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến táo và cơ sở hạ tầng có thể làm tăng giá trị gia tăng, khả thi chỉ khi công nghệ và thiết bị tiên tiến được sử dụng và các sản phẩm có giá trị cao được sản xuất
Barry (2006), thực hiện nghiên cứu chuỗi giá trị của chôm chôm ở Sri Lank; lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky and Morris (2001) được sử dụng trong nghiên cứu;
Trang 38kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị gia tăng thấp và chủ yếu được tạo ra thông qua giao thông Thực tiễn quản lý không phù hợp dẫn đến sản xuất không hiệu quả, chất lượng cây trồng thấp, lãng phí đất Tỷ lệ từ chối của quốc tế đối với chôm chôm ở Sri Lanka
là rất cao do chất lượng kém Bao bì không đầy đủ, vận chuyển và xử lý sau thu hoạch của chôm chôm cũng dẫn đến thất thoát sau thu hoạch rất lớn Nguồn cung cấp đáng tin cậy của chôm chôm sẽ khuyến khích phát triển xuất khẩu, đó là một chiến lược dài hạn cho sản phẩm này Việc thiếu tiếp cận nguồn vốn tài chính và sự vắng mặt của tín dụng và các chương trình trợ cấp cho sản xuất và xuất khẩu đã hạn chế sự phát triển của phân ngành này Chất lượng và số lượng của vật liệu trồng và dịch vụ khuyến nông đều hạn chế và thường chỉ có sẵn cho một số lượng hạn chế của nông dân trồng với quy mô lớn Chi phí phân bón cao buộc người nông dân phải nghỉ cách để thay thế bằng phân hữu cơ như phân trộn thực vật, phân bón và chất thải hộ gia đình Nỗ lực nghiên cứu và phát triển sản xuất mùa nghịch và công nghệ chế biến trái cây chôm chôm trong nước còn hạn chế Nghiên cứu cũng đã xác định một số vấn đề trong tiếp thị chôm chôm Vấn đề tiếp thị đầu tiên là sản phẩm ngắn hạn sử dụng kết hợp với tiếp cận thị trường thấp Thứ hai là thiếu thông tin thị trường Luồng thông tin không được phối hợp trong chuỗi ngăn chặn sự phát triển của chiến lược tiếp thị xuất khẩu dài hạn Vấn đề thứ ba là thiếu kỹ năng chuyên môn và quản lý của cán bộ khuyến nông cần thiết để cải thiện việc tiếp thị của chôm chôm và tập trung mạnh mẽ của mình trên các cây trồng khác
Tương tự, Trần Công Thắng và cộng sự (2006) trong nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng chè Việt Nam, các tác giả đã sử dụng phương pháp liên kết chuỗi, chuỗi giá trị cho người nghèo M4P; kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống thu mua còn nhiều điều không rõ ràng là nguyên nhân khiến giá thu mua chè luôn ở mức thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến những nông trường viên nghèo bởi vì nguồn thu nhập chính của họ là từ trồng chè để đề ra giải pháp chiến lược tái phân phối đó là công ty nên kiểm tra, giám sát lại hệ thống thu mua và hoàn thiện thành một hệ thống minh bạch hơn
Silva và Trienekens (2007) đã thực hiện việc phân tích chuỗi giá trị rau tươi tại Thái Lan, lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng SCM (Supply Chain Management) được
sử dụng trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy có khoảng 250 nhà cung cấp rau dễ hư hỏng đến siêu thị ít nhất ba lần một tuần Thời gian di chuyển giữa các trang trại và các kệ siêu thị lên đến 60 giờ do thiếu phương tiện dẫn đến tổn thất sau thu hoạch; năm 2002 các bước cải thiện sau đây được thực hiện: một phương pháp tiếp cận nhà cung cấp ưa thích, trong đó số lượng nhỏ nhà cung cấp được lựa chọn để có quan hệ chiến lược, giảm tổng số nhà cung cấp từ 250 xuống còn 60 sau khi xem xét chất lượng (thực hành nông nghiệp tốt – GAP), hiệu suất của họ và tiềm năng phát triển của họ Một trung tâm phân phối (thế giới tươi) được xây dựng mà còn thực hiện
Trang 39chức năng sản xuất như kiểm soát chất lượng (GMP, HACCP), rửa, đóng gói và chế biến Phục vụ 24/24 Một chương trình giảm thời gian vận chuyển giữa trang trại và trung tâm thế giới thực phẩm tươi và các cửa hàng
Melle et al (2007), thực hiện nghiên cứu chuỗi giá trị xoài ở Benin, lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinksy (2001)và khái niệm chuỗi hàng hóa toàn cầu (GCC-Global Commodity Chains), tiếp cận dựa trên cấu trúc, sự vận hành và cách thực hiện của thị trường (SCP- Structure Conduct Performance) được sử dụng trong nghiên cứu; kết quả nghiên cứu cho thấy Benin sản xuất với khối lượng lớn xoài, được thương mại hóa trên toàn quốc và khu vực (Niger) Chủ yếu là phụ nữ có liên quan đến thương mại của xoài Các khu vực có cây xoài được ước tính là 2.300 ha với sản lượng hàng năm khoảng 12.000 tấn vào năm 1998 (FAOSTAT) Hiện tại, chuỗi xoài trong Benin đang
có nhiều khó khăn liên quan đến sản xuất, chất lượng sản phẩm và tiếp thị Theo cách tiếp cận SCP, nghiên cứu đã chỉ ra trước hết, chất lượng xoài là một trở ngại chính Năng lực của các nhà xuất khẩu Benin để cạnh tranh và tiếp cận thị trường nước ngoài phụ thuộc chủ yếu vào khả năng của họ để duy trì một nguồn cung cấp đáng tin cậy của các loại trái cây đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng ngày càng khắt khe Đỗ Minh Hiền và cộng sự (2006) về phân tích ngành hàng xoài tại tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp Thông qua việc phân tích chuỗi giá trị của GTZ, thu thập thông tin về hiện trạng sản xuất và tiêu thụ xoài ở hai tỉnh, tác giả đã xác định được các thành phần tham gia trong chuỗi giá trị xoài, lập sơ đồ các kênh tiêu thụ ở hai tỉnh nói trên, phân tích vai trò của các thành phần tham gia trong chuỗi giá trị Qua đó phân tích những khó khăn, tồn tại ở các bộ phận khác nhau trong chuỗi giá trị, đưa ra các giải pháp để phát triển chuỗi giá trị cho xoài ở hai tỉnh Tiền Giang và Đồng Tháp Tuy nhiên, trong sơ đồ chuỗi giá trị của tác giả còn phức tạp, chưa thể hiện các thông số phần trăm lượng sản phẩm đi kèm với các kênh thị trường, gây cho người đọc mơ hồ khi nhìn vào sơ đồ Hơn nữa nghiên cứu này đã khá lâu chưa cập nhật và hoàn toàn chưa đề cập đến phân tích thị trường với tác nhân là công ty, người phân phối, thiếu hẳn phân tích kinh tế chuỗi theo phương pháp liên kết chuỗi mà chỉ tập trung phân tích trong khâu sản xuất nên việc nghiên cứu chuỗi giá trị xoài tỉnh Tiền Giang lần này được hoàn thiện hơn
Full Bright Consultancy (2008), nghiên cứu về chuỗi giá trị xoài và chuối ở Nepal Nghiên cứu đã tiến hành (1) xác định các tác nhân trong chuỗi; (2) xác định các nhà cung cấp dịch vụ và mối liên kết giữa họ; (3) xây dựng và định lượng bản đồ chuỗi giá trị; (4) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiêu quả hoạt động của chuỗi; (5) xác định khó khăn cơ hội của chuỗi giá trị Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn các tác nhân trong chuỗi Từ số liệu thông tin thu thập được, nghiên cứu đã phát họa
và định lượng bản đồ chuỗi giá trị, phân tích SWOT và xác định các vấn đề tồn tại trong chuỗi Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra kênh tiêu thụ chính của xoài từ khu vực sản
Trang 40xuất tới thị trường tiêu thụ sản phẩm là: nông hộ-người bao tiêu-thương lái/bán bán lẻ-người tiêu dùng, đồng thời nghiên cứu cũng đã nêu được hoạt động và chức năng của các tác nhân trong chuỗi Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn chưa làm rõ được sự phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi
HUANG et al (2009), nghiên cứu chuỗi giá trị lê ở Trung Quốc với mục tiêu là tìm ra các giải pháp gia tăng giá trị nhận được cho người sản xuất nhỏ Các tác giả đã tiến hành mô tả chuỗi giá trị của trái lê, đi sâu nghiên cứu về cách thức tổ chức và liên kết trong chuỗi giá trị, vai trò của cải thiện đời sống của chuỗi đối với nông dân sản xuất nhỏ Nghiên cứu tập trung vào hai tỉnh Hà Bắc và Triết Giang của Trung Quốc bao gồm các đối tượng và các tác nhân tham gia vào hoạt động của chuỗi: nông hộ, thu gom, bán buôn, nhà chế biến, nhà xuất khẩu, bán lẻ Các thông tin về chi phí, giá bán, lợi nhuận đã được thu thập để phân tích giá trị gia tăng của chuỗi Kết quả cho thấy các nông hộ sản xuất nhỏ ở Hà Bắc hầu như không được hưởng lợi từ chuỗi giá trị lê
vì mức độ giá trị gia tăng trong các giai đoạn trung gian và cuối cùng cao hơn nhiều so với giai đoạn đầu Chuỗi giá trị lê Triết Giang ngắn hơn ở Hà Bắc và GTGT của giai đoạn đầu tiên cao hơn so với Hà Bắc, do đó các hộ sản xuất nhỏ có thể được hưởng lợi Hợp tác xã ở Triết Giang giúp cho các nông hộ nhỏ giảm chi phí và tăng GTGT trong tiêu thụ
Leahu et al (2011), thực hiện nghiên cứu về chuỗi giá trị táo ở Moldova nội dung nghiên cứu chủ yếu tập trung tính toán GTGT của sản phẩm táo qua các tác nhân
từ tác nhân người trồng đến tác nhân bán lẻ nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị táo từ đó mang lại lợi ích cho từng tác nhân trong chuỗi Ngoài ra, nhóm tác giả còn so sánh GTGT của táo Moldova với táo được sản xuất ở Pháp nhằm đánh giá lợi thế cạnh tranh của táo Moldova trên thị trường
Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Phú Son (2011) về chuỗi giá trị lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long Nghiên cứu đã sử dụng kết hợp phương pháp tiếp cận theo lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2000), chuỗi giá trị của Recklies (2001), phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị của Eschborn GTZ (2007) và M4P (tiếp cận thị trường tốt hơn cho người nghèo) Bài viết đã đi sâu phân tích (1) chuỗi giá trị lúa gạo nội địa và chuỗi giá trị lúa gạo xuất khẩu, (2) phân tích kinh tế chuỗi nhấn mạnh phân phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi, (3) phân tích hậu cần, rủi ro và chính sách hỗ trợ có liên quan, (4) phân tích SWOT liên quan đến mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ cũng như xác định các vấn đề về chất lượng sản phẩm của chuỗi Tác giả đã nhấn mạnh việc phân phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn chuỗi bằng những con số rất kinh ngạc về khoảng lợi nhuận mà nông dân nhận được trong