1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm toán lớp 9 có đáp án bài (18)

11 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm toán lớp 9 có đáp án bài (18)
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán lớp 9
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 201,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ Câu 1 Cho hệ phương trình có nghiệm (x, y) Tích x2 y là? A 7000 B 490 C 70 D 700 Lời giải Ta có Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (10; 7)[.]

Trang 1

BÀI 3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Câu 1: Cho hệ phương trình có nghiệm (x, y) Tích x2 y là?

Lời giải

Ta có

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (10; 7)

Do đó: x2y = 102.7 = 700

Đáp án cần chọn là: D

Tính x2 + y2

Lời giải

Ta có

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (3; 5)

x2 + y2 = 32 + 52 = 34

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Số nghiệm của hệ phương trình là?

Lời giải

Trang 2

Ta có

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Ta có

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 2)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Cho hệ phương trình Biết rằng hệ phương trình có nghiệm là (1;

−2) Tính a – b

Lời giải

Thay x = 1; y = −2 vào hệ ta được:

Vậy a – b =

Trang 3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Cho hệ phương trình Biết rằng hệ phương trình có nghiệm là (1;

−2) Tính a + b

Lời giải

Thay x = 1; y = −2 vào hệ ta được

Ta coi đây là một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là a và b và giải hệ phương trình này

Suy ra a + b = −4 + 3 = −1

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Cho hai đường thẳng: d1: mx – 2(3n + 2)y = 6 và d2: (3m – 1)x + 2ny = 56 Tìm tích m.n để hai đường thẳng cắt nhau tại điểm I (−2; 3)

Lời giải

+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d1 ta được:

m.(−2) – 2(3n + 2).3 = 6 −2m – 18n = 18 m + 9n = −9

+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d2 ta được:

(3m – 1) (−2) + 2n.3 = 56 −6m + 2 + 6n = 56 m – n = −9

Suy ra hệ phương trình

m n = 0 Vậy m n = 0

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Tìm a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm M (3; −5), N (1; 2)

Trang 4

C D

Lời giải

Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng ta được 3a + b = −5 Thay tọa độ điểm N vào phương trình đường thẳng ta được a + b = 2

Từ đó ta có hệ phương trình

Vậy

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y) Tính 9x + 2y

Lời giải

Điều kiện: x 0; y 0

Đặt khi đó ta có hệ phương trình

Trả lại biến ta được

(Thỏa mãn điều kiện)

Trang 5

Khi đó 9x + 2y =

Đáp án cần chọn là: B

Câu 11: Tìm a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A (2; 1) và B (−2; 3)

A ; b = 2 B ; b = 2

Lời giải

Thay tọa độ điểm A vào phương trình đường thẳng ta được 2a + b = 1

Thay tọa độ điểm B vào phương trình đường thẳng ta được −2a + b = 3

Từ đó ta có hệ phương trình

Vậy ; b = 2

Đáp án cần chọn là: A

Nếu đặt =a; =b ta được hệ phương trình mới là?

Trang 6

C D

Lời giải

Ta có

Đặt ta được hệ phương trình

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Biết hệ phương trình có nghiệm x = 1; y = 3 Tính 10(a + b)

Lời giải

Thay x = 1; y = 3 vào hệ ta co

Vậy thì hệ phương trình có nghiệm x = 1; y = 3 10(a + b) = 16 Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Cho hai đường thẳng d1: mx – 2(3n + 2)y = 18 và d2: (3m – 1)x + 2ny = −37 Tìm các giá trị của m và n để d1, d2 cắt nhau tại điểm I (−5; 2)

A m = 2; n = 3 B m = −2; n = −3

C m = 2; n = −3 D m = 3; n = −2

Lời giải

+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d1 ta được:

Trang 7

m.(−5) – 2(3n + 2).2 = 18 −5m – 12n − 8 = 18 5m + 12n = −26

+) Thay tọa độ điểm I vào phương trình d2 ta được:

(3m – 1) (−5) + 2n.2 = −37 −15m + 5 + 4n = −37 15m – 4n = 42

Suy ra hệ phương trình

Vậy m = 2; n = −3

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Cho hệ phương trình có nghiệm (x; y) Tổng x + y là?

Lời giải

Ta có

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = x + y = Đáp án cần chọn là: D

Trang 8

Câu 16: Biết nghiệm của hệ phương trình là (x; y) Tính x − 3y

Lời giải

Điều kiện: x 0; y 0

Ta có

Đặt khi đó ta có hệ phương trình

Thay lại cách đặt ta được

(Thỏa mãn điều kiện) Khi đó x – 3y = 4 – 3.2 = −2

Đáp án cần chọn là: A

Trang 9

Nếu đặt ; ta được hệ phương trình mới là:

Lời giải

Ta có

Đặt ; ta được hệ phương trình

Đáp án cần chọn là: D

Câu 18: Biết hệ phương trình có nghiệm x = −1; y = −2 Tính 14(a – b)

Lời giải

Thay x = −1; y = −2 vào hệ ta có:

Vậy thì hệ phương trình có nghiệm x = −1; y = −2

Trang 10

14(a – b) = −16

Đáp án cần chọn là: C

Câu 19: Cho hệ phương trình

Nếu đặt ; (với x > 0; y > 0) ta được hệ phương trình mới là?

Lời giải

Ta có

Đặt ; ta được hệ phương trình

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Tìm các giá trị của m và n sao cho đa thức P (x) = mx3 + (m – 2)x2 – (3n – 5)x – 4n đồng thời chia hết cho x + 1 và x – 3

Trang 11

C D

Lời giải

Ta sử dụng: Đa thức P(x) chi hết cho đa thức (x – a) khi và chỉ khi P(a) = 0

Áp dụng mệnh đề trên với a = −1, rồi với a = 3, ta có:

P(−1) = m(−1)3 + (m – 2)(−1)2 – (3n – 5)(−1) – 4n = −n – 7

P(3) = m.33 + (m – 2).32 – (3n – 5).3 – 4n = 36m – 13n – 3

Theo giả thiết, P(x) chia hết cho x + 1 nên P(−1) = 0 tức là –n – 7 = 0

Tương tự, vì P(x) chia hết cho x – 3 nên P(3) = 0 tức là 36m – 13n – 3 = 0

Vậy ta giải hệ phương trình

Trả lời: Vậy

Đáp án cần chọn là: C

Câu 21: Cho hệ phương trình (m là tham số) Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x + y = −3

A m = −6 B m = 6 C m = 3 D m = −4

Lời giải

Ta có

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) =

Lại có x + y = −3 hay 5m + 9 + m + 6 = −21

6m = −36 m = −6

Vậy với m = −6 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x + y = −3 Đáp án cần chọn là: A

Ngày đăng: 06/02/2023, 15:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w