engine6 k2pdf com\pdf\free\TAMLYHOCDAYHOCDAIHOC pdf 1 B� GIÁO D�C VÀ ðÀO T�O TRƯ�NG ð�I H�C ðÀ L�T GIÁO TRÌNH TÂM LÝ H�C D�Y H�C ð�I H�C VÕ S� L�I ðÀ L�T, 10/2014 lOMoARcPSD|12114775 https //www stu[.]
Ho t ủ ng d y
Khái ni m d y
Trong bài viết này, chúng ta nhấn mạnh rằng việc nhận biết nhu cầu tự thân và phát triển bên trong là nền tảng để xây dựng xã hội vững mạnh Tự thân và phát triển không chỉ giúp cá nhân trưởng thành mà còn góp phần thúc đẩy sự hợp tác và sáng tạo trong cộng đồng Kinh nghiệm từ các thợ thủ công sáng tạo cho thấy, sự hỗ trợ từ cộng đồng và các hoạt động tích cực là yếu tố then chốt để phát triển bền vững xã hội Cùng với sự xuất hiện của các phương pháp phát triển xã hội dựa trên tiêu chí tự thân và phát triển, chúng ta có thể xây dựng một cộng đồng tự lực, sáng tạo và thịnh vượng.
D y là s truy n l i c a th h trư c cho th h sau nh ng kinh nghi m mà xã h i ủó sỏng t o và tớch lu ủư c qua cỏc th h
D)x và h)c là hai mô hình phản ánh sự tác động của phương thức tồn tại và phát triển của xã hội và cá nhân Mô hình là sự tiếp nhận và chuyển giao những kinh nghiệm, phản ánh các thành tựu của xã hội đối với cá nhân Trong đó, mô hình phản ánh những chuyển giao và kinh nghiệm hỗ trợ sự phát triển của cá nhân và xã hội theo hướng tích cực.
Các phương th c d y
Trong kinh nghiệm mật khẩu và phương thức truyền đạt, có hai phương pháp chính: truyền kẹp (truyền tay) và truyền theo phương thức nhà trường (học) Tuỳ thuộc vào nội dung và cách thức truyền tải, các phương pháp này đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của quá trình truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm.
D y k t h p là phương th c ủơn gi n nh t ủ th h trư#c truy n l i cho th h sau nh ng kinh nghi m c a mình
Người nông dân truyền lại kinh nghiệm và kỹ năng sản xuất của mình cho con qua việc hướng dẫn trực tiếp các hoạt động thực tiễn hàng ngày trên cánh đồng, trong xưởng sản xuất và trong quá trình tạo ra sản phẩm Họ còn truyền lại cho con gái kỹ năng may vá, nội trợ và cách ứng xử với các thành viên trong gia đình cũng như trong xã hội, thông qua phương pháp hướng dẫn trực tiếp các công việc liên quan đến đời sống hàng ngày Phương pháp truyền đạt này mang tính cách trực tiếp và chân thực, giúp con cái nắm bắt kinh nghiệm thực tế một cách hiệu quả và phù hợp với hoàn cảnh địa phương.
Dây truyền kinh nghiệm cá nhân qua dạy kẹt húp giúp truyền đạt kiến thức một cách trực tiếp và hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng học Phương pháp này chủ yếu là người dạy truyền lại kinh nghiệm cho người học theo phong cách gần gũi, thông qua hướng dẫn và hoạt động cụ thể Dây kẹt húp còn được gọi là "dạy trao tay," tập trung vào việc truyền đạt kinh nghiệm cho người khác qua các hình thức thực hành trực tiếp Mục đích chính của phương pháp này là giúp người học lĩnh hội kiến thức từ chính trải nghiệm của họ Trong các trường hợp, kinh nghiệm của người nông dân, bà mối, là những trải nghiệm chân thực, thu thập qua thực tiễn lao động sản xuất và đời sống xã hội, phản ánh sâu sắc về các hoạt động này Tuy nhiên, do chưa đủ khả năng thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, những kiến thức này chưa trở thành tri thức có hệ thống hay được khoa học công nhận một cách chính thống.
Kinh nghiệm mềm và kinh nghiệm cứng là hai dạng kinh nghiệm thường gặp trong xã hội, mỗi loại đều có đặc điểm và hoạt động khác nhau Kinh nghiệm mềm, còn gọi là kinh nghiệm xã hội, hình thành qua quá trình tương tác và xây dựng các mối quan hệ xã hội, tuy nhiên chưa phải là kết quả của quá trình khoa học hóa Trong khi đó, kinh nghiệm cứng của xã hội là những kiến thức, kỹ năng đã qua quá trình hình thành dựa trên các phương pháp khoa học, có tính chặt chẽ, chứng minh rõ ràng và mang tính chủ đạo hơn so với kinh nghiệm cá nhân Quá trình xã hội hóa giúp chuyển đổi kinh nghiệm cá nhân thành kinh nghiệm chung của xã hội, từ đó hình thành các chuẩn mực, kiến thức chung và tạo ra các nền tảng vững chắc cho sự phát triển cộng đồng.
Phương pháp trao tay là một hình thức truyền đạt thông tin hoặc vật lý mà không cần sử dụng phương pháp hoặc phương tiện chuyển tiếp đặc biệt Nó bao gồm các cơ chế hoạt động trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như trên cánh ủng, trong xư ng th cụng, trong bếp, ngoài chợ, trong bữa ăn, khi sinh viên chuyển hoặc trong hội học Phương pháp này hướng đến việc duy trì sự tồn tại của thông tin hoặc vật thể qua các thủ thuật đơn giản, giúp đảm bảo tính linh hoạt và nhanh chóng trong giao tiếp.
2.2 D y theo ph ươ ng th c nhà tr ư ng
Thông qua hoạt động trao tay, các thầy trò có thể truyền lại kinh nghiệm đã tích lũy cho thế hệ sau, góp phần phát triển kiến thức và kỹ năng cá nhân Tuy nhiên, hình thức truyền đạt này không còn phù hợp trong xã hội hiện đại, đòi hỏi chuyển đổi từ truyền thụ theo phương pháp trao tay sang hình thức chính thống và có tổ chức hơn Các hoạt động khoa học như nghiên cứu, sản phẩm, hình thành kiến thức khoa học, thực nghiệm và tổng hợp khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tri thức mới, khác biệt và có tính khái quát cao, giúp nâng cao chất lượng giáo dục Quá trình truyền đạt tri thức này không diễn ra tự nhiên mà phải thực hiện theo hệ thống khoa học rõ ràng, gồm các hoạt động đặc thù như hoạt động dạy và hoạt động học Các hoạt động này xen kẽ, bổ sung lẫn nhau, tạo thành một quá trình giáo dục toàn diện, giúp học sinh phân biệt rõ ràng giữa nước và rượu, nhận thức đúng đắn và phát triển kỹ năng tự học Chính vì vậy, phương pháp dạy học hiện đại cần tập trung xây dựng các phương pháp truyền đạt khoa học, rõ ràng, thích hợp để đáp ứng yêu cầu giáo dục ngày càng cao của xã hội.
Phương pháp giảng dạy theo phương thức nhà trường là hình thức truyền đạt kiến thức khoa học, kỹ năng và phương pháp hành xử thông qua hoạt động giáo dục Hoạt động dạy học đóng vai trò là phương thức chủ yếu để phát triển con người và xã hội, đặc biệt là trong các xã hội hiện đại Đây là phương pháp chủ đạo trong quá trình giáo dục nhằm nâng cao năng lực và khả năng tiếp thu của học viên, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của toàn xã hội.
Theo cỏch phõn lo i trờn, vi c d y m c ủ th p cú th di+n ra c ngư i và ủ ng v t, cũn ho t ủ ng d y h c là m c ủ cao và ch" cú xó h i loài ngư i
Trong quá trình ủ rũ, nhiều loài vật thể hiện các hành vi bất thường hoặc khác thường so với bình thường Tuy nhiên, các hành vi này thường không mang tính chủ đạo hay liên tục, phản ánh phản ứng tạm thời của chúng trước các tác nhân bên ngoài Những hành vi này không phải là dấu hiệu của sự chuyển biến hay bệnh tật lâu dài, mà chủ yếu là phản ứng nhất thời giúp vật thể thích nghi hoặc tự vệ trong môi trường.
Trong giáo dục, có hai phương thức chính là dạy trao tay và dạy theo phương thức nhà trường Dạy trao tay là quá trình truyền đạt kinh nghiệm cá nhân riêng lẻ, trong khi dạy theo phương thức nhà trường dựa trên kiến thức khoa học Phương pháp dạy trao tay thường liên quan đến các kinh nghiệm thực tiễn, còn phương pháp nhà trường tập trung vào kiến thức khoa học chính quy Trong dạy trao tay, quá trình dạy và học diễn ra linh hoạt, phù hợp với các hoạt động thực tiễn và thực hành, còn phương thức nhà trường tổ chức theo các chương trình học chính quy, cấu trúc rõ ràng Hai phương pháp này tương tác, hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao chất lượng quá trình dạy học.
Trong hệ thống dạy trao tay và dạy học theo phương thức nhà trường, quá trình trao tay và dạy học diễn ra theo hai phương thức khác nhau Phương thức trao tay và dạy học theo phương thức nhà trường ưu tiên hoạt động trực tiếp, trong khi phương thức nhà trường chú trọng việc dạy học kết hợp giữa hoạt động trao tay và dạy học dựa trên phương tiện truyền thống Trong đó, hoạt động trao tay đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa các phương thức, với trao tay là phương tiện chính đưa kiến thức đến học sinh, còn hoạt động dạy học theo phương thức nhà trường là nền tảng thúc đẩy quá trình tiếp nhận và vận dụng kiến thức hiệu quả hơn.
Ho t ủ ng h c t p
Khỏi ni m ho t ủ ng h c
1.1 Khái ni m h c ð t'n t i và phỏt tri n, cỏ nhõn c n cú kh năng thớch ng v#i s thay ủ i c a mụi trư ng s ng Mu n v y, cỏ nhõn ủú ph i chuy n hoỏ ủư c nh ng kinh nghi m xó h i thành kinh nghi m c a riêng mình, t c là ph i h c V y h c là gì?
Mất chút thời gian để bắt đầu nhận biết rằng cơ thể của bạn phản ứng với nhiệt độ thay đổi như thế nào Khi cơ thể nóng lên, bạn sẽ cảm thấy da ửng đỏ và có thể đổ mồ hôi, còn khi lạnh, cảm giác có thể là cảm giác se lạnh hoặc run rẩy Quá trình này phản ánh khả năng điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể, giúp duy trì sự cân bằng nội môi Việc hiểu rõ các phản ứng này giúp bạn chủ động hơn trong việc giữ gìn sức khỏe và phòng ngừa các vấn đề liên quan đến nhiệt độ cơ thể Bằng cách quan sát các dấu hiệu tự nhiên của cơ thể, bạn có thể thích nghi nhanh chóng và an toàn với điều kiện môi trường thay đổi.
Trong thời gian tham gia phong trào “Đi tìm địa ch” do Đoàn TNCS Hồ Chí Minh phát động, em luôn nỗ lực hết mình để góp phần bảo vệ và phát triển quê hương Hành động này giúp em thể hiện lòng yêu quê hương, niềm tự hào về nơi mình sinh sống, đồng thời tạo nên những giá trị tích cực cho cộng đồng Niềm đam mê và tình yêu quê hương luôn là động lực để em góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, phát triển bền vững.
Em học sinh chưa biết cách tính diện tích các hình như hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, Sau thời gian tìm hiểu lý thuyết qua lớp học và làm bài tập, em đã nhận ra cách tính diện tích các hình này dựa trên hướng dẫn của giáo viên.
Các em chưa có kỹ năng chăm sóc và nuôi dạy con, dẫn đến việc thiếu kiến thức về chăm sóc, giáo dục và phát triển của trẻ Kết quả là, họ không chỉ thiếu khả năng nuôi dưỡng con mà còn thiếu sự yêu thương, chăm sóc chu đáo, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển toàn diện của trẻ.
Chàng trai nhận thấy mình không hiểu rõ lĩnh vực sinh sản, nên tích cực tham khảo các tài liệu và nhờ chuyên gia giải đáp Qua quá trình tìm hiểu, anh nhận ra mình đã nhiều vấn đề trong mối quan hệ nam nữ, tình yêu, hôn nhân và gia đình, đồng thời anh còn mơ hồ về những điều đó.
Các trường hợp trên chỉ là số ít trong hàng nghìn trường hợp của cuộc sống Tuy khác nhau về nội dung, nhưng chúng đều có điểm chung là tạo ra sự thay đổi về hành vi, thái độ và cảm xúc của con người, vốn phản ánh mối quan hệ giữa con người và các yếu tố khách quan Tuy nhiên, sự thay đổi như vậy không phải lúc nào cũng mang lại kết quả tích cực, mà đôi khi còn gây ra những hệ quả không mong muốn trong cuộc sống.
H c là quỏ trỡnh tương tỏc gi a cỏ th v i mụi trư ng, k t qu là d n ủ n s bi n ủ i b n v ng v nh n th c, thỏi ủ hay hành vi c a cỏ th ủú
H c cú c ngư i và ủ ng v t Nú là phương th c ủ sinh v t cú kh năng thớch ng v#i mụi trư ng s ng, qua ủú t'n t i và phỏt tri n
H c c a c ngư i và ủ ng v t ủư c ủ(c trưng b i hai d u hi u cơ b n:
Học là quá trình tương tác giữa cá thể và môi trường, trong đó có sự tác động qua lại, phản ứng với các kích thích bên ngoài Điều này đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng cũng như kiến thức của cá nhân Tương tác hiệu quả giúp nâng cao khả năng thích nghi và phát triển toàn diện của người học Nếu cá thể không có phản ứng phù hợp với các yếu tố bên ngoài, quá trình học sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực và không đạt hiệu quả mong muốn.
Tương tác của sinh vật là hoạt động phản ứng đối với các yếu tố tác động từ môi trường hoặc cá thể khác, qua đó sinh ra kinh nghiệm mới Những tương tác này giúp phân biệt hoạt động mang tính sinh học với các phản ứng tự nhiên không dựa trên kinh nghiệm học được Tương tác còn ảnh hưởng đến tính sinh học của sinh vật như hiện tượng nhịp sinh học, nhiệt độ cơ thể, hay các phản ứng tương tác khác trong hệ sinh thái Tuy nhiên, các tương tác phản ứng này mang tính loài và thay đổi theo lý do tâm lý, trạng thái của sinh vật, chứ không phải là hoạt động sinh học sinh tồn có tính sinh sản.
1.2 Các ph ươ ng th c h c c a con ng ư i
Cỏc vớ d v s h c nờu trờn ủó cho th y con ngư i cú th h c b0ng nhi u phương th c khác nhau: H c ng u nhiên; h c k t h p và h c t p
Hành vi nóng nảy là hành vi thể hiện sự kích thích, hành động theo cảm xúc tức thời mà không kiểm soát được Nó thường xuất phát từ cảm xúc cá nhân, không phản ánh ý chí hay mục đích rõ ràng, mà chủ yếu là phản ứng tự nhiên trước các tình huống Người nóng nảy có thể không cố ý gây tổn thương hay làm tổn hại người khác, nhưng do cảm xúc vượt quá kiểm soát, dẫn đến những hành động thiếu suy nghĩ Điều quan trọng là nhận biết dấu hiệu của hành vi nóng nảy để xử lý phù hợp, từ đó giảm thiểu những hậu quả tiêu cực trong cuộc sống hàng ngày.
Vỏ cơ thể sinh lý thần kinh và hệ cơ ngược nhiên là nơi hình thành các phần x có ưu điểm nổi bật Do đó, cũn g là hệ phần x, gồm các thành phần dễ biến đổi, có con người và con vật.
Các hành vi tìm thức ăn, tìm nguồn ưỡng của con vật (con chim bồ câu, con chuột) đều phản ánh cơ chế phản xạ của chúng Trong diễn biến này, chuyên Trăng Quỳnh chuyển mèo của chủ Nguyễn và hành vi của nó từ ăn thịt sang ăn rau thể hiện khả năng thích nghi Trong sinh thái, các con vật làm sinh hoạt và hành vi của chúng đều là các biểu hiện của quá trình phản xạ tự nhiên.
Trong trường hợp này, em thiếu niên nhận thức rõ về trách nhiệm ủng hộ và tham gia hoạt động của đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, thể hiện qua việc em chủ động tham gia các hoạt động xã hội và đoàn thể Các hoạt động này góp phần xây dựng tinh thần đoàn kết, thiết lập mối quan hệ cộng đồng vững mạnh Thường xuyên tham gia các phong trào như "Ủng hộ mùa hoa" thể hiện sự tích cực của em trong việc hưởng ứng phong trào thi đua của đoàn Nhờ vậy, em đã trở thành một thành viên tích cực, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và nâng cao ý thức cộng đồng của mình.
Học thúc phổ là cỏ nhọn thu hút sự quan tâm về kỹ năng và khả năng học hoặc thay đổi để phát triển bản thân Khác với học tập truyền thống, học thúc phổ đề cao việc xây dựng các kỹ năng liên quan và cách triển khai mọi hoạt động một cách linh hoạt, sáng tạo Đây là phương pháp giúp nâng cao khả năng thích nghi và phát triển cá nhân một cách hiệu quả, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.
Học tập là phương thức học không bị giới hạn bởi tuổi tác hay môi trường, giúp duy trì và phát triển khả năng cá nhân cũng như xây dựng xã hội Qua quá trình thực hành, giao tiếp và trải nghiệm hàng ngày, con người tích lũy nhiều kinh nghiệm quý báu, thúc đẩy sự phát triển toàn diện Thành công trong học tập không chỉ dựa trên hoạt động chính mà còn nhờ phương pháp, nội dung và cách triển khai phù hợp Kết quả học tập phản ánh những trải nghiệm thực tế của cá nhân, mang tính cá nhân cao và không mang tính bắt buộc, phù hợp với nhu cầu và mục tiêu riêng của từng người.
B n ch t c a ho t ủ ng h c
Hoạt động học là quá trình tích lũy tri thức và kỹ năng, phản ánh mối quan hệ giữa chúng Tái tạo kiến thức không chỉ thể hiện qua việc người học ghi nhớ hay hiểu, mà còn qua khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng trong các tình huống thực tiễn Nét đặc trưng của hoạt động học chính là sự phản xạ, sáng tạo, giúp người học phát triển năng lực tư duy và giải quyết vấn đề hiệu quả Hiểu rõ quá trình này giúp xác định các chiến lược mục tiêu phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực cá nhân.
Hoạt động học mang ý nghĩa hướng vào việc tự cải thiện bản thân, giúp kỹ năng và kiến thức của học sinh ngày càng phát triển Thường thì, các hoạt động khác hướng vào làm thay đổi khách thể, trong khi hoạt động học tập thúc đẩy sự thay đổi và phát triển của chính người học Thực chất, người học cần góp phần vào quá trình thay đổi của chính mình để đạt hiệu quả cao nhất Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy khả năng tự thay đổi của học sinh là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng học tập Mặc dù hoạt động học có thể ảnh hưởng đến người khác, nhưng mục tiêu cốt lõi vẫn là phát triển năng lực của chính bản thân người học.
Ho t ủ ng h c là ho t ủ ng ủư c ủi u khi n m t cỏch cú ý th c nh!m ti p thu tri th c, k năng, k x o ð i tư ng ti p thu tr thành m c ủớch c a ho t ủ ng h c
Nguyên lý trong việc thúc đẩy thực hiện năng lực và tổ chức lực trong hệ thống nhằm phản ánh rõ ràng bản chất, phát hiện những mối liên hệ mang tính quy luật của sự tồn tại, vận động và phát triển của sự vật Đây là nền tảng lý luận trong quá trình thực thi các năng lực cụ thể Tuy nhiên, cần nhận biết rõ những yếu tố không phù hợp và thích hợp với từng hoàn cảnh khác nhau để đảm bảo hiệu quả cao nhất Sự tiếp thu này sẽ làm rõ các bước tiến trong hoạt động ứng dụng của lĩnh vực này trong các hoạt động thực tiễn.
Học nâng cao không chỉ tập trung vào việc tiếp thu tri thức mà còn hướng vào việc tiếp thu các kỹ năng thực hành, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Điều này giúp học viên phát triển phương pháp học tập khoa học, xây dựng kỹ năng tự học và khả năng thích nghi với những thách thức mới Phương pháp này giúp người học tự chủ trong quá trình học tập, nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và vận dụng linh hoạt vào cuộc sống và công việc.
Hoạt động học tập là một hoạt động thiết yếu của con người, mang tính chất chủ động và tự giác cao Nó không chỉ hướng vào việc tiếp thu những tri thức mới mà còn tập trung vào việc áp dụng các phương pháp giảng dạy để đem lại hiệu quả học tập cao hơn.
Học ở trường chỉ mang lại kết quả cao, nhưng để thực sự phát triển, bạn cần biết cách học Điều này đòi hỏi phải có cách học phù hợp, giúp bạn hiểu rõ và vận dụng kiến thức một cách hiệu quả Học tập không chỉ đơn thuần là ghi nhớ mà còn là quá trình rèn luyện tư duy và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
Chúng ta đã từng nghe về ý nghĩa của học tập phù hợp và quen thuộc thường xuyên, điều này giúp nâng cao kiến thức và khả năng hoạt động của bản thân Hiểu rõ về kiểu học là cơ sở để lựa chọn và tổ chức các phương pháp học tập phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Chọn phương pháp học phù hợp sẽ giúp bạn tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn và đạt kết quả tốt hơn trong quá trình học.
Hỡnh thành ho t ủ ng h c
Các hoạt động của hoạt động sống dựa trên các phản ứng sinh học diễn ra trong một môi trường xác định Những phản ứng này không phải là quá trình tự nhiên trong cơ thể mà do các hoạt động cụ thể gây ra Các phản ứng của hoạt động chính là nơi diễn ra các phản ứng sinh học của cơ thể Học tập của sinh viên liên quan đến hoạt động sinh học, bao gồm các tri thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, mục tiêu giúp giáo dục phát triển toàn diện Những hoạt động này kích thích các phản ứng sinh học và ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình học tập của học sinh.
Nh ng cụng trỡnh nghiờn c u ủó ch ng t! r0ng cú hai lo i ủ ng cơ: nh ng ủ ng cơ hoàn thi n tri th c và nh ng ủ ng cơ quan h xó h i
Trong quá trình học tập, chúng ta thường thấy các sinh viên có đam mê mãnh liệt với tri thức, mong muốn tích lũy nhiều kiến thức và đam mê với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu Những biểu hiện này phản ánh rõ nét nhu cầu hoàn thiện tri thức, giúp người học phát triển toàn diện năng lực của bản thân Khi đối mặt với quá trình hoàn thiện tri thức, các em thường cảm thấy hứng thú và say mê, thể hiện rõ qua sự nhiệt huyết trong học tập và nghiên cứu Chính vì vậy, người ta gọi mô hình học tập này là “ứng cơ hoàn thiện tri thức”, nhấn mạnh vào quá trình phát triển năng lực của mỗi cá nhân trong từng giai đoạn tiếp thu kiến thức.
Hoạt động hợp tác quốc tế thường gặp nhiều khó khăn do thiếu các cơ chế hoàn thiện để thực hiện và kiểm soát, gây ra các vấn đề chưa được xử lý triệt để Tuy nhiên, cần nhận diện rõ những lợi ích của hợp tác quốc tế nhằm phát huy những năng lực, kiến thức mới và mở rộng cơ hội hợp tác Thực tế, các hoạt động hợp tác quốc tế mang lại nhiều lợi ích quan trọng như thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc, và tạo điều kiện cho các bên chia sẻ kiến thức, công nghệ Chính vì vậy, các hoạt động hợp tác quốc tế trở thành một trong những nền tảng chính, giúp các tổ chức và quốc gia phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Trong đời sống xã hội, chúng ta luôn thấy sinh viên say mê học tập, nhưng đồng thời cũng có những suy nghĩ về ý nghĩa và mục đích học, như hy vọng xây dựng tương lai, mong muốn thành công và hạnh phúc gia đình Những quan hệ xã hội của các em phản ánh rõ ràng điều này, thể hiện qua các mối quan hệ thân thiết, yêu thương, trân trọng và kỳ vọng tương lai Năng lực, thái độ và hành vi của các em đều phản ánh quá trình thích nghi của cá nhân trong môi trường học tập, qua đó thể hiện rõ quan hệ xã hội của họ Trong các trường hợp này, mối quan hệ xã hội của các em chính là phản ánh chân thực nhất về tư tưởng, hành vi của cá nhân, chính vì vậy ta gọi đó là "ứng cơ quan hệ xã hội".
Hoạt động bị ủ rũ, có thể xuất hiện như một phản ứng từ cơ thể về các căng thẳng tâm lý, thể hiện qua các cảm xúc tiêu cực và các hành động tự nhiên nhằm giảm thiểu áp lực Một đặc điểm quan trọng của hoạt động này là chúng thường xảy ra như là phản ứng chống lại các yếu tố gây căng thẳng trong môi trường, và có thể kéo dài hoặc thay đổi theo thời gian Khi bị kích thích, cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, lo lắng hoặc bực tức thường tăng lên, gây ra những căng thẳng tâm lý nội tại mà người mắc phải phải đối mặt Trong môi trường học tập, sinh viên thường phản ứng bằng các hành vi như quay cóp, phá bĩnh hoặc thể hiện những hành động gây rối, phản ánh sự xung đột nội tâm hoặc những áp lực về thành tích và tự hoàn thiện bản thân.
Các loại hình của ung thư cũng liên quan đến cơ chế tác sinh và hình thành sinh viên Chúng tạo thành một hệ thống ức xếp theo thứ tự, phản ánh quá trình phát triển của bệnh Trong quá trình này, các yếu tố như điều kiện xác định và cách phản ứng của tế bào ảnh hưởng đến loại ung thư hình thành, từ đó xác định vị trí, số lượng và ưu thế của chúng trong mô, góp phần vào sự phân loại theo hệ thống các loại ung thư dựa trên đặc điểm sinh học và cơ chế phát triển.
Học mô hình học tập hiệu quả không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn nâng cao khả năng thích nghi với yêu cầu của chương trình học Để đạt được điều này, giáo viên cần xây dựng các hoạt động học tập phù hợp, phản ánh nhu cầu thực tế của sinh viên và tạo điều kiện cho họ thể hiện ý kiến của mình Khi thiết kế các mô hình học tập, cần chú trọng tạo ra các hoạt động phù hợp nhằm giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt kiến thức, vượt qua thử thách và đạt thành tích cao Các hoạt động này cần biến đổi phù hợp để phù hợp với từng nhóm sinh viên, đảm bảo họ có thể liên tục phát triển khả năng trong quá trình học Việc sử dụng các mô hình học tập tốt sẽ tạo ra các ứng dụng thực tiễn trong đào tạo, giúp sinh viên vượt qua khó khăn, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao hiệu quả học tập.
Hiểu rõ cấu trúc của cơ thể giúp xây dựng hệ thống hỗ trợ chức năng của mụn, từ đó hình thành mụn phù hợp Phát triển hệ thống hỗ trợ giúp cân bằng các yếu tố học tập như nhu cầu, cảm xúc, nơi khơi nguồn của tính cách, cảm xúc, cũng như nguồn gốc của tính cách Việc này giúp tăng cường khả năng điều chỉnh và thích nghi, làm rõ các mối quan hệ trong quá trình phát triển cá nhân.
Hình thành ứng cơ là quá trình hình thành phản ứng trong cơ thể, nơi mục đích của phản ứng luôn luôn là hình thành đáp ứng phù hợp nhằm bảo vệ sức khỏe Mục đích của phản ứng có thể mang ý nghĩa chuẩn bị sẵn sàng trong quá trình xử lý tác nhân gây hại, giúp cơ thể đối phó hiệu quả hơn Trước khi áp dụng phản ứng, hình dạng và đặc điểm của phản ứng tương lai đã xuất hiện trong tiềm thức, phản ánh khả năng phản ứng của con người với các tác nhân bên ngoài Mục đích chính của phản ứng là tạo ra sự chống đỡ hoặc bảo vệ cơ thể trước các yếu tố gây hại, theo đó các phản ứng ban đầu thể hiện rõ nội dung của mục đích này Những phản ứng ban đầu thường mang ý nghĩa bảo vệ, nhằm đảm bảo cơ thể không bị tổn thương nghiêm trọng trước các tác nhân gây hại.
V y m c ủớch h c t p là gỡ và nú ủư c hỡnh thành như th nào?
Học tập là một quá trình ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi và thói quen của con người Thay đổi trong hành vi này phản ánh rõ nét qua các biểu hiện, chuẩn mực, quy luật và phương thức hành xử của cá nhân Chính những cơ sở này tạo thành nội dung của việc học tập, giúp hình thành các phản xạ và thói quen mới Mục tiêu của học tập là xây dựng ý thức tự giác trong việc thực hiện các hành vi phù hợp, từ đó ảnh hưởng tích cực đến hành động và thói quen của mỗi người Khi quá trình học tập tiến triển, nội dung học tập ngày càng được hoàn thiện, góp phần nâng cao nhận thức và năng lực thực tiễn, thúc đẩy hành vi tích cực trong đời sống hàng ngày.
Trong quá trình xây dựng mục tiêu, cần phân chia mục tiêu thành các lĩnh vực hoặc các phương tiện cụ thể để dễ dàng quản lý và thực hiện Mục tiêu phần lớn không chỉ giúp định hướng rõ ràng mà còn làm tăng giá trị và tính khả thi của kế hoạch Việc phân chia mục tiêu thành các phương tiện là bước quan trọng để hình thành mục tiêu phụ theo từng tiến trình, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện và kiểm soát Chính vì vậy, mục tiêu cuối cùng cần được xây dựng một cách rõ ràng, phản ánh chính xác các hành động cần thiết trong quá trình triển khai, nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong hoạt động lập kế hoạch.
3.3 Hỡnh thành cỏc hành ủ ng h c t p
Mu n t o ra s phát tri n tâm lý c a sinh viên trong h c t p ph i l y hành ủ ng h c t p c a cỏc em làm cơ s ð làm sỏng t! s hỡnh thành hành ủ ng h c t p c n làm rõ các n i dung sau:
M t khái ni m (v#i tư cách là s n ph,m tâm lí) có ba hình th c t'n t i cơ b n:
- Hỡnh th c v t ch t: ủõy khỏi ni m ủư c khỏch quan húa, trỳ ng trờn cỏc v t ch t hay v t thay th
- Hình th c “mã hóa”: trong trư ng h p này logic c a khái ni m chuy n vào trú ng m t v t li u khỏc (kớ hi u, mụ hỡnh, sơ ủ', l i núi )
- Hình th c tinh th n: cư ng trong tâm lí cá th
8ng v#i ba hỡnh th c t'n t i c a khỏi ni m cú ba hỡnh th c c a hành ủ ng h c t p đó là:
Hình thái hành động và tư duy trên vật thể hay vật thay thế là những thao tác tay được thực hiện nhằm tạo lập, chuyển đổi, sắp xếp và xử lý vật thể Thủ công thông qua hành động này giúp hình thành logic của khối niềm và trở ngược trên vật thể hoặc vật thay thế, đưa ra ngoài trong quá trình xây dựng ý tưởng và phát triển ý nghĩa Hành động này đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành ý tưởng, góp phần thúc đẩy sự sáng tạo và phản ánh rõ nét các bước tiến của quá trình thực hiện dự án.
Hình thức hành động phản ánh sự liên kết giữa núi và các hình thái mô hình khác nhau, phù hợp với các đối tượng cụ thể Mục đích của hình thức hành động này là xây dựng liên kết giữa núi và các hình thái mô hình khác, giúp chuyển đổi logic của khái niệm từ những hoạt động phát hiện hành động vật vào trong tầng lớp chứa các hành động.
- Hỡnh th c hành ủ ng tinh th n ð n ủõy logic c a khỏi ni m ủư c chuy n h2n vào trong (tâm lí)
Như v y, thụng qua ba hỡnh th c này c a hành ủ ng h c t p, cỏi v t ch t ủó chuy n thành cái tinh th n, cái bên ngoài thành cái bên trong tâm lí con ngư i
V n ủ ủ t ra là: hành ủ ng h c t p nào làm cơ s cho quỏ trỡnh lĩnh h i tri th c (hình thành khái ni m)?
Khái niệm hình thành, khái niệm kinh nghiệm hay khái niệm lớn luận đều phản ánh các quan niệm khác nhau về vai trò của các hành động học tập V.V Davudop nhấn mạnh rằng các hành động phản ứng, mô hình hóa và cơ chế hóa là các hành động học tập quan trọng nhất trong quá trình hình thành kiến thức Trong quá trình học, các hành động này cần được xem là các đối tượng lĩnh hội, và sau khi hình thành, chúng trở thành phương tiện để tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, góp phần phát triển tư duy lý luận cho sinh viên theo nguyên lý phát triển.
Hành ứng phân tích phản ánh khả năng của một hệ thống xử lý để phân tích nguồn gốc và cấu trúc của dữ liệu Nó là phương tiện quan trọng nhằm giúp hệ thống hiểu rõ nội dung và mối liên hệ của các thành phần trong dữ liệu Phân tích bao gồm các hình thức chính như phân tích về tính chất, phân tích dựa trên lý thuyết và phân tích tinh thần, từ đó hỗ trợ phát triển các mô hình và quy trình xử lý hiệu quả hơn Quá trình này thường liên quan chặt chẽ đến các phương pháp học máy và trí tuệ nhân tạo, đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng các hệ thống phân tích tự động và chính xác Thành quả của quá trình phân tích giúp tạo ra các khái niệm mới, nâng cao khả năng nhận diện và xử lý dữ liệu, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo.
S hình thành khái ni m, k năng, k x o
S hình thành khái ni m
Khái niệm về hình thành khái niệm là quá trình tạo ra ý niệm mới dựa trên trải nghiệm và kiến thức tích lũy Tri thức là nền tảng quan trọng giúp phản ứng phù hợp và hiệu quả trong các tình huống khác nhau của con người Quá trình hình thành khái niệm phản ánh sự phát triển và tiến bộ của nhận thức, góp phần nâng cao khả năng hiểu và xử lý thông tin của con người Đây là bước quan trọng để xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc, từ đó thúc đẩy quá trình học tập và phát triển toàn diện.
Mô hình môn học trung trong nó là hệ thống các khái niệm khoa học, bao gồm khái niệm về sự vật, khái niệm về quan hệ (quy luật) Trước hết, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm là gì và nguồn gốc của nó, ví dụ như khái niệm "cõi thọa" "Cõi thọa" hay "bờ" (hình dạng) đều là hình thức bên ngoài của khỏi niệm, thể hiện qua các đặc trưng vật thể như hình dạng, kích cỡ, màu sắc Khái niệm "thọa" (thuộc ngữ) mang nghĩa chỗ ngồi, nơi trú ngụ của khỏi niệm, là nơi mà khỏi niệm tồn tại hoặc phát sinh Hình thức bên trong của khỏi niệm là nội dung tri thức, nằm trong ý thức của con người, qua đó con người nhận biết và phản ánh thế giới xung quanh Các hình thức này thể hiện qua các thao tác liên tiếp trong hành động và qua các hoạt động của chủ thể, góp phần nâng cao sức mạnh của nhận thức Khái niệm "cõi thọa" còn thể hiện qua các hình thái khác nhau như kiểu người và mô hình cõi thọa, đều đều thể hiện các trạng thái tồn tại của khỏi niệm, phản ánh cách con người cảm nhận và tương tác với thế giới.
Khái niệm "ủ úỡn, khỏi ni m" đề cập đến khả năng tư duy logic, thể hiện qua việc hình thành ý tưởng dựa trên các nguyên lý có sẵn trong nội tại "Ủ úỡn" là khả năng suy luận và liên kết các yếu tố để tạo ra một hệ thống logic rõ ràng Khỏi ni m thỏa "n, n ợu" trong cõi thảo được hình thành khi bộ não phát triển khả năng nhận diện và xây dựng các mối liên kết logic, giúp tư duy trở nên có hệ thống và có ý nghĩa Chính vì vậy, khỏi ni m là một quá trình phát triển tự nhiên của tư duy, dựa trên việc khai thác các nguyên tắc có sẵn trong chính nó.
Khái niệm về sự vật và hiện tượng thường được truyền đạt qua cách con người xử lý và diễn đạt nội dung trong tâm trí, tinh thần Khi con người nhận thức ra một điều gì đó, khái niệm này không chỉ tồn tại trong tâm trí mà còn được lưu giữ và trao đổi qua các hình thức khác nhau Người ta thường dựng lên những "gói gọn" ý nghĩa để giữ gìn những phẩm chất, nội dung của khái niệm đó khỏi bị lãng quên Những "gói gọn" này có thể bao gồm các ủng hộ, các câu hay vài câu phản ánh nội dung (gọi là ủng hộ nghĩa) Do đó, sự thỏa thích, thỏa mãn, hay ủng hộ nghĩa không chỉ đơn thuần là khỏi niềm thỏa, mà còn là nơi lưu giữ và truyền đạt những ý nghĩa đó một cách rõ ràng và hiệu quả.
Trong quá trình phân tích tâm lý, chúng ta nhận thấy rằng nếu không xác định rõ nguồn cảm xúc hay trạng thái tâm trí, việc hiểu đúng hành vi của con người trở nên khó khăn Khi người ta không có khả năng kiểm soát hoặc thấu hiểu các suy nghĩ nội tâm của chính mình, họ thường dùng các phương pháp như tự thẩm định hoặc phản ánh nội tâm để xác định trạng thái hiện tại Phương pháp “lý lẽ” trong quá trình này không thể áp dụng một cách máy móc mà phải dựa trên khả năng phân tích và trải nghiệm thực tế của cá nhân Do đó, để phát triển khả năng phân tích cảm xúc chính xác, cần tích hợp thêm các năng lực mới chưa được khai thác triệt để trước đây.
Do ủú, cú th núi r0ng, quỏ trỡnh d y h c núi chung, quỏ trỡnh hỡnh thành khỏi ni m nói riêng là quá trình liên t c t o ra cho tr3 nh ng năng l c m#i
Việc hiểu rõ về khái niệm và ý nghĩa của các thuật ngữ trong giảng dạy rất quan trọng, giúp hình thành nhận thức đúng đắn về quá trình giảng dạy và học tập Theo quan điểm này, việc xác định rõ khái niệm của sinh viên là điều cần thiết để phản ánh chính xác hoạt động nhận thức của họ Trong trường hợp này, việc sinh viên hiểu, ghi nhớ và lưu trữ kiến thức là những nhiệm vụ của họ, còn công việc của giảng viên chủ yếu là hướng dẫn và truyền đạt kiến thức đó.
Trong ủ i s ng con ngư i núi chung, ho t ủ ng h c t p c a sinh viờn núi riêng, khái ni m có m t vai trò r t l#n Vai trò c a nó th hi n ch&:
- Nú v)a là s n ph,m, v)a là phương ti n c a ho t ủ ng, nh t là ho t ủ ng trớ tu M&i l n cú thờm m t khỏi ni m m#i l i m t l n tăng thờm s c m nh tinh th n, b'i ủ%p thêm năng l c
Nú là “th c ăn” c a tư duy, thể hiện khả năng nhận thức và suy nghĩ của con người Vỡ nú vỡ nú là sự phát triển của tư duy, phản ánh khả năng sáng tạo, khả năng thích ứng với những thay đổi của cuộc sống Tư duy chính là nền tảng của mọi hoạt động và sự tiến bộ, giúp con người giải quyết vấn đề một cách linh hoạt và hiệu quả.
Nú là “vư n ươm” của tư tưởng và niềm tin, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức và thái độ của con người Nó chính là nền tảng tạo nên cách nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong đời sống hàng ngày Nhờ những “vườn ươm” này, con người có thể phát triển tư duy, xây dựng quan điểm và hình thành khái niệm cơ bản về thế giới xung quanh Chính vì thế, việc xây dựng và nuôi dưỡng “vườn ươm” tư tưởng là yếu tố then chốt trong quá trình giáo dục và phát triển nhân cách con người.
1.3 B n ch t tâm lý c a quá trình hình thành khái ni m
Trong phân tích trên, có hai "quờ hương" và hai "trỳ ng", thể hiện hai khái niệm chính liên quan đến sự hình thành của một đối tượng Quờ hương thứ nhất là trong nội (tổng thể) của chủ thể, còn quờ hương thứ hai nằm trong ủ u ch th của nó Quờ hương thứ hai là một kết quả của sự hình thành và phát triển bên ngoài của đối tượng của khỏi ni m Quá trình này diễn ra như sau: bằng hành động của chính mình, ch th thõm vào các yếu tố chưa khỏi ni m, tạo ra các khái niệm rõ ràng hơn về nguyên hình của nó.
Núi cỏ, hôm nay trong ủu ch gồm có khỏi ni m O, thể hiện sự biến đổi của tự nhiên và tâm linh Khác với núi cỏ, những bong hành ủng của mình, chứng tỏ quá trình chuyển đổi từ vật chất sang tinh thần Quá trình này phản ánh ý nghĩa của việc chuyển chổ từ ngoài vào trong, biến cỏi vật chất thành cỏi tinh thần, tượng trưng cho sự thăng tiến và hoàn thiện bản thân.
Quá trình chuyển chổ chính là quá trình hình thành khái niệm chuyển chỗ Quá trình này bao gồm việc hình thành những khái niệm mới dựa trên ảnh hưởng của các yếu tố xung quanh và môi trường Điều này giúp nâng cao khả năng thích nghi và phát triển của cá nhân, góp phần thúc đẩy quá trình học tập và sáng tạo trong đời sống hàng ngày.
Trong y học, một khái niệm quan trọng là khái niệm cho sinh viên và giảng viên Các giảng viên cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ sinh viên phản ứng đúng hướng theo quy trình hình thành khái niệm, đây chính là logic của khái niệm mà nhà khoa học đã phát hiện trong lịch sử Quá trình tổ chức phản ứng của sinh viên được coi là nhóm tách logic của khái niệm, từ đó giúp chuyển từ khái niệm sang các hình thức vận hành cụ thể Vì vậy, việc hình thành khái niệm cho sinh viên cần dựa trên phản ứng của các em, góp phần làm nền tảng cho quá trình học tập và phát triển kiến thức.
Khái niệm về tâm lý tập trung vào quá trình hình thành ý niệm, bắt nguồn từ nguồn gốc xuất phát của ý niệm là năng lượng của tâm trí Khi con người có ý niệm, năng lượng này được hướng vào đúng mục tiêu, giúp hình thành và củng cố ý niệm đó Nếu không có ý niệm, năng lượng không được tập trung sẽ bị lãng phí, còn khi ý niệm xuất hiện, nó sẽ giữ vai trò trung tâm trong quá trình tư duy Phương pháp giữ lại ý niệm hiệu quả là dựa trên các hành động phản ứng tương tự hình thành ý niệm, giúp duy trì và phát triển khả năng tư duy logic và sáng tạo.
1.4 Quy trình hình thành khái ni m
Chứng minh và xác nhận chính xác của các nhận định liên quan đến lĩnh vực học tập là quá trình quan trọng trong việc phát triển kiến thức Việc kiểm tra tính chính xác của các thông tin dựa trên nền tảng kiến thức vững chắc giúp tạo ra nền tảng vững chắc cho quá trình hình thành các khái niệm Phương tiện và công cụ hỗ trợ đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo tính chính xác, đồng thời không gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình xây dựng kiến thức mới.
Phân định và sinh viên có ý thức qua các giai đoạn của hành trình, theo lý thuyết hình thành hành trình từ giai đoạn này đến giai đoạn khác Các giai đoạn của hành trình phản ánh quá trình phát triển của nhận thức, giúp phân nhóm và làm rõ logic của khái niệm một cách rõ ràng và có tính hệ thống.
S hình thành k năng, k x o
Kĩ năng – kh năng v n d ng tri th c (khỏi ni m, cỏch th c, phương phỏp ) ủ gi i quy t m t nhi m v m#i
Kỹ năng nào cũng phát triển trên cơ sở lý thuyết, trong đó lý thuyết đóng vai trò quan trọng Lý thuyết là nền tảng giúp hình thành nền tảng kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn Như vậy, lý thuyết không chỉ giúp định hình cách tiếp cận vấn đề mà còn là cơ sở để phát triển kỹ năng thực hành thông qua các hoạt động thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả và khả năng ứng dụng trong công việc.
2.1.2 Quan h gi a tri th c và ủ#i tư ng
Trí thức và bộ luyện là hai khái niệm khác nhau; trí thức là kết quả của sự phản ánh, còn bộ luyện (sự vận dụng) là khả năng hiện thực hóa trí thức một cách khách quan Để khám phá bộ luyện, chúng ta cần có trí thức đúng hướng, còn bộ luyện biến đổi thông tin qua phản ứng và ứng dụng, chính là kỹ năng Trong dạy học, sinh viên thường gặp khó khăn khi vận dụng trí thức vào việc giải quyết bài tập vì trí thức chưa chín.chẳn, khái niệm chưa rõ ràng và không biến thành cơ sở của kỹ năng.
Kỹ năng tư duy là khả năng hướng đến phản xạ, nhận thức và hành động phù hợp với thực tế cuộc sống Đây là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi cá nhân trong học tập, công việc và cuộc sống hàng ngày Việc rèn luyện kỹ năng tư duy giúp nâng cao khả năng phân tích, đánh giá và ra quyết định chính xác hơn Thúc đẩy tư duy sáng tạo còn giúp phát triển các ý tưởng mới, góp phần nâng cao năng lực thích nghi với thay đổi trong môi trường làm việc và cuộc sống Vì vậy, kỹ năng tư duy là nền tảng quan trọng để mỗi người tự chủ trong hành động, xây dựng cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
2.1.3 Cỏc y t# nh hư ng ủ n s hỡnh thành kĩ năng
Nội dung bài tập nhằm giúp người học nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, phân tích và đánh giá các vấn đề phức tạp Các bài tập này còn kích thích sự phản xạ và tư duy phản biện, từ đó hình thành và phát triển các kỹ năng cần thiết để thích nghi với các thay đổi của thị trường Việc luyện tập đều đặn giúp củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tư duy logic và sáng tạo, góp phần quan trọng vào quá trình học tập và làm việc hiệu quả.
- Tâm th và thói quen
- Cú kh năng khỏi quỏt húa ủ i tư ng m t cỏch toàn th
Việc hình thành kỹ năng cho sinh viên giúp họ phát triển các thao tác nhóm làm việc hiệu quả, nâng cao khả năng tự phục vụ và tự lập trong cuộc sống Tuy nhiên, những kỹ năng này chưa được tích hợp đầy đủ vào nội dung bài tập, đặc biệt trong các nhiệm vụ nhóm và hoạt động chính yếu, gây khó khăn cho sinh viên trong việc áp dụng và rèn luyện Vì vậy, việc xây dựng các hoạt động tập trung vào kỹ năng mềm là rất cần thiết để nâng cao năng lực thực tiễn và chuẩn bị cho sinh viên tốt nghiệp có khả năng thích ứng với công việc và cuộc sống.
Mu n v y, khi hình thành kĩ năng cho sinh viên c n:
- Giỳp sinh viờn bi t cỏch tỡm tũi ủ nh n xột ra y u t ủó cho, y u t ph i tỡm và m i quan h gi a chúng
- Giỳp sinh viờn hỡnh thành m t mụ hỡnh khỏi quỏt ủ gi i quy t cỏc bài t p, cỏc ủ i tư ng cùng lo i
- Xỏc l p ủư c m i liờn quan gi a bài t p mụ hỡnh khỏi quỏt và cỏc ki n th c tương x ng
Hành động của con người là hành động có ý thức, xuất phát từ mục đích và mong muốn cá nhân hoặc nhóm người Các hành động này diễn ra ngay từ ban đầu và đều có ý nghĩa rõ ràng, không phụ thuộc vào thời gian hay tình huống cụ thể Trong một chuỗi hành động, có những bước và phần không nhất thiết phải có ý thức hoặc ít tham gia ý thức, như những phản xạ hoặc phản ứng tự nhiên Thành phần tạo thành hành động hoàn chỉnh là khả năng phối hợp, thể hiện sự phối hợp giữa các yếu tố có ý thức và vô thức trong hoạt động của con người.
V y, kĩ x o là hành ủ ng ủó ủư c c ng c và t ủ ng húa
Cú nhi u lo i kĩ x o, như: v n ủ ng, ủỏnh mỏy ch , ủỏnh ủàn, ủi xe ủ p, trớ tu , tớnh toỏn, ủ c…
- Kĩ x o khụng bao gi th c hi n ủơn ủ c, tỏch r i kh!i hành ủ ng cú ý th c ph c t p
Hành ứng có ý thức là phản ứng có ý chí và mục đích rõ ràng, khác với hành ứng không ý thức chỉ phản ứng tự nhiên Trong hành ứng có ý thức, kĩ xảo và kỹ xảo có ý nghĩa khác nhau, góp phần tạo nên hiệu quả phản ứng phù hợp với mục đích của người thực hiện Điều quan trọng là hành ứng có ý thức thường nhằm đạt được mục đích cụ thể, dễ dàng thích ứng và điều chỉnh theo hoàn cảnh, hơn là chỉ phản ứng tự phát mà không quan tâm đến kết quả hoặc mục tiêu cuối cùng.
Ý thức tham gia ý thức là quá trình mà cá nhân nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc tham gia hoạt động, dù không luôn xuất hiện đều đặn Tuy nhiên, ý thức luôn luôn thường trực, thể hiện qua các hành động thể hiện sự quan tâm và phản ứng tức thời trước các tình huống xảy ra Nhờ đó, ý thức giúp cá nhân tập trung vào các mục tiêu chính, định hướng hành động một cách rõ ràng và có hệ thống hơn, góp phần nâng cao hiệu quả và sự bao quát của các hoạt động được thực hiện.
- Khụng nh t thi t theo dừi b0ng m%t, mà ki m tra b0ng c m giỏc v n ủ ng Do ủú, t m tri giỏc ủư c m r ng, tăng tớnh chớnh xỏc và ủ nh y c a tri giỏc
Tác động của ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Nhờ các nghiên cứu và công nghệ phát triển, các phương pháp giảm thiểu ô nhiễm đang ngày càng chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm hơn Những tiến bộ này giúp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát và giảm thiểu tác động của ô nhiễm, đồng thời đảm bảo năng lượng và phát triển bền vững, mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn cho cộng đồng.
Kỹ xảo là khả năng thích nghi và tính linh hoạt trong phản ứng, giúp các đối tượng dễ dàng di chuyển theo mục đích và tính chất chung của hoạt động Thông qua kĩ xảo, các hành động trở nên linh hoạt hơn, phù hợp với từng tình huống cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả và sự thích nghi trong quá trình thực hiện.
2.2.3 S hình thành kĩ x o ð hỡnh thành kĩ x o c n ph i ủ m b o cỏc bư#c cơ b n sau:
Bư#c 1: Làm cho sinh viờn hi u bi n phỏp hành ủ ng thụng qua quan sỏt hành ủ ng m u, k t qu m u, hư#ng d n, ch" v6, k t h p cỏc cỏch
Bư#c 2: luy n t p khi luy n t p ph i ủ m b o cỏc ủi u ki n sau:
- N%m rừ, chớnh xỏc m c ủớch c a luy n t p;
- Thoi dừi sỏt sao vi c th c hi n ủ ủ o b o tớnh chớnh xỏc c a vi c th c hi n;
- Bài t p ph i là m t h th ng xỏc ủ nh, theo s k t c h p lớ, cú k ho ch rừ và nõng d n ủ ph c t p
- Khụng ủư c ng%n quóng quỏ trỡnh luy n t p trong th i gian dài
Bư#c 3: T ủ ng húa: Sau khi hành ủ ng ủư c mụ hỡnh húa, quỏ trỡnh th c hi n ủư c ủi u ch"nh, s.a ủ i, lo i b! ủ ng tỏc th)a và chớnh xỏc hơn, lỳc ủú c u trỳc hành ủ ng ủó thay ủ i v ch t Hành ủ ng lỳc này cú tớnh ch tL
- Bao quát hơn, b#t d n m c tiêu b ph n;
- Ti t ki m, gi m ủ ng tỏc th)a
- ðiêu luy n, ít ho(c không có m(t ý th c
- T c ủ nhanhm ch t lư ng cao và k t qu ủ u ủ(n
- Chuy n vào m t khõu c a hành ủ ng ph c t p và ủó ủ t chu,n nhu n nhuy+n cao Chớnh lỳc ủú kĩ x o ủó hỡnh thành, hành ủ ng ủó ủư c t ủ ng húa.
Cơ s tâm lí c a m t s mô hình d y h c
Mô hình d y h c thông báo
1.1 C ơ s tâm lý h c - Thuy t liên t ư ng
Nh ng ai nhi t tình c vũ cho phương pháp thuy t trình, gi ng gi i trong d y h c ủ u nh n ủư c cơ s tõm lý t) lý thuy t liờn tư ng
Triết lý luận tư tưởng là trường phái triết học có nguồn gốc từ triết học của Aristotle và phát triển mạnh mẽ tại Anh Các đại biểu tiêu biểu của trường phái này gồm có Thomas Hobbes, John Locke, George Berkeley, David Hume, David Hartley và Herbert Spencer, đã góp phần hình thành các quan điểm triết học duy tâm và phân tích tư duy một cách sâu sắc.
Cú th túm lư c cỏc lu n ủi m chớnh c a thuy t liờn tư ng:
Tổng lý là khả năng tổng hợp ý tưởng dựa trên cảm giác và ý nghĩa của các yếu tố Các cấu thành cao hơn như biểu tượng, ý nghĩ, tình cảm là các yếu tố phản ánh mối liên hệ giữa các cảm giác Tâm lý hình thành từ tổng lý của con người là sự liên kết các cảm giác và ý tưởng nhằm tạo ra một hệ thống hiểu biết toàn diện.
Th hai: ði u ki n hình thành các liên tư ng là s g n gũi c a các quá trình tâm lý
Th ba: S liờn k t cỏc c m giỏc và ý tư ng ủ hỡnh thành ý tư ng m#i khụng ph i là s k t h p gi n ủơn cỏc c m giỏc ho(c cỏc ý tư ng ủó cú
Các mối liên hệ tư ng b quy ước được thể hiện qua sự liên hệ giữa các cảm xúc và ý tưởng thành phần cấu thành của chúng trong kinh nghiệm hàng ngày Cảm xúc và ý tưởng thường ảnh hưởng mạnh mẽ hơn, thường xuyên hơn, từ đó hình thành tâm lý mạnh mẽ hơn các cảm giác và ý tưởng yếu hơn, ít thường xuyên hơn.
Các quy luật tư duy hình thành theo mô tơ quy luật, trong đó quy luật tương tự giúp chúng ta dễ dàng chuyển đổi ý tưởng này sang ý tưởng khác tương tự; quy luật tương cận thể hiện qua xu hướng nghĩ về một vật, dẫn đến các vật khác trong cùng một nơi và cùng một thời gian; còn quy luật nhờn quỷ tạo ra các ý tưởng mới qua sự liên kết ngẫu nhiên, phát triển ý tưởng sáng tạo Trong các quy luật tư duy, quy luật nhờn quỷ có vai trò quan trọng trong quá trình nhận thức và phát triển trí tuệ.
Phát triển nhận thức là quá trình tích lũy các mô hình liên tưởng, giúp con người hiểu và liên kết các kiến thức mới Quá trình này khác biệt với trình duyệt nhận thức, vì nó quy về sự lưu giữ các mô hình liên tưởng và hoạt động của các liên tưởng này Nhận thức phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng tư duy, học hỏi và thích nghi với môi trường xung quanh.
Sau này, thần kinh trung ương ngày càng được hiểu rõ hơn nhờ công trình của P.I Pavlov, người phát hiện rằng các liên tưởng được phản ánh qua các phương diện sinh lý thần kinh, thể hiện sự hình thành và củng cố các phản ứng phản xạ của hệ thần kinh nhờ các kích thích.
- Chưa v ch ra ủư c cơ ch , cỏc giai ủo n hỡnh thành cỏc liờn tư ng
- Khụng ủỏnh giỏ ủỳng m c vai trũ c a ch th trong s hỡnh thành cỏc liờn tư ng
Dạy học thường bao gồm các phương pháp đa dạng nhằm phát triển toàn diện cho người học Nội dung học tập là tổng hợp những kiến thức đã được xây dựng dựa trên các mối liên hệ chặt chẽ giữa các kiến thức liên quan Người dạy sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để truyền đạt kiến thức, giúp người học hình thành, củng cố, lưu giữ và khôi phục các kinh nghiệm đã có Các phương pháp này đều hướng tới việc nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng của người học một cách toàn diện.
D y h c theo mụ hỡnh thụng bỏo cú nh ng ủ(c trưng d+ nh n th y:
Th nh t: M c tiêu và n i dung d y h c là cung c p cho ngư i h c nh ng tri th c cho s7n, ủư c c u trỳc theo lu t liờn k t nh t ủnh
Cơ chế là hệ thống hình thành, cấu trúc, lưu giữ và khôi phục các mối liên tư ng Người học sử dụng các giác quan để thu nhận các hình ảnh, cảm xúc, sàng lọc và liên kết các hình ảnh mới và cũ để tạo ra ý tưởng mới Cơ chế của trí nh# giúp lưu giữ hình ảnh, cảm xúc, cũng như các kinh nghiệm có liên quan, khôi phục các kinh nghiệm trong những tình huống đặc thù, từ đó hỗ trợ quá trình học tập và sáng tạo hiệu quả hơn.
Dây hệ còn ảnh hưởng đến các giác quan và quá trình của người học, cung cấp các kích thích đa dạng để tạo ra các hình thái và hình thành các cảm giác, hình thành các hình thái khác nhau từ đó thúc đẩy sự phát triển các liên tưởng mới Phương pháp dạy học dựa trên cung cấp nhiều hình thức, kích thích giúp người học ngày càng hoàn thiện hơn, đồng thời tạo cơ hội để họ liên tưởng và phát triển tư duy một cách sáng tạo và toàn diện hơn.
Trong dạy học, mối quan hệ giữa người dạy và người học là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả cao Giáo viên sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp với các giai đoạn phát triển của học sinh, giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả và phát triển kỹ năng liên kết với nhau theo trình tự logic Quá trình này giúp người học tiếp nhận thông tin, hình thành các kinh nghiệm, phát triển các giác quan, trí nhớ và tư duy tái tạo một cách có hệ thống.
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập và truyền đạt kiến thức Nhà sư phạm đánh giá chất lượng của các thông tin đưa vào dựa trên các tiêu chí cụ thể, nhằm đảm bảo tính chính xác và hữu ích Quá trình xử lý, liên kết, lưu trữ và khôi phục thông tin góp phần tạo ra nguồn học liệu phong phú, giúp nâng cao hiệu quả học tập Các hoạt động này hỗ trợ người học nâng cao tư duy phản biện và khả năng xử lý thông tin, góp phần phát triển trí tuệ và tư duy logic Vì vậy, việc áp dụng các phương pháp xử lý thông tin hiệu quả là yếu tố then chốt giúp nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục, cũng như thúc đẩy sự phát triển tư duy của người học trong kỷ nguyên số.
Mụ hỡnh d y h c ủi u khi n hành vi
D y h c theo ủi u ki n hoỏ c ủi n cú cơ s lý lu n là thuy t hành vi c ủi n c a J Watson (1878-1958)
Cơ sở sinh lý của việc hình thành hành vi là kết quả của các phản ứng trong phản xạ có điều kiện, do I.P Pavlov phát hiện ra Khi một kích thích không gây phản ứng ban đầu trở thành kích thích sinh phản ứng, quá trình này gọi là phản xạ có điều kiện Pavlov đã chứng minh rằng sự kết hợp giữa kích thích không điều kiện và kích thích điều kiện sẽ tạo ra phản ứng có điều kiện, ví dụ như chó con bắt đầu tiết nước bọt khi nghe tiếng chuông do đã học được mối liên hệ giữa tiếng chuông và thức ăn Thực nghiệm của Pavlov cho thấy rằng, khi cho con chó nghe tiếng chuông (kích thích điều kiện) sau một thời gian kết hợp với thức ăn (kích thích không điều kiện), con chó sẽ phản ứng bằng cách tiết nước bọt ngay cả khi không có thức ăn, chứng tỏ phản xạ có điều kiện đã hình thành.
Nguyên lý chung của lý thuyết hành vi theo điều kiện hoán đổi là phản ứng R được xuất hiện khi có tác động của kích thích S, nhằm tạo ra phản ứng phản xạ hoặc kích thích hữu Khi có kích thích khác, một kích thích bổ sung sẽ mang lại một hành vi tương ứng, qua đó hệ thống phản hồi S R gồm các thành phần S1, S2, và R1, R2, thể hiện quá trình phản ứng dựa trên kích thích đã được kích hoạt.
T) ủõy d y h c ủư c quy v vi c phõn tớch và hỡnh thành cỏc kớch thớch theo logic: S1 Sn, qua ủú s6 kỳ v ng cú cỏc ph n ng R1 Rn mong mu n
Vớ có đặc điểm nhỏ gọn, không dỡn trình bày trưc của m t sinh viên, gi ng viờn tố ra các kích thích khác nhau như: (a) đáp ứng sinh viên đối với các nội dung đã chuẩn bị trước; (b) sinh viên trình bày và mô tả nội dung đã chuẩn bị; (c) đáp ứng của sinh viên đối với nội dung đã chuẩn bị; (d) sinh viên trình bày nội dung đã chuẩn bị; (e) sinh viên lập trình bày nội dung; (f) sinh viên lập trình bày nội dung và trình bày trực tiếp; (g) sinh viên lập trình bày nội dung nhưng chưa chuẩn bị kỹ lưỡng.
- Vi c hỡnh thành và c ng c cỏc hành vi ủư c ủi u khi n tr c ti p b i cỏc kớch thớch
Việc duy trì hoạt động học tập giúp hình thành các hành vi tích cực và phù hợp Một cách khác để thúc đẩy hành vi tích cực là qua việc tổ chức các hoạt động nhằm kích thích sự tham gia của học sinh Điều này giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện cho từng cá nhân.
- Cỏc lo i ủi u ki n hoỏ c ủi n thư ng ủư c dựng trong d y h c: Khỏi quỏt hoỏ:
Hành vi gây hình thành biểu cảm kích thích phù hợp với kích thích có ưu thế hơn là yếu tố quan trọng trong phản ứng cảm xúc Các phản ứng này thường phản ánh qua các kích thích màu sắc và hình dạng khác nhau, tạo nên các phản ứng khác nhau dựa trên mức độ gần gũi của kích thích đó Phân biệt các phản ứng khác nhau với các kích thích gần nhau giúp hiểu rõ hơn về cách cảm xúc được hình thành Quá trình này bao gồm việc tạo ra các phản ứng cảm xúc khi các kích thích không phù hợp hoặc không gây phản ứng cảm xúc rõ ràng, từ đó giúp phân biệt các kích thích phù hợp và không phù hợp trong phản ứng cảm xúc.
Mụ hỡnh d y h c theo ủi u ki n hoỏ c ủi n r t h u hi u ủ giỳp HS h c ủư c cỏc ph n x ủơn gi n nh0m t o ra s thớch ng trong cu c s ng
Hình ảnh học tập có tác động tích cực đến quá trình học của học sinh, giúp các em phát huy khả năng của mình Tuy nhiên, góc nhìn của giáo viên đóng vai trò quyết định trong việc thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của học sinh Vì vậy, cần xây dựng hình ảnh tích cực về học sinh nhằm khích lệ tinh thần học tập và nâng cao hiệu quả giáo dục.
Lý thuyết hành vi của mô hình hành vi dựa trên các quan điểm của nhà tâm lý học Watson, nhấn mạnh việc hành vi được hình thành thông qua các phản xạ và phản ứng với môi trường Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện rằng hành vi có tính mô đẻ hơn, phản ánh sự lặp lại của các mẫu hành vi đã được học hoặc điều kiện hóa trước đó Bên cạnh đó, lý thuyết của B.F Skinner (1904-1990) tập trung vào tác nhân của hành vi, nhấn mạnh vai trò của thưởng phạt trong việc hình thành và điều chỉnh hành vi theo đúng quy luật của hành vi học.
2.2.1 N i dung lý thuy t hành vi t o tác
Skinner không ủng ý với mô hình hành vi học cũ, ông cho rằng, con người có ba dạng hành vi chủ yếu là hành vi không có ý muốn kiểm soát (có nguồn gốc sinh học), hành vi có ý muốn kiểm soát và hành vi tạo tác Trong đó, hành vi tạo tác là hành vi do người chủ động gây ra, phản ánh quá trình tác động và kiểm soát của cá nhân đối với môi trường.
Hành vi tố cáo là hành vi thể hiện ý định phản ánh, đưa ra những thông tin về hành vi sai trái hoặc không đúng đắn của người khác Đây là hành động có tác dụng hình thành ý thức và quy chuẩn trong xã hội, góp phần duy trì trật tự và đạo đức chung Tác động của hành vi tố cáo thường thúc đẩy sự minh bạch, trách nhiệm và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm, góp phần xây dựng môi trường sống lành mạnh, công bằng.
Hành vi tố tác của chim mẹ trong quá trình chăm sóc con là một ví dụ điển hình về phản xạ tự nhiên, giúp bảo vệ con khỏi các yếu tố bên ngoài Khi chim mẹ cho con vào trong tổ, các phần bên ngoài của tổ không luôn hoàn toàn che chắn, có những vệt màu sắc khác nhau Phần màu trắng là các viền sợi, trong khi màu xanh là phần của tổ, phản ánh cách chim mẹ sử dụng các phản xạ tự nhiên để che chắn và bảo vệ con khỏi tác động của môi trường Chim con nhận biết mùi của tổ qua các đặc điểm về màu sắc và mùi, từ đó hình thành phản xạ thích nghi nhằm tìm hiểu và hiển thị phản ứng phù hợp Các phản xạ có mức độ hoạt động khác nhau tùy vào điều kiện môi trường, trong đó phản xạ phản ứng với màu xanh của tổ là phản xạ chủ đạo, giúp chim con dễ dàng nhận biết tổ và bảo vệ bản thân Trong quá trình phát triển, các phản xạ này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn con vật qua các phản xạ tự nhiên tiếp theo, giúp chúng thích nghi tốt hơn với môi trường sống xung quanh.
Tuy là ph n x cú ủi u ki n, nhưng ph n x t o tỏc khỏc ph n x c ủi n ch&:
Ph n x t o tỏc ủỏp ng nhu c u c a ch th và th hi n tớnh tớch c c, ch ủ ng c a hành vi cơ th ủ i v#i kớch thớch c a mụi trư ng
Trong sơ ủ' của SR, các kích thích (S) đóng vai trò tạo hưng phấn, thúc đẩy hành vi phù hợp Trong sơ ủ' tác động, vai trò này dần chuyển sang hành vi có mục đích, phản ánh quá trình học hỏi và điều chỉnh hành vi dựa trên các kích thích Do đó, mối quan hệ giữa kích thích và hành vi là mối liên hệ chặt chẽ, giúp hiểu rõ hơn về cách hành vi hình thành và điều chỉnh trong quá trình phát triển của con người.
Hành vi gây hại có tác động tiêu cực đến môi trường và cơ thể con người, trong khi hành vi tích cực góp phần bảo vệ và phát triển môi trường sống Việc nhận biết và nâng cao ý thức về hành vi của con người là yếu tố quan trọng để duy trì sự cân bằng sinh thái Người dân cần thúc đẩy các hành động có lợi cho môi trường, tránh các hành động gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái xung quanh Các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực và giữ gìn nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai.
Trong phân xếp, yếu tố quan trọng là ở khả năng phân bố đều của các thành phần, giúp tối ưu hóa năng suất và hiệu quả Một điểm đáng chú ý là trong quá trình thiết kế, cần chú ý đến đặc điểm tự nhiên của từng khu vực để phù hợp với mục đích sử dụng Chẳng hạn, trong hệ thống tưới tiêu, sự phân bố đều giúp cây trồng hấp thụ đủ lượng nước cần thiết, từ đó nâng cao năng suất cây trồng Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp phù hợp còn phải dựa trên điều kiện tự nhiên của từng vùng miền để đạt hiệu quả tối ưu trong sản xuất.
Hành vi hoạt động thể hiện qua các biểu hiện hàng ngày, phản ánh tính chất chủ động của cá nhân trong môi trường Theo B.F Skinner, hành vi tạo tác thể hiện qua việc phản ứng với các tác nhân xung quanh, làm nền tảng để hiểu lý do tại sao nhiều nhà nghiên cứu coi sơ chế hành vi là cơ sở lý luận của tâm lý học Sơ chế hành vi giúp truy nguyên nguyên nhân và dự đoán các phản ứng trong các tình huống khác nhau, từ đó giải thích hành vi của con người dựa trên các yếu tố kích thích và phản ứng.
2.2.2 Mô hình d y h c hành vi t o tác
Trong dạy học hành vi tự tạo ra hành vi cho bản thân, đặc điểm nổi bật là khả năng tự tạo ra hành động dựa trên bản thân, giúp hình thành phản xạ có lợi cho người học Theo ngụm ng dạy học, học viên là sinh viên tự tạo ra hành vi phản ứng phù hợp, giống như nhóm phản ứng giống như của chính mình Đặc điểm này thể hiện tính chủ động của quá trình học tập, giúp người học phát triển kỹ năng tự điều chỉnh và rèn luyện bản thân để đạt hiệu quả cao hơn trong quá trình học hỏi.
- D y h c theo mô hình t o tác là dùng phương pháp th và sai, t c là vi c d y h c d a vào s l(p l i nh ng ph n ng d n ủ n k t qu ủỳng
Mụ hỡnh d y h c hành ủ ng khỏm phỏ
3.1 C ơ s tâm lý h c – Lý thuy t ki n t o nh n th c c a J.Piaget
Lý thuy t ki n t o nh n th c c a J.Piaget (1896-1980) là cơ s tâm lý h c c a nhi u h th ng d y h c, ủ(c bi t là d y h c ph thụng
Cú th nờu v%n t%t cỏc lu n ủi m chớnh c a Thuy t ki n t o nh n th c như sau:
Học tập là quá trình cá nhân hình thành các tri thức cho mình, bao gồm hai loại tri thức: tri thức về thuần tính và vật lý, cùng tri thức về tư duy, quan hệ, logic Quá trình học tập diễn ra qua hành động tự mình tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh và cấu trúc kiến thức dựa trên các sơ cấu, giúp hình thành các hành động và phản ứng phù hợp Sơ cấu là nền tảng của tri thức, gồm các thao tác giống nhau theo trật tự nhất định, tạo nên các hành động bên ngoài và nội bộ của cá nhân Quá trình phát triển kiến thức diễn ra qua các giai đoạn: sơ cấu thao tác thông qua hình thái tình thần, hình thái biểu trưng, kí hiệu, và thao tác hình thức theo từng độ tuổi Thao tác là hành động trong và ngoài hệ thần kinh, mang tính phản xạ gần và phản xạ xa, dựa trên hình ảnh, kí hiệu, biểu tượng, không chỉ phản ánh các đối tượng ngoài thực tế mà còn thể hiện các hình dạng và kí hiệu của chúng Các thao tác kiến thức hình thành hệ thống nhất, trong đó cấu trúc thao tác diễn ra qua các hành động phản xạ và hình dạng, biểu tượng, ký hiệu thể hiện khả năng nhận thức và thao tác vật lý của cá nhân trong quá trình học tập.
Dưới đây là các cấu trúc nhân thể học có chức năng tạo ra sự thích nghi của cơ thể với các kích thích từ môi trường Các cấu trúc này hình thành dựa trên cơ chế hoá và ưu ứng, trong đó phản hồi là quá trình lặp lại phản ứng của cơ thể nhằm thích nghi với các tác động môi trường, giúp duy trì trạng thái cân bằng và nâng cao khả năng sinh tồn.
Trong quá trình phát triển của trẻ, hình dạng và nhận biết của con chú đóng vai trò quan trọng Khi trẻ chưa có sơ bộ về con chú, trẻ thường hình dung con chú qua các hình ảnh trong sơ đồ đã được hướng dẫn Ví dụ, khi quan sát trẻ nhìn thấy con búp (chưa có sơ bộ về con búp), trẻ sẽ hình dung con búp vào sơ bộ của con chú và định hình ngay đó là con chú; nếu trẻ không thích ngước nhìn hoặc không nhận ra đúng hình dạng, trẻ thường sẽ chỉnh sửa hình dạng của con chú sao cho phù hợp, dựa trên sơ đồ của con búp - tức là sơ đồ của con búp Quá trình này phản ánh quá trình lặp lại, qua đó trẻ dần hoàn thiện hình dung về con chú thông qua tương tác với sơ đồ và các hình ảnh từng bước.
Trong quá trình phát triển, các kích thích và phản ứng của cơ thể phù hợp với sự thay đổi của các cấu trúc trong cơ thể, góp phần thúc đẩy sự phát triển hình thành các cấu trúc mới Sự phối hợp này giúp các cơ cấu cũ tăng trưởng và tạo ra các cấu trúc mới, làm tăng trưởng và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cơ thể.
Quá trình phát triển nhân thức bắt đầu từ cấu trúc hệ thần kinh trung ương của trẻ, góp phần vào sự trưởng thành và chín muồi các chức năng sinh lý của trẻ Trong quá trình này, trẻ luyện tập và ghi nhớ thông qua các hoạt động và phản ứng với các đối tượng xung quanh Các yếu tố môi trường cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của trẻ, giúp hình thành tính cách và khả năng thích nghi chung Các yếu tố này không tác động độc lập mà tương tác chặt chẽ với nhau, tạo thành một quá trình phát triển toàn diện, phức tạp của trẻ trong giai đoạn trưởng thành.
3.2 Mụ hỡnh d y h c hành ủ ng h c t p khỏm phỏ c a Jerome Bruner
J.Bruner dành nhi u cụng s c nghiờn c u và v n d ng lý thuy t c a J.Piaget ủ xây d ng mô hình d y h c d a vào s h c t p khám phá c a sinh viên
J.Bruner ủ xu t mụ hỡnh d y h c ủư c ủ(c trưng b i b n y u t ch y u: 1/
C u trỳc t i ưu c a nh n th c; 2/ C u trỳc c a chương trỡnh d y h c 3/ Hành ủ ng tỡm tũi khỏm phỏ c a h c viờn; 4/ B n ch t c a s thư ng - ph t Trong ủú c u trỳc t i ưu c a nh n th c là y u t then ch t
* C u trúc nh n th c: Theo J.Bruner m t c u trúc nh n th c t i ưu c n có ba ủ(c tớnh quan tr ng: tớnh ti t ki m; kh năng s n sinh ra cỏi m#i; s c m nh c a c u trúc
Tính tò mò là khả năng tò mò về các thông tin khác nhau trong một lĩnh vực giúp người học nhận ra sự khác biệt giữa các sự kiện và hiện tượng Điều này thể hiện khả năng phân biệt rõ ràng các khái niệm và không đồng nhất các kiến thức khác nhau Tính tò mò đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hiểu biết sâu rộng và phản biện tích cực, giúp người học phát triển kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin một cách hiệu quả.
Bruner cho rằng, mỗi kỳ chủ đều có ý đồ riêng và đặt ra các hình thức thể hiện phù hợp để phản ánh nội dung Theo ông, có ba hình thức biểu hiện của một chủ: qua hành động, qua hình ảnh (mô hình, sơ đồ…) và qua các ký hiệu ngụ ý (biểu tượng, ủng lý) Ba hành động học tập của người học bao gồm: hành động phân tích (bóng tay) từ vựng, hành động mô hình hóa, và hành động biểu tượng (kỹ hiệu hóa), giúp tăng cường khả năng tiếp thu và ứng dụng kiến thức một cách linh hoạt và sáng tạo.
Khả năng sinh ra cái mới và sở hữu của cấu trúc chính là khả năng tìm ra ưu điểm của sự kiện mới, hiểu biết sâu và rõ hơn về thông tin liên quan Theo Bruner, có hai loại cấu trúc: chuyển đổi các mối liên tưởng, các năng hay khả năng tiếp thu các thông tin mới sang các liên tưởng khác và khả năng gần giống với nút (ví dụ, khả năng dựng bảng phản ứng, có thể mở rộng các dạng bóng gương) Quá trình học tập chuyển đổi đặc biệt này là quá trình học tập chuyển biến Loại thứ hai là chuyển đổi các nguyên tắc, các thói quen đã vào các tình huống khác nhau Về cơ bản, không phải là học các kỹ năng cụ thể mà là học một ý tưởng (nguyên tắc) tổng quát làm nền tảng cho việc triển khai các vấn đề sau này, xem chúng như những trường hợp của nguyên tắc tổng quát đó Loại chuyển đổi này chính là trọng tâm của quá trình dạy học, là sự thích ứng sâu không ngừng dựa trên ý tưởng, nguyên tắc tổng quát và kiến thức cơ bản Điều này tùy thuộc vào cấu trúc môn học và khả năng tiếp thu của người học trong quá trình học tập.
Chương trình học môn Học là nền tảng cấu trúc của môn học, đảm bảo cấu trúc có khả năng sinh ra cái mới và sự biến đổi Nó bao gồm hai yếu tố chính: thứ nhất, cấu trúc của một lĩnh vực khoa học phải được sắp xếp theo các nguyên tắc, ý tưởng cơ bản, và khỏi quét nhờ trung tâm; thứ hai, cấu trúc cần phù hợp với chương trình của sinh viên có những năng lực khác nhau, các lớp khác nhau và phù hợp với quá trình học tập Đó là một hệ thống xây dựng dựa trên nguyên tắc chung, trong đó các ý tưởng cơ bản góp phần hình thành lĩnh vực khoa học và cấu trúc dựa trên nguyên tắc đó; các nguyên tắc này cần liên kết, mạch lạc, rõ ràng và phù hợp để ngày càng phát triển hơn Các cấu trúc logic này có thể bao gồm sự tham gia của các nhà khoa học trong lĩnh vực đó cũng như sự đóng góp của các nhà sư phạm, nhằm tạo ra một nền tảng vững chắc cho hoạt động giảng dạy và học tập.
Theo J Bruner, học tập là quá trình tích cực hình thành các cấu trúc nhận thức và khung chương trình học Ông nhấn mạnh rằng người học là người tích cực trong việc khám phá và mở rộng hiểu biết của mình thông qua các hoạt động tìm tòi, khảo sát các nội dung mới Trong quá trình học, người học có khả năng xây dựng các quy luật, nguyên tắc và ý tưởng cơ bản dựa trên các tình huống học tập thực tế Bruner phân chia quá trình khám phá thành ba giai đoạn và hành động gồm: thao tác trên các tài liệu có sẵn, hình thành các hình mẫu chủ đề trong não bộ, và phân loại các khái niệm, quy tắc chung dựa trên các mẫu hình đã học Chính vì vậy, người giáo viên cần cung cấp nhiều tình huống thực tế để sinh viên phản hồi, khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm phát triển các nguyên tắc, ý tưởng mới liên quan đến cấu trúc môn học Điều này giúp sinh viên tiến hành các hành động học tập phù hợp với các hình thức biểu hiện của cấu trúc, theo phương pháp quy nạp, dựa trên hoạt động thực tiễn và những mẫu hình chung đã xây dựng.
Thành công hay thất bại khi học tập phản ánh kết quả cuối cùng của một nhiệm vụ hoặc quá trình, trong khi thưởng hoặc phạt là các biện pháp phản ứng liên quan để thúc đẩy hành vi Thưởng hay phạt là hình thức phản hồi để điều chỉnh hành vi, còn thành công hay thất bại thể hiện kết quả đạt được trong quá trình học tập Người học không nên chỉ tập trung vào việc thưởng hoặc phạt mà nên nhìn nhận kết quả cuối cùng của nỗ lực để đánh giá sự tiến bộ Nghiệm thu, phản hồi là cách người phát triển giúp họ nhận biết hiệu quả của hành động, từ đó thúc đẩy sự tự hoàn thiện trong quá trình học tập.
Mụ hỡnh d y h c d a trờn lý thuy t ho t ủ ng
Học sinh thường coi thành công hay thất bại là phản ánh về khả năng của bản thân, điều này ảnh hưởng lớn đến tâm trạng và thái độ học tập của các em Vì vậy, nhận thức về thành tích trong học tập đóng vai trò quan trọng trong chức năng giáo dục, giúp thúc đẩy sự phát triển tích cực của học sinh Thay vì khen thưởng dựa trên những sai lầm hoặc kết quả chưa đạt, chúng ta nên tập trung vào quá trình và nỗ lực của học sinh để khuyến khích họ phát triển kỹ năng và tư duy sáng tạo Theo quan điểm của Bruner, việc khuyến khích phản hồi phù hợp sẽ giúp hình thành các nhận thức tích cực về khả năng của bản thân, từ đó thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả hơn Như nghiên cứu của B.F Skinner đã chỉ rõ, phản hồi tích cực hay phản hồi phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc phát triển hành vi học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
Trò chơi đóng vai là một trong những hình thức hoạt động của mô hình giáo dục toàn diện của J Bruner, giúp phát triển khả năng tư duy và kỹ năng xã hội của trẻ Ngày nay, nhiều nhà sư phạm áp dụng mô hình dạy học này vì nó phù hợp với cách tiếp cận học tập của con người và phát triển toàn diện Mô hình này được trình bày trong lý thuyết của J Piaget và các lý thuyết phát sinh khác, khi học viên tham gia vào các hình thức hoạt động phù hợp với trình độ nhận thức của mình, từ đó thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả hơn so với nhiều hình thức học tập truyền thống.
4 Mụ hỡnh d y h c d a trờn lý thuy"t ho t ủ ng
4.1 M t s lu n ủ i m ch y u theo thuy t l ch s - v ă n húa v s phỏt tri n cỏc ch c n ă ng tâm lý c p cao c a L.X.V ư gotxky
4.1.1 Cơ s tâm lý - Lý thuy t l ch s& - văn hóa v s phát tri n các ch c năng tâm lý c p cao
Nghiên cứu của L.X Vugotsky nhấn mạnh vai trò của các chức năng tâm lý ngưòi thông qua quá trình hình thành và phát triển của các chức năng tâm lý cao hơn trong não bộ Ông cho rằng, hoạt động tâm lý phản ánh mối liên hệ giữa hoạt động nội tại bên trong và tác động của môi trường bên ngoài, thông qua các phản ứng tâm lý và giao tiếp xã hội Các nguyên tắc nghiên cứu tâm lý của Vugotsky bao gồm nguyên tắc xuất phát từ sinh học, nguyên tắc gián tiếp thông qua công cụ và nguyên tắc xây dựng lý thuyết tâm lý học nhằm phát triển các chức năng tâm lý cao cấp của con người Những nguyên tắc này giúp xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc về sự hình thành và phát triển của các chức năng tâm lý cao trong quá trình xã hội hóa và giáo dục.
Cú th túm t%t lý thuy t c a L.X.Vưgotxky vào m y ủi m chớnh:
Th nh t: Ch c năng tõm lý c p cao và vai trũ c a cụng c tõm lý ủ i v#i vi c hình thành các ch c năng tâm lý c p cao tr3 em
L.X.Vugotxky phõn chia cỏc ch c năng tõm lý tr3 em thành hai trỡnh ủ : ch c năng tâm lý c p th p(CNTLCT) và ch c năng tâm lý c p cao (CNTLCC) CNTLCT (trình ủ t nhiờn) ủư c ủ(c trưng b i quan h tr c ti p gi a kớch thớch c a ủ i tư ng (A) v#i ph n ng c a cá th (B) t o nên c u trúc hai thành ph n: Kích thích Ph n ng CNTLCC (trỡnh ủ văn húa) ủư c ủ(c trưng b i quan h giỏn ti p gi a kớch thớch (A) v#i ph n ng (B) thụng qua kớch thớch phương ti n (X), ủúng vai trũ cụng c tõm lý, t o nờn c u trỳc ba thành ph n: A X và X B CNTLCC ch" cú ngư i, nú là trỡnh ủ t nhiên nhưng có s tham gia c a công c tâm lý Công c tâm lý là các ký hi u như ngụn ng , cỏc th thu t ghi nh#, kớ hi u ủ i s , sơ ủ', b n v6, cỏc quy ư#c…Chỳng cú ủi m chung là ủ u do con ngư i sỏng t o ra, là cỏi ch a nghĩa xó h i và cú ch c năng cụng c trong quỏ trỡnh hỡnh thành hành vi c a con ngư i L.X.Vưgotxki g i ủú là cụng c kớ hi u (CCKH) Gi ng như cụng c k thu t tham gia vào ho t ủ ng th c ti+n, quy ủnh hỡnh th c và c u trỳc l i toàn b cỏc thao tỏc c a lao ủ ng CCKH tham gia vào quỏ trỡnh hành vi, làm thay ủ i toàn b di+n bi n c a hành vi; tỏi t o, s%p x p l i toàn b c u trúc c a nó b0ng tính ch t c a mình, t o ra m t th tr n v-n m#i – hành ủ ng mang tớnh ch t cụng c Do kớ hi u cụng c cú n i dung xó h i và là ủ i di n c a m&i n n văn húa nh t ủnh nờn cỏc CNTLCC mang n i dung văn húa – xó h i, cú tớnh l ch s c th Khỏi ni m CCKH là chỡa khúa ủ L.X.Vugotxky gi i quy t hàng lo t v n ủ v s phỏt tri n tõm lý tr3 em
Th hai: Các quy lu t phát tri n c a tr3 em:
Quá trình hình thành các CNTLCC là sự phát triển của các hệ thống liên quan đến hành vi và tư duy của con người, hình thành từ các cấu trúc cơ bản của các cấu trúc của con người Quá trình này phản ánh sự tiến trình phát triển nhận thức và hành vi của cá nhân thông qua quá trình tạo ra và tích lũy kinh nghiệm xã hội Các cấu trúc tâm lý trong các CCKH được hình thành từ việc con người tương tác, truyền đạt và tiếp nhận các thông tin trong môi trường xã hội Nhờ đó, CNTLCC trở thành phương tiện giao tiếp xã hội bên ngoài, đồng thời phản ánh phương thức tâm lý nội bộ của cá nhân trong quá trình hình thành và phát triển.
Quy luật tương tác giữa các cá nhân đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Công Trình Lập Cảnh Chú Quy luật này phản ánh mối quan hệ phản hồi của cá nhân với xã hội, trong đó các mối quan hệ không thể được xem là quan hệ trực tiếp về mặt vật chất hay lý thuyết mà mang tính chất tác tác xã hội mang tính chất tập thể Trong quá trình phát triển, các hành vi xã hội của cá nhân là hình thức thích nghi phù hợp với hoàn cảnh và môi trường, góp phần tạo nên các hình thức hành vi và tư duy cá nhân Các hành vi xã hội này xuất hiện từ các hành vi tập thể, dựa trên quá trình tranh luận và giao tiếp xã hội, phản ánh mối liên hệ giữa các cá nhân trong cộng đồng.
- Quy lu t v s phát sinh xã h i các d ng hành vi c p cao
Quá trình Quản lý công đoạn của dự án gồm hai hoạt động chính: hoạt động thúc đẩy, bao gồm tập trung phát triển và mở rộng hoạt động xã hội, và hoạt động phản ứng, là chức năng phân tích bên ngoài và bên trong Đây là cơ sở để đảm bảo việc quản lý hiệu quả và phù hợp trong quá trình phát triển dự án.
Th ba: Trỡnh ủ hi n t i và vựng phỏt tri n g n nh t trong quỏ trỡnh phỏt tri n c a tr' em Quan h c a chúng v i d y h c
L.X.Vugotxky cho r0ng trong su t quá trình phát tri n c a tr3 em thư ng xuyên di+n ra hai m c ủ : Trỡnh ủ hi n t i và vựng phỏt tri n g n nh t
Trình độ hiện tại thể hiện khả năng tổng lý dữ liệu của cá nhân hoặc tổ chức tại thời điểm hiện tại Trong thực tế, trình độ hiện tại được biểu hiện qua quá trình thể hiện qua việc trình độ của cá nhân đạt được mức độ nhất định và không có sự giúp đỡ từ bên ngoài.
V vocab phát triển năng lực là từ vựng trong quá trình học tập nhưng chưa hoàn thiện Vùng phát triển năng lực thể hiện trong tình huống thực tế, hành động nhằm hoàn thành nhiệm vụ khi có sự hợp tác Giúp người khác mở rộng khả năng của chính mình, đặc biệt là khi họ chưa thể hiện được đầy đủ năng lực của bản thân.
Hai mục phát triển của trẻ thường diễn ra song song với nhau, phản ánh hai mặt của mục tiêu của mỗi chức năng tâm lý qua các thời kỳ khác nhau Phát triển ngôn ngữ là quá trình tích lũy từ vựng theo từng giai đoạn, từ đó hình thành khả năng giao tiếp và nhận thức Quá trình này luôn đi kèm với sự phát triển của các kỹ năng tư duy và cảm xúc, giúp trẻ thích nghi và phát triển toàn diện trong môi trường xã hội Việc nắm bắt rõ đặc điểm phát triển của trẻ theo từng giai đoạn sẽ giúp phụ huynh và nhà giáo có phương pháp giáo dục phù hợp, thúc đẩy sự trưởng thành về mặt tâm lý và ngôn ngữ của trẻ trong tương lai.
Theo ễng, m i ý ủ' d y h c tỏch r i s phỏt tri n, coi hai y u t này ủ c l p v#i nhau, ho(c chỳng trựng khớt nhau, ủ u d n ủ n sai l m, h n ch vai trũ c a d y h c
Dây hydrocarbon (D y h c) và phát triển phía trước (phì thư ng xuyên) có mối quan hệ chặt chẽ, nhưng không phải cứ phát triển là đều dẫn đến phát triển phía trước Dây hydrocarbon phát triển trước, tạo ra vùng phát triển năng nhất, thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa các quá trình phát triển Quá trình phát triển mới có thể theo sau hoặc xen kẽ với quá trình phát triển phía trước, dẫn đến sự đa dạng và phức tạp trong tiến trình phát triển tổng thể.
Trong quá trình dạy học, cần lưu ý rằng dạy học không thể so sánh với phát triển, và không thể phát triển sau này Dạy học và phát triển không tách rời nhau, thể hiện mối quan hệ hợp tác giữa người dạy và người học Hoạt động dạy và hoạt động học là hai hoạt động phối hợp giữa giảng viên và sinh viên, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển toàn diện của trẻ em Vì vậy, dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phát triển của học sinh.
4.1.2 M t s# lu n ủi m d y h c ch y u theo h c thuy t l ch s& - văn húa v s phỏt tri n các ch c năng tâm lý c p cao c a L.X.Vugotxky
Học thúc thể chất là quá trình phát triển thể chất của trẻ nhỏ thông qua các hoạt động thể thao và rèn luyện thể lực Quá trình này giúp nâng cao sức khỏe, tăng cường thể lực và khả năng vận động của trẻ Các công cụ hỗ trợ như dụng cụ thể thao và thiết bị tập luyện đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ em.
- Cơ ch h c và n i dung d y h c: Theo ễng cú hai lo i trỡnh ủ tri th c: ti n khoa h c (khái ni m sinh ho t) và khoa h c
+ Khỏi ni m ti n khoa h c hỡnh thành theo con ủư ng t nhiờn
+ Khỏi ni m khoa h c là ch c năng tõm lý c p cao, ủư c hỡnh thành theo con ủư ng lĩnh h i Khái ni m khoa h c là n i dung h c v n trong nhà trư ng
Nhà trường giúp sinh viên hình thành khái niệm khoa học, đồng thời tạo điều kiện để các em phát triển khái niệm tiên tiến thông qua các hoạt động tương tác hàng ngày với người lớn Quy trình này thúc đẩy khả năng nhận thức và hiểu biết của sinh viên về các nguyên lý khoa học một cách tự nhiên và hiệu quả Việc thường xuyên tiếp xúc và trao đổi với người lớn giúp sinh viên nâng cao kỹ năng tư duy phản biện cũng như mở rộng kiến thức khoa học của bản thân trong môi trường học tập thân thiện.
- D y h c là ho t ủ ng h p tỏc gi a ngư i d y và ngư i h c:
Dây chuyền tác là một trong những công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả dạy học của L.X.Vugotsky trong lý luận dạy học hiện đại Cơ sở lý luận của phương pháp dạy học hợp tác là các quy luật hình thành năng lực chung và quy luật phát triển tư duy trẻ em, giúp phát huy tối đa tiềm năng của học sinh Dạy học hợp tác giữa người dạy và người học luôn mang lại hiệu quả cao hơn so với các phương pháp truyền thống, đặc biệt là trong việc thúc đẩy kiến thức và kỹ năng của học sinh (L.X.Vugotsky, 1997) Mục đích của phương pháp này là tạo điều kiện để người lớn giúp trẻ tổ chức các hoạt động, từ đó chuyển những hoạt động này vào trong tâm lý, ý thức của trẻ, góp phần phát triển toàn diện năng lực cá nhân.
4.2 M t s lu n ủ i m d y h c ch y u theo lý thuy t ho t ủ ng tõm lý c a A.N.Leonchev
4.2.1 Cơ s tõm lý-Lý thuy t ho t ủ ng c a A.N.Leonchev
- V hỡnh th c, cú hai lo i ho t ủ ng: Ho t ủ ng bờn trong (ho t ủ ng tinh th n) và ho t ủ ng bờn ngoài (ho t ủ ng v t ch t, th c ti+n)