Bài 12 Liên kết ion – tinh thể ion Câu 1 Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion A Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron B Ion là phần tử mang điện C Ion có thể chia thành ion đơn nguy[.]
Trang 1Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion Câu 1: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion:
A Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
B Ion là phần tử mang điện
C Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
D Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation
Câu 2: Cho các hợp chất sau: BaF2, MgO, HCl, H2O Hợp chất nào là hợp chất ion?
A BaF2 và HCl
B MgO và H2O
C HCl và H2O
D BaF2 và MgO
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
BaF2 và MgO là hợp chất ion
HCl và H2O là hợp chất cộng hóa trị
Câu 3: Ion X có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6 Ion X là?
A Cl
B Na hoặc Cl
C Mg2 hoặc Cl
D Na hoặc Mg2
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
F , Na ,Mg
Câu 4: X là nguyên tố thuộc nhóm A, ion Xncó cấu hình electron là 2 2 6
1s 2s 2p
Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện trên là
A 3
B 4
C 5
D 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Trang 2Ion Xnlà cation và X là nguyên tố thuộc nhóm A → n = 1 hoặc n = 2 hoặc n =
3
Ion Xncó cấu hình electron là 1s 2s 2p → X thuộc chu kì 3 2 2 6
→ Có 3 nguyên tố hóa học thỏa mãn với số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12 và
13
Câu 5: Chọn phát biểu đúng?
A Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp
B Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao
C Hợp chất ion dễ hóa lỏng
D Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy và thường tan nhiều trong nước
→ B đúng
Câu 6: Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện
giữa:
A electron chung và hạt nhân nguyên tử
B các anion
C cation và electron tự do
D cation và anion
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và anion
Câu 7: Nguyên tử X nhận n electron để hình thành anion Xn Xác định nguyên
tử X ? Biết rằng, cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng của anion là 3s23p6
A Clo
B Kali
C Oxi
D Flo
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Nguyên tử X nhận n electron để hình thành anion n
X → X là phi kim
Cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng của anion là 3s23p6 → X thuộc chu kì 3
→ Clo thỏa mãn
Câu 8: Dãy chỉ chứa các hợp chất có liên kết ion là:
Trang 3A SO3, H2S, H2O
B SO2, CO2, Na2O
C BaCl2, NaCl, MgO
D CaCl2, Cl2, HCl
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
A Đều là hợp chất cộng hóa trị
B SO2 và CO2 là hợp chất cộng hóa trị
C Thỏa mãn
D Cl2 và HCl là hợp chất cộng hóa trị
Câu 9: Trong mạng tinh thể ion, liên kết giữa các nút mạng đó là?
A Liên kết cho nhận
B Liên kết cộng hóa trị bền
C Liên kết Van Der van
D Liên kết ion
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Trong tinh thể ion, các ion phân bố luân phiên trên các đỉnh → liên kết giữa các nút mạng là liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Câu 10: Trong tinh thể NaCl, nguyên tử Na và Cl ở dạng ion Số electron lần
lượt của hai ion trên là
A 10 và 10
B 12 và 16
C 10 và 18
D 11 và 17
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
2
2NaCl 2Na Cl
→ Nguyên tử 11Nanhường 1 electron → Ion Nacó 10 electron
Nguyên tử 17Cl nhận 1 electron → Ion Clcó 18 electron
Câu 11: Hợp chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử?
A HBr
B K2O
C NH4HCO3
D Na2S
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Trang 4Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hoặc âm
Ví dụ: NH ,SO ,HCO ,SO ,CO ,PO , 4 24 3 32 32 34
Câu 12: Nhận định nào sau đây là sai?
A Tinh thể ion rất bền vững
B Các hợp chất ion đều khá rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy
C Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước
D Các hợp chất ion khi nóng chảy đều không dẫn điện
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
D sai vì khi nóng chảy các hợp chất ion thì chúng dẫn được điện
Câu 13: Hầu hết các hợp chất ion:
A có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
B dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ
C ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện
D tan trong nước thành dung dịch không điện li
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Hầu hết các hợp chất ion khó nóng chảy, khó bay hơi → Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Câu 14: Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa
A 2 ion
B các ion mang điện trái dấu
C các hạt mang điện trái dấu
D hạt nhân và các electron hóa trị
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
Câu 15: Chất nào sau đây ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion?
A Than chì
B Kim cương
C Nước đá
D Muối ăn
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Muối ăn ở trạng thái rắn tồn tại dưới dạng tinh thể ion
Câu 16: Nguyên tử trung hòa về điện Khi nguyên tử nhường hay nhận electron,
nó trở thành phần tử mang điện gọi là
Trang 5A ion
B cation
C anion
D ion dương
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Nguyên tử trung hòa về điện Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Câu 17: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
A kim loại điển hình và phi kim điển hình
B phi kim điển hình
C kim loại và phi kim
D kim loại điển hình
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình
Câu 18: Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là:
A phân tử NaCl
B các nguyên tử và phân tử Na, Cl2
C các nguyên tử Na, Cl
D các ion Na ,Cl
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Ở các nút mạng của tinh thể natri clorua là các ion Na ,Cl
Câu 19: Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion có bao nhiêu ion ngược dấu
gần nhất ?
A 2
B 4
C 6
D 8
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Trong tinh thể NaCl, các ion phân bố luân phiên trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ Xung quanh mỗi ion có 6 ion ngược dấu gần nhất
Câu 20: Liên kết hóa học trong phân tử NaF là :
A Liên kết cộng hóa trị không cực
B Liên kết hiđro
Trang 6C Liên kết ion
D Liên kết cộng hóa trị có cực
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Na là kim loại điển hình, F là phi kim điển hình → Liên kết hóa học trong phân
tử NaF là ion
Câu 21: Cho nguyên tố clo (Z = 17) Cấu hình electron của ion Cl là:
A [Ne]3s 3p 2 5
B [Ne]3s 3p 2 6
C [Ne]3s 3p 2 4
D [Ne]3s 3p 2 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Nguyên tố Cl có Z = 17 → có 17 electron
Nguyên tử clo nhận 1 electron để hình thành ion Cl → Ion Cl có 18 electron
→ Cấu hình electron của Cllà: [Ne]3s 3p 2 6
Câu 22: Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:
A cation có nhiều proton hơn
B anion có nhiều proton hơn
C cation có số proton không thay đổi
D anion có số proton không thay đổi
Hướng dẫn giải:
Đáp án C
Khi nguyên tử nhường electron hóa trị sẽ hình thành cation (ion dương) và số proton của ion không thay đổi so với nguyên tử
Câu 23: Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19 Khi kali tham gia phản ứng tạo
hợp chất ion Cấu hình electron của ion kali là:
A [Ne]3s 3p 2 6
B [Ne]3s 3p 4s 2 5 2
C [Ne]3s 3p 4s 2 6 1
D [Ne]3s 3p 4s 2 6 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Nguyên tố K có số hiệu nguyên tử là 19 → Nguyên tử K có 19 electron
3s 3p 4s
Trang 7→ Nguyên tử K sẽ nhường 1 electron hóa trị để hình thành ion K
→ Cấu hình electron của ion K là: [Ne]3s 3p 2 6
Câu 24: Ion nào là ion đơn nguyên tử?
A NH4
B Cl
C SO24
D OH
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Ion đơn nguyên tử là các ion được tạo nên từ một nguyên tử
Ví dụ: Cl-; O2- …
Câu 25: Nguyên tử nào dưới đây nhường 2 electron để đạt cấu trúc ion bền:
A Mg (Z = 12)
B F (Z = 9)
C Na (Z = 11)
D O (Z = 8)
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Nguyên tử nhường 2 electron để đạt cấu trúc ion bền vậy nguyên tử cần tìm là nguyên tử kim loại có 2 electron lớp ngoài cùng
Cấu hình electron của các nguyên tử:
Mg :1s 2s 2p 3s
F :1s 2s 2p
Na :1s 2s 2p 3s
O :1s 2s 2p
→ Nguyên tử Mg sẽ nhường 2 electron để đạt cấu hình bền
Câu 26: Cho 3 ion: 11Na , Mg , F 12 2 9 Tìm câu khẳng định sai:
A 3 ion trên có cùng số proton
B 3 ion trên có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
C 3 ion trên có cùng số electron
D 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Các hình electron của các ion:
Na :1s 2s 2p
Trang 82 2 2 6
F :1s 2s 2p
→ Các ion này đều có cùng cấu hình electron, số electron lớp ngoài cùng đều là
8 electron
11Na , Mg , F 12 9 có số proton lần lượt là: 11, 12 và 9
Câu 27: Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng?
A NaNa1e
B Cl 1e Cl
C KK1e
D Al3eAl3
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
D sai AlAl33e
Câu 28: Phát biểu nào sai khi nói về liên kết ion ?
A Được hình thành bởi các cặp electron chung
B Hợp chất ion thường tan tốt trong nước
C Được hình thành bởi lực hút tĩnh điện từ các ion trái dấu
D Hợp chất ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
Hướng dẫn giải:
Đáp án A
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu không phải các cặp electron chung
Câu 29: Oxi ở ô thứ 8 trong bảng tuần hoàn, oxi dễ dàng:
A Nhường 6 electron để hình thành ion
B Nhường 6 electron để hình thành ion
C Nhường 2 electron để hình thành ion
D Nhận 2 electron để hình thành ion
Hướng dẫn giải:
Đáp án D
Oxi ở ô thứ 8 trong bảng tuần hoàn → Oxi có 8 electron
1s 2s 2p
→ Lớp ngoài cùng của O đang có 6 electron
→ Oxi có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần
nó nhất
→ Cấu hình của của ion 2
O là: 1s 2s 2p 2 2 6
Trang 9Câu 30: Cho các ion: K , Na , Mg , Al , Ca , O , Cl 2 3 2 2 Số ion có 18 electron là:
A 2
B 3
C 4
D 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án B
Cấu hình electron của các ion là:
K :1s 2s 2 3s 3p
Na :1s 2s 2p
Al :1s 2s 2p
Ca :1s 2s 2p 3s 3p
O :1s 2s 2p
Cl :1s 2s 2p 3s 3p
K ,Ca ,Cl