1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề án tốt nghiệp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện hải hậu, tỉnh nam định, giai đoạn 2015 2020

45 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án tốt nghiệp Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, giai đoạn 2015–2020
Trường học Trường Đại Học Thái Bình - Trang Thông Tin Điện Tử Trường Đại Học Thái Bình
Chuyên ngành Quản lý Nhà nước, Công tác cán bộ
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015-2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 138,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (5)
  • Phần 2. NỘI DUNG (7)
    • 2.1. Căn cứ xây dựng đề án (7)
    • 2.2. Nội dung cơ bản của đề án (13)
    • 2.3. Tổ chức thực hiện đề án (37)
    • 2.4. Dự kiến hiệu quả đề án (40)
  • Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (42)
    • 3.1. Kết luận (42)
    • 3.2. Kiến nghị với các tổ chức và cá nhân (43)

Nội dung

Trang Phần 1 MỞ ĐẦU 1 Phần 2 NỘI DUNG 3 2 1 Căn cứ xây dựng đề án 3 2 2 Nội dung cơ bản của đề án 9 2 3 Tổ chức thực hiện đề án 32 2 4 Dự kiến hiệu quả đề án 35 Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37 3 1 Kết[.]

NỘI DUNG

Căn cứ xây dựng đề án

2.1.1 Căn cứ khoa học, lý luận

* Đặc điểm và yêu cầu về chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Trong cuộc nói chuyện với các học viên Trường Nguyễn Ái Quốc năm

Năm 1963, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng cán bộ là những người truyền đạt chính sách của Đảng và Chính phủ đến nhân dân, đồng thời phản ánh tình hình thực tế của nhân dân để đảm bảo chính sách phù hợp Cán bộ đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động của Đảng, vì vậy, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ là nhiệm vụ trung tâm của Đảng nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh và có năng lực.

* Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã

Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, hoặc bổ nhiệm giữ chức vụ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Các cán bộ trong lực lượng này hoạt động theo nhiệm kỳ và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đảm bảo vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị và quản lý nhà nước.

Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện Họ làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (không phải sĩ quan hoặc quân nhân chuyên nghiệp) và trong các cơ quan thuộc Công an nhân dân (không phải sĩ quan hoặc hạ sĩ quan chuyên nghiệp) Công chức còn bao gồm những người làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

* Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và sự tín nhiệm của người dân đối với đội ngũ này Để đánh giá chất lượng của cán bộ cấp xã, cần xem xét các tiêu chí như quá trình đào tạo, bằng cấp chuyên môn (bao gồm ngoại ngữ, tin học), độ tuổi, thâm niên công tác và khả năng thích ứng, xử lý các tình huống phát sinh trong công vụ Ngoài ra, việc đánh giá còn dựa trên khả năng xử lý tình huống và đáp ứng yêu cầu công việc của cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ hàng ngày.

* Khái niệm chính quyền cấp xã

Chính quyền cấp xã là cầu nối trực tiếp giữa chính quyền cấp trên và nhân dân, hàng ngày tiếp xúc, nắm bắt và phản ánh tâm tư nguyện vọng của cộng đồng Vai trò của cấp xã rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Cấp xã đóng vai trò then chốt trong tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đồng thời huy động mọi khả năng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức cuộc sống cộng đồng dân cư một cách hiệu quả.

Chính quyền cấp xã gồm HĐND và UBND là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp của Việt Nam, thực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương và thay mặt nhân dân Chính quyền cấp xã quyết định và tổ chức thực hiện các vấn đề phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng dựa trên nguyện vọng của nhân dân và theo quy định của Hiến pháp, pháp luật cùng các mệnh lệnh, quyết định của cơ quan quản lý cấp trên.

* Đặc điểm cán bộ, công chức cấp xã

Theo quy định tại Điều 61 Luật cán bộ, công chức (năm 2008), Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP thì:

Cán bộ cấp xã bao gồm các chức vụ như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (dành cho xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Công chức cấp xã gồm các chức danh như Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, nhân viên Văn phòng - thống kê, và các chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), cùng với Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch và Văn hóa - xã hội Những chức danh này đảm nhận vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quản lý nhà nước ở cấp xã, góp phần phát triển cộng đồng và thực hiện các nhiệm vụ hành chính địa phương Việc hiểu rõ các chức danh công chức cấp xã giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ công chức trong hệ thống hành chính của địa phương.

2.1.1.1 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là yếu tố then chốt để thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, việc xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn Đảng ta xác định nông nghiệp, nông thôn là một trong những khâu trọng yếu của quá trình phát triển quốc gia, đòi hỏi sự phát triển bền vững từ chính sách đến nguồn nhân lực.

Dân số nông thôn chiếm tới 80% dân số cả nước, là nơi cung cấp nguồn lao động cho ngành nông nghiệp, nguyên liệu cho công nghiệp, và thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn mang ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội và nhân văn sâu sắc, góp phần xoá bỏ khoảng cách giữa thành phố và nông thôn cùng lao động trí óc và chân tay Đối với sự phát triển bền vững của kinh tế-xã hội nông thôn, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là cực kỳ quan trọng, vì họ là nền tảng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội Những cán bộ này cần có trí tuệ, nghiệp vụ vững vàng, tinh thần nhân văn và thể lực mạnh mẽ, vì chính họ là người quyết định chất lượng thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước tại cơ sở, đúng như lời Bác Hồ đã nhấn mạnh: "Nền tảng mọi công tác là cấp xã."

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã góp phần thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

Dân chủ bắt đầu từ cơ sở, đặc biệt là cấp xã, nơi phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ chủ chốt trong việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa của pháp luật dân chủ Nhận thức đúng về pháp luật dân chủ sẽ thúc đẩy hành động đúng đắn trong cộng đồng dân cư Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã quyết định trực tiếp đến sự thành công của việc thực hiện pháp luật dân chủ ở cơ sở Nếu đội ngũ này yếu kém, việc đáp ứng các yêu cầu của pháp luật dân chủ sẽ gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả và chất lượng của quá trình xây dựng nền dân chủ tại địa phương.

Một chính quyền vững mạnh và hiệu lực cần dựa trên Hiến pháp và pháp luật, đảm bảo mọi người sống và làm việc theo quy định của pháp luật Chính quyền đó phải “dựa vào dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và chịu sự kiểm soát của nhân dân” để thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở Để hiện thực hóa điều này, cần đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với bản chất của Nhà nước Việt Nam, luôn thấm nhuần tinh thần “dân là chủ, cán bộ là đầy tớ trung thành của nhân dân”.

2.1.1.2 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

- Nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức cấp xã

Trình độ văn hóa là nền tảng giúp cán bộ, công chức tiếp thu kiến thức và kỹ năng trong công tác chuyên môn cũng như quản lý nhà nước, phù hợp với các yêu cầu cập nhật liên tục Ngày nay, với mức độ dân trí ngày càng nâng cao, cán bộ, công chức cần không ngừng trau dồi kiến thức, kỹ năng và nâng cao trình độ để đáp ứng tình hình mới Việc duy trì thái độ chủ quan, hài lòng với kiến thức hiện tại sẽ tạo ra sự trì trệ; thay vào đó, họ cần thường xuyên học tập và nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và giải quyết công việc một cách hiệu quả và hài hòa.

Quy hoạch phát triển là nhiệm vụ chủ yếu của công tác tổ chức cán bộ, nhằm lựa chọn những người có đủ điều kiện về khả năng, năng lực, phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật phù hợp với đặc điểm của địa phương Đây là cơ sở để tạo nguồn bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới Quy hoạch phát triển cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng và định hướng phương hướng bố trí, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ trong tương lai.

Việc bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã cần đúng người, đúng việc, phù hợp với năng lực và trình độ của từng cán bộ để đảm bảo thành công trong giải quyết công việc Người cán bộ công chức giữ vai trò trung tâm trong việc truyền đạt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến người dân một cách rõ ràng, thấu đáo, qua đó phát huy giá trị thực của bản thân và nâng cao hiệu quả phục vụ nhân dân Các cán bộ gương mẫu, tận tụy, hết lòng phục vụ nhân dân và lấy nhân dân làm trung tâm là yếu tố quyết định sự thành công của công tác hành chính, tránh tình trạng cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu làm suy giảm niềm tin của nhân dân đối với bộ máy chính quyền.

2.1.1.3 Sự cần thiết và những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã

* Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

+ Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của chính quyền địa phương

Nội dung cơ bản của đề án

2.2.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Hải Hậu

2.2.1.1 Khái quát về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, huyện Hải Hậu

Huyện Hải Hậu có đội ngũ cán bộ và công chức đang đảm nhiệm các nhiệm vụ trong bộ máy chính quyền cấp xã tính đến 31/12/2015.

Bảng 2.1 Số lượng, cơ cấu cán bộ công chức cấp xã huyện Hải Hậu

STT Chức danh Số lượng

2 Phó Bí thư Đảng ủy 35 9,6

7 Chủ tịch Uỷ ban MTTQ 35 9,6

9 Bí thư Đoàn TNCS HCM 33 9,1

11 Chủ tịch Hội Nông dân 32 8,8

13 Chỉ huy trưởng Quân sự 35 8,6

15 Tư pháp - Hộ tịch làm công tác Tư pháp - Hộ tịch 35 8,6

16 Tư pháp - Hộ tịch làm công tác Phó trưởng Công an 35 8,6

17 Văn phòng - Thống kê làm công tác Thống kê và Văn phòng Đảng ủy

18 Văn phòng - Thống kê làm công tác Văn phòng HĐND,

UBND và công tác Nội vụ

19 Văn phòng - Thống kê làm công tác Phó chỉ huy trưởng

20 Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường làm công tác Nông nghiệp - Xây dựng Nông thôn mới

21 Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường làm công tác Địa chính - Môi trường

22 Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường làm công tác Địa chính - Đô thị - Môi trường (đối với thị trấn)

23 Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường làm công tác Nông nghiệp - Xây dựng (đối với thị trấn)

24 Văn hóa - Xã hội làm công tác Văn hóa - Thông tin - Thể dục - Thể thao

25 Văn hóa - Xã hội làm công tác Lao động - Thương binh &

26 Văn hóa - Xã hội làm công tác Lao động - Thương binh &

Xã hội và Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

Tổng số cán bộ công chức 771 100

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu)2.2.1.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hải Hậu

+Về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp

Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức về tầm quan trọng của việc liên tục trau dồi kiến thức, trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc đạt tiêu chuẩn của cấp trên Việc nâng cao kỹ năng chuyên môn giúp cán bộ, công chức không chỉ hoàn thành tốt nhiệm vụ hiện tại mà còn từng bước vượt chuẩn, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng dịch vụ công Trong năm qua, công tác tuyên truyền này đã được đẩy mạnh nhằm phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức trong sự nghiệp phát triển của địa phương, hướng tới xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu của xã hội.

Năm 2015, trình độ văn hoá của cán bộ, công chức cấp xã đạt tỷ lệ 99,4% tốt nghiệp trung học phổ thông, cho thấy sự ổn định và phát triển trong ngành Những trường hợp còn lại chủ yếu do yếu tố lịch sử để lại hoặc đã quá tuổi quy định, đang chờ chế độ nghỉ hưu Điều này phản ánh nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo và tuyển dụng cán bộ cấp xã, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hành chính địa phương.

Bảng 2.2 Trình độ văn hóa CBCC cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) Số lượng (người )

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu) + Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

Trong giai đoạn 2013-2015, trình độ của cán bộ, công chức có sự thay đổi tích cực rõ rệt Tỷ lệ cán bộ, công chức chưa qua đào tạo giảm dần từ 29,7% năm 2013 xuống còn 7,5% vào năm 2015, thể hiện nỗ lực nâng cao năng lực Trình độ chuyên môn trung cấp tăng từ 47,9% năm 2013 lên 62,8% vào năm 2015, trong khi trình độ đại học cũng có sự cải thiện với tỷ lệ từ 19,7% lên 25,9%, phản ánh mục tiêu nâng cao chất lượng nhân lực qua các năm Nhìn chung, nhờ vào định hướng của Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25/7/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn từ 2011-2015 và những năm tiếp theo”, cùng ý thức tự nâng cao trình độ của cán bộ, công chức, công tác bồi dưỡng và đào tạo đã đạt được kết quả tích cực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới.

Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cán bộ, công chức cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) Số lượng (người )

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu) + Về công tác phát triển, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Việc đào tạo bồi dưỡng đóng vai trò then chốt trong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Huyện Hải Hậu đã tổ chức nhiều lớp học về Quản lý Nhà nước, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng chung và kỹ năng chuyên biệt, đặc biệt là kiến thức tin học Các hoạt động này giúp nâng cao năng lực cho hàng trăm cán bộ, công chức, góp phần thúc đẩy phát triển chính quyền địa phương hiệu quả.

+ Về trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước và năng lực sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong công việc

Thực hiện Nghị Quyết 05-NQ/TU, ngày 25/7/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2011-2015 và những năm tiếp theo là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã có lập trường vững vàng và phẩm chất tư tưởng tốt Cần cập nhật đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để phát triển đội ngũ cán bộ có thái độ chính trị đúng đắn, kiến thức về kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước, và công tác điều hành tập thể Đồng thời, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường khả năng thích ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới để xây dựng đội ngũ cán bộ công chức vững mạnh, đáp ứng hiệu quả các nhiệm vụ đặt ra.

+ Trình độ lý luận chính trị:

Dữ liệu cho thấy số lượng cán bộ chưa qua đào tạo về trình độ lý luận chính trị giảm rõ rệt qua các năm, từ 13,3% năm 2013 xuống còn 4,5% năm 2015, chứng tỏ công tác đào tạo nâng cao trình độ lý luận chính trị đã đạt được kết quả tích cực Trong đó, trình độ sơ cấp giảm từ 35,6% năm 2013 xuống còn 16,5% năm 2015, trong khi trình độ trung cấp tăng từ 50,6% lên 77,7% cùng kỳ, phản ánh sự chuyển biến rõ rệt trong nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã Năm 2015, tỷ lệ cán bộ đi học trung cấp lý luận chính trị đạt 62,8%, giảm nhẹ so với 65,1% năm 2013, cho thấy sự nỗ lực của các địa phương trong việc đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ cán bộ xã Các huyện ủy, ủy ban nhân dân huyện luôn quan tâm cử cán bộ công chức cấp xã tham gia các khóa đào tạo lý luận chính trị để xây dựng lực lượng cán bộ vững mạnh, có đạo đức cách mạng, có trình độ chuyên môn tốt, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chính quyền cơ sở.

Bảng 2.4 Trình độ Lý luận chính trị CBCC cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%)

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu)

+ Trình độ quản lý nhà nước:

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ quản lý nhà nước để phục vụ nhân dân tốt hơn, huyện đã quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ công chức cấp xã tham gia các chương trình đào tạo và bồi dưỡng Từ năm 2013 đến 2015, tỷ lệ cán bộ chưa qua đào tạo giảm từ 39,3% xuống còn 36,2%, trong khi trình độ trung cấp quản lý nhà nước tăng từ 35,4% lên 40,8% Đặc biệt, tỷ lệ cán bộ cấp xã được đào tạo trung cấp nhà nước đạt 68,4% vào năm 2013 và tăng lên 69,5% vào năm 2015, phản ánh nỗ lực nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ theo các nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhằm nâng cao trình độ cán bộ công chức cấp xã.

Bảng 2.5 Trình độ Quản lý nhà nước CBCC cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) Số lượng (người)

3 CC BD KTNN ngạch CV 177 24,8 189 26,2 170 23,6 106,8 89,9 98,0

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu)

Theo bảng số liệu 2.6, trình độ tin học của cán bộ công chức là vấn đề cốt lõi và thiết yếu trong thực tế công việc hàng ngày Năm 2013, có đến 40,5% cán bộ công chức đã được cấp chứng chỉ tin học, trong đó tỷ lệ cán bộ được cấp chứng chỉ chiếm 52%, còn công chức đạt chứng chỉ là 48% Việc nâng cao trình độ tin học đóng vai trò quan trọng trong cải thiện hiệu quả công tác và hiện đại hóa bộ máy hành chính.

Năm 2015, tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ tin học qua cấp chứng chỉ đạt 80,8% Trong đó, cán bộ chiếm 42,9% và công chức có chứng chỉ cao hơn với tỷ lệ 57,1%, thể hiện rõ sự nhận thức về tính cấp thiết của kỹ năng tin học trong việc nâng cao năng lực phục vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học kỹ thuật và giải quyết công việc của nhân dân.

Bảng 2.6 Trình độ tin học CBCC cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) Số lượng (người)

1 Có chứng chỉ Tin học 289 40,5 328 45,5 623 80,8 113,5 189,9 146,8

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu)

Dựa trên bảng số liệu 2.7, trình độ ngoại ngữ của cán bộ công chức cấp xã năm 2013 còn hạn chế, chỉ đạt tỷ lệ 12,6% Trong đó, tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ ngoại ngữ là 21,1%, cho thấy sự thiếu hụt về năng lực ngoại ngữ trong đội ngũ cán bộ Đến năm này, tỷ lệ công chức có chứng chỉ ngoại ngữ chiếm 78,9%, phản ánh sự cải thiện nhưng vẫn còn nhiều thách thức để nâng cao trình độ ngoại ngữ của cán bộ cấp xã.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 2.7 Trình độ ngoại ngữ CBCC cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) Số lượng (người)

1 Có chứng chỉ ngoại ngữ 90 12,6 97 13,4 173 22,4 107,8 178,3 138,6

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu) +Về tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức cấp xã.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

+ Về cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã

Năm 2013, số cán bộ công chức trẻ dưới 30 tuổi đạt 5,3% trong đó tỷ lệ cán bộ dưới 30 tuổi đạt 18,4%, công chức dưới 30 tuổi chiếm 81,6% đến năm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Dù mô hình trẻ hoá đội ngũ cán bộ đã nhận được sự quan tâm từ lãnh đạo các cấp, nhưng việc triển khai vẫn còn nhiều hạn chế Cán bộ công chức cao tuổi thiếu bằng cấp chuyên môn hoặc điều kiện để học thêm kiến thức, nhưng họ bù đắp bằng kinh nghiệm thực tiễn trong giải quyết công việc và xử lý các vướng mắc kịp thời Việc kết hợp cơ cấu tuổi một cách hài hòa, trong đó các thế hệ đi trước chia sẻ kinh nghiệm cho thế hệ trẻ, sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác và đáp ứng tốt các yêu cầu công việc của đất nước.

Bảng 2.8 Cơ cấu độ tuổi cán bộ công chức cấp xã huyện Hải Hậu

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) Số lượng (người)

(Nguồn số liệu: Phòng Nội vụ huyện Hải Hậu) 2.2.1.3 Chất lượng hoạt động của cán bộ, công chức cấp xã huyện Hải Hậu

Tổ chức thực hiện đề án

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn

Sau 30 năm đổi mới đất nước, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Hải Hậu đã được nâng cao một cách rõ rệt, phương pháp tư duy của cán bộ, công chức cấp xã cũng được nâng lên, biết kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, đặt đơn vị, địa phương mình trong tổng thể của tỉnh, của đất nước. Năng lực lãnh đạo của đội ngũ cán bộ huyện đã được chứng minh trong thực tiễn Nhiều năm liền tỉnh Nam Định được công nhận là lá cờ đầu của ngành giáo dục đào tạo cả nước, huyện Hải Hậu được công nhận liên tục giữ vững thành tích là điển hình toàn quốc về văn hoá cấp huyện

Việc tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã đã thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy và Quy chế tuyển dụng của UBND tỉnh, giúp đội ngũ cán bộ ngày càng trẻ hóa và được đào tạo bài bản Các cán bộ, công chức được bố trí đúng người, đúng việc, đúng trình độ năng lực, đồng thời xếp lương theo ngạch, bậc phù hợp với trình độ đào tạo, đảm bảo công bằng từ cấp huyện trở lên và thúc đẩy tinh thần học tập, nâng cao trình độ chính trị và chuyên môn theo Nghị quyết Nhờ đó, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ngày càng được nâng cao, mỗi năm một tốt lên, đáp ứng yêu cầu phát triển địa phương.

Trong bối cảnh đất nước bước vào giai đoạn mới với nhiều thách thức và yêu cầu đổi mới, đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cấp xã, vẫn còn tồn tại một số mặt yếu kém như sa sút phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, và các tệ quan liêu, tham nhũng, hối lộ mặc dù đã có những giảm xuống, nhưng vẫn còn biểu hiện khá gay gắt và chưa được kiểm soát triệt để Ngoài ra, vẫn còn xảy ra hiện tượng bè phái, cục bộ, phe cánh, dòng tộc, mất đoàn kết, vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, và quá trình giải quyết các vấn đề này diễn ra chậm, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của địa phương.

Một số cán bộ, công chức còn thiếu kỹ năng và năng lực nghề nghiệp, gây khó khăn trong việc hoạch định chủ trương và kế hoạch công tác Nhiều vụ việc mới phát sinh không được xử lý kịp thời hoặc gặp khó khăn trong việc xử lý, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và phụ thuộc lẫn nhau Ngoài ra, một số cán bộ còn ôm đồm, vượt quá phạm vi nhiệm vụ của mình để can thiệp vào công việc khác, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cơ quan.

2.3.2 Các nguồn lực thực hiện đề án Để đề án được triển khai sâu rộng và đi vào thực tế, cần có nguồn vốn ngân sách nhà nước đặc biệt là ngân sách của tỉnh, huyện, cấp xã (Chủ yếu là ngân sách tỉnh) và sự tham gia của mỗi cá nhân cán bộ, công chức cấp xã. Tổng số kinh phí tham gia thực hiện Đề án từ năm 2015-2020 là 9,5 tỷ đồng. Đề án được chia làm 2 giai đoạn:

Trong giai đoạn 1 (từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2017), chương trình tập trung nâng cao chất lượng cán bộ chủ chốt và lãnh đạo các đoàn thể, bao gồm các vị trí như Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân, và Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Tổng số cán bộ tham gia là 362 người, với nguồn kinh phí dự trù là 4,5 tỷ đồng, góp phần nâng cao năng lực và chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ chủ chốt.

Giai đoạn 2 (từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2020) tập trung nâng cao chất lượng công chức cấp xã, bao gồm các chức danh như Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), cùng các vị trí Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa và các chức danh liên quan khác.

Xã hội (số lượng 409 người), nguồn kinh phí dự trù là 5,0 tỷ đồng

2.3.3 Kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án

* Đối với cán bộ chủ chốt và lãnh đạo các đoàn thể (Bí thư Đảng uỷ,

Các vị lãnh đạo quan trọng bao gồm Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, cùng với các vị Chủ tịch các tổ chức như Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội nông dân và Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Các vị này đóng vai trò chủ chốt trong việc điều hành và phát triển chính sách của địa phương, góp phần thúc đẩy cộng đồng ngày càng phát triển bền vững.

Số lượng học viên: 362 người

Thời gian: Từ tháng 01/2015 đến tháng 6/2017.

Các công chức chuyên môn cấp xã gồm Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, nhân viên Văn phòng - Thống kê, và cán bộ Địa chính - Xây dựng - Đô thị, Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường (đối với xã) Ngoài ra, còn có các công chức đảm nhận các lĩnh vực Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội, góp phần đảm bảo các hoạt động quản lý, điều hành tại địa phương hiệu quả và đúng quy định.

Số lượng học viên: 409 người

Thời gian: Từ tháng 6/2017 đến tháng 12/2020.

2.3.4 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án

2.3.4.1 Đối với các xã, thị trấn

Dựa trên thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hiện có tại địa phương, việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao năng lực và chất lượng cán bộ Việc lựa chọn cán bộ, công chức phù hợp để cử đi học tập, đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực bền vững và lâu dài cho cơ sở Đây là chiến lược nhằm tạo ra nguồn cán bộ chất lượng cao, đáp ứng tốt nhiệm vụ phát triển của địa phương trong tương lai.

2.3.4.2 Đối với UBND huyện Hải Hậu

Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh, chức vụ là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp xã Đưa ra chỉ tiêu bắt buộc đối với những cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ hoặc chậm đề xuất tăng lương trong các trường hợp có danh sách đào tạo, bồi dưỡng, nhằm thúc đẩy tinh thần học tập và nâng cao trách nhiệm công vụ Đồng thời, cần có biện pháp xử lý phù hợp đối với những trường hợp chống đối, từ chối học hoặc chuyển khỏi vị trí đang đảm nhiệm để đảm bảo hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.

2.3.4.4 Đối với Sở Nội vụ

Sau khi nhận được đề xuất của huyện về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chức vụ, chức danh, vị trí việc làm, Sở Nội vụ đã xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể Sở đảm nhận việc phân bổ kinh phí cho địa phương và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để tổ chức các ngành, đơn vị đào tạo như Trường Chính trị Trường Chinh, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Bộ Nội vụ, cùng Trường Đại học Luật Các hoạt động này nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu công việc và chức danh.

Dự kiến hiệu quả đề án

2.4.1 Sản phẩm của đề án

Sau khi đề án được triển khai, cán bộ, công chức cấp xã đã được trang bị kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, cùng với các kỹ năng tin học, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp, xử lý công việc phục vụ nhân dân hiệu quả.

2.4.2 Tác động và ý nghĩa của đề án Đề án đã nêu cao nhận thức và hành động của cán bộ, công chức phải thường xuyên tu dưỡng đạo đức, tự đào tạo để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng đáp ứng được nhu cầu thực tế cuộc sống đang diễn ra Giải quyết công việc thấu tình, đạt lý trên cơ sở thượng tôn pháp luật, lấy luật pháp làm trung tâm điều chỉnh hành vi con người.

Ngày đăng: 06/02/2023, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định (2007), Nghị quyết số 08-NQ/TU , ngày 6/8/2007 về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý từ năm 2007 đến năm 2015 và những năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TU
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định
Năm: 2007
3. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định (2011), Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 25/7/2011 về nâng cao chất lượng cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2011- 2015 và những năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 25/7/2011 về nâng cao chất lượng cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2011- 2015 và những năm tiếp theo
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định
Năm: 2011
4. Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Nam Định (2011), Hướng dẫn số 09-HD/BTCTU ngày 20/10/2011 về thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nâng cao chất lượng cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2011-2015 và những năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 09-HD/BTCTU ngày 20/10/2011 về thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nâng cao chất lượng cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2011-2015 và những năm tiếp theo
Tác giả: Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Nam Định
Năm: 2011
7. Bộ Nội vụ (2009), Thông tư số 02/2009/TT-BNV về hướng dẫn triển khai thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2009/TT-BNV về hướng dẫn triển khai thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2009
9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ - CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 92/2009/NĐ - CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
11. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2011), Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 5/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2011/NĐ-CP, ngày 5/12/2011 về công chức xã, phường, thị trấn
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2011
5. Ban tổ chức TW (2009), Thông báo số 223 - TB/TW của Bộ chính trị ngày 24/2/2009; Hướng dẫn số 25-HD/BTCTW ngày 6/3/2009 về thực hiện thí điểm chủ trương bí thư cấp uỷ đồng thời là chủ tịch UBND cấp xã và địa phương không tổ chức HĐND Khác
6. Bộ chính trị (2009), Chỉ thị số 31- CT/TW về lãnh đạo thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường Khác
8. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Khác
10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT - BNV - BTC - BLĐTB & XH ngày 27/5/2010 về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ - CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w