1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích tình hình xuất khẩu cà phêcủa việt nam giai đoạn 2006 2008

24 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2008
Trường học Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Ngành nghề liên quan đến nông nghiệp và thương mại
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2008
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 296,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG Chương 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM 3 Chương 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 2006 – 2008 4 2 1 Tình hình xuất khẩu cà phê 4[.]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM 3

Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 2006 – 2008 4

2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê 4

2.2 Giá cả 4

2.3 Cơ cấu và chủng loại 5

2.4 Thị trường nhập khẩu 6

Chương 3:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ….9 3.1 Giá cả và chất lượng .9

3.1.1 Giá cả 9

3.1.2 Chất lượng 9

3.2 Yếu tố về sản xuất chế biến 10

3.3 Thiếu thông tin và thương hiệu 11

3.3.1 Thiếu thông tin 11

3.3.2 Thiếu thương hiệu 12

Chương 4: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 13

4.1 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xác định mục tiêu chiến lược cho ngành 13

4.2 Sản xuất hàng hoá chất lượng cao 13

4.3 Đổi mới công nghệ, thiết bị chế biến, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nhà nước phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế 14

4.4 Đoàn kết toàn ngành 15

PHẦN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 23

Trang 2

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn

2006-2008 2

Bảng 2.2 : Mức giá xuất khẩu trung bình 4

Bảng 2.3: Sản lượng và kim ngạch cà phê Việt Nam đạt được từ thị trường Mỹ

giai đoạn 2006 – 2008 7

Trang 3

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2006 3

Biểu đồ 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2007 3

Biểu đồ 3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2008 3

Biểu đồ 4: Thể hiện độ biến động của giá giai đoạn 2006 – 2008 5

Biểu đồ 5: Kim ngạch 10 nước nhập khẩu cà phê Việt Nam nhiều nhất 2008 6

Biểu đồ 6: Sản lượng và kim ngạch cà phê Việt Nam đạt được từ thị trường Mỹ giai đoạn 2006 – 2008 7

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Cây cà phê lần đầu tiên đưa vào Việt Nam từ năm 1897 và được trồng thử

từ năm 1888 Giai đoạn đầu, cà phê chủ yếu trồng ở Ninh Bình, Quảng Bình…đến đầu thế kỷ 20 mới được trồng ở Nghệ An và một số nơi ở Tây Nguyên Từ

1920 trở đi, cây cà phê mới có diện tích đáng kể đặc biệt ở Buôn Ma Thuật,Đăklăk Khi mới bắt đầu, qui mô các đồn điền từ 200-300ha và năng suất chỉ đạt

từ 400-600kg/ha Cho đến nay, diện tích cà phê trên cả nước khoảng 500 000 ha

và sản lượng có khi lên đến 900 000 tấn Cà phê Việt Nam đã có những bướcphát triển với tốc độ vượt bậc, trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuấtkhẩu chủ lực, giúp Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên thếgiới (sau Brazil) và là nước xuất khẩu cà phê robusta lớn nhất thế giới Hàng nămxuất khẩu cà phê đem về cho nền kinh tế một lượng ngoại tệ không nhỏ, đồngthời giải quyết hàng trăm nghìn công ăn việc làm cho người lao động trong nước.Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế Thế Giới, xuất khẩu cà phê Việt Nam

cũng gặp không ít khó khăn Qua đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2008” chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về xuất khẩu cà

phê của Việt Nam để từ đó đưa ra biện pháp giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩumặt hàng xuất khẩu đầy tiềm năng này

2 Mục tiêu nghiên cứu:

a Mục tiêu chung:

Phân tích thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2006 – 2008 và đưa

ra biện pháp giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê của Việt Nam trên thịtrường Thế giới

b Mục tiêu cụ thể:

- Tìm hiểu thực trạng xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2006 -2008

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của Việt Nam

- Đưa ra biện pháp giúp nâng cao hiệu quả xuất khẩu cà phê của Việt Namtrên thị trường Thế giới

3 Phạm vi nghiên cứu:

a Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện tại Việt Nam.

Trang 5

b Phạm vi về thời gian:

- Đề tài được thực hiện từ: 1/6/2009 – 21/6/2009

- Số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2008

c Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về xuất khẩu cà phê của Việt Nam.

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập từ báo, tạpchí, các sô liệu thống kê …

- Phương pháp phân tích số liệu: tổng hợp, sử dụng phương pháp thống

kê, so sánh để đưa ra nhận xét đánh giá về xuất khẩu cà phê của Việt Nam

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÀ PHÊ Ở VIỆT NAM

Hiện nay gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được trồng cà phê vối,10% trồng cà phê chè, khoảng 1% còn lại được trồng cà phê mít

- Cà phê vối ( danh pháp khoa học là: Coffea robusta)

Độ cao thích hợp để trồng cây là dưới 1000 m

Nhiệt độ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000mm

Hàm lượng caffein trong hạt cà phê robusta khoảng 2-4%, trong khi ở cà

phê arabica chỉ khoảng 1-2%, có hương vị không tinh khiết bằng cà phê arabica

nên giá một bao cà phê robusta thường chỉ bằng một nửa so với cà phê arabica

- Cà phê chè ( danh pháp khoa học là: Coffea arabica)

Cà phê chè chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới Brasil vàColombia là hai nước xuất khẩu chính loại cà phê này, chất lượng cà phê của họcũng được đánh giá cao nhất

Nhiệt độ ưa thích từ 16-25°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm

Thường được trồng ở độ cao từ 1000-1500 Đây là nguyên nhân chủ yếucủa việc tuy cà phê chè là loài có giá trị kinh tế nhất trong số các loài cây cà phênhưng diện tích trồng loại cà phê này lại không nhiều vì những vùng chuyêncanh cà phê ở Việt Nam như Buôn Ma Thuột - Đắk Lắk, Bảo Lộc - Lâm Đồng đều chỉ có độ cao từ 500-1000m so với mực nước biển

Loài cây này lại nhiều sâu bệnh hại nên không kinh tế bằng trồng cà phêvối nếu trồng ở Việt Nam

- Cà phê mít hay cà phê Liberia (Danh pháp khoa học: Coffea liberica)

Cây chịu hạn tốt, ít cần nước tưới nên thường trồng quảng canh, tuy nhiên

do năng suất kém, chất lượng không cao (có vị chua) nên không được ưa chuộng

và phát triển diện tích

Trang 7

Do đặc tính chịu hạn và có sức chống chọi với sâu bệnh cao nên hiện càphê mít được dùng làm gốc ghép cho các loại cà phê khác.

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM 2006 – 2008

2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê:

Chúng ta có thể thấy sự biến động của sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trong từng năm và trong giai đoạn 2006 – 2007 qua bảng 1 và các biểu đồ 1, 2, 3

Bảng 2.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam giai đoạn

2006-2008

Sản lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Sản lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Sản lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD)

Tháng 4 Tháng 5

Tháng 6 Tháng 7

Tháng 8 Tháng 9

Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 0

121 141

81 77

108

90 89

62 62

56 48

67

64 70

Kim ng ch ạ Mean (Kim ng ch) ạ

S n l ả ượ ng

Biểu đồ 1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2006

Trang 9

Trong giai đoạn 2006 – 2008, kim ngạch đều tăng qua từng năm, sản lượng tăng không đều Cụ thể: sản lượng năm 2007 (1197 nghìn tấn) tăng 20% sovới năm 2006 (989 nghìn tấn) và kim ngạch năm 2007 (1877 triệu USD) cũng

Tháng 1

Tháng 2 Tháng 3

Tháng 4 Tháng 5

Tháng 6 Tháng 7

Tháng 8 Tháng 9

Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 0

50 100 150 200 250 300 350

0 50 100 150 200 250 300 350

244

118

174

130 91 76 57

45 38 39

85 100

66 73

121 215.8

S n l ả ượ ng Mean (S n l ả ượ ng) Kim ng ch ạ

Biểu đồ 2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2007

Tháng 1

Tháng 2 Tháng 3

Tháng 4 Tháng 5

Tháng 6 Tháng 7

Tháng 8 Tháng 9

Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 0

50 100 150 200 250 300 350

0 50 100 150 200 250 300 350

171

77 97

78 73

96 70

49 48

41 70 110

309

156

218

171 162 213

147 110 101 88 121

314

S n l ả ượ ng Mean (S n l ả ượ ng) Kim ng ch ạ

Biểu đồ 3: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu năm 2008

Trang 10

tăng 17.1% so với năm 2006 (1100 triệu USD) nhưng sản lượng năm 2008 chỉ đạt 980 nghìn tấn giảm 0.82% so với năm 2007 lại mang về cho xuất khẩu cà phêViệt Nam kim ngạch 2110 triệu USD cao hơn năm 2007 tăng 11.24% Sự tăng không giống nhau giữa sản lượng và kim ngạch là do sự chi phối của giá, giá tăng làm kim ngạch tăng mặc dù sản lượng giảm, và ngược lại Trong giai đoạn

2006 – 2008, xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2008 là phát triển mạnh và rõ nhất.Trong năm này, sản lượng biến động không nhiều và cũng không chênh lệch nhiều so với những năm trước, riêng kim ngạch thì lại có biến động rõ rệt Mức kim ngạch thấp nhất là 88 triệu USD và cao nhất là 314 triệu USD – mức cao nhất trong giai đoạn 2006 – 2008

2.2 Giá cả:

Dưới đây là bảng thống kê mức giá trung bình của cà phê Việt Nam Giá

cà phê trên từng thị trường có giá trị xác định và khác nhau

Bảng 2.2: Mức giá xuất khẩu trung bình

ĐVT: nghìn USD/tấn Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Tháng 4 Tháng 5

Tháng 6 Tháng 7

Tháng 8 Tháng 9

Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 0

2.03

2.25 2.19 2.22 2.22

2.1 2.24 2.1 2.15

1.73 2.85

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Biểu đồ 4: Thể hiện độ biến động của giá giai đoạn 2006 – 2008Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 11

Nhìn chung, giá cà phê trong giai đoạn 2006 – 2008 có chiều hướng tăng,giá năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, trong thực tế, giá cà phê mỗi nămtăng không theo đường thẳng mà biến đổi không ngừng, làm cho cả nông dântrồng cà phê và doanh nghiệp kinh doanh cà phê phải khốn đốn.

Bước sang những tháng đầu năm 2006, giá cà phê xuất khẩu liên tục tăngcao từ 1169 USD/tấn vào những tháng đầu năm, giá cà phê xuất khẩu bình quântrong 6 tháng đầu năm 2006 đạt khoảng 1148 USD/tấn Giá cà phê robusta củaViệt Nam là 1188 USD, trong khi giá thị trường London là 1317.7 USD, và giáchỉ thị ICO là 1489.2 USD Nhưng đến tháng 10 thì giá lại giảm xuống còn 780USD/tấn Từ năm 2006 giá bắt đầu tăng, được duy trì và phát triển cho đến năm

2008 Dù năm 2008 khủng hoảng tài chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiềunước, giá cà phê vẫn giữ vững được vị thế của mình, vẫn ở mức giá cao

2.3 Cơ cấu và chủng loại:

Đã từ lâu chúng ta có thói quen là chào bán và xuất khẩu cà phê sơ chếtheo tiêu chuẩn 13 – 5 – 1 ( thuỷ phần, hạt đen vỡ, tạp chất …) với giá thưòngthấp so với thị trường cùng loại, cụ thể so với giá LIFFE ( London) trừ từ 120 –

240 USD/ tấn, nông dân và nhà xuất khẩu Việt Nam bị thua thiệt lớn

Chất lượng cà phê Việt Nam nhìn chung còn thấp, lại không đồng đều vềkích cỡ hạt, thành phần ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm, dễ bị épgiá

Cà phê robusta ở Việt Nam phần lớn được trồng trên đất đỏ bazan có độphì nhiêu cao, nhất là có tính vật lý lý tưởng, tại các tỉnh Tây Nguyên có độ cao

450 - 600 m Bởi vậy, cà phê robusta Việt Nam vừa có chất lượng cao, vừa rấtphù hợp cho chế biến cà phê pha trộn và cà phê hoà tan

Trước kia, người tiêu dùng không ưa chuộng cà phê vối, nên giá bán càphê vối rất thấp Những năm gần đây, nhiều nước đã sử dụng cà phê vối trộn với

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 12

cà phê chè (Arabica) để chế cà phê hoà tan, thấy rằng chất lượng cà phê chế biếnthơm ngon hơn, mà giá thành lại hạ Vì vậy, nhu cầu cà phê vối ngày càng tăngmạnh trên thị trường, giúp cho giá thu mua cà phê loại này tăng.

Năm 2006, cà phê chè (Arabica) tuy chưa nhiều nhưng cũng đã góp phần đáng

kể vào việc nâng giá trị và chủng loại sản phẩm của ngành hàng cà phê Việt Nam, nhờgiá xuất khẩu chênh đáng kể so với cà phê vối (Robusta)

20589 tấn xếp thứ 12 trong 75 nước và vùng lãnh thổ mua cà phê của Việt Nam

và chiếm gần 2% thị phần

Nguồn: AgroData

Chúng ta sẽ cùng điểm qua một số thị trường lớn của cà phê Việt Nam

Mỹ là nước tiêu thụ và nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới, có nhu cầu ổnđịnh mỗi năm trên 1 triệu tấn 70% lượng cà phê tiêu thụ tại Mỹ là loại Arabicanhập từ Colombia, Brazil, Mêhico, số còn lại là Robusta nhập từ Việt Nam vàIndonesia Ở thị trường Mỹ, cà phê Việt Nam chiếm chưa đến 10% số lượng và4% tổng giá trị nhập khẩu cà phê của Mỹ; 90% cà phê Việt Nam xuất sang Mỹ

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 13

dưới dạng nguyên liệu chưa rang xay, chỉ 10% tách hạt và rang xay đóng hộp.Tuy thị phần của cà phê Việt Nam trên thị trường Mỹ còn chưa cao nhưng kimngạch mang về cho xuất khẩu cà phê Việt Nam là tương đối lớn Đây là một thịtrường lớn, béo bỡ, Việt Nam cần khai thác triệt để

Bảng 2.3: Sản lượng và kim ngạch cà phê Việt Nam đạt được từ thị trường

Mỹ giai đoạn 2006 – 2008

Sản lượng (nghìn tấn)

Kim ngạch (triệu USD) Năm 2006 87,932 240

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 14

Italy là nước nhập khẩu cà phê lớn thứ 5 trên thế giới, với mức tăngtrưởng trung bình của thị trường lên tới 6% mỗi năm Thống kê trong 8 vụ cà phêgần nhất, trung bình mỗi năm, Italy nhập khẩu của Việt Nam 66.000 tấn cà phê,

Thị trường ASEAN, Nhật là thị trường xuất khẩu cà phê nhân của ViệtNam lớn nhất khu vực châu Á; như trong niên vụ 2007-2008, lượng cà phê nhânxuất khẩu của các doanh nghiệp vào Nhật hơn 52000 tấn tăng tới 30,84% và kimngạch đạt 127,48 triệu đô la tăng 72,06% so với năm 2007 và chiếm 6% trongtổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước (2,12 tỉ đô la) Cà phê Việt Namxuất khẩu sang Nhật chủ yếu là loại cà phê chưa rang xay (HS:090111), chiếm tới99% Một số nước ASEAN cũng có sự chuyển biến Philippine đã mua 19330tấn, Malaysia mua 17903T, Thái Lan cũng đã tăng sản lượng lên 11949T

Tổng kim ngạch cà phê Việt Nam đạt được từ thị trường Châu Phi là: 78.2triệu USD Trong đó, nhiều nhất là: An-giê-ri 29.6 triệu USD , Ai Cập 16.5 triệuUSD , Ma-rốc 14 triệu USD, Nam Phi 12.3 triệu USD , Tuy-ni-di 3.2 triệu USD

- Cà phê hòa tan cũng đã xuất khẩu sang 25 thị trường trên thế giới, trong

đó Nhật Bản là 232 tấn, Hoa Kỳ là 192 tấn, Đài Loan là 141,5 tấn, Đức là 104,6tấn

CHƯƠNG 3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU CÀ PHÊ

3.1 Giá cả và chất lượng

3.1.1 Giá cả:

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 15

Nông dân trồng cà phê phần lớn là người dân tộc thiểu số, cuộc sống cònkhó khăn, còn doanh nghiệp thì không đủ tiềm lực về tài chính, đó là nguyênnhân họ phải bán vội cà phê ngay sau thu hoạch để lấy tiền trả nợ vay và duy trìsản xuất Đến cuối vụ, khi giá lên cao thì trong kho chỉ còn lại rất ít.

Giá cả thị trường tác động rất mạnh đến xuất khẩu cà phê của Việt Nam.Người trồng và doanh nghiệp cà phê Việt Nam thấy giá thị trường cao thì bán ra

ồ ạt để thu lợi nhuận trước mắt hoặc giá xuống thấp thì bán ngay vì sợ giá sẽxuống thấp hơn, sẽ bị lỗ Việc này dẫn đến một trong hai hệ quả Một là, khi giátăng cao hơn thì nguồn cung từ chung ta lại hết hàng Hai là, theo quy luật cung –cầu, nguồn cung tăng sẽ dẫn đến giá thị trường giảm, sau lượt bán đó giá sẽ giảm

Dù rơi vào hệ quả nào thì cũng thật đáng tiếc cho xuất khẩu cà phê Việt Nam

từ 50 đến 70 USD/tấn, nhiều khi sự chênh lệch này còn lên đến 100 USD

Nguyên nhân bởi từ trước đến nay, đa số các doanh nghiệp xuất khẩu càphê Việt Nam vẫn áp dụng bộ tiêu chuẩn cũ của năm 1993 (TCVN: 4193-93)trong quan hệ mua bán cà phê với nhà nhập khẩu Cụ thể, các chỉ tiêu đó baogồm: cỡ hạt, tỉ lệ tạp chất, tỉ lệ hạt đen, sâu, nâu, vỡ tính theo phần trăm khốilượng Cái lợi từ việc áp dụng tiêu chuẩn cũ này là đơn giản, chi phí thấp Tuynhiên, cách phân loại này là quá sơ sài, không đánh giá đầy đủ chất lượng sảnphẩm (cà phê quả xanh được thu hoạch và chế biến, nếu không bị đen, vỡ, thìkhông ảnh hưởng đến kết quả phân hạng theo tiêu chuẩn này, nhưng nếu áp dụngtiêu chuẩn “kỹ tính” hơn thì sẽ “tụt hạng” trông thấy Theo ICO, thu hái quả xanhđược xem là lỗi rất nặng

Theo tiêu chuẩn Hội đồng cà-phê Quốc tế (ICO) quy định từ năm 2004(Tiêu chuẩn ISO10470: 2004) thì hạt cà-phê xuất khẩu được lựa chọn bằng cách

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Trang 16

cân các hạt lỗi (hạt đen, hạt nâu và hạt vỡ) và chất lượng được quyết định bởi sốlượng hạt lỗi có trong cà-phê Cụ thể là cà-phê Arabica không được quá 86 lỗitrong 1 mẫu 300g, cà-phê Robusta không được quá 150 lỗi trên 1 mẫu 300g Hailoại cà-phê này phải có hàm lượng ẩm không quá 8% và 12,5% Tuy nhiên, đâyvẫn là tiêu chuẩn có tính chất tự nguyện nên tất yếu dẫn đến tình trạng cà-phêchúng ta vẫn áp dụng theo tiêu chuẩn cũ để xuất khẩu.

Tiêu chuẩn phổ biến mà nhiều doanh nghiệp áp dụng để xuất khẩu cà phêRobusta là R2 (13% độ ẩm, 1% tạp chất, 5% hạt đen vỡ và hạt trên sàn 13 đạt90%) Có không ít doanh nghiệp xuất khẩu cà phê có đủ thiết bị để làm ra cà phênhân đạt tiêu chuẩn R1 (12,5% ẩm độ, 0,5% tạp chất, 2% hạt đen vỡ, 90% hạttrên sàn 16, với giá cao hơn cà phê R2 từ 30-40 USD/tấn) nhưng nhà nhập khẩunước ngoài thích mua cà phê R2 để có thể ép giá và trừ hao hụt tạp chất, hạt đen

vỡ, qua đó hưởng lợi cao nhất Vì vậy, có đại lý mua cà phê trang bị máy móc đểcho ra cà phê nhân loại R1, nhưng do nhà xuất khẩu chỉ mua loại R2 hoặc cà phê

xô, buộc đại lý phải trộn thêm vỏ, kể cả cùi cà phê để phù hợp yêu cầu này

Trước tình hình chất lượng cà-phê Việt Nam bị đánh giá thấp, chất lượngxuất khẩu không ổn định dẫn đến bị ép cấp, ép giá, làm giảm giá trị xuất khẩu,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra tiêu chuẩn mới để đánh giáchất lượng xuất khẩu cho cà-phê Việt Nam mang tên (TCVN: 4193:2005) từ năm

2005 và yêu cầu áp dụng cho các doanh nghiệp từ niên vụ cà-phê 2006 -2007 đểphù hợp với cách phân loại của Hội đồng Cà-phê thế giới, đánh dấu bước đầuchuyên nghiệp hóa trong việc quản lý chất lượng cà-phê xuất khẩu ở nước ta

3.2 Yếu tố về sản xuất chế biến.

Chất lượng cà phê là tổng hợp của các yếu tố: chủng loại thực vật, điềukiện địa hình, khí hậu - thời tiết, cách chăm sóc, thu hái, bảo quản, chuẩn bị xuấtkhẩu và vận chuyển Trong đó, các khâu canh tác, thu hái, bảo quản, chuẩn bịxuất khẩu và vận chuyển là con người có thể tác động, can thiệp, thay đổi

Thiết bị chế biến của ta còn lạc hậu, thô sơ, thiếu đồng bộ

Downloaded by Vu Vu (quangchinhlas199@gmail.com)

Ngày đăng: 06/02/2023, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo động chất lượng cà phê, Trung tâm thông tin Sài Gòn, 09/06/2007, www.saigonnews.vn Khác
2. Cà phê hứa hẹn bội thu, Nguyễn Nam, 03/2007, www.tcvn.net Khác
3. Đau đầu xuất khẩu cà phê, Kim Toàn, 02/11/2008, www.vietnamnet.vn 4. Để ngành cà phê Việt Nam phát triển bền vững trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, Thông tin thương mại Việt Nam, 19/12/2008, www.tinthuongmai.vn Khác
5. Hồ sơ ngành hàng cà phê Việt Nam, Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn Khác
6. Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu, Chiều Châu, 11/12/2007, www.cafeviet.vn Khác
7. Ngành cà phê Việt Nam trước yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế sau hai năm gia nhập WTO, Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam (VICOFA), 08/01/2009, www.vicofa.org.vn Khác
8. Tiềm năng lớn của cà phê Việt Nam, Đức Thu, 09/2008, www.tapchikinhtedubao.mpi.gov.vn Khác
9. Tổng hợp cà phê 2008 và dự báo niên vụ 2009, www.chocaphe.vn 10. Website bộ nông ngiệp và phát triển nông thôn, www.agroviet.gov.vn 11. Website Hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam, www.vicofa.org.vn Khác
12. Xây dựng thương hiệu cho và phê Việt Nam, Phong Sơn, 18/07/2008, www.nhandan.com.vn Khác
13. Xuất khẩu cà phê: làm gì để đạt hiệu quả cao nhất?, 19/02/2009, www.vntrades.com Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w