Bài 1 Mệnh đề I Nhận biết Câu 1 Cho các câu sau đây a) Không được vào đây! b) Ngày mai bạn đi học không? c) Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890 d) 17 chia 3 dư 1 e) 2003 không là số nguyên tố Có bao nh[.]
Trang 1Bài 1 Mệnh đề
I Nhận biết
Câu 1 Cho các câu sau đây:
a) Không được vào đây!
b) Ngày mai bạn đi học không?
c) Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh năm 1890
d) 17 chia 3 dư 1
e) 2003 không là số nguyên tố
Có bao nhiêu câu là mệnh đề?
A 2;
B 1;
C 3;
D 4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
a) Câu a) không phải là mệnh đề vì nó là câu cảm thán và không khẳng định tính đúng sai b) Câu b) không phải là mệnh đề vì nó là câu hỏi và không khẳng định tính đúng sai c) Câu c) là mệnh đề vì đó là câu khẳng định tính đúng sai
d) Câu d) là mệnh đề vì đó là câu khẳng định tính đúng sai
Trang 2e) Câu e) là mệnh đề vì đó là câu khẳng định tính đúng sai
Vậy có 3 câu là mệnh đề
Câu 2 Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
A Nếu n là số nguyên chẵn thì n2 là số nguyên chẵn;
B Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 5 là số đó phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5;
C Tổng 3 góc trong của một tam giác bằng 360°;
D Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
A Giải sử n = 2k với k ∈ ℤ
⇒ n2 = (2k)2 = 4k2 = 2.2k2 chia hết cho 2 nên n2 là số chẵn
Do đó mệnh đề trên đúng
B Mệnh đề trên đúng vì điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 5 là số đó phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
Chẳng hạn số 10 có chữ số tận cùng là 0 hay số 15 có chữ số tận cùng là 5 sẽ chia hết cho 5
C Vì tổng 3 góc trong của một tam giác bằng 180° nên mệnh đề trên sai
D Mệnh đề trên đúng vì nếu một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì đó là tam giác đều
Câu 3 Phủ định của mệnh đề: “Có ít nhất một số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 11” là
mệnh đề nào sau đây:
Trang 3A Mọi số tự nhiên có hai chữ số đều chia hết cho 11;
B Có ít nhất một số tự nhiên có hai chữ số không chia hết cho 11;
C Mọi số tự nhiên có hai chữ số đều không chia hết cho 11;
D Có một số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 11
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Phủ định của “có ít nhất” là “mọi”
Phủ định của “chia hết” là “không chia hết”
Vậy mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là: “Mọi số tự nhiên có hai chữ số đều không chia hết cho 11”
Câu 4 Cho hai mệnh đề P: “x là số chẵn” và Q: “x chia hết cho 2”
Phát biểu mệnh đề P kéo theo Q
A Hoặc x là số chẵn hoặc x chia hết cho 2;
B Nếu x là số chẵn thì x chia hết cho 2;
C Nếu x chia hết cho 2 thì x là số chẵn;
D x là số chẵn và x chia hết cho 2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Trang 4Vì mệnh đề kéo theo được phát biểu dưới dạng là “Nếu P thì Q”
Nên mệnh đề P kéo theo Q là “Nếu x là số chẵn thì x chia hết cho 2”
Câu 5 Cho mệnh đề: “x2 – 1 chia hết cho 24 khi và chỉ khi x là một số nguyên tố lớn hơn 3” Mệnh đề trên không thể viết lại thành mệnh đề nào sau đây?
A “x2 – 1 chia hết cho 24 tương đương với x là một số nguyên tố lớn hơn 3”;
B “x2 – 1 chia hết cho 24 là điều kiện cần và đủ để x là một số nguyên tố lớn hơn 3”;
C “x2 – 1 chia hết cho 24 nếu và chỉ nếu x là một số nguyên tố lớn hơn 3”;
D “x2 – 1 chia hết cho 24 là điều kiện đủ để x là một số nguyên tố lớn hơn 3”
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét mệnh đề: “x2 – 1 chia hết cho 24 khi và chỉ khi x là một số nguyên tố lớn hơn 3”
Đặt:
P: “x2 – 1 chia hết cho 24”
Q: “x là một số nguyên tố lớn hơn 3”
Ta viết lại các mệnh đề ở đáp án như sau:
A P tương đương với Q
B P là điều kiện cần và đủ để có Q
C P nếu và chỉ nếu Q
D P là điều kiện đủ để có Q
Trang 5Đối với mệnh đề P ⟺ Q, ta có thể phát biểu theo một số cách sau:
+ P tương đương Q;
+ P là điều kiện cần và đủ để có Q;
+ P nếu và chỉ nếu Q;
+ P khi và chỉ khi Q
Ta thấy cách phát biểu ở câu D không nằm trong mấy cách phát biểu ở lý thuyết nên mệnh
đề tương đương ở câu D sai
Câu 6 Cho mệnh đề: “Nếu tứ giác là một hình thoi thì trong tứ giác đó nội tiếp được một
đường tròn”
Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:
A “Tứ giác là một hình thoi khi và chỉ khi trong tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”;
B “Trong một tứ giác nội tiếp được một đường tròn khi và chỉ khi tứ giác đó là hình thoi”;
C “Nếu trong một tứ giác nội tiếp được một đường tròn thì tứ giác đó là hình thoi”;
D “Tứ giác là một hình thoi kéo theo trong tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét mệnh đề “Nếu tứ giác là một hình thoi thì trong tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”, ta có:
P: “Tứ giác là một hình thoi”
Q: “Trong tứ giác đó nội tiếp được một đường tròn”
Trang 6Mệnh đề đảo của mệnh đề P ⇒ Q là mệnh đề Q ⇒ P được phát biểu như sau:
“Nếu một tứ giác là hình vuông thì tứ giác đó cũng là hình thoi”
Đối chiếu với các đáp án, ta thấy mệnh đề ở câu C là phù hợp nhất
Câu 7 Cho mệnh đề: ∀x ∈ ℝ, x < 3 ⇒ x2 < 9
Mệnh đề trên được phát biểu như thế nào?
A Tồn tại số thực x mà nếu số đó bé hơn 3 thì bình phương của nó bé hơn 9;
B Với mọi số thực x mà nếu số đó bé hơn 3 thì bình phương của nó bé hơn 9;
C Không có số thực x nào mà nếu số đó bé hơn 3 thì bình phương của nó bé hơn 9;
D Có duy nhất một số thực x mà nếu số đó bé hơn 3 thì bình phương của nó bé hơn 9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có mệnh đề ∀x ∈ ℝ, x < 3 ⇒ x2 < 9 được phát biểu như sau:
Với mọi số thực x mà nếu số đó bé hơn 3 thì bình phương của nó bé hơn 9
Đối chiếu với các đáp án, ta thấy phương án B là hợp lý nhất
II Thông hiểu
Câu 1 Câu nào sau đây không phải là mệnh đề chứa biến?
A x2 + x – 1 > 0;
B 4 < 5;
C x là số tự nhiên;
Trang 7D x + 6 = 12
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
A Câu trên là mệnh đề chứa biến vì câu trên phụ thuộc vào biến x
B Câu B là mệnh đề vì đó là câu khẳng định tính đúng sai
Nên câu trên không phải là mệnh đề chứa biến
C Câu trên là mệnh đề chứa biến vì câu trên phụ thuộc vào biến và ta có tập D của các biến
x để câu trên đúng hoặc sai
D Câu trên là mệnh đề chứa biến vì câu trên phụ thuộc vào biến và ta có tập D của các biến
x để câu trên đúng hoặc sai
Câu 2 Cho mệnh đề chứa biến P(x): x ∈ ℝ: x2 + 2 > 12 Mệnh đề nào sau đây đúng?
A P(2);
B P(1);
C P(3);
D P(4)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét bất phương trình (*): x2 + 2 > 12
A Thay x = 2 vào phương trình (*) ta có: 22 + 2 = 6 > 12 (vô lý)
Trang 8Suy ra mệnh đề trên sai
B Thay x = 1 vào phương trình (*) ta có: 12 + 2 = 3 > 12 (vô lý)
Suy ra mệnh đề trên sai
C Thay x = 3 vào phương trình (*) ta có: 32 + 2 = 11 > 12 (vô lý)
Suy ra mệnh đề trên sai
D Thay x = 4 vào phương trình (*) ta có: 42 + 2 = 18 > 12 (đúng)
Suy ra mệnh đề trên đúng
Câu 3 Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Có ít nhất một số thực x thỏa mãn điều kiện bình
phương của nó là 1 số không dương” là:
A ∀x ∈ ℝ: x2 > 0;
B ∃x ∈ ℝ: x2 ≤ 0;
C ∀x ∈ ℝ: x2 ≤ 0;
D ∃x ∈ ℝ: x2 > 0
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Theo giả thiết, ta có mệnh đề P: "∃x ∈ ℝ: x2 ≤ 0"
Ta có:
- Phủ định của ∃ phải là ∀
- Phủ định của quan hệ ≤ là quan hệ >
Trang 9Vậy mệnh đề phủ định của mệnh đề P là: ∀x ∈ ℝ: x2 > 0
Câu 4 Mệnh đề nào dưới đây sai?
A “Nếu (-3) > (-2) thì (-3)2 > (-2)2”;
B “Nếu 3 là số lẻ thì 3 chia hết cho 2”;
C “Nếu 15 chia hết cho 9 thì 18 chia hết cho 3”;
D “Nếu 3 chia hết cho 1 và chính nó thì 3 là số nguyên tố”
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Mệnh đề kéo theo “ P suy ra Q” chỉ sai khi P đúng Q sai
A Xét mệnh đề “Nếu (-3) > (-2) thì (-3)2 > (-2)2” có mệnh đề P : “(-3) > (-2)” là mệnh đề sai, mệnh đề Q : “(-3)2 > (-2)2” là mệnh đề đúng Do đó mệnh đề kéo theo P ⇒ Q là mệnh đề đúng
B Xét mệnh đề “Nếu 3 là số lẻ thì 3 chia hết cho 2”;
Mệnh đề “3 là số lẻ” là đúng, tuy nhiên mệnh đề “3 chia hết cho 2” sai
Theo lý thuyết “Mệnh đề P ⇒ Q sai khi P đúng và Q sai”
Nên mệnh đề ở câu B sai
C Xét mệnh đề “Nếu 15 chia hết cho 9 thì 18 chia hết cho 3”
Mệnh đề P: “15 chia hết cho 9” là sai
Mệnh đề Q: “18 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng
Trang 10Do đó mệnh đề C là mệnh đề đúng
D Xét mệnh đề: “Nếu 3 chia hết cho 1 và chính nó thì 3 là số nguyên tố”
Mệnh đề P: “3 chia hết cho 1 và chính nó” là mệnh đề đúng;
Mệnh đề Q: “3 là số nguyên tố” là mệnh đề đúng
Do đó mệnh đề P ⇒ Q đúng
Câu 5 Cho mệnh đề sau:
Cho tứ giác ABCD, ta có các mệnh đề sau:
P: “x là số nguyên dương”
Q: “x2 là số nguyên dương”
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A P ⟺ Q;
B Q ⇒ P;
C P ⇒ ;
D P ⇒ Q
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
A Xét mệnh đề P ⟹ Q: “Nếu x là số nguyên dương thì x2 là số nguyên dương”
Mệnh đề này đúng vì bình phương của một số nguyên dương là một số nguyên dương (1)
Trang 11Xét mệnh đề đảo Q ⇒ P: “Nếu x2 là số nguyên dương thì x là số nguyên dương”
Mệnh đề này sai do nếu x2 là số nguyên dương thì x có thể là số thực dương hoặc số thực
âm (2)
Từ (1) và (2) nên mệnh đề ở đây A sai
B Mệnh đề Q ⇒ P được phát biểu như sau: “Nếu x2 là số nguyên dương thì x là số nguyên dương”
Mệnh đề này sai do nếu x2 là số nguyên dương thì x có thể là số thực dương hoặc số thực
âm
C Ta có mệnh đề : “x2 không phải là số nguyên dương”
Mệnh đề P ⇒ được phát biểu như sau: “Nếu x là số nguyên dương thì x2 không phải là số nguyên dương”
Vì với x nguyên dương thì x2 luôn luôn dương nên mệnh đề trên sai
D Mệnh đề P ⇒ Q được phát biểu như sau: “Nếu x là số nguyên dương thì x2 là số nguyên dương”
Mệnh đề này đúng vì bình phương của một số nguyên dương là một số nguyên dương
Câu 6 Cho mệnh đề sau: … x ∈ ℝ, 4x2 – 1 = 0
Chỗ trống trong mệnh đề trên có thể điền kí hiệu nào dưới đây?
A ∀;
B ∃;
C Cả hai kí hiệu ∀ và ∃ đều được;
Trang 12D Không có kí hiệu nào thỏa mãn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có:
4x2 – 1 = 0 (*) ⟺ x2 = ⟺ x = hoặc x =
Ta thấy phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt, hay nói cách khác phương trình (*) tồn
tại hai giá trị của x là x = và x = thỏa mãn
Vì vậy ta dùng kí hiệu ∃ cho mệnh đề trên
Câu 7 Cho mệnh đề sau: “Trong một mặt phẳng, nếu hai đường thẳng cùng song song với
đường thẳng thứ 3 thì hai đường thẳng đó song song với nhau”
Đáp án nào dưới đây là cách viết khác với mệnh đề đã cho?
A Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 là điều kiện cần để hai đường thẳng đó song song với nhau;
B Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 tương đương với để hai đường thẳng đó song song với nhau;
C Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng song song với nhau là điều kiện đủ để hai đường thẳng đó cùng song song với đường thẳng thứ 3;
D Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 là điều kiện đủ để hai đường thẳng đó song song với nhau
Hướng dẫn giải
Trang 13Đáp án đúng là: D
Xét mệnh đề “Trong một mặt phẳng, nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 thì hai đường thẳng đó song song với nhau” ta có:
P: “Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3”
Q: “Hai đường thẳng đó song song với nhau”
Ta thấy mệnh đề trên có dạng P ⇒ Q có thể được phát biểu dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ như sau:
+ P là điều kiện đủ để có Q
+ Q là điều kiện cần để có P
Do đó định lý đã cho được phát biểu dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lần lượt là: + Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ 3 là điều kiện đủ để hai đường thẳng đó song song với nhau
+ Trong một mặt phẳng, hai đường thẳng song song với nhau là điều kiện cần để hai đường thẳng đó cùng song song với đường thẳng thứ 3
Đối chiếu với các đáp án trên, ta thấy mệnh đề ở đáp án D là một cách viết khác của mệnh
đề đã cho
Câu 8 Kí hiệu X là tập hợp tất cả các bạn học sinh x trong lớp 10A1, P(x) là mệnh đề chứa
biến “x đạt học sinh giỏi” Mệnh đề “∃x ∈ X, P(x)” khẳng định rằng:
A Tất cả các bạn học sinh trong lớp 10A1 đều đạt học sinh giỏi;
B Bất cứ ai đạt học sinh giỏi đều học lớp 10A1;
C Có một số bạn học lớp 10A1 đạt học sinh giỏi;
Trang 14D Tất cả các bạn học sinh trong lớp 10A1 đều không đạt học sinh giỏi
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có mệnh đề “∃x ∈ X, P(x)” được phát biểu như sau:
“Có một số bạn học lớp 10A1 đạt học sinh giỏi”
Đối chiếu các đáp án, ta thấy đáp án C là phù hợp nhất
III Vận dụng
Câu 1 Cho mệnh đề P: "Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6"?
Xét tính đúng sai của mệnh đề trên và tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề đó
A P đúng, : "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) ⋮ 6";
B P sai, : "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) ⋮ 6";
C P đúng, : "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6";
D P sai, : "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6"
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp n, n+1, n+2
⇒ n(n+1)(n+2)
Với n = 2k ⇒ 2k(2k+1)(2k+2) chia hết 2
Trang 15Với n = 2k+1 ⇒ (2k+1)(2k+2)(2k+3) = (2k+1).2(k+1)(2k+3) chia hết 2
⇒ n(n+1)(n+2) chia hết 2 (1)
Với n = 3k ⇒ 3k(3k+1)(3k+2) chia hết 3
Với n = 3k + 1 ⇒ (3k + 1)(3k + 2).3(k + 1) chia hết cho 3
Với n = 3k + 2 ⇒ (3k + 2)(3k + 3)(3k + 4) chia hết 3
⇒ n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 3 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 6
Do đó mệnh đề P đúng
Ta có:
"Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6"
⟺ P: "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) ⋮ 6"
Ta lại có:
+ Phủ định của "∀" là "∃"
+ Phủ định của ⋮ là
Do đó mệnh đề của định của P là:
: "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) 6"
Câu 2 Cho mệnh đề chứa biến P(x) = {x ∈ ℤ : |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3|} Trong đoạn [-2020; 2021] có bao nhiêu giá trị của x để mệnh đề chứa biến P(x) là mệnh đề đúng?
Trang 16A 2020;
B 2021;
C 2022;
D 2023
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số giá trị nguyên để mệnh đề P(x) là mệnh đề đúng chính là số nghiệm nguyên của phương trình |x2 – 2x – 3| = x2 + |2x + 3| (1)
+ Nếu x ≥ thì ta có:
∈ ℤ và x ∈ [-2020; 2021] nên x = 0 thỏa mãn
+ Nếu x < thì ta có (1) ⟺ |x2 – 2x – 3| = x2 – 2x – 3 Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối, kết hợp với điều kiện, ta có nghiệm của (1) trong trường hợp này:
Mà x ∈ [-2020;2021] nên x ∈ {-2; -3; …; -2020}
Trang 17Do đó tập nghiệm của phương trình là S = {0; -2; -3; …; -2020}
Vậy có 2020 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán
Câu 3 Mệnh đề nào sau đây đúng?
A "∀n ∈ ℕ, n(n + 1) là số chính phương";
B "∀n ∈ ℕ, n(n + 1) là số lẻ";
C "∃n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) là số lẻ";
D "∀n ∈ ℕ, n(n + 1)(n + 2) chia hết cho 6"
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+ Với n = 1 ⇒ n(n + 1) = 2 không phải là số chính phương ⇒ A sai + Với n = 1 ⇒ n(n + 1) = 2 là số chẵn ⇒ B sai
Đặt P = n(n + 1)(n + 2)
TH1: n chẵn ⇒ P chẵn
TH2: n lẻ ⇒ (n + 1) chẵn ⇒ P chẵn
Vậy P chẵn ∀n ∈ ℕ ⇒ C sai
Ta có một số chia hết cho 6 khi và chỉ khi số đó chia hết cho cả 2 và 3
⟹ P ⋮ 6 ⟺
Trang 18(*) Ở trên ta đã chứng minh P luôn chẵn ⇒ P ⋮ 2
(**) P ⋮ 3
TH1: n ⋮ 3 ⇒ P ⋮ 3
TH2: n chia 3 dư 1 ⇒ (n + 2) ⋮ 3 ⇒ P ⋮ 3
TH3: n chia 3 dư 2 ⇒ (n + 1) ⋮ 3 ⇒ P ⋮ 3
Vậy P ⋮ 3, ∀n ∈ ℕ
⇒ P ⋮ 6
Do đó mệnh đề ở câu D đúng
Câu 4 Mệnh đề nào sau đây đúng?
A ∀n ∈ ℕ, n2 + 1 không chia hết cho 3;
B ∀n ∈ ℝ, n < 3 ⇒ |n| < 3;
C ∀n ∈ ℝ, (n – 1)2 ≠ n – 1;
D ∃n ∈ ℕ, n2 + 1 chia hết cho 4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
A Với mọi số tự nhiên, ta có các trường hợp sau:
+ n = 3k ⇒ n2 + 1 = (3k)2 + 1 chia 3 dư 1
+ n = 3k + 1 ⇒ n2 + 1 = (3k + 1)2 + 1 = 9k2 + 6k + 2 chia 3 dư 2 + n = 3k + 2 ⇒ n2 + 1 = (3k + 2)2 + 1 = 9k2 + 12k + 3 + 2 chia 3 dư 2