Nội dung nghiên cứu - Cơ sở lý thuyết về ngân hàng số, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm ngân hàng số VCB Digibank của CB Đà Nẵng và các mô hình về hành vi khách hà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN CÔNG QUỐC
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HUY
Phản biện 1: TS Nguyễn Quốc Anh
Phản biện 2: TS Đoàn Gia Dũng
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 07 tháng 01 năm 2023
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng số đang là xu thế tất yếu của các ngân hàng, bởi những tiện ích của nó không chỉ mang lại cho chính người dùng mà
nó còn giúp cho ngân hàng bởi tính thuận tiện, chính xác và nhanh chóng đến từng giao dịch Xu hướng chiến lược chuyển đổi số đang được thực thi mạnh mẽ nhằm mang đến những trải nghiệm đơn giản
và mới mẻ cho khách hàng khi thực hiện giao ịch tr n c c nh số Bên cạnh đó, sự phát triển của ngân hàng số còn đóng vai trò quan trọng và t c động mạnh mẽ đến mảng bán lẻ, một trong những chiến lược phát triển trọng tâm của c c ngân hàng thương mại nói chung và Vietcombank nói riêng với phương châm: “B n lẻ, Vốn rẻ, Dịch vụ
ục ti u của bài nghi n c u nhằm x c định c c yếu tố làm ảnh hưởng đến quyết định sử ụng sản phẩm ngân hàng số VCB Digibank tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương iệt Nam – Chi nhánh
Đà Nẵng, qua đó hiểu được lý do khách hàng lựa chọn, quyết định sử
Trang 4dụng sản phẩm VCB Digi an để đề xuất các hàm ý quản trị gi p
an l nh đạo đưa ra những giải pháp thu hút khách hàng, phát triển sản phẩm VCB Digibank tại i tcom an Chi nh nh Đà Nẵng trong giai đoạn tới, góp phần đưa i tcom an trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam tiên phong trong việc ng ụng, triển hai m h nh số trong hoạt động kinh doanh của m nh
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung của đề tài nhằm x c định và đo lường m c
độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm ngân hàng số của khách hàng tại CB Đà Nẵng Từ đó t c giả
đề xuất một số kiến nghị và giải ph p để nâng cao khả năng thu h t khách hàng sử dụng sản phẩm ngân hàng số, tăng chất lượng dịch vụ
và tăng nguồn thu ngoài lãi từ sản phẩm dịch vụ bán kèm của chi nhánh
* Nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất: X c định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử
dụng sản phẩm ngân hàng số của khách hàng tại CB Đà Nẵng
Thứ hai: Đo lường m c độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc
khách hàng quyết định sử dụng sản phẩm ngân hàng số của CB Đà Nẵng
Thứ ba: Đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm tăng cường và
nâng cao khả năng thu h t h ch hàng, tăng số lượng người dùng, tăng nguồn thu ngoài lãi từ sản phẩm ngân hàng số và bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng tại CB Đà Nẵng
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng sản phẩm VCB Digibank của khách hàng tại CB Đà Nẵng Khách thể nghiên c u là các khách hàng thể nhân tr n địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính
Dựa tr n cơ sở lý thuyết của mô hình TAM, mô hình TPB, sau
đó thảo luận nhóm, phỏng vấn thử bằng bảng câu hỏi để x c định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, dữ liệu thu thập được từ nghiên
c u định lượng ùng để đ nh gi độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá và cuối cùng tiến hành kiểm định mô hình nghiên
c u đề xuất thông qua phần mềm phân tích dữ liệu SPSS
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng c c phương ph p h c như thống kê, so sánh, phân tích
5 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết về ngân hàng số, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm ngân hàng số VCB Digibank của
CB Đà Nẵng và các mô hình về hành vi khách hàng (Mô hình hành
vi dự định, h nh hành động hợp lý, Mô hình chấp nhận công nghệ)
- Tham khảo tài liệu nghiên c u trước đây có li n quan đến chủ đề các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank
- Tổng hợp kết quả đ nghiên c u và đưa ra c c hàm ý quản trị, giải pháp nhằm phát huy thế mạnh, thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm VCB Digibank, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh từ nguồn thu ngoài lãi và bán chéo với các sản phẩm khác mà ngân hàng cung cấp tại CB Đà Nẵng
Trang 66 Đóng góp của đề tài
Thứ nhất, đề tài nghiên c u này đ p ụng được mô hình
kinh tế lượng vào thực tiễn, thông qua khảo sát khách hàng thực tế,
từ đó x c định và đo lường m c ảnh hưởng của các nhân tố đến ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank tại CB Đà Nẵng
Thứ hai, kết quả nghiên c u này có thể giúp cho chi nhánh có
cái nhìn tổng qu t để điều chỉnh các trọng tâm trong chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng số dựa trên m c độ ảnh hưởng từng nhân
tố trong thời buổi cạnh tranh hiện nay Bên cạnh đó, an l nh đạo chi nhánh có thể đưa ra c c chính s ch, ế hoạch inh oanh, … phù hợp nhất nhằm khắc phục những hạn chế tồn tại của hệ thống, đ p ng nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của người ùng, đ m lại lợi ích tối đa cho h ch hàng, tăng nguồn thu dịch vụ cho chi nh nh Đà Nẵng
7 Bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài được thực hiện gồm 5 chương cụ thể như
sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên c u
Chương 2: Mô tả địa àn và phương ph p nghi n c u
Chương 3: Kết quả nghiên c u và thảo luận
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SẢN PHẨM VCB DIGIBANK
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM VCB DIGIBANK
1.1.1 Tổng quan về sản phẩm ngân hàng số và sản phẩm VCB Digibank
a Khái niệm về sản phẩm ngân hàng số
Theo Sarma (2017), ngân hàng số (Digital Banking) là cách
mà các ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động, ịch vụ của ngân hàng truyền thống
b Khái niệm về sản phẩm VCB Digibank
CB Digi an là một sản phẩm của ngân hàng điện tử, nó cung cấp ịch vụ ngân hàng số phi n ản mới o i tcom an ph t triển và cung cấp tr n w sit , ng ụng ngân hàng i động để h ch hàng có thể thực hiện giao ịch với ngân hàng mọi l c mọi nơi th ng qua c c thiết ị có ết nối Int rn t như m y tính, m y tính ảng, thiết
ị i động
c Các dịch vụ VCB Digibank cung cấp cơ bản
Quản lý tài khoản; Chuyển tiền; Thanh toán bằng mã QR; Thanh to n hóa đơn; Nạp tiền; Tiết kiệm; Mua sắm; Dịch vụ thẻ; Bảo hiểm và Đầu tư
d Lợi ích của việc sử dụng VCB Digibank
Đối với khách hàng: Thuận tiện, nhanh chóng, Tiết kiệm thời
gian, Cập nhật thông tin nhanh chóng
Đối với ngân hàng: Tiết kiệm chi phí, Tăng hả năng cạnh
tranh, Đa ạng hoá các dịch vụ
1.1.2 Tổng quan lý thuyết về hành vi khách hàng
a Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
b Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)
Trang 8c Mô hình thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)
d Mô hình kết hợp giữa TBP và TAM
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm ngân hàng số
1.2.TỔNG KẾT CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.3 MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU
Hình 1.5: Mô hình đề xuất nghiên cứu
Quyết định sử ụng sản phẩm CB Digi an
Nhận th c ễ àng
sử ụng
Nhận th c sự hữu
ích Chuẩn chủ quan
Kiểm so t hành vi
Th i độ Cảm nhận rủi ro
H nh ảnh ngân hàng
Trang 9CHƯƠNG 2
MÔ TẢ ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG
2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội Đà Nẵng năm 2019
2.1.2 Tình hình hoạt động các ngân hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.3 KHÁT QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Kết quả của quá trình nghiên cứu định tính:
Mô hình nghiên c u được đề xuất với 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank của h ch hàng, đồng
Trang 10thời x c định được 35 biến quan s t để đo lường các yếu tố đó và 3 biến quan s t đo lường cho biến phụ thuộc là quyết định sử dụng VCB Digibank Cuối cùng là thiết kế xây dựng lại mô hình và bảng câu hỏi chính th c rồi tiến hành khảo sát chính th c bắt đầu nghiên
c u định lượng
2.4.2 Nghiên cứu định lƣợng
Đây là nghi n c u chính th c của đề tài để đưa ra c c ết luận
Kết quả nghiên cứu định lƣợng
Xây dựng mô hình, kiểm định và x c định được các nhân tố ảnh hưởng, sau đó viết o c o và đưa ra c c ết luận, giải pháp
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu
2.5 XÂY DỰNG THANG ĐO CHO CÁC NHÂN TỐ TRONG
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Từ m h nh đề xuất của luận văn, nghi n c u tiến hành xây dựng thang đo cho c c iến độc lập và biến phụ thuộc của mô hình
2.5.1 Thang đo nhận thức sự hữu ích
Thang đo chính
th c
Nghi n c u định lượng (Điều tra ảng câu hỏi)
Trang 112.5.5 Thang đo thái độ
2.5.6 Thang đo cảm nhận rủi ro
2.5.7 Thang đo hình ảnh ngân hàng
2.5.8 Ngân hàng thực hiện tốt các cam kết về sản phẩm VCB Digibank
Trang 12CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
C ng ch c nhân vi n văn phòng
Sinh viên Tiểu thương Khác
Trang 13Kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các biến đều đạt giá trị trung bình từ 3, 5 điểm trở l n, điều này cho thấy m c độ quan trọng và sự quan tâm của c c đối tượng khảo s t đến các biến trong
mô hình Biến có điểm đ nh gi trung nh cao nhất đó là RR3 (thuộc nhân tố Cảm nhận rủi ro) đạt 4,2269 5 điểm và biến có điểm đ nh gi trung bình thấp nhất đó là CQ1 (thuộc nhân tố Chuẩn chủ quan) đạt
đ nh gi độ tin cậy);
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 2 của c c thang đo thuộc nhân tố Nhận th c dễ dàng sử dụng, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,879 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích
đ nh gi độ tin cậy) và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3
Đánh giá độ tin cậy của nhân tố HH (Nhận thức sự hữu ích) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 1 của c c thang đo thuộc nhân tố Nhận th c sự hữu ích, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,859 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ
tin cậy);
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 2 của c c thang đo thuộc nhân tố Nhận th c sự hữu ích, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,929 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ
Trang 14tin cậy) và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3 Do
đó, c c iến HH1, HH2, HH3, HH4, HH5 thuộc nhân tố Nhận th c
sự hữu ích là phù hợp để đưa vào ước phân tích tiếp theo
Đánh giá độ tin cậy của nhân tố CQ (Chuẩn chủ quan) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy của c c thang đo thuộc nhân tố Chuẩn chủ quan, tác giả thu được hệ số Cron ach’s Alpha là 0,775 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy)
và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3 Do đó, c c biến CQ1, CQ2, CQ3 thuộc nhân tố Chuẩn chủ quan là phù hợp để đưa vào ước phân tích tiếp theo
Đánh giá độ tin cậy của nhân tố KS (Kiểm soát hành vi) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy của c c thang đo thuộc nhân tố Kiểm soát hành vi, tác giả thu được hệ số Cron ach’s Alpha
là 0,942 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy) và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3 Do đó, các biến KS1, KS2, KS3 thuộc nhân tố Kiểm soát hành vi là phù hợp
để đưa vào ước phân tích tiếp theo
Đánh giá độ tin cậy của nhân tố TD (Thái độ) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 1 của c c thang đo thuộc nhân tố Th i độ, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,831 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy); Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 2 của c c thang đo thuộc nhân tố Th i độ, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,898 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy)
và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3 Do đó, c c biến TD1, TD2, TD3, TD4, TD5 thuộc nhân tố Th i độ là phù hợp
để đưa vào ước phân tích tiếp theo
Trang 15Đánh giá độ tin cậy của nhân tố RR (Cảm nhận rủi ro) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 1 của c c thang đo thuộc nhân tố Cảm nhận rủi ro, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,690 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ
tin cậy);
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 2 của các thang đo thuộc nhân tố Cảm nhận rủi ro, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,831 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy) và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3 Do
đó, c c iến RR1, RR2, RR3, RR4 thuộc nhân tố Cảm nhận rủi ro là phù hợp để đưa vào ước phân tích tiếp theo
Đánh giá độ tin cậy của nhân tố HA (Hình ảnh ngân hàng) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 1 của c c thang đo thuộc nhân tố Hình ảnh ngân hàng, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,755 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ
tin cậy);
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy lần 2 của c c thang đo thuộc nhân tố Hình ảnh ngân hàng, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,805 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy) và tất cả các hệ số tương quan iến tổng đều lớn hơn ,3 Do
đó, c c iến HA1, HA2, HA3, HA5 thuộc nhân tố Hình ảnh ngân hàng là phù hợp để đưa vào ước phân tích tiếp theo
3.2.2 Đánh giá độ tin cậy của nhân tố phụ thuộc QD (Quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank) thông qua phân tích Cronbach’s Alpha
Thông qua kết quả đ nh gi độ tin cậy của c c thang đo thuộc nhân tố Quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank, tác giả thu được hệ số Cronbach Alpha là 0,828 (lớn hơn ,6; đảm bảo cho việc phân tích đ nh gi độ tin cậy) và tất cả các hệ số tương quan iến
Trang 16tổng đều lớn hơn ,3 Do đó, c c iến QD1, QD2, QD3 thuộc nhân
tố Quyết định sử dụng sản phẩm VCB Digibank là phù hợp để đưa vào ước phân tích tiếp theo
Bảng 3.16 Tổng hợp các nhân tố sau khi hoàn thành phân tích
Cronbach’s Alpha
phân tích Cronbach’s Alpha
Sau phân tích Cronbach’s Alpha
Số biến Hệ số
Cronbach’s Alpha
Số biến
Nhận th c dễ dàng sử dụng 6 0,879 4 (Loại DD5, DD6) Nhận th c sự hữu ích 6 0,929 5 (Loại HH6)
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
Như vậy, với kết quả phân tích đ nh gi độ tin cậy của các thang đo, ta có thể kết luận rằng với 38 biến (bao gồm các biến của các nhân tố độc lập và phụ thuộc) đưa vào phân tích th tất cả các biến đều đạt yêu cầu, ngoại trừ các biến DD5, DD6 (thuộc nhân tố Nhận th c dễ dàng sử dụng), HH6 (thuộc nhân tố Nhận th c sự hữu ích), TD6 (thuộc nhân tố Th i độ), RR5, RR6 (thuộc nhân tố Cảm nhận rủi ro), HA4 (thuộc nhân tố Hình ảnh ngân hàng) Do đó, tất cả các biến còn lại (31 biến) bảo đảm trong việc đưa vào phân tích các phần tiếp theo
3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá các thang đo thuộc các