CÂU 3 Phân tích đặc trưng và vị trí của nền văn hóa Đông Sơn trong tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam Văn hóa Đông Sơn hình thành trực tiếp trên nền tảng ba nền văn hóa ở lưu vực sông Hồng, sông Cả,[.]
Trang 1CÂU 3: Phân tích đ c tr ng và v trí c a n n văn hóa Đông S n ặ ư ị ủ ề ơ trong ti n trình l ch s văn hóa Vi t Nam ế ị ử ệ
- Văn hóa Đông S n hình thành tr c ti p trên n n t ng ba n n văn hóaơ ự ế ề ả ề
l u v c sông H ng, sông C , sông Mã Ba giai đo n văn hóa Phùng Nguyên,
Đ ng Đ u, Gò Mun l u v c sông H ng là Đông Kh i, Thi u D ng l p d i,ồ ậ ư ự ồ ố ệ ươ ớ ướĐông S n l p m d i là nh ng giai đo n đang chu n b cho s ra đ i c aơ ớ ộ ướ ữ ạ ẩ ị ự ờ ủvăn hóa Đông S n, th ng đ c g i là ti n Đông S nơ ườ ượ ọ ề ơ
- M i m t giai đo n văn hóa vùng mi n khác nhau đ u có nh ng s cỗ ộ ạ ở ề ề ữ ắthái riêng và nh ng đi m g p g chung Đi u này ph n ánh m t th i kỳ t nữ ể ạ ỡ ề ả ộ ờ ồ
t i c a các nhóm b l c hay liên minh b l c gi a các vùng Các khu v c nóiạ ủ ộ ạ ộ ạ ữ ựtrên đã di n ra s giao l u văn hóa thông qua ti p xúc trao đ i kinh t , ho cễ ự ư ế ổ ế ặphi kinh t nh trao đ i t ng ph m v t ph m tôn giáo, quan h hôn nhân…ế ư ổ ặ ẩ ậ ẩ ệGiai đo n ti n s con ng i s d ng đ đá, g , tre n a, x ng s ng…đạ ề ử ườ ử ụ ồ ỗ ứ ươ ừ ể
ch t o công c s n xu t, sinh ho t và vũ khíế ạ ụ ả ấ ạ
- S xu t hi n c a v t li u m i là đ ng đã t o nên nh ng tác đ ng toự ấ ệ ủ ậ ệ ớ ồ ạ ữ ộ
l n đ i v i n n kinh t , xã h i và văn hóa c a các c ng đ ng ng i th iớ ố ớ ề ế ộ ủ ộ ồ ườ Ở ờ
kỳ này, kỹ thu t ch tác đá nguyên th y lên đ n đ nh cao, đ g m phátậ ế ủ ế ỉ ồ ốtri n phong phú và đ t đ n trình đ tinh t , đ nung cao h n, dày và c ngể ạ ế ộ ế ộ ơ ứ
- Đ c bi t dân c th i đ i đ ng thau mi n B c Vi t Nam đã có đ i ặ ệ ư ờ ạ ồ ở ề ắ ệ ờ
s ng tinh th n phong phú T duy sáng t o ngh thu t đã đ c kh ng đ nh,ố ầ ư ạ ệ ậ ượ ẳ ị
h đã làm ch đ c ngh thu t nh p đi u trong ca múa Các hoa văn trang ọ ủ ượ ệ ậ ị ệ
Trang 2trí bi u hi n tính đ i x ng ch t chẽ, và nhi u d ng d i x ng khác nhau ể ệ ố ứ ặ ề ạ ố ứ
Đi u đó cho th y s phát tri n nh n th c hình h c và t duy chính xác nh ề ấ ự ể ậ ứ ọ ư ờ
ho t đ ng s n xu t nông nghi p và kỹ thu t ch tác, đúc đ ngạ ộ ả ấ ệ ậ ế ồ
Văn hóa Đông S n ơ
1 S hình thành ự
Văn hóa Đông S n đ c phát hi n t tr c cách m ng tháng Tám, choơ ượ ệ ừ ướ ạ
đ n nay đã tìm đ c trên 100 đ a đi m phân b h u kh p các t nh mi nế ượ ị ể ố ầ ắ ỉ ề
b c cho t i Hà Tĩnh Qu ng Bình Đ ng S n có t ng văn hóa dày, hi n v tắ ớ ả ố ơ ầ ệ ậ
c c kỳ phong phú Đ a đi m phân b r ng rãi và m i văn hóa đ a ph ngự ị ể ố ộ ỗ ị ươtuy có s c thái riêng nh ng đ u có các đ c tr ng g n nhau.ắ ư ề ặ ư ầ
Nhi u nhà văn hóa cho r ng vào th k VII trCN, các nhóm b l c liên ề ằ ế ỷ ộ ạ
k t v i nhau thành m t c ng đ ng l n và nhà n c s khai Văn Lang ra đ i.ế ớ ộ ộ ồ ớ ướ ơ ờCác n n văn hóa đ c th hi n rõ trên m t vùng r ng l n t biên gi i Vi t ề ượ ể ệ ộ ộ ớ ừ ớ ệTrung cho đ n b sông Gianh (Qu ng Bình)ế ờ ả
Qua các th t ch c và di ch kh o c cho ta th y s n xu t nông nghi pư ị ổ ỉ ả ổ ấ ả ấ ệ
n c ta th i kỳ này phát tri n m nh mẽ, cho năng xu t cao, kỹ thu t canh
tác thu n th c Ng i Vi t th i đó đã bi t “Đao canh th y n u”, bi t s nầ ụ ườ ệ ờ ế ủ ậ ế ả
xu t theo hai mùa, gieo tr ng nhi u lo i lúa, và các lo i cây rau qu khá đaấ ồ ề ạ ạ ả
d ng …ạ
+ Chăn nuôi
Chăn nuôi trâu bò l n gàợ
Trang 3V t nuôi v a dùng làm s c kéo, đ ăn th t, đ săn thúậ ừ ứ ể ị ể
l n, hoa văn phong phúớ
Luy n s t, đúc s t làm vũ khí, công c s n xu t Tuy nhiên đ s tệ ắ ắ ụ ả ấ ồ ắ
đ c phát hi n không nhi uượ ệ ề
* Đ g m ĐS ồ ố m i vùng l i có nh ng phong cách riêng, nh l u v cở ỗ ạ ữ ư ư ựsông H ng có màu xám m c, l u v c sông Mã có màu h ng nh t.ồ ố ư ự ồ ạ
Có s ti n b v s d ng ch t li u (cát m n, h t nh ), kỹ thu t t oự ế ộ ề ử ụ ấ ệ ị ạ ỏ ậ ạhình b ng bàn xoay, t o dáng và trang trí (làm đ p b m t – l p áo thằ ạ ẹ ề ặ ớ ổhoàng, vẽ hoa văn v n th ng), nhi t đ nung 600 – 700 đ , s n ph mặ ừ ệ ộ ộ ả ẩphong phú: N i, ch u, bát.ồ ậ
Trên n n t ng s n xu t th c v t, s n xu t lúa n c, mô hình b a ănề ả ả ấ ự ậ ả ấ ướ ữ
c a c dân Đông S n là C m – Rau – Cá, trong đó c m rau là món ăn chủ ư ơ ơ ơ ủ
Trang 4đ o C c u b a ăn trên ch ng t s hi u bi t th u đáo v s k t h p caoạ ơ ấ ữ ứ ỏ ự ể ế ấ ề ự ế ợ
đ c a ng i ĐS v i môi tr ng t nhiênộ ủ ườ ớ ườ ự
- Nhà ở
- Trang ph c ụ
Trang ph c c a ng i Đông S n cũng có nh ng nét riêng đ c đáo ụ ủ ườ ơ ữ ộ
Theo nh quan sát các hình ch m khác trên tr ng đ ng thì có ba ki u tócư ạ ố ồ ể
c a ng i th i đó : tóc c t ngang vai, tóc b i trên đ u, tóc t t th sau l ng ủ ườ ờ ắ ớ ầ ế ả ưTrang ph c qu n áo phong phú và đ t trình đ th m mỹ: Ph n m cụ ầ ạ ộ ẩ ụ ữ ặváy, y m Nam gi i đóng kh , kh dày và kh qu n Trang ph c h i hè thìế ớ ố ố ố ấ ụ ộ
c u kỳ h n c nam l n n đ u m c áo li n váy có v t t a ra hai bên Qu nầ ơ ả ẫ ữ ề ặ ề ạ ỏ ầ
áo làm t v i, bông, lông vũ ho c lá cây Đ u đ i mũ g n lông chim cho đ p.ừ ả ặ ầ ộ ắ ẹTrang ph c quý t c: Ph n m c đ x ng áo, đ u có khăn trùm v t thànhụ ộ ụ ữ ặ ủ ố ầ ắchóp nh n, có y m che ng c và áo x cánh m c bên ngoài, th t l ng ngangọ ế ự ẻ ặ ắ ư
b ng, li n đó là chi c váy chùng che kín gót chânụ ề ế
Qua các đ dùng cũng có th th y đ c s phân bi t đ ng c p xã h i.ồ ể ấ ượ ự ệ ẳ ấ ộ
- Ph ươ ng ti n đi l i và v n chuy n ệ ạ ậ ể
Trang 5Ch y u là thuy n bè, đ ng v n chuy n ch y u là sông n c, ho củ ế ề ườ ậ ể ủ ế ướ ặ
đ ng sông ven bi n Có thuy n đ c m c và thuy n ghép ván ( sau này tườ ể ề ộ ộ ề ừthuy n đ cm c phát tri n thành b i ch i)ề ộ ộ ể ơ ả
+ Sinh ho t văn hóa tinh th n ạ ầ
Công c sinh ho t : Th p, th , bình, dao…ụ ạ ạ ố
Công c chi n đ u có: Cung, n , mác, dao găm, t m che m t ụ ế ấ ỏ ấ ặ
**V trí c a Văn hóa Đông S n trong ti n trình văn hóa Vi t Nam ị ủ ơ ế ệ
Văn hoá Đông S n có v trí và vai trò đ c bi t trong ti n trình l ch s vănơ ị ặ ệ ế ị ửhoá Vi t Nam Qua 80 năm phát hi n và nghiên c u, Văn hoá Đông S n đ cệ ệ ứ ơ ượ
bi t đ n nh là c s v t ch t choế ế ư ơ ở ậ ấ s ra đ i c a nhà n c Văn Lang c a cácự ờ ủ ướ ủvua Hùng và ti p đó là n c Âu L c c a vua An D ng V ng V i n n vănế ướ ạ ủ ươ ươ ớ ềhoá Đông S n, kỹ thu t ch tác đ đ ng đã v n lên trình đ khácao so v iơ ậ ế ồ ồ ươ ộ ớ
Trang 6trình đ th gi i lúc đ ng th i S n ph m đ ng th i cũng là bi ut ngộ ế ớ ươ ờ ả ẩ ồ ờ ể ượ
c a văn hoá Đông S n là tr ng đ ng Đông S n Quá trình hìnhthànhvà phátủ ơ ố ồ ơtri n c a văn hoá Đông S n / văn minh sông H ng mi n B clà m t quáể ủ ơ ồ ở ề ắ ộtrình hình thành nên cái c t lõi c a ng i Vi t c và nhà n cđ u tiên c aố ủ ườ ệ ổ ướ ầ ủ
h Đây là m t n n văn hoá th ng nh t mà ch nhân c a n nvăn hoá đó làọ ộ ề ố ấ ủ ủ ề
m t c ng đ ng c dân g m nhi u thành ph n t c ng i g ngũi nhau vộ ộ ồ ư ồ ề ầ ộ ườ ầ ềnhân ch ng và văn hoá Văn hoá Đông S n là m t đi n hình c a n n vănủ ơ ộ ể ủ ềhoá nông nghi p lúa n cệ ướ
CÂU 4: Trình bày tóm t t nh ng cu c giao l u và ti p bi n văn hóaắ ữ ộ ư ế ế
Vi t Nam trong l ch s Phân tích cu c giao l u và ti p bi n văn hóa Vi t –ệ ị ử ộ ư ế ế ệHán
1 Khái niệm
- Thuật ngữ “giao lưu và tiếp biến văn hoá” được sử dụng khá rộng rãitrong nhiều ngành khoa học xã hội như dân tộc học, xã hội học, văn hoáhọc.v.v ở phương Tây, khái niệm này được dùng bởi những từ khác nhau.Người Anh dùng Cultural Change (trao đổi văn hoá) Khái niệm Acculturationcủa người Hoa Kỳ được các nhà nghiên cứu ở Việt Nam dịch với những nétnghĩa khác nhau: đan xen văn hoá, hỗn dung văn hoá, giao thoa văn hoá Cáchdịch được nhiều người chấp nhận là giao lưu và tiếp biến văn hoá
- Nếu quy luật kế thừa là sự khái quát hoá quá trình phát triển văn hoá diễn
ra theo trục thời gian thì giao lưu và tiếp biến văn hoá nhìn nhận sự phát triểnvăn hoá trong mối quan hệ không gian với nhiều phạm vi rộng hẹp khác nhau,tuỳ trình độ phát triển và đặc điểm riêng của mỗi dân tộc
- Khái niệm: Giao lưu và tiếp biến văn hoá là sự gặp gỡ, thâm nhập và học hỏi lẫn nhau giữa các nền văn hóa Trong quá trình này, các nền văn hoá
Trang 7bổ sung, tiếp nhận và làm giàu cho nhau, dẫn đến sự biến đổi, phát triển và tiến bộ văn hoá.
- Giao lưu văn hoá thực chất là sự gặp gỡ, đối thoại giữa các nền văn hoá.Quá trình này đòi hỏi mỗi nền văn hoá phải biết dựa trên cái nội sinh để lựa chọntiếp nhận cái ngoại sinh, từng bước bản địa hoá nó để làm giàu, phát triển vănhoá dân tộc Trong tiếp nhận các yếu tố văn hoá ngoại sinh, hệ giá trị xã hội vàtâm thức dân tộc có vai trò rất quan trọng Nó là "màng lọc" để tiếp nhận nhữngyếu tố văn hoá của các dân tộc khác, giúp cho văn hoá dân tộc phát triển mà vẫngiữ được sắc thái riêng của mình
- Quá trình tiếp xúc và giao lưu văn hoá thường diễn ra theo hai hình thức: + Hình thức tự nguyện: Thông qua các hoạt động như buôn bán, thăm hỏi,
du lịch, hôn nhân, quà tặng…mà văn hoá được trao đổi trên tinh thần tự nguyện
+ Còn hình thức cưỡng bức: thường gắn liền với các cuộc chiến tranh xâmlược thôn tính đất đai và đồng hoá văn hoá của một quốc gia này đối với mộtquốc gia khác Tuy nhiên, trên thực tế, các hình thức này lắm khi không thuầnnhất Có khi trong cái vẻ tự nguyện, có những yếu tố mang tính cưỡng bức Hoặctrong quá trình bị cưỡng bức văn hoá, vẫn có những yếu tố tiếp nhận mang tính
tự nguyện
2 Giao lưu và tiếp biến trong văn hóa Việt Nam
Trong quá trình phát triển của lịch sử dân tộc, văn hóa Việt Nam đã cónhững cuộc tiếp xúc và giao lưu với các nền văn hóa phương Đông và phươngTây bằng những con đường và hình thức khác nhau Cùng với sự hình thành cácyếu tố văn hóa bản địa, giao lưu và tiếp biến với văn hóa Đông - Tây đã trở thànhđộng lực to lớn cho sự biến đổi, phát triển và làm nên những sắc thái riêng củanền văn hóa Việt Nam
a Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Đông Nam Á
Trang 8- Quá trình tiếp xúc và giao lưu với văn hoá Đông Nam á của người Việt
cổ, theo GS Hà Văn Tấn, diễn ra qua hai giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất, trước nềnvăn hoá Đông Sơn, và giai đoạn thứ hai là từ văn hoá Đông Sơn (thiên niên kỷthứ I tr.CN) trở đi đến thế kỷ cuối của thiên niên kỷ thứ I tr.CN
- Giai đoạn thứ nhất, việc tiếp xúc và giao lưu văn hoá chủ yếu diễn ra
giữa các bộ lạc hay nhóm bộ lạc trong phạm vi đất nước ta Lúc ấy văn hoá ViệtNam vẫn mang các đặc trưng Đông Nam Á cả về vật chất cũng như tinh thần
- Dựa vào cứ liệu của cỏc ngành khoa học xã hội và nhân văn, khoa họcngày hôm nay đó xác định được vùng Đông Nam Á có một cơ tầng văn hoáriêng biệt, phi Hoa, phi Ấn Vùng Đông Nam Á tiền sử đã sáng tạo nên một nềnvăn hoá có những nét tương đồng:
+ Thứ nhất, đó là một phức thể văn hóa lúa nước với ba yếu tố: văn hóanúi, văn hóa đồng bằng, văn hóa biển, trong đó yếu tố đồng bằng ra đời sau,chiếm diện tích không lớn nhưng đóng vai trò chủ đạo Đông Nam Á trong lịch
sử đã từng được mệnh danh là cái nôi của cây lúa nước và một trong năm trungtâm cây trồng lớn nhất thế giới Vì vậy, Đông Nam Á mang những đặc trưng củavùng văn hóa, văn minh nông nghiệp lúa nước Cùng với sản xuất lúa nước, trâu
bò được thuần hóa và dùng làm sức kéo, đặc biệt là trâu Công cụ dùng trong sảnxuất, sinh hoạt, chiến đấu, dụng cụ nghi lễ chủ yếu được chế tác bằng đồng và sắt.v.v
+ Thứ hai: Hoạt động kinh tế chính của Đông Nam Á là sản xuất nôngnghiệp Cư dân thành thạo nghề trông lúa nước và nghề đi biển
+ Thứ ba: Trong cơ cấu gia đình truyền thống Đông Nam Á, người phụ nữ
có vai trò quyết định trong hoạt động gia đình Đây cũng là một đặc điểm tạo nêndấu ấn riêng của văn hóa Đông Nam Á so với các quốc gia trong khu vực vănhóa phương Đông và phương Tây
Trang 9+ Thứ tư: Về mặt văn hóa tinh thần, ngay từ buổi đầu cư dân Đông Nam Á
đã hình thành cho mình một diện mạo văn hóa tinh thần khá phong phú và pháttriển ở trình độ cao Điều đó thể hiện ở sự phát triển của tư duy nhận thức về xãhội và thế giới, quan niệm về tính chất lưỡng phân, lưỡng hợp của thế giới v.v Tín ngưỡng Đông Nam Á buổi đầu là bái vật giáo với việc thờ các thần: thần đất,thần mưa, thần lúa, thờ mặt trời, thờ cây, thờ đá, thờ cá sấu, đặc biệt là tínngưỡng phồn thực và thờ cúng tổ tiên
- Giai đoạn thứ hai, vào thời kỳ Đông Sơn- thời kỳ kết tinh tinh thần dân
tộc, kết tinh văn hoá Không chỉ giữa các nền văn hoá Đông Sơn, văn hoá SaHuỳnh và văn hoá Đồng Nai có sự trao đổi, tiếp xúc lẫn nhau, mà các nền vănhoá này đã có trao đổi tiếp xúc khá mạnh mẽ với văn hoá Đông Nam Á Chứng
cứ là, người ta tìm thấy khá nhiều trống đồng Đông Sơn ở Thái Lan, Ma Lai,Inđônêxia, và miền nam Trung Quốc (thuộc khu vực văn hoá Đông Nam Á).Nhiều trống đồng có hoa văn, hình người, hình chim tìm thấy ở Tấn Ninh (NamTrung Quốc) mang phong cách Đông Sơn Rất nhiều rìu đồng đuôi én tìm thấy ởInđônêxia được sản xuất theo phong cách Đông Sơn (kiểu rìu làng Vạc- NghệAn) Các đồ đồng này hoặc bằng con đường buôn bán mà có mặt ở các nướctrong khu vực, hoặc được chế tạo tại chỗ theo phong cách Đông Sơn mà họ chịuảnh hưởng
- Nằm trong khu vực Đông Nam Á, văn hóa Việt Nam ngay từ thời kỳ tiền
sử và sơ sử đã mang những sắc thái của văn hóa Đông Nam Á.Tuy nhiên, trongquá trình phát triển của lịch sử, giao lưu với văn hóa Trung Hoa, Ấn Độ, nhữngảnh hưởng mạnh mẽ của chúng đã khiến cho văn hóa cổ Đông Nam Á bị giải thể
về mặt cấu trúc Những yếu tố, những mảnh vụn của chúng trở thành cơ tầng sâuvăn hóa Đông Nam Á trong các nền văn hóa của mọi quốc gia trong khu vực vàđược bảo lưu như các yếu tố, các giá trị chung tạo nên những nét tương đồng vănhóa
Trang 10- Vào thời kỳ sơ sử, người Việt Nam đã tạo dựng cho mình một nền vănhóa bản địa rực rỡ: văn hóa Đông Sơn, văn hóa Sa Huỳnh, văn hoá Đồng Nai.Trước khi tiếp xúc và giao lưu với văn hoá Trung Hoa và Ấn Độ, Việt Nam đãhình thành một nền văn hoá bản địa vừa có những nét tương đồng với Đông Nam
Á vừa có cá tính, bản sắc riêng Điều này được thể hiện ở một số điểm như sau:
+ Địa bàn cư trú của người Việt đã tương đối ổn định, theo mô hình làng.+ Phương thức sản xuất chính là nông nghiệp, trồng trọt, có kết hợp vớichăn nuôi và đánh bắt thuỷ hải sản Trong sản xuất nông nghiệp, nổi bật là nềnvăn minh lúa nước, dùng sức kéo là trâu bò
+ Trình độ luyện kim đồng, sắt, chế tác các dụng cụ lao động, vật dụng, các
đồ trang sức…bằng đồng, sắt đạt đến một trình độ điêu luyện và có cá tính vănhoá Việt
+ Đã có tiếng nói tương đối ổn định, đó là hệ ngôn ngữ Việt- Mường
+ Đã có một hệ thống huyền thoại trở thành "mẫu gốc", thành tâm thứccộng đồng trong đời sống tinh thần người Việt Hệ thống huyền thoại này phảnánh năm lĩnh vực trụ cột lớn của đời sống cộng đồng dân tộc quan tâm như :nguồn gốc giống nòi, làm ăn dựng xây đất nước, đánh giặc giữ nước, đời sốngtâm linh và tình yêu lứa đôi của con người Tất cả, hoặc từng phần những nộidung đó được thể hiện trong những huyền thoại rực rỡ như: Lạc Long Quân và
Âu Cơ, Sơn Tinh- Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Chử Đồng Tử vàTiên Dung… Đó là một tài sản tinh thần to lớn có ý nghĩa tập hợp sức mạnh đoànkết, ý thức tự cường văn hoá của dân tộc Việt Nam trong suốt hành trình lịch sử
- Một nghìn năm dưới ách đô hộ của các đế chế phương Bắc, văn hóa ĐôngSơn bị giải thể về mặt cấu trúc nhưng văn hóa Việt Nam vẫn phát triển Nhữngyếu tố của văn hóa Đông Sơn vẫn được lưu giữ trong các xóm làng Đây chính là
Trang 11sức mạnh để chủ nhân văn hóa Việt Nam đủ bản lĩnh trong giao lưu tiếp biến vớivăn hóa Trung Hoa mà vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc.
b Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Trung Hoa
Giao lưu và tiếp biến giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa là sựgiao lưu, tiếp biến liên tục qua nhiều thời kỳ của lịch sử Trung Hoa là một trongnhững trung tâm văn hóa lớn ở phương Đông, có nền văn hóa lâu đời và pháttriển rực rỡ
- Văn hóa Trung Hoa là nền văn hóa nông nghiệp xuất phát từ nông nghiệptrồng khô (trồng kê và lúa mạch) trên đất hoàng thổ của vùng trung du Hoàng
Hà Do nằm trên ngã ba đường của các luồng giao lưu kinh tế văn hóa Đông Tây, Nam - Bắc trong đại lục Châu Á và miền bình nguyên Âu - Á, nên văn hóaTrung Hoa vừa mang những đặc điểm văn hóa du mục của các cư dân phươngBắc và Tây Bắc, vừa thâu hóa nhiều tinh hoa của văn hóa nông nghiệp trồng lúanước của các cư dân phương Nam Lịch sử hình thành và phát triển của văn hóaTrung Hoa gắn liền với lịch sử mở rộng lãnh thổ bằng các cuộc chinh phạt vềmặt quân sự và truyền bá văn hóa của tổ tiên người Trung Hoa từ phía Tây lưuvực sông Hoàng Hà theo hướng từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam Cùng với
-sự bành trướng về phương Nam của các triều đại phong kiến Trung Hoa, đã diễn
ra quá trình Trung Hoa thâu hóa văn hóa phương Nam, Hán hóa các nền văn hóaphương Nam Vị trí địa lý và những diễn biến của lịch sử đã tạo các điều kiệngặp gỡ và tiếp xúc thường xuyên giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa.Ngày nay, không thể phủ nhận ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa đối với vănhóa Việt Nam là rất lớn Vấn đề đặt ra là trong cuộc tiếp xúc không cân sức này,người Việt làm thế nào để văn hóa dân tộc vẫn tồn tại và phát triển, vẫn khẳngđịnh được bản sắc văn hóa của mình?
- Quá trình giao lưu tiếp biến giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoadiễn ra với hai hình thức: giao lưu cưỡng bức và giao lưu tự nguyện
Trang 12+ Giao lưu cưỡng bức diễn ra ở hai giai đoạn lịch sử điển hình: từ thế kỷ Iđến thế kỷ X và từ 1.407 đến 1.427 Suốt thiên niên kỷ thứ nhất sau Côngnguyên, các đế chế phương Bắc ra sức thực hiện các chính sách đồng hoá vềphương diện văn hoá nhằm biến nước ta trở thành một quận, huyện của TrungHoa Từ 1.407 đến 1.427 là giai đoạn nhà Minh xâm lược Đại Việt Trong số các
kẻ thù từ phương Bắc, giặc Minh là kẻ thù tàn bạo nhất đối với văn hóa Đại Việt.Minh Thành tổ ban lệnh cho viên tướng Trương Phụ chỉ huy binh lính vào xâmlược Việt Nam: "Binh lính vào Việt Nam, trừ sách vở và bản in đạo Phật, đạoLão thì không thiêu hủy, ngoài ra hết thảy mọi sách vở khác, văn tự cho đến ca lýdân gian hay sách dạy trẻ nhỏ một mảnh, một chữ đều phải đốt hết Khắp trongnước, phàm những bia do người Trung Quốc dựng từ xưa đến nay thì đều giữ gìncẩn thận, còn các bia do An Nam dựng thì phá hủy tất cả, một chữ chớ để còn"
+ Giao lưu tiếp biến văn hóa một cách tự nguyện là dạng thức thứ hai củaquan hệ giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung Hoa Trước thời kỳ Bắc thuộc
đã từng diễn ra giao lưu tự nhiên giữa tộc người Hán với cư dân Bách Việt.Nghiên cứu lịch sử văn minh Trung Hoa người ta thấy có nhiều yếu tố văn hóaphương Nam đã được người Hán tiếp nhận từ thời cổ đại, những yếu tố này nhậpsâu vào văn hóa Hán, được hệ thống hóa, nâng cao "chữ nghĩa hóa" rồi truyền bátrở lại phương Nam dưới dáng vẻ mới Có thể nói, đó là sự giao lưu tiếp xúc haichiều học hỏi lẫn nhau giữa các nền văn hóa Hiện nay đã phát hiện được trốngđồng và nhiều đồ đồng Đông Sơn trên đất Trung Hoa, đồng thời cũng phát hiệnnhiều vật phẩm mang dấu ấn Trung Hoa trong các di chỉ khảo cổ học ở ViệtNam Trong nền văn hóa Đông Sơn, người ta đã nhận thấy khá nhiều di vật củavăn hóa phương Bắc nằm cạnh những hiện vật của văn hóa Đông Sơn Chẳnghạn những đồng tiền thời Tần Hán, tiền Ngũ thù đời Hán, các dụng cụ sinh hoạtcủa quý tộc Hán như gương đồng, ấm đồng v.v Có thể những sản phẩm ấy làkết quả của sự trao đổi, thông thương giữa hai nước
Trang 13- Ở thời kỳ độc lập tự chủ, nhà nước quân chủ Đại Việt được mô phỏngtheo mô hình nhà nước phong kiến Trung Hoa Nhà Lý, nhà Trần về tổ chứcchính trị xã hội lấy cơ chế Nho giáo làm gốc tuy vẫn chịu ảnh hưởng rất đậm củaPhật giáo Đến nhà Lê đã hoàn toàn tự nguyện và chịu ảnh hưởng của Nho giáosâu sắc.
- Cũng cần nhận thức rõ rằng ngay cả trong giao lưu cưỡng bức, người Việtluôn có ý thức chống lại sự đồng hóa về phương diện văn hóa, chuyển thế bịđộng thành thế chủ động bằng cách bản địa hóa văn hóa Hán để tự làm giàu chobản thân mình mà không bị đồng hóa về phương diện văn hóa
- Cả hai dạng thức của giao lưu, tiếp biến văn hóa cưỡng bức và tự nguyệngiữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa đều là nhân tố cho sự vận độngcủa văn hóa Việt Nam trong diễn trình lịch sử Người Việt luôn có ý thức vượtlên, thâu hóa những giá trị văn hóa Trung Hoa để làm giàu cho văn hóa dân tộc
và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong giao lưu tiếp biến với văn hóaTrung Hoa
+ Về văn hóa vật thể: Người Việt tiếp nhận một số kỹ thuật trong sản xuấtnhư: kỹ thuật rèn đúc sắt gang để làm ra công cụ sản xuất và sinh hoạt, kỹ thuậtdùng phân bón để tăng độ màu mỡ cho đất, kỹ thuật xây cất nơi ở bằng gạchngói Người Việt còn học hỏi kinh nghiệm dùng đá đắp đê ngăn sóng biển, biếtcải tiến kỹ thuật làm đồ gốm (gốm tráng men)…
+ Về văn hóa phi vật thể: Việt Nam tiếp nhận ngôn ngữ của người TrungHoa (cả từ vựng và chữ viết), tiếp thu hệ tư tưởng Trung Hoa cổ đại (Nho gia,Đạo gia) trên tinh thần hỗn dung, hòa hợp với tín ngưỡng bản địa và các hệ tưtưởng khác, mô phỏng hệ thống giáo dục theo tinh thần Nho giáo, tiếp nhận một
số phong tục lễ Tết, lễ hội v.v
c Giao lưu tiếp biến với văn hóa Ấn Độ
Trang 14Ấn Độ là một trung tâm văn hóa văn minh lớn của khu vực phương Đông
và thế giới Văn minh Ấn Độ lan tỏa khắp khu vực Đông Nam Á và trên nhiềubình diện có ảnh hưởng sâu đậm đến văn hóa Việt Nam bằng nhiều hình thức
Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Ấn Độ diễn ra bằng con đường hòa bình.Các thương gia, các nhà sư Ấn Độ đến Việt Nam với mục đích thương mại,truyền bá, văn hóa, tôn giáo
- Giao lưu với văn hóa Ấn Độ ở những thời kỳ lịch sử khác nhau, khônggian văn hóa khác nhau thì nội dung giao lưu cũng khác nhau Ở thiên niên kỷđầu Công nguyên, trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay có ba nền văn hóa: Văn hóacùng châu thổ Bắc bộ, văn hóa Chăm Pa và văn hóa Óc Eo Ảnh hưởng của vănhóa Ấn Độ đến ba vùng văn hóa này có khác nhau Văn hóa Óc Eo chịu ảnhhưởng của văn hóa Ấn Độ khá toàn diện Trên nền tảng cơ tầng văn hóa bản địa,các đạo sĩ Bà la môn đến từ Ấn Độ đã tổ chức, xây dựng một quốc gia mô phỏng
mô hình của Ấn Độ ở tất cả các mặt: tổ chức chính trị, thiết chế xã hội, đô thị,giao thông cùng với việc truyền bá các thành tố văn hóa tinh thần như chữ viết,tôn giáo v.v
- Văn hóa Ấn Độ đã góp phần quan trọng vào quá trình hình thành vương quốcChăm Pa và một nền văn hóa Chăm Pa phát triển rực rỡ Người Chăm đã tiếpnhận mô hình văn hóa Ấn Độ từ việc tổ chức nhà nước cho đến việc tạo dựng vàphát triển các thành tố văn hóa Họ đã rất linh hoạt trong tiếp biến văn hóa Ấn Độ
để tạo dựng nên nền văn hóa Chăm Pa với những sắc thái văn hóa đan xen giữa
Ấn Độ, Đông Nam Á và văn hóa bản địa Chăm đặc sắc Điều này thể hiện trêncác lĩnh vực, đặc biệt là chữ viết, tôn giáo, kiến trúc và nghệ thuật
- Giao lưu và tiếp biến với văn hóa Ấn Độ của người Việt ở vùng châu thổBắc bộ lại diễn ra trong đặc điểm hoàn cảnh lịch sử riêng Trước khi tiếp xúc vớivăn hóa Ấn Độ, văn hóa của người Việt đã định hình và phát triển Dưới thời Bắcthuộc, người Việt tiếp nhận văn hóa Ấn Độ vừa trực tiếp qua các thương gia, các
Trang 15nhà sư từ Ấn Độ sang và vừa gián tiếp qua Trung Hoa Những thế kỷ đầu Côngnguyên, người Việt tiếp nhận văn hóa Ấn Độ trong hoàn cảnh đặc biệt: nước mất
và phải đối mặt với văn hóa Hán Bởi vậy, ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ chỉdiễn ra trong tầng lớp dân chúng nhưng lại có sức phát triển lớn Vùng châu thổBắc Bộ trở thành địa bàn trung chuyển văn hóa Ấn Độ, đặc biệt là tôn giáo GiaoChâu trở thành trung tâm Phật giáo lớn ở Đông Nam Á Người Việt tiếp nhậnPhật giáo một cách dung dị bởi đạo Phật ở một số nội dung giáo lý phù hợp vớitín ngưỡng bản địa Việt Nam
d Giao lưu và tiếp biến với văn hóa phương Tây
Giao lưu và tiếp biến với văn hóa phương Tây đặc biệt ở nửa sau của thế kỷ XIX
đã tạo bước chuyển có tính chất bước ngoặt trong sự phát triển của văn hóa ViệtNam
- Giao lưu với văn hóa phương Tây đã từng diễn ra rất sớm trong lịch sử.Nghiên cứu văn hóa khảo cổ, người ta thấy trong văn hóa Óc Eo có nhiều di vậtcủa các cư dân La Mã cổ đại, chứng tỏ đã có những quan hệ thương mại quốc tếrộng rãi Thế kỷ XVI, các linh mục phương Tây đã vào truyền giáo ở vùng HảiHậu (nay thuộc tỉnh Nam Định) và chúa Trịnh vua Lê ở Đàng Ngoài cũng nhưcác chúa Nguyễn ở Đàng Trong, rồi nhà Tây Sơn đều có quan hệ với phươngTây Tuy nhiên, giao lưu văn hóa toàn diện thực sự diễn ra khi Pháp xâm lượcViệt Nam
- Về phía người Pháp, sau khi đã lập được ách đô hộ ở Việt Nam, họ rất có
ý thức dùng văn hóa như một công cụ để cai trị Víi tinh thần yêu nước và lòng tựtrọng dân tộc, thái độ trước hết của người Việt Nam là chống trả quyết liệt cả vềphương diện chính trị và văn hóa Có thể thấy thái độ ấy ở các nhà nho yêu nước
ở Nam Bộ cuối thế kỷ XIX như Nguyễn Đình Chiểu, Trương Công Định,Nguyễn Trung Trực Trong hoàn cảnh mất nước, người Việt có ý thức chống lại
Trang 16văn hóa mà đội quân xâm lược định áp đặt cho họ: thái độ không học tiếng Tây,không mặc đồ Tây, không dùng hàng Tây Tuy nhiên, bằng thái độ mềm dẻo,cởi mở, dần dần họ đã tiếp nhận những giá trị văn hóa mới để phát triển văn hóadân tộc, sử dụng chúng trong công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm giành độclập dân tộc.
- Trong lịch sử mấy ngàn năm, các cuộc giao lưu và tiếp biến với các nềnvăn hóa trong khu vực chỉ làm đổi thay về phương diện yếu tố của văn hóa ViệtNam Lần đầu tiên trong lịch sử, quá trình tiếp xúc toàn diện với văn hóa phươngTây giai đoạn 1858 - 1945 đã khiến người Việt cấu trúc lại nền văn hóa củamình, đi vào vòng quay của văn minh công nghiệp phương Tây Diện mạo vănhóa Việt Nam thay đổi trên các phương diện: Thứ nhất là chữ Quốc ngữ, từ chỗ
là loại chữ viết dùng trong nội bộ một tôn giáo được dùng như chữ viết của mộtnền văn hóa Thứ hai là sự xuất hiện của các phương tiện văn hóa như nhà in,máy in ở Việt Nam Thứ ba là sự xuất hiện của báo chí, nhà xuất bản Thứ tư là
sự xuất hiện của một loạt các thể loại, loại hình văn nghệ mới như tiểu thuyết,thơ mới, điện ảnh, kịch nói, hội họa
Như vậy, với lối ứng xử thông minh, mềm dẻo, qua mỗi chặng đường thửthách, văn hóa dân tộc lại trưởng thành và phát triển lên một bước mới Cuộc hộinhập lần thứ nhất, tiếp biến với văn hóa Ấn Độ và văn hóa Hán đã làm giàu chovăn hóa Việt Nam, khiến cho dân tộc đủ mạnh, tạo cơ sở cho sự phát triển trong
kỷ nguyên Đại Việt Hội nhập lần thứ hai, tiếp biến với văn hóa phương Tây đãgóp phần hiện đại hóa văn hóa dân tộc trên mọi phương diện
e Giao lưu và tiếp biến trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay, chúng ta đang bước vào cuộc hội nhập lần thứ ba, hướng tới mụctiêu xây dựng một nền văn hóa "tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc"
- Những thuận lợi
Trang 17+ Chúng ta có một quốc gia độc lập thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, từMục Nam Quan đến mũi Cà Mau GLTBVH trong thời đại ngày nay là hoàn toàn
tự nguyện
+ Cả dân tộc là một khối thống nhất với một nền văn hoá đa dạng phongphú
+ Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước ta đã có những bước phát triển đáng
kể trên tất cả các mặt, kinh tế, chính trị, khoa học, giáo dục, công nghệ
+ Trình độ học vấn, nhận thức về văn hoá và vai trò của văn hoá của tất cảcác cấp lãnh đạo cũng như người dân được nâng cao, ý thức về quốc gia, lòng tựhào dân tộc được khơi dậy mạnh mẽ, người dân được thoả sức sáng tạo và hưởngthụ những giá trị văn hoá vật chất, tinh thần ở mọi khía cạnh
+ Vị thế của đất nước được nâng cao, bình đẳng với tất cả các quốc gia trênthế giới
+ Nghị quyết trung ương 5 khoá VIII đã xác định rõ: Văn hoá vừa là nền tảng,vừa là động lực phát triển xã hội
+ Đảng ta chủ trương mở cửa giao lưu quốc tế trên nhiều lĩnh vực Đối vớilĩnh vực văn hóa vừa tiếp thu, học hỏi những tinh hoa văn hoá thế giới dưới mọihình thức, vừa kiên quyết chống văn hoá độc hại Đồng thời ra sức gìn gữ và pháthuy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
- Những khó khăn
+ Việc tiếp thu những giá trị văn hoá tiên tiến của thế giới với mục đích:Đưa nước ta ngày càng phát triển, nhất là hạ tầng cơ sở vật chất và khoa họccông nghệ, song một vấn đề lớn đặt ra và ngày càng trở lên gay gắt là sự mâuthuẫn giữa bảo tồn và phát triển
Trang 18+ Tiếp thu khoa học công nghệ cũng đồng nghĩa với việc tiếp thu lối sống,tác phong công nghiệp => nếp nghĩ, lối sống, đến cả không gian thôn dã của mộtnền văn hoá nông nghiệp lúa nước đang bị mất dần.
+ Một hệ tư tưởng đạo đức không phù hợp với thuần phong mỹ tục, với cácgiá trị đạo đức nhân văn truyền thống đang từng ngày thâm nhập vào đời sốngvăn hoá của nhân dân ta
+ Môt bộ phận dân chúng, nhất là thanh thiếu niên đang chạy theo lối sốnghưởng thụ, trong quan hệ ứng xử phai nhạt nghĩa tình, tất cả đều nhuốm màuthương mại, tiếp thu văn hoá ngoại lai một cách thái quá, phủ nhận các giá trịtruyền thống
+ Một số cấp lãnh đạo quản lý cũng còn chưa nhận thức được đầy đủ vaitrò của văn hoá đối với đời sống xã hội
+ Hoàn cảnh lịch sử => giao lưu tiếp biến VH thay đổi trên nhiều phươngdiện:
+ Giao lưu TBVH trong thời đại tin học, kinh tế tri thức=> GLTBVH trởlên đa dang và phức tạp cả về nội dung, loại hình lẫn phương thức
+ Các thế lực thù địch, phản động quốc tế không ngừng tìm cách chống pháchúng ta về mọi mặt thông qua con đường giao lưu tiếp biến văn hoá, nhằm từngbước chuyển hoá về tư tưởng ý thức hệ, đạo đức lối sống của nhân dân ta
Câu 7:Phân tích di n m o văn hóa Đ i Vi t th i Lý – Tr n ệ ạ ạ ệ ờ ầ
1 Đ c tr ng văn hóa th i Lý – Tr n ặ ư ờ ầ
Nhà Lý m đ u giai đo n ph c h ng văn hóa b ng vi c d i đô v Đ iở ầ ạ ụ ư ằ ệ ờ ề ạ
La và đ i tên thành Thăng Long Nhà Tr n ti p t c s nghi p c a nhà Lý,ổ ầ ế ụ ự ệ ủ
đ a đ t n c phát tri n v m i m t.ư ấ ướ ể ề ọ ặ
+ V văn hóa v t th ề ậ ể
Trang 19- Công trình ki n trúc ế
- Cho xây d ng nhi u cung đi n, đ n đài, thành lũy Thành Thăng Longự ề ệ ề
là m t công trình xây d ng thành lũy l n nh t trong cá tri u đ i phong ki nộ ự ớ ấ ề ạ ế
- Các công trình ki n trúc đ i Lý phát tri n m nh và phong phú: Chùaế ờ ể ạ
Gi m, chùa M t C t, Tháp Báo Thiên, tháp Ch ng S n (Ý Yên – Nam Đ nh),ạ ộ ộ ươ ơ ịtháp Sùng Thi n, Diên Linh (Chùa D i – Nam Hà)… Các tháp này có qui môệ ọ
l n, hòa h p ki n trúc các ngôi chùa và t ng Ph t.ớ ợ ế ượ ậ
- Ngh thu t điêu kh c trên đá, trên g m th hi n m t tay ngh thu nệ ậ ắ ố ể ệ ộ ề ầ
th c và m t phong cách đ c s c Mỹ thu t th i Lý mang nhi u nét t ngụ ộ ặ ắ ậ ờ ề ươ
đ ng v i ki n trúc, mỹ thu t Chăm cũng nh m t s n c Đông Nam Á ồ ớ ế ậ ư ộ ố ướ
Trong ý th c c a ng i Vi t v n ti p nh n nh ng tinh hoa c a vănứ ủ ườ ệ ẫ ế ậ ữ ủminh Trung Hoa nh ng v n có ý mu n quay tr l i v i c i ngu n Đông Namư ẫ ố ở ạ ớ ộ ồ
mà còn có nh ng ph ng th công và ph buôn bán ữ ườ ủ ố
* Văn hóa phi v t th ậ ể
+ H t t ệ ư ưở ng:
- Ph t giáo đ l i d u n sâu đ m ậ ể ạ ấ ấ ậ
Trang 20Văn hóa th i Lý Tr n là s dung hòa tam giáo (Nho – Ph t – Lão), cùngờ ầ ự ậcác tín ng ng dân gian và có nh h ng c a tôn giáo Chămpaưỡ ả ưở ủ
- T th k X Ph t giáo có nh ng b c phát tri n l n, chùa chi n xu từ ế ỷ ậ ữ ướ ể ớ ề ấ
hi n nhi u Th i kỳ này đ o Ph t nh p th Pháp giáo th i kỳ này chungệ ề ờ ạ ậ ậ ế ờ
s ng v i tín ng ng b n đ a đ t o ra s c thái đ o Ph t v i nét riêng Vi tố ớ ưỡ ả ị ể ạ ắ ạ ậ ớ ệNam Nhà vua và t ng l p quý t c r t sùng m đ o Ph t ầ ớ ộ ấ ộ ạ ậ
1031 Tri u Lý cho xây d ng 950 ngôi chùaề ự
1129 M h i khánh thành 84.000 b o tháp ở ộ ả
- Các s tăng và tín đ Ph t giáo phát tri n c v s l ng và ch tư ồ ậ ể ả ề ố ượ ấ
l ng Theo nhà s h c Lê Văn H u, th i Lý “nhân dân quá m t n a làm sãi,ượ ử ọ ư ờ ộ ửtrong n c ch nào cũng có chùa” Nhi u v cao tăng n i ti ng là ng i Vi t.ướ ỗ ề ị ổ ế ườ ệNhà chùa là n i đào t o ra nh ng s tăng đ ng th i cũng là nh ng trí thơ ạ ữ ư ồ ờ ữ ứ
c a th i đ i Chính h là nh ng ng i đ t n n móng cho chính sách tamủ ờ ạ ọ ữ ườ ặ ềgiáo đ ng nguyên Các trí th c Ph t giáo đã g t b nh ng nhân t th đ ngồ ứ ậ ạ ỏ ữ ố ụ ộ
đ tham gia vào s nghi p gi i phóng và xây d ng đ t n c Trong các th iể ự ệ ả ự ấ ướ ờNgô, Đinh, Ti n Lê, Lý, các cao tăng tham gia chính s tri u đình:ề ự ở ề
Thi n s V n H nh v n đ ng đ a Lý Công U n lên ngôi vua, l p raề ư ạ ạ ậ ộ ư ẩ ậtri u Lý Đ i Tr n, s Đa B o Viên Thông đ u tham gia chính s ề ờ ầ ư ả ề ự
- Đ o và đ i g n bó t i m c không ch có các nhà s tham gia vàoạ ờ ắ ớ ứ ỉ ưchính s mà th i Lý, Tr n còn có khá nhi u vua quan quý t c đi tu Dòngự ở ờ ầ ề ộ
Ph t giáo Trúc Lâm đ i Tr n là m t sáng t o r t riêng c a Ph t giáo Vi tậ ờ ầ ộ ạ ấ ủ ậ ệNam, đ l i nh ng d u n đ m nét trong l ch s t t ng văn h c, ki nể ạ ữ ấ ấ ạ ị ử ư ưở ọ ếtrúc…c a văn hóa dân t c Ph t giáo giai đo n này còn tác đ ng đ n c hủ ộ ậ ạ ộ ế ả ệ
t t ng, tâm lý, phong t c và n p s ng c a đông đ o nhân dân các làngư ưở ụ ế ố ủ ả ở
xã Nó nh h ng to l n t i ki n trúc, điêu kh c, th văn, ngh thu tả ưở ớ ớ ế ắ ơ ẹ ậ
- Nhà chùa chi m h u khá nhi u ru ng đ t do đó có m t c s kinh tế ữ ề ộ ấ ộ ơ ở ế
nh t đ nh cho m i ho t đ ng.ấ ị ọ ạ ộ
Trang 21+ Nho giáo
- Nho giáo th i kỳ này ch a nh h ng m nh đ n xã h i và đ i s ngờ ư ả ưở ạ ế ộ ờ ốtinh th n c a ng i Vi t Cùng v i vi c ti p t c ti p nh n ch Hán, ch đầ ủ ườ ệ ớ ệ ế ụ ế ậ ữ ế ộgiáo d c thi c theo tinh th n Nho giáo m i b t đ u.ụ ử ầ ớ ắ ầ
- Nhà Lý chăm lo đ n vi c h c t p và thi c đ đào t o nhân tài và l aế ệ ọ ậ ử ể ạ ự
ch n quan l i cho b máy hành chính.ọ ạ ộ
1070 Nhà Lý d ng Văn Mi u, th i Chu Công và Kh ng T (hai ông ự ế ờ ổ ử ổ
c a Nho giáo), m Qu c T Giám- tr ng h c đ u tiên cho các hoàng t vàủ ở ố ử ườ ọ ầ ửcon em quan l i trong tri u đình.ạ ề
1076 Tri u đình m khoa thi đ u tiên đ l a ch n nhân tài N i dungề ở ầ ể ự ọ ộthi bao g m các môn: ch vi t, làm tính, hình lu t.ồ ữ ế ậ
- Đ n nhà Tr n, v ng tri u đã chính quy hóa vi c h c hành thi c ế ầ ươ ề ệ ọ ửNhà Tr n l p Qu c h c vi n và Gi ng Võ đ ng, lúc đ u dành riêng cho conầ ậ ố ọ ệ ả ườ ầ
em quý t c, sau m r ng cho c con em th dân (tr ng h c đ c m c ộ ở ộ ả ứ ườ ọ ượ ở ả ở
đ a ph ng) Th l thi c , h c v đ c quy đ nh.ị ươ ể ệ ử ọ ị ượ ị
1247, nhà Tr n đ t danh hi u tam khôi dành cho 3 ng i thi đ xu tầ ặ ệ ườ ỗ ấ
s c trong kỳ thi Đình.ắ
- Đi u đáng chú ý là t n n giáo d c này tinh th n Kh ng giáo đã điề ừ ề ụ ầ ổsâu vào đ i s ng tinh th n c a ng i Vi t đ l i nh ng d u n khá sâu s cờ ố ầ ủ ườ ệ ể ạ ữ ấ ấ ắtrong đ i s ng văn hóa, trong tâm th ng x c a ng i Vi t Nam Tuyờ ố ế ứ ử ủ ườ ệnhiên qua lăng kính, tâm th c dân t c, các giá tr Nho giáo đ u có “đ khúcứ ộ ị ề ộ
x ” nh t đ nh, làm giàu cho văn hóa Vi t Namạ ấ ị ệ
+ N n văn hóa bác h c hình thành và phát tri n ề ọ ể
N n văn h c ch vi t b ng ch Hán và sau đó b ng ch Nôm hìnhề ọ ứ ế ằ ữ ằ ữthành và phát tri n v i m t đ i ngũ tác gi đông đ o và l n v s l ng tácể ớ ộ ộ ả ả ớ ề ố ượ
ph m L c l ng sáng tác ch y u là trí th c Ph t giáo, sau đó là trí th cẩ ự ượ ủ ế ứ ậ ứNho giáo
- Văn h c ch Hán ọ ữ
Trang 22- Th i kỳ nhà Lý n i dung th văn mang quan ni m và tri t lý Ph tờ ộ ơ ệ ế ậgiáo, tuy nhiên nhi u tác ph m có ý nghĩa nhân sinh và giá tr văn hóa: Namề ẩ ị
qu c S n hà c a Lý Th ng Ki t, Chi u d i đô c a Lý Công U n ố ơ ủ ườ ệ ế ờ ủ ẩ
- Th i nhà Tr n, đa s các tác gi là các nho sĩ trong đó có m t sờ ầ ố ả ộ ố
t ng lĩnh ho c đ i th n nh : Tr n Quang Kh i, Ph m Ngũ Lão, Nguy nướ ặ ạ ầ ư ầ ả ạ ễPhi Khanh…
- Th văn ch Hán giai đo n này th hi n t t ng xây d ng m t qu cơ ữ ạ ể ệ ư ưở ự ộ ốgia đ c l p t ch , lòng t hào v dân t c, v n n đ c l p c a dân t c, tinhộ ậ ự ủ ự ề ộ ề ề ộ ậ ủ ộ
th n yêu n c và ý chí v n lên c a dân t c.ầ ướ ươ ủ ộ
- Văn h c ch Nôm ọ ữ
- Văn h c ch Nôm v i nh ng tên tu i n i b t: Tr n Nhân Tông,ọ ữ ớ ữ ổ ổ ậ ầHuy n Quang, Nguy n Thuyên, Chu Văn An, Nguy n Sỹ C …ề ễ ễ ố
Nét đ c s c trong s phát tri n văn hóa giai đo n này là s xu t hi nặ ắ ự ể ạ ự ấ ệ
m t n n văn hóa ch vi t v i c hai hình th c ch Hán và ch Nôm Sộ ề ữ ế ớ ả ứ ữ ữ ự
xu t hi n c a dòng văn h c bác h c đánh d u s chuy n bi n v ch tấ ệ ủ ọ ọ ấ ự ể ế ề ấ
l ng trong s phát tri n c a văn hóa Vi t Nam.ượ ự ể ủ ệ
CÂU 10:
Tín ng ưỡ ng ng ườ i Vi t: ệ
Đ c đi m tín ng ặ ể ưỡ ng c a ng ủ ườ i Vi t ệ
* Tín ng ưỡ ng c a Vi t Nam có nh ng đ c đi m chính nh ủ ệ ữ ặ ể ư sau:
- Tín ng ng c a ng i Vi t là tín ng ng đa th n giáo ưỡ ủ ườ ệ ưỡ ầ
- Nh n th c và nhân sinh quan c a ng i Vi t là v n v t h u linh ậ ứ ủ ườ ệ ạ ậ ữ
Nhìn m i s v t hi n t ng đ u có linh h n c a nó ọ ự ậ ệ ượ ề ồ ủ
Ng i Vi t nhìn đâu cũng ra không gian riêng th i gian riêng, con ng i ườ ệ ờ ườ thiêng.
Trang 23- Các tín ng ng đ u có s giao thoa và ti p bi n trong nhau ưỡ ề ự ế ế
- Các tín ng ng còn có s ti p bi n v i tôn giáo ngo i lai Th M u ưỡ ự ế ế ớ ạ ờ ẫ
ti p bi n v i Ph t giáo, đ o giáo ế ế ớ ậ ạ
- * Tín ng ưỡ ng Vi t Nam gi ng nh các thành t khác c a ệ ố ư ố ủ văn hóa Vi t Nam ệ đ u mang nh ng đ c tr ng c a ề ữ ặ ư ủ văn hóa nông nghi p ệ :
- + Tôn tr ng và g n bó m t thi t v i thiên nhiên: tín ng ng sùngọ ắ ậ ế ớ ưỡbái t nhiênự
- + Hài hòa âm d ng: th hi n các đ i t ng th cúng: Tr i-Đ t,ươ ể ệ ở ố ượ ờ ờ ấTiên-R ng, ông ồ đ ng-bà đ ngồ ồ ,
- + Đ cao ph n : th hi n r t nhi u n th n ề ụ ữ ể ệ ở ấ ề ữ ầ
- + Tính t ng h p, linh ho t và h qu là ổ ợ ạ ệ ả tôn giáo đa th nầ ch khôngứ
ph i ả đ c th nộ ầ nh trong nhi u tôn giáo khác Các tín ng ng còn cóư ề ưỡ
s ti p bi n v i tôn giáo ngo i lai ự ế ế ớ ạ Th M u ti p bi n v i Ph t giáo,ờ ẫ ế ế ớ ậ
đ o giáoạ
- Đ i v i ng i Vi t, có m t s tín ng ng tiêu bi u nh t c thố ớ ườ ệ ộ ố ưỡ ể ư ụ ờ
m t s hi n t ng t nhiên, m t s loài th c v t, đ ng v t; tínộ ố ệ ượ ự ộ ố ự ậ ộ ậ
ng ng ph n th c, tín ng ng th và suy tôn con ng i nh : Tưỡ ồ ự ưỡ ờ ườ ư ổtiên nhà, t tiên làng (Thành hoàng làng), t tiên n c (các vuaổ ổ ướHùng), các hình t ng M u Vì tín ng ng th cúng t tiên trongượ ẫ ưỡ ờ ổgia đình, dòng t c, c ng đ ng (làng, n c) đã đ c trình bày ph nộ ộ ồ ướ ượ ở ầCác đ n v trong c c u xã h i ng i Vi t, nên trong ph n này,ơ ị ơ ấ ộ ườ ệ ầchúng tôi ch đ c p đ n m t s tín ng ng sau:ỉ ề ậ ế ộ ố ưỡ
- - Tín ng ng th các hi n t ng t nhiên, m t s loài th c v t, ưỡ ờ ệ ượ ự ộ ố ự ậ
đ ng v t: ộ ậ
- + T xa x a ng i Vi t c đã th th n M t tr i- v th n làm raừ ư ườ ệ ổ ờ ầ ặ ờ ị ầánh sáng, h i m, làm ra m a thu n gió hoà- phù tr cho cu c s ngơ ấ ư ậ ợ ộ ố
Trang 24c a c dân nông nghi p tr ng lúa n c Bi u hi n s ng đ ng nh tủ ư ệ ồ ướ ể ệ ố ộ ấ
Có th nói r ng, đá là ch t li u đ u tiên, g n v i b c chân ch pể ằ ấ ệ ầ ắ ớ ướ ậ
ch ng c a con ng i t xã h i nguyên th y sang xã h i văn minh Th i đ iữ ủ ườ ừ ộ ủ ộ ờ ạ
đ đá tr i dài nh t trong l ch s lo i ng i (kho ng vài tri u đ n tám v nồ ả ấ ị ử ạ ườ ả ệ ế ạnăm tr c công nguyên) V i m t kho ng th i gian l n nh th , thì nướ ớ ộ ả ờ ớ ư ế ấ
t ng v đá trong con ng i ch c h n ph i r t sâu s c Trong bu i bìnhượ ề ườ ắ ẳ ả ấ ắ ổminh c a l ch s nhân lo i, con ng i t khi sinh ra đ n khi ch t đi đ u g nủ ị ử ạ ườ ừ ế ế ề ắ
v i hang (đá), đá t o nên công c s n xu t, đá t o ra l a… Nói chung, đáớ ạ ụ ả ấ ạ ửtham gia vào m i ho t đ ng sinh ho t, lao đ ng c a con ng i S g n bóọ ạ ộ ạ ộ ủ ườ ự ắ
c a con ng i v i đá trong xã h i nguyên th y, khi thuy t v t linh t n t iủ ườ ớ ộ ủ ế ậ ồ ạ
ph bi n thì ng i ta th y r ng: gi a đá và linh h n con ng i có m i liênổ ế ườ ấ ằ ữ ồ ườ ốquan ch t chẽ Đá cũng là s s ng, cũng có ph n h n, ph n xác nh conặ ự ố ầ ồ ầ ư
ng i và đá có th là n i trú ng cho linh h n con ng i, cũng nh trongườ ể ơ ụ ồ ườ ư
th c t , thân xác con ng i s ng trong đá (hang), và ch t có khi cũng n mự ế ườ ố ế ằtrong đá (chum đá c a các dân t c Lào, quan tài chèn đá c a ng iủ ộ ở ủ ườ
M ng…) Quan ni m đó đ c huy n tho i hoá thành các câu chuy n ườ ệ ượ ề ạ ệ ởnhi u dân t c “Trong truy n thuy t, đá chi m m t v trí trang tr ng Gi aề ộ ề ế ế ộ ị ọ ữlinh h n con ng i và đá có m i liên quan ch t chẽ Theo huy n tho i vồ ườ ố ặ ề ạ ềPrômêtê, ông t loài ng i, có các lo i đá v n gi đ c h i ng i”ổ ườ ạ ẫ ữ ượ ơ ườ
Đ c đi m c b n c a đá là c ng r n và con ng i có th l i d ng, t oặ ể ơ ả ủ ứ ắ ườ ể ợ ụ ạ
ra hi u qu trong lao đ ng T đó, con ng i th y r ng mình có th d aệ ả ộ ừ ườ ấ ằ ể ựvào tính c ng r nứ ắ c a đá Tính c ng r n đ c hi u là có m t v th n ủ ứ ắ ượ ể ộ ị ầ ở
Trang 25trong đá t o ra V th n Đá ph n ánh nh n th c c a con ng i v s v tạ ị ầ ả ậ ứ ủ ườ ề ự ậluôn có tính hai m t là v t ch t và linh h n Trong đó linh h n m i là cái b tặ ậ ấ ồ ồ ớ ấ
di t, và chính nó t o ra s c ng r n c a đá Cho nên, đ i v i ng i x a, cácệ ạ ự ứ ắ ủ ố ớ ườ ưcông c b ng đá không ch đ n thu n là công c lao đ ng, mà chúng còn cóụ ằ ỉ ơ ầ ụ ộ
ý nghĩa ma thu t Nh ng công c b ng đá mà h luôn mang bên mình là v tậ ữ ụ ằ ọ ậ
t i và gia đình sung túc…ươ
+ Ngoài ra còn nh ng hình t ng th n đ c đ ng nh t v i các hi nữ ượ ầ ượ ồ ấ ớ ệ
t ng t nhiên nh mây, m a, s m ch p, gió, sông, bi n, núi non B n vượ ự ư ư ấ ớ ể ố ị
th n nông nghi p t i c c a c dân đ ng b ng B c B là th n mây, th nầ ệ ố ổ ủ ư ồ ằ ắ ộ ầ ầ
m a, th n s m, th n ch p sau này đ c h n dung v i Ph t giáo đ c g i làư ầ ấ ầ ớ ượ ỗ ớ ậ ượ ọ
t pháp: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Đi n (dân gian g i là Bà Dâu, Bàứ ệ ọ
T ng, Bà Đ u, Bà Giàn).ướ ậ
+ Th Th n n cờ ầ ướ :Là m t trong nh ng tín ng ng c x a c a ng iộ ữ ưỡ ổ ư ủ ườ
Vi t Nhìn t quá kh chúng ta sẽ th y s di chuy n c a ng i Vi t tệ ừ ứ ấ ự ể ủ ườ ệ ừ
mi n núi qua vùng châu th t i bi n là m t quy lu t t t y u Chính t i quáề ổ ớ ể ộ ậ ấ ế ạtrình di chuy n này, ng i Vi t đã l a ch n cây lúa n c làm ngu n cungể ườ ệ ự ọ ướ ồ
c p l ng th c ch đ o, thay th cho cây lúa n ng có năng su t r t th p.ấ ươ ự ủ ạ ế ươ ấ ấ ấ
Y u t n c v n đã r t c n thi t trong đ i s ng con ng i càng tr nênế ố ướ ố ấ ầ ế ờ ố ườ ở
có ý nghĩa đ c bi t quan tr ng sau s l a ch n đó ặ ệ ọ ự ự ọ
Nh ng vùng châu th th p, ng i Vi t ph i đ i m t v i n n l t l i.ư ở ổ ấ ườ ệ ả ố ặ ớ ạ ụ ộ
Vì th , m t h qu t t y u đ c đ t ra đ i v i ng i Vi t khi khai thácế ộ ệ ả ấ ế ượ ặ ố ớ ườ ệ
Trang 26châu th th p là ph i nghĩ t i vi c tr thu và thu l i Y u t n c, v iổ ấ ả ớ ệ ị ỷ ỷ ợ ế ố ướ ớtính ch t hai m t và khó có th kh ng ch đã tr thành m i quan tâmấ ặ ể ố ế ở ốhàng đ u trong tâm th c ng i Vi t Các l h i ph n ánh t c th n c c aầ ứ ườ ệ ễ ộ ả ụ ờ ướ ủ
ng i Vi t ven sông H ng vùng Hà N i vì v y mà ch y u xoay quanh haiườ ệ ồ ộ ậ ủ ếnhóm chính: nhóm l h i mang ý nghĩa c u n c và nhóm l h i th hi nễ ộ ầ ướ ễ ộ ể ệkhát v ng tr thuọ ị ỷ
Ngày nay v n còn th y rõ nét các ngôi làng c B c Ninh.ẫ ấ ở ổ ắ Theo cácnhà nghiên c u thì B c Ninh là vùng nông nghi p phát tri n s m vì đi uứ ắ ệ ể ớ ề
ki n t nhiên thu n l i Nông nghi p lúa n c phát tri n thì n c r t c nệ ự ậ ợ ệ ướ ể ướ ấ ầ
đ t i tiêu đ ng ru ng nh ng có nh ng năm h n hán l i liên ti p x y ra,ể ướ ồ ộ ư ữ ạ ạ ế ảmùa màng th t bát, có nh ng năm l i m a lũ, đ ng ru ng l i ng p úng t tấ ữ ạ ư ồ ộ ạ ậ ấ
c đ u do n c Vì th mà ng i dân n i đây s m có t c th Th n n cả ề ướ ế ườ ơ ớ ụ ờ ầ ướ
đ c u kh n Th n cho n c d i sông hi n hòa không gây lũ l t, n cể ầ ấ ầ ướ ướ ề ụ ướtrên tr i r i xu ng đúng lúc đ ng i dân có th canh tác trên đ ng đ cờ ơ ố ể ườ ể ồ ượthu n l i.ậ ợ
+ Ngoài ra còn có tín ng ng th cây, th th n Lúaưỡ ờ ờ ầ
Đó là t c th th n đã giúp dân làng thu đ c nhi u thóc g o Hàngụ ờ ầ ượ ề ạnăm sau khi thu ho ch ng i dân th ng t ch c l t th n lúa Trong cácạ ườ ườ ổ ứ ễ ạ ầgia đình ng i Dao còn có t c cúng thóc gi ng Khi cúng không cho ai vàoườ ụ ốnhà, vì s h n lúa sẽ theo ng i đó đ n gia đình khác Tôn vinh cây lúa là tínợ ồ ườ ế
ng ng c a n n văn minh lúa n c Vi t Nam.ưỡ ủ ề ướ ệ
+ Ngoài vi c th cây ng i Vi t cũng th m t s loài đ ng v t Tiêuệ ờ ườ ệ ờ ộ ố ộ ậ
bi u nh t là tín ng ng th con R ng Hình nh con R ng là m t hình nhể ấ ưỡ ờ ồ ả ồ ộ ả
bi u tr ng, c l đ c c u thành t 3 con v t có th t trong đ i s ng tể ư ướ ệ ượ ấ ừ ậ ậ ờ ố ựnhiên: R n n c, cá s u và loài chim s ng vùng sông n c Cho nên R ngắ ướ ấ ố ở ướ ồ
v a mang đ c tính c a loài s ng d i n c bi t b i, l n, v a v a mang đ cừ ặ ủ ố ướ ướ ế ơ ặ ừ ừ ặtính c a loài chim, bi t bay l n trên tr i.ủ ế ượ ờ
Trang 27Đi u đáng l u ý là ề ư trong văn hoá Vi t Nam truy n th ng có hai hình nh conệ ề ố ả
R ng: M t, con R ng c a tâm th c dân gian- n m trong c p đôi hình nhồ ộ ồ ủ ứ ằ ặ ả
R ng-Tiên (L c Long Quân và Âu C ) c t nghĩa v ngu n g c dân t c Hai,ồ ạ ơ ắ ề ồ ố ộcon R ng c a văn hoá Nho giáo Trung Hoa, bi u tr ng cho quy n uy c a cácồ ủ ể ư ề ủ
b c Đ v ng Có ng i cho r ng văn hoá Trung Hoa đã ti p nh n hình nhậ ế ươ ườ ằ ế ậ ảcon R ng ph ng Nam này r i Nho giáo hoá nó, đ n l t, nó l i đi vào vănồ ươ ồ ế ượ ạhoá phong ki n Vi t Nam Các nhà vua Vi t Nam t tri u Lý tr đi cũng đãế ệ ệ ừ ề ởcoi con R ng chính là hi n thân cho uy quy n t i th ng c a mình Tuyồ ệ ề ố ượ ủnhiên, theo các nhà nghiên c u v mỹ thu t, thì hình nh con R ng nhà Lýứ ề ậ ả ồ
đi qua các tri u đ i Tr n, Lê, Nguy n có bi n đ i v hình dáng và th n s c,ề ạ ầ ễ ế ổ ề ầ ắ
ph n ánh tr ng thái xã h i và vai trò c a Nho giáo trong xã h i T ch banả ạ ộ ủ ộ ừ ỗ
đ u là thân dài, m m m i, hi n lành, sang tr ng (có lông vũ, ch m tóc,ầ ề ạ ề ọ ỏ
mi ng ng m viên ng c sang quý), bay b ng c a nhà Lý, Tr n, đ n ch thânệ ậ ọ ổ ủ ầ ế ỗ
to kho , m nh mẽ, quy n uy (có móng qu p, s ng) c a nhà Lê, cu i cùng làẻ ạ ề ặ ừ ủ ốthân ng n, m p m p, th n khí d t n, đe n t c a nhà Nguy n.ắ ậ ạ ầ ữ ợ ẹ ủ ễ
+ Ngoài ra, nhân dân mi n duyên h i th cá Ông (cá voi c u ng i bề ả ờ ứ ườ ị
n n trên bi n), đ ng bào Nam B th Ông c C p (con h ) ạ ể ồ ộ ờ ả ọ ổ
- Tín ng ng ph n th c (Ph n: nhi u, th c: sinh sôi): ưỡ ồ ự ồ ề ự
Đây là m t tín ng ng ph bi n vùng Đông Nam Á, tuy nhiên m i dânộ ưỡ ổ ế ỗ
t c có nh ng bi u hi n khác nhau Vi t Nam, nó đ c bi u hi n b ng haiộ ữ ể ệ ở ệ ượ ể ệ ằhình th c: Th các hình nh sinh th c khí và tôn vinh hành vi tính giao Nóứ ờ ả ựhóa thân vào trong các trò ch i, trong t p t c, điêu kh c, văn ch ng Khi điơ ậ ụ ắ ươvào văn hoá Chăm Pa, nó h n dung v i tôn giáo, th hi n b ng hai hìnhỗ ớ ể ệ ằ
t ng điêu kh c Linga và Yoni- bi u tr ng cho đ ng sáng t o, sinh sôi sượ ắ ể ư ấ ạ ự
s ng ý nghĩa văn hoá c a tín ng ng này là ch : Th hi n c nguy nố ủ ưỡ ở ỗ ể ệ ướ ệchính đáng và xác th c c a nh ng c dân nông nghi p c c u cho mùaự ủ ữ ư ệ ổ ầmàng b i thu, con ng i và v t nuôi sinh sôi n y n , kho m nh; t nóộ ườ ậ ả ở ẻ ạ ự
Trang 28mang tinh th n nhân văn sâu s c, th hi n s c s ng, ni m l c quan c a conầ ắ ể ệ ứ ố ề ạ ủ
ng i.ườ
- Tín ng ng th M u ưỡ ờ ẫ
Th c ra, trong văn hoá Vi t Nam truy n th ng, tín ng ng th M uự ệ ề ố ưỡ ờ ẫkhông đ ng nh t v i tín ng ng th th n n T c th th n n đã có m t ồ ấ ớ ưỡ ờ ầ ữ ụ ờ ầ ữ ặ ở
Vi t Nam t r t xa x a v i r t nhi u hình nh thu c Nhiên th n và Nhânệ ừ ấ ư ớ ấ ề ả ộ ầ
th n Thí d nh th M Âu C - m t hình t ng ng i M sinh ra con R ngầ ụ ư ờ ẹ ơ ộ ượ ườ ẹ ồcháu Tiên trong huy n tho i L c Long Quân và Âu C nh m gi i thíchề ạ ạ ơ ằ ảngu n g c dân t c Hay nh vi c th Bà Dâu, Bà T ng, Bà Đ u, Bà Giànồ ố ộ ư ệ ờ ướ ậ(tên ch là Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Đi n) - v n là nh ng Nhiênữ ệ ố ữ
nh mây, m a, s m, ch p, n c, núi, sông, m t trăng, m t tr i H u h tư ư ấ ớ ướ ặ ặ ờ ầ ếcác v th n này đ c dân gian g i là Bà Còn Nhân th n bao g m nh ng vị ầ ượ ọ ầ ồ ữ ị
n th n trong huy n tho i và trong l ch s nh M Âu C , m Gióng, Hai Bàữ ầ ề ạ ị ử ư ẹ ơ ẹ
Tr ng và các n t ng c a Bà, Bà Tri u, Nguyên Phi Lan, các Hoàng h uư ữ ướ ủ ệ ỷ ậ
và công chúa c a các đ i vua, các bà t ngh T t c đ c nhân dân tônủ ờ ổ ề ấ ả ượvinh là Th n, Tiên, Thánh h t Nh ng trong đó ch có m t s nh t đ nh m iầ ế ư ỉ ộ ố ấ ị ớ
đ c tôn vinh là M u mà thôi Tín ng ng (hay còn g i là Đ o) th M u raượ ẫ ưỡ ọ ạ ờ ẫ
đ i t đó ờ ừ
Nh v y có th nói ngay r ng tín ng ng th M u xu t phát t m tư ậ ể ằ ưỡ ờ ẫ ấ ừ ộ
th tín ng ng ph quát r ng h n là th th n n , th tính N mà m c đứ ưỡ ổ ộ ơ ờ ầ ữ ờ ữ ứ ộ
Trang 29cao nh t c a nó là tính M u- tính M Các nhà nghiên c u văn hoá cho r ngấ ủ ẫ ẹ ứ ằ
có m t nguyên lý bao trùm chi ph i toàn b c u trúc văn hoá Vi t Nam đó làộ ố ộ ấ ệnguyên lý M - nguyên lý M u tính R t nhi u nh ng bi u hi n sinh đ ngẹ ẫ ấ ề ữ ể ệ ộ
ch ng minh cho nguyên lý này Thí d nh vi c đ t tên đ t, tên làng, tênứ ụ ư ệ ặ ấnúi, tên sông h c có tên ng i Nam là ph i có tên ng i N (Ông Đ c, Ôngễ ứ ườ ả ườ ữ ốTrang, Bà Đen, Bà Đi m ) Nhà nghiên c u văn hoá Tr n Ng c Thêm cònể ứ ầ ọcho r ng vi c tôn vinh tính N trong văn hoá Vi t Nam còn th hi n ngayằ ệ ữ ệ ể ệtrong lĩnh v c t v ng: Ví d nh t Cái (trong c p đ i l p Đ c- Cái) là m tự ừ ự ụ ư ừ ặ ố ậ ự ộ
t c , nh m đ ch M , bi u hi n trong câu: Con d i cái mang V sau nóừ ổ ằ ể ỉ ẹ ể ệ ạ ềmang tính khái quát nh m đ ch t t c nh ng hi n t ng to l n, có khằ ể ỉ ấ ả ữ ệ ượ ớ ảnăng dung ch a, sinh sôi, che ch nh : Sông Cái, đũa cái, đ ng cái, nhà cái,ứ ở ư ườngón cái, tr ng cái ố
Hay nh vi c th Ph t Ph t Quan Âm quê h ng n Đ là Ph t Ông.ư ệ ờ ậ ậ ở ươ ấ ộ ậSang đ n Vi t Nam đ c M u tính hoá tr thành Quan Âm Thánh M u Trênế ệ ượ ẫ ở ẫ
đi n th Ph t Vi t Nam, dân gian l i sáng t o thêm khá nhi u các hìnhệ ờ ậ ở ệ ạ ạ ề
t ng Ph t Bà: B n Bà T Pháp k trên (v n là Nhiên th n sau h n dungượ ậ ố ứ ể ố ầ ỗ
v i Ph t giáo mà thành tên g i nh v y), Man N ng, Ph t Bà Nam H i,ớ ậ ọ ư ậ ươ ậ ả
Ph t Bà nghìn tay nghìn m t, th m chí c Th Kính n a Tính M hay tínhậ ắ ậ ả ị ữ ẹ
M u (M u tính) th hi n s sinh sôi, ch che, nuôi d ng và l u gi Nóẫ ẫ ể ệ ở ự ở ưỡ ư ữchính là lòng bao dung (đ c tính khoan dung), nhân t , hi n hoà V i t cáchứ ừ ề ớ ư
là m t dân t c, nó là khát v ng hoà bình, là lòng đ l ng, v tha, chăm loộ ộ ọ ộ ượ ịcho t t th y m i ng i, th m chí ngay c v i k thù khi chúng thua tr n.ấ ả ọ ườ ậ ả ớ ẻ ậTín ng ng th M u xu t phát t đó Nó là k t tinh cao nh t c a tâm th cưỡ ờ ẫ ấ ừ ế ấ ủ ứ
đ cao ng i n , tính n trong văn hoá Vi t Nam Nó không th có đ cề ườ ữ ữ ệ ể ượtrong m t n n văn hoá đ cao ch đ ph quy n gia tr ng theo t t ngộ ề ề ế ộ ụ ề ưở ư ưỏNho giáo nh Trung Hoa ch ng h n.ư ở ẳ ạ
Trang 30Vi c tôn x ng là M u nh Qu c M u, V ng M u, Thánh M u th ngệ ư ẫ ư ố ẫ ươ ẫ ẫ ườ
t p trung trong m y tr ng h p nh sau: Th nh t là các v Thánh trongậ ấ ườ ợ ư ứ ấ ịtín ng ng th M u T ph nh M u Li u H nh, M u Th ng Thiên, M uưỡ ờ ẫ ứ ủ ư ẫ ễ ạ ẫ ượ ẫ
Th ng Ngàn, M u Đ a, M u Tho i; mi n Trung Nam B có Thánh M uượ ẫ ị ẫ ả ở ề ộ ẫThiên Ya Na, Tây Ninh t i núi Bà Đen có Linh S n Thánh M u, Nam Bở ạ ơ ẫ ở ộ
có Bà Chúa X tuy không đ c g i là M u nh ng th c ra trong tâm th cứ ượ ọ ẫ ư ự ứ
c a nh ng ng i dân Nam B , Bà cũng trong t cách là Bà M X S Thủ ữ ườ ộ ư ẹ ứ ở ứhai, các thái h u, hoàng h u, công chúa có công v i dân v i n c, khi m tậ ậ ớ ớ ướ ấ
hi n linh, đ c suy tôn là Qu c M u, Thánh M u Ví d nh Qu c M u ể ượ ố ẫ ẫ ụ ư ố ẫ ỷLan đ n Bà T m thu c Gia Lâm- Hà N i, Thánh M u đ n Cao M i thu cở ề ấ ộ ộ ẫ ở ề ạ ộPhong Châu- Phú Th v n là con gái vua Hùng Ngoài ra, còn m t vàiọ ố ộ
tr ng h p khác n a nh m Gióng trong truy n thuy t cũng đ c g i làườ ợ ữ ư ẹ ề ế ượ ọ
V ng M u, đ c l p đ n th c nh Đ n Gióng; ho c m c a th n T n Viênươ ẫ ựợ ậ ề ờ ạ ề ặ ẹ ủ ầ ảcũng đ c tôn là Qu c M u, v n là N th n Tam Đ o, đ c l p đ n th ượ ố ẫ ố ữ ầ ả ượ ậ ề ờ ởTam D ng- Vĩnh Phúc ươ
- Trong s các hình t ng M u, tiêu bi u nh t là ố ượ ẫ ể ấ Tam toà Thánh
M u ẫ (có khi còn g i là M u T Ph ), mà đ ng đ u là M u Li u H nh có bọ ẫ ứ ủ ứ ầ ẫ ễ ạ ềdày th i gian dài nh t và đ ph không gian l n nh t, phân b kh p mi nờ ấ ộ ủ ớ ấ ố ắ ề
B c, vào đ n t n Hu và c phía nam.ắ ế ậ ế ả ở Tín ng ng th M u là tín ng ngưỡ ờ ẫ ưỡ
b n đ a B t ngu n t Mi n B c vào đ n mi n Nam hoà nh p M u v i cácả ị ắ ồ ừ ề ắ ế ề ậ ẫ ớ
n th n trong tín ng ng đ a ph ng Tuy nhiên khi nó k t h p v i nh ngữ ầ ưỡ ị ươ ế ợ ớ ữtín ng ng khác trong đ i s ng tín ng ng tôn giáo đ c bi t là tín ng ngưỡ ờ ố ưỡ ặ ệ ưỡ
th Thánh, Th n, Ph t, tín ng ng th n c, th cây c a nông nghi p đãờ ầ ậ ưỡ ờ ướ ờ ủ ệ
t o nên m t tín ng ng th M u phong phú và mang ý nghĩa c i ngu n sâuạ ộ ưỡ ờ ẫ ộ ồ
s c T ngàn x a t i nay, dân t c Vi t Nam luôn dành cho ph n m t tìnhắ ừ ư ớ ộ ệ ụ ữ ộ
c m đ c bi t đó có c lòng bi t n kính tr ng và ni m t hào sâu s c.ả ặ ệ Ở ả ế ơ ọ ề ự ắTrong th i chi n thì “ gi c đ n nhà đàn bà cũng đánh” Trong th i bình thì “ờ ế ặ ế ờ
Trang 31gi i vi c n c đ m vi c nhà” Ph n là hi n thân c a lòng bao dung, s d uỏ ệ ướ ả ệ ụ ữ ệ ủ ự ịdàng, lo toan vun vén cho cu c s ng Đ o M u là m t trong nh ng v đ pộ ố ạ ẫ ộ ữ ẻ ẹcao nh t c a văn hoá Vi t Nam.ấ ủ ệ
+ Mi n B cề ắ
* Th M u Li u H nh: Theo quan ni m c a ng i dân x B c hìnhờ ẫ ễ ạ ệ ủ ườ ứ ắ
t ng M u Li u H nh đ c k t h p t Tiên - Ph t - M u - Th n.ượ ẫ ễ ạ ượ ế ợ ừ ậ ẫ ầ
Po = th n ;I n = m ; Naga = x s quê h ng Trong quan ni m c aầ ư ẹ ứ ở ươ ệ ủ
ng i Chăm, bà là ng i sáng l p nên v ng qu c Chăm- pa và còn là hi nườ ườ ậ ươ ố ệthân cu tín ng ng ph n th c Bà còn là ng i d y dân Chăm - pa c y cày,ả ưỡ ồ ự ườ ạ ấ
d t v i, là ngu n vui c a c dân Chăm-paệ ả ồ ủ ư
Thiên Thiên Yana thánh m u đ c coi là M chung c a các dân t cẫ ựơ ẹ ủ ộcùng c ng c trên vùng đ t Trung B Nha Trang g i là chúa Ng c, Huộ ư ấ ộ Ở ọ ọ ở ế
g i là Chúa Tiên Nha Trang ng i ta xây tháp cao tôn th bà Hu cóọ Ở ườ ờ ở ế
đi n Hòn Chén phia Tây kinh thành Đi n Hòn Chén không nh ng là m tệ ở ệ ữ ộ
di tích th ng c nh n i ti ng, mà còn là m t đ a danh văn hoá, n i ng i dânắ ả ổ ế ộ ị ơ ườ
l u gi và th hi n chi u sâu tâm linh qua các hình th c sinh ho t và l h iư ữ ể ệ ề ứ ạ ễ ộtín ng ng c a mình.ưỡ ủ
+ Mi n Namề
* Th bà chúa X núi Sam - ng n núi Châu Đ c - An Giang Núi cóờ ứ ở ọ ở ốhình con Sam
Trang 32Trong tâm th c c a ng i dân Nam B bà chúa X tuy không g i làứ ủ ườ ộ ứ ọthánh M u nh ng bà là M c a x s quê h ng, th hi n lòng yêuẫ ư ẹ ủ ứ ở ươ ể ệ
th ng ch che và bao dung.ươ ở
- Tín ng ng này quan ni m vũ tr chia làm ba ph : Thiên ph (mi nưỡ ệ ụ ủ ủ ề
tr i), Đ a ph (mi n đ t), Tho i ph (thu ph , mi n sông n c), sau nàyờ ị ủ ề ấ ả ủ ỷ ủ ề ướcòn thêm m t ph n a là Nh c ph (mi n r ng, th ng ngàn) Và t ngộ ủ ữ ạ ủ ề ừ ượ ươ
ng m i ph là có m t Thánh M u đ ng đ u cai qu n: M u Th ng Thiên,
M u Đ a (Đ a Tiên Thánh M u), M u Tho i, M u Th ng Ngàn D i hàngẫ ị ị ẫ ẫ ả ẫ ượ ướ
M u là các hàng Quan, Ch u, Ông Hoàng, Cô, C u có nhi m v giúp đ M uẫ ầ ậ ệ ụ ỡ ẫtrong vi c cai qu n các ph Trong s các M u này thì M u Li u H nh đ cệ ả ủ ố ẫ ẫ ễ ạ ượ
h p nh t vào M u Th ng Thiên tr thành v Th n ch , quy n uy t i cao,ợ ấ ẫ ượ ở ị ầ ủ ề ố
tr cho cu c s ng hàng ngày c a h Đ n th chính Ph Giày thu c Vânợ ộ ố ủ ọ ề ờ ở ủ ộ
H ng, Vân Cát (V B n- Nam Đ nh), n i t ng truy n Li u H nh giángươ ụ ả ị ơ ươ ề ễ ạ
tr n, sinh s ng, l y ch ng, đ con, đi đi v v lúc thì tr n gian, lúc l i vầ ố ấ ồ ẻ ề ề ở ầ ạ ề
Th ng gi i Ngoài ra còn m t s n i khác cũng l p đ n th M u Li uượ ớ ộ ố ơ ậ ề ờ ẫ ễ( Ph Tây H - Hà N i, Đ n Sòng- Thanh Hoá) ho c nh ng hoá thân c a M uủ ồ ộ ề ặ ữ ủ ẫ
Li u nh M u Th ng Ngàn (Đ n Su i M - L c Nam-B c Giang, Đ n B c ễ ư ẫ ượ ề ố ỡ ụ ắ ề ắ
Dân gian v n truy n t ng câu: “Tháng Tám gi Cha, Tháng Ba gi M ”.ẫ ề ụ ỗ ỗ ẹCha chính là Đ c Thánh H ng đ o Đ i v ng Tr n Qu c Tu n, còn Mứ ư ạ ạ ươ ầ ố ấ ẹchính là M u Li u Đây là m t nhánh k t h p và phát tri n c a tín ng ngẫ ễ ộ ế ợ ể ủ ưỡ
Trang 33th M u C vào ngày r m tháng ba, dân gian t ch c h i Ph Gi y, gi M uờ ẫ ứ ằ ổ ứ ộ ủ ầ ỗ ẫ
Li u H nh L i vào 20 tháng tám, dân gian l i t ch c gi Đ c Thánh Tr nễ ạ ạ ạ ổ ứ ỗ ứ ầ
r t l n t i đ n Ki p B c Bên Thánh M u thì có h u bóng (h u đ ng)- m tấ ớ ạ ề ế ạ ẫ ầ ầ ồ ộnghi th c c a các cô Đ ng đ c M u nh p vào nh m phán truy n, ch aứ ủ ồ ượ ẫ ậ ằ ề ữ
b nh và ban phúc l c cho nh ng tín đ th M u Bên Thánh Tr n thì cóệ ộ ữ ồ ờ ẫ ầthanh đ ng dành cho ph n c u sinh đ và nuôi con may m n Câu t cồ ụ ữ ầ ẻ ắ ụtruy n dân gian trên bi u th m t quan ni m Âm- D ng hài hoà có t r tề ể ị ộ ệ ươ ừ ấ
xa x a c a ng i ph ng Đông Th c ch t đó là s phóng đ i c a vi c thư ủ ườ ươ ự ấ ự ạ ủ ệ ờcúng t tiên Ông- Bà, Cha- M trong m i gia đình ng i Vi t, l i đ c ti pổ ẹ ỗ ườ ệ ạ ượ ế
n i và phát tri n qua c p hình t ng L c Long Quân (R ng)- Âu C (Tiên).ố ể ặ ượ ạ ồ ơ
Nh v y c m th c v Nhà- t m gia đình đã chi ph i h th ng tín ng ngư ậ ả ứ ề ổ ấ ố ệ ố ưỡ
th M u trong văn hoá dân gian truy n th ng H t nhân tinh th n này thờ ẫ ề ố ạ ầ ể
hi n ph m ch t nhân văn đ c đáo c a Đ o M u Vi t Nam.ệ ẩ ấ ộ ủ ạ ẫ ệ
- Hình t ng M u Li u H nh còn n m trong m t c u trúc khác n a:ượ ẫ ễ ạ ằ ộ ấ ữ
T b t t - b n v Thánh cao nh t trong tâm linh ng i Vi t d i s nhứ ấ ử ố ị ấ ườ ệ ướ ự ả
h ng c a Đ o giáo Trung Hoa, bao g m Thánh T n Viên, Thánh Gióng,ưở ủ ạ ồ ảThánh Ch Đ ng T và Thánh M u Li u B n v Thánh này chính là nh ngử ồ ử ẫ ễ ố ị ữ
bi u tr ng c a b n lĩnh v c tr c t trong đ i s ng dân t c: Làm ăn, đánhể ư ủ ố ự ụ ộ ờ ố ộ
gi c, tình yêu và tâm linh Hi n thân c a T b t t ch ng ph i là m t tri tặ ệ ủ ứ ấ ử ẳ ả ộ ế
lý s ng hài hoà và sâu s c tuy t đ p c a ng i Vi t đó sao.ố ắ ệ ẹ ủ ườ ệ
Nghi th c c a tín ng ng th M uứ ủ ưỡ ờ ẫ
Quan tr ng nh t là nghi th c lên đ ng, ng i đ ng, đ ng bóng “Đ ng”ọ ấ ứ ồ ồ ồ ồ ồ
là “cùng” “Bóng” là bóng dáng c a các b c siêu nhiên, các cô, các c u, cácủ ậ ậ
bà v nh p vào trong ng i ng i đ ng Xung quanh có nhi u y u t phề ậ ườ ồ ồ ề ế ố ụ
ho trang ph c, âm nh c, hát múa, ng i đi ph c v cho ng i lên đ ngạ ụ ạ ườ ụ ụ ườ ồ
g i là h u đ ng M i năm th c hi n ít nh t 4 l n lên đ ng ọ ầ ồ ỗ ự ệ ấ ầ ồ
Trang 34Tín ng ng th M u là m t hi n t ng sinh ho t văn hóa tinh th n -ưỡ ờ ẫ ộ ệ ượ ạ ầngh thu t mang tính ch t tâm linh đang di n ra m t cách s ng đ ngệ ậ ấ ễ ộ ố ộtrong đ i s ng ngày th ng c a nhân dân Tín ng ng này v a th hi nờ ố ườ ủ ưỡ ừ ể ệ
đ i s ng tâm linh nh ng cũng v a th hi n nét văn hóa ngh thu t đ cờ ố ư ừ ể ệ ệ ậ ặ
s c m u là m t bi u t ng đ c dân gian g n cho nh ng kh năng siêuắ ẫ ộ ể ượ ượ ắ ữ ảphàm có th giúp dân chúng đ t đ c nhi u ể ạ ượ ề ước nguy n Câu chuy nệ ệ
đ ng bóng là m t câu chuy n khó gi i thích và là ni m tin vào y u t th nồ ộ ệ ả ề ế ố ầ
bí c a dân gian Đ ng th i th hi n khát v ng v m t cu c s ng an lành.ủ ồ ờ ể ệ ọ ề ộ ộ ốTuy nhiên, ngày nay nhi u ng i không hi u bi t đã d n t i hành vi mêề ườ ể ế ẫ ớtín d đoan, buôn th n bán thánh ị ầ
- Ngày hôm nay tín ng ng th M u (Đ o M u) v n đ c duy trì vàưỡ ờ ẫ ạ ẫ ẫ ượphát tri n Ngay c vi c h u bóng cũng r t c n đ c nghiên c u kỹ l ngể ả ệ ầ ấ ầ ượ ứ ưỡ
và qu n lý có tính chuyên môn cao, tránh đánh đ ng d dãi v i mê tín dả ồ ễ ớ ịđoan, song cũng tránh đ x y ra tình tr ng buôn th n bán thánh.ể ả ạ ầ
Không đâu nh Vi t Nam, vi c th th n N mà t p trung nh t làư ở ệ ệ ờ ầ ữ ậ ấ
Đ o M u l i ph bi n và s ng đ ng đ n nh v y ạ ẫ ạ ổ ế ố ộ ế ư ậ Tín ng ng th M u làưỡ ờ ẫtín ng ng b n đ a B t ngu n t Mi n B c vào đ n mi n Nam hoà nh pưỡ ả ị ắ ồ ừ ề ắ ế ề ậ
M u v i các n th n trong tín ng ng đ a ph ng Tuy nhiên khi nó k tẫ ớ ữ ầ ưỡ ị ươ ế
h p v i nh ng tín ng ng khác trong đ i s ng tín ng ng tôn giáo đ c bi tợ ớ ữ ưỡ ờ ố ưỡ ặ ệ
là tín ng ng th Thánh, Th n, Ph t, tín ng ng th n c, th cây c a nôngưỡ ờ ầ ậ ưỡ ờ ướ ờ ủnghi p đã t o nên m t tín ng ng th M u phong phú và mang ý nghĩa c iệ ạ ộ ưỡ ờ ẫ ộngu n sâu s c T ngàn x a t i nay, dân t c Vi t Nam luôn dành cho ph nồ ắ ừ ư ớ ộ ệ ụ ữ
m t tình c m đ c bi t đó có c lòng bi t n kính tr ng và ni m t hàoộ ả ặ ệ Ở ả ế ơ ọ ề ựsâu s c Trong th i chi n thì “ gi c đ n nhà đàn bà cũng đánh” Trong th iắ ờ ế ặ ế ờbình thì “ gi i vi c n c đ m vi c nhà”.ỏ ệ ướ ả ệ đâu có ph n là đó có lòngở ụ ữ ởkhoan dung d u dàng, s chăm lo săn sóc, s thăng hoa trong sáng t o.ị ự ự ạ Phụ