1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

106 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Sản Xuất Da Giày
Tác giả Trương Nguyễn Khắc Duy, Trần Bá Đạt, Nguyễn Hữu Toàn, Phạm Phương Ngọc Huyền, Hồ Đức Quan
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Phúc
Trường học Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Hệ Thống Công Nghiệp
Thể loại Đề án Kỹ thuật
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tp HCM
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚ I THI Ệ U (8)
    • 1.1 T ổ ng quan tình hình ngành công nghi ệ p da giày t ạ i Vi ệ t Nam (8)
    • 1.2 Đặ t v ấn đề (8)
    • 1.3 M ụ c tiêu h ệ th ố ng (8)
    • 1.4 Ph ạ m vi th ự c hi ệ n (9)
    • 1.5 Phương pháp luậ n nghiên c ứ u (9)
    • 1.6 C ấ u trúc th ự c hi ện đồ án (9)
    • 1.7 Các nghiên c ứ u liên quan (10)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ THUYẾ T (12)
    • 2.1 Thiết kế ý niệm (12)
      • 2.1.1 Xác đị nh nhu c ầ u (12)
      • 2.1.2 Nghiên c ứ u kh ả thi (13)
      • 2.1.3 Yêu c ầ u v ậ n hành h ệ th ố ng (13)
    • 2.2 Thi ế t k ế sơ khở i (14)
      • 2.2.1 Phân tích ch ức năng (15)
      • 2.2.2 Phân b ổ yêu c ầ u (19)
    • 2.3 Công cụ (19)
      • 2.3.1 Phương pháp AHP (19)
      • 2.3.2 Bi ểu đồ N 2 (22)
  • CHƯƠNG 3: THI Ế T K Ế Ý NI Ệ M (24)
    • 3.1 Gi ớ i thi ệ u h ệ th ố ng (24)
      • 3.1.1 L ự a ch ọ n Case Study (24)
      • 3.1.2 Lựa chọn vị trí nhà máy (25)
    • 3.2 Phân tích nhu c ầ u (29)
      • 3.2.1 Xác định các bên liên quan (Stakeholders) và môi trườ ng ho ạt độ ng (29)
      • 3.2.2 Xác đị nh yêu c ầ u Stakeholders (30)
    • A. Phương pháp thu thậ p (30)
    • B. Phương pháp khả o sát (15)
    • C. Ph ỏ ng v ấ n tr ự c ti ế p (31)
    • D. Nghiên c ứ u tài li ệu và độ ng não (Brainstorming) (32)
    • E. Yêu cầu vận hành và môi trường hoạt động hệ thống (32)
    • E. Danh sách các yêu c ầ u Stakeholders (33)
      • 3.2.3 Xác đị nh yêu c ầ u h ệ th ố ng (36)
      • 3.3 Kh ả o sát ý ni ệ m (43)
        • 3.3.1 Cây m ụ c tiêu (43)
        • 3.3.2 Chức năng hệ thống (43)
        • 3.3.3 Ma tr ậ n quan h ệ gi ữ a yêu c ầ u và ch ức năng hệ th ố ng (47)
        • 3.3.4 Các phương án thự c hi ệ n ch ức năng, phân tích khả thi (49)
  • CHƯƠNG 4: THIẾ T K Ế SƠ KHỞ I (57)
    • 4.1 Phân tích ch ức năng (57)
      • 4.1.1 Cây ch ức năng (57)
      • 4.1.2 Các h ệ th ố ng con và b ộ ph ậ n h ệ th ố ng con (61)
      • 4.1.3 Các ch ức năng tương ứ ng v ớ i t ừ ng h ệ th ố ng con (62)
    • 4.2 Phân b ổ yêu c ầ u (64)
      • 4.2.1 Ma tr ậ n phân b ổ yêu c ầu tương ứ ng v ớ i t ừ ng h ệ th ố ng con (64)
      • 4.2.2 Ma tr ậ n liên k ế t gi ữ a các h ệ th ố ng con (b ộ ph ậ n con) (65)
    • 4.3 Mô t ả chi ti ế t và phân b ổ ngu ồ n l ự c (66)
      • 4.3.1 S ả n xu ấ t (66)
      • 4.3.2 Ch ất lượ ng (68)
      • 4.3.3 Qu ả n lý t ồ n kho (70)
      • 4.3.4 R&D (71)
      • 4.3.5 Kỹ thuật và bảo trì (71)
      • 4.3.6 Công ngh ệ thông tin (72)
      • 4.3.7 IE (72)
      • 4.3.8 Mua s ắ m (74)
      • 4.3.9 Marketing (74)
      • 4.3.10 Nhân s ự (76)
      • 4.3.11 Hành chính (77)
      • 4.3.12 Tài chính-K ế toán (79)
      • 4.3.13 An toàn- môi trườ ng (80)
      • 4.3.14 Logistic (81)
    • 4.4 Xem xét thi ế t k ế sơ khở i (82)
      • 4.4.1 T ổ ng quan h ệ th ố ng con (82)
      • 4.4.2 T ổ ng quan v ề phân b ổ ngu ồ n l ự c (82)
  • CHƯƠNG 5: KẾ T LU Ậ N (86)
    • 5.1 Kết quả (86)
    • 5.2 Đánh giá (86)
    • 5.3 Hướ ng phát tri ể n (87)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

GIỚ I THI Ệ U

T ổ ng quan tình hình ngành công nghi ệ p da giày t ạ i Vi ệ t Nam

Ngành công nghiệp giày da là một trong những ngành sản xuất lâu đời tại Việt Nam, đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc gia Theo thống kê của Hiệp hội da giày Việt Nam, năm 2015 ngành da giày đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 14 tỷ USD, xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia trên thế giới Đây là ngành xếp thứ 4 về số lượng xuất khẩu tại Việt Nam, sau Trung Quốc, Ấn Độ và Bangladesh.

Brazil), đứng thứ 3 về giá trị (sau Trung Quốc và Italia)

Liên minh châu Âu (EU), Mỹ, Nhật Bản vẫn là những thị trường xuất khẩu chủ đạo của ngành da giày trong những năm gần đây Nhiều tập đoàn và doanh nghiệp sản xuất giày dép lớn trên thế giới đã chọn Việt Nam làm điểm đến để mở rộng hoạt động hoặc đầu tư mới nhằm tận dụng ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) Đại diện Hiệp hội Da giày Quảng Đông, Trung Quốc, cho biết trong làn sóng các thương hiệu lớn đổ vào Việt Nam, một số doanh nghiệp Trung Quốc cũng đã chuyển sang tìm kiếm cơ hội và đầu tư vào ngành giày dép tại Việt Nam.

Mặc dù có nhiều cơ hội phát triển, nhưng ngành vẫn đối mặt với nhiều thách thức như khả năng đáp ứng các điều kiện của các hiệp định thương mại tự do và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu còn hạn chế Chi phí lao động dự kiến sẽ tăng cao trong những năm tới, gây áp lực lớn cho doanh nghiệp Hơn nữa, phần lớn doanh nghiệp trong ngành là doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiếu vốn, công nghệ và nhân lực chất lượng cao, đồng thời thiếu chủ động trong công nghiệp hỗ trợ Khả năng quản trị và năng suất lao động của các doanh nghiệp vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành.

Đặ t v ấn đề

Mặc dù Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới, nhưng đa số doanh nghiệp trong nước còn ít quan tâm đến thị trường nội địa, dẫn đến việc nhiều nhà đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường Việt Nam Theo báo cáo của Bộ Công Thương, hiện tại, khoảng 60% thị phần giày dép nội địa đang thuộc về các sản phẩm nhập ngoại, cho thấy cơ hội lớn để các doanh nghiệp Việt Nam tăng cường phát triển thị trường trong nước.

Phần lớn doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn chậm thích ứng sau khi TPP được ký kết, điều này vừa thúc đẩy ngành may mặc phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cạnh tranh trong thị trường nội địa Đồng thời, các doanh nghiệp da giày gặp phải những tồn tại như năng lực sản xuất chưa cao, hệ thống sản xuất còn nhiều lãng phí, chưa tối ưu hóa nguồn lực nhằm nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Nắm bắt được tình hình trên nhóm quyết định xây dựng nên một hệ thống sản xuất da giày giải quyết được những bất cập trên.

M ụ c tiêu h ệ th ố ng

Hệ thống sản xuất da giày được xây dựng từ thiết kế ý niệm đến thiết kế sơ khởi nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là nhà đầu tư, khách hàng và ban giám đốc Quá trình xây dựng hệ thống đảm bảo phù hợp với các tiêu chí ban đầu như chi phí đầu tư và diện tích, giúp tối ưu hóa nguồn lực và hiệu quả hoạt động Bắt đầu từ thiết kế ý niệm, hệ thống phát triển đến thiết kế sơ khởi để làm nền tảng cho việc xây dựng hệ thống hoàn chỉnh trong tương lai.

Ph ạ m vi th ự c hi ệ n

Dự án được thực hiện theo kế hoạch đồ án và tiến trình học môn Kỹ thuật hệ thống trên lớp, đảm bảo phù hợp với yêu cầu đào tạo Hệ thống sản xuất da giày được xây dựng ở mức độ tổng quát, đề cao các khái niệm chính và quy trình chung, hạn chế đi sâu vào các kỹ thuật sản xuất chi tiết về máy móc và công nghệ để giữ tính tổng thể và dễ hiểu.

Thực hiện trong thời gian 10 tuần

Các nhu cầu bên ngoài của hệ thống chỉ tham khảo các bài nghiên cứu cho nên có thể không thực tế, không chính xác

Các công nghệ sản xuất da giày dựa vào bài báo nghiên cứu nên có thể không phải là công nghệ mới nhất.

Phương pháp luậ n nghiên c ứ u

Thiết kế hệ thống sản xuất dựa trên chu kỳ sống (life-cycle) của hệ thống, bao gồm các bước từ xác định nhu cầu, thiết kế ý niệm, thiết kế sơ khởi đến thiết kế chi tiết trong suốt quá trình phát triển của hệ thống Quá trình này giúp đảm bảo tính khả thi, tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu rủi ro trong dự án sản xuất Việc thực hiện thiết kế theo chu kỳ sống của hệ thống giúp các chuyên gia xác định rõ các giai đoạn phát triển, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.

XÁC ĐỊNH NHU CẦU (DEFINITION OF NEED)

THIẾT KẾ Ý NIỆM (CONCEPTUAL DESIGN)

THIẾT KẾ SƠ KHỞI (PRELIMINARY DESIGN)

THIẾT KẾ CHI TIẾT (DETAIL DESIGN)

SỬ DỤNG & HỖ TRỢ (UTILIZATION &

Hình 1.1 Quy trình thiết kế và KTHT

C ấ u trúc th ự c hi ện đồ án

Đồ án Kỹ thuật hệ thống cung cấp cái nhìn tổng quan về nhu cầu của các bên liên quan đến thiết kế chi tiết hệ thống sản xuất Nó hướng đến cách xây dựng một hệ thống, nhưng không đi sâu vào công nghệ sản xuất hay quá trình xây dựng hệ thống hoàn chỉnh Do đó, cấu trúc của đồ án chủ yếu tập trung vào bước thiết kế sơ bộ để hình thành nền tảng cho các bước tiếp theo.

Hình 1.2 Cấu trúc đồ án

Các nghiên c ứ u liên quan

Dưới đây là các bước xây dựng nhà máy sản xuất da giày với năng lực 150.000 đôi/năm, bắt đầu từ việc mô tả quy trình sản xuất, nghiên cứu thị trường và đánh giá năng lực sản xuất để xác định nhu cầu thực tế Phân tích nguyên liệu và đầu vào giúp đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa chi phí sản xuất Đánh giá kỹ thuật và công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm Phân tích nguồn nhân lực và các yêu cầu đào tạo cần thiết để xây dựng đội ngũ lao động có kỹ năng phù hợp Cuối cùng, phân tích tài chính giúp dự báo vốn đầu tư, chi phí vận hành và lợi nhuận dự kiến, đảm bảo tính khả thi và bền vững của dự án.

 a) Mô tả sản phẩm: o Giày da và dép nữđược sử dụng như một chiếc giày đi bộ

Nghiên cứu thị trường và hoạch định năng lực cho thấy lượng tiêu thụ giày từ năm 1993 đến 2002 đã được phân tích để dự báo nhu cầu từ năm 2004 đến 2019 Bài báo cũng đề cập đến mức giá bán và phân phối sản phẩm Nhà máy có năng lực sản xuất 150.000 đôi giày và dép mỗi năm, hoạt động trong 300 ngày, mỗi ngày 8 tiếng Trong các năm đầu, nhà máy dự kiến đạt công suất 70%, tăng lên 85% vào năm thứ hai và đạt 100% ở năm thứ ba.

Nguyên liệu và đầu vào là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, gồm các loại như da, lót da, đế, chỉ may, khoen, đinh, keo và các vật liệu khác, với chi phí cụ thể từng loại để kiểm soát ngân sách Việc lựa chọn nguyên liệu chất lượng giúp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao hơn, đồng thời các tiện ích liên quan như tiêu thụ điện và nước cũng cần được theo dõi để tối ưu hóa chi phí vận hành Điều này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả về mặt chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

 d) Công nghệ và kỹ thuật: o Công nghệ :

 +Đưa ra quy trình sản xuất o Các máy móc thiết bị có thểđược cung cấp từ công ty sau:

Tel 6564022, 6525820.Fax 91-11-6859019.E-mail japee@ ders Vsnl Net.In.India o Kỹ thuật : o Đưa ra các loại máy móc yêu cầu và chi phí

4 o Nhà máy dựđịnh xây dựng với diện tích 3000m 2 .

 e) Nhân lực và đào tạo : o Nhân lực :

 Tổng nhân lực là 84 người o Đưa ra danh sách nhân lực và chi phí o Đào tạo :

 Công nhân sẽđược đào tạo 2 tháng và công nghệ sản xuất

Phân tích tài chính là bước quan trọng để đánh giá tính khả thi của dự án, bao gồm xác định chi phí đầu tư ban đầu và chi phí sản xuất hàng năm ở công suất tối đa Việc này giúp đưa ra dự báo chính xác về lợi nhuận và lợi ích kinh tế của dự án Đánh giá tài chính giúp xác định mức độ sinh lời và khả năng hoàn vốn, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư một cách hiệu quả.

Báo cáo “Chiến lược Xuất khẩu Quốc gia Ngành Da Giày và Leather tại Palestina (2014-2018)” đánh giá tổng quan về chiến lược phát triển của ngành da giày Palestine nhằm mở rộng thị trường châu Âu Tài liệu trình bày các hướng phát triển trong tương lai, phân tích cấu trúc ngành, nhu cầu đầu tư, cũng như chuỗi giá trị của ngành Đồng thời, báo cáo phân tích thị trường toàn cầu để xác định các chiến lược phù hợp, giúp ngành định hướng thị trường mục tiêu và lập kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp với xu hướng quốc tế.

Dự án về giày trẻ em tại Viện Phát triển Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa tập trung phân tích chi tiết các nhu cầu của thị trường để xác định cơ hội kinh doanh Hệ thống vận hành được đánh giá bao gồm năng lực sản xuất, vị trí đặt nhà máy, dòng nguyên vật liệu, chế độ thưởng và nguồn cấp điện, nước để đảm bảo hoạt động hiệu quả và bền vững Kế hoạch điều độ sản xuất được xây dựng cụ thể nhằm tối ưu hóa quá trình từ nguyên liệu đến thành phẩm, đồng thời đảm bảo tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng cao nhất Các quy trình gia công đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với yêu cầu về an toàn và vệ sinh cho trẻ nhỏ Phân tích chi tiết các khoản chi phí trong quá trình xây dựng hệ thống sản xuất giày trẻ em, từ đầu tư trang thiết bị, nhân công, nguyên vật liệu, đến chi phí vận hành nhằm đưa ra giải pháp tối ưu về chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Ngành công nghiệp da giày Ấn Độ đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu, với nhiều phân khúc đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng quốc tế Các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh của ngành bao gồm điều kiện kinh doanh thuận lợi, mức độ tiêu thụ và xu hướng tiêu dùng toàn cầu, cũng như cấu trúc tổ chức vững mạnh của các doanh nghiệp trong ngành Nền công nghiệp phụ trợ và sự hỗ trợ từ chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu Các phân tích cho thấy, để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh, ngành cần tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tăng cường các hoạt động marketing quốc tế Trong tương lai, ngành da giày Ấn Độ cần thích ứng nhanh với các thay đổi của thị trường toàn cầu bằng cách đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, tận dụng các lợi thế về nguồn nguyên liệu và nhân lực.

CƠ SƠ LÝ THUYẾ T

Thiết kế ý niệm

Thiết kế ý niệm là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển hệ thống, bắt đầu bằng việc phân tích nhu cầu để định hướng dự án Tiếp theo, nghiên cứu khả thi giúp đảm bảo công nghệ phù hợp và khả thi cho việc triển khai Đồng thời, xác định các yêu cầu vận hành và quan điểm bảo hành đóng vai trò quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và bền vững Sau khi hoàn thiện các bước này, phân tích trade-off và đặc tả hệ thống được thực hiện để tối ưu hóa giải pháp Song song với công tác thiết kế, một kế hoạch hệ thống cũng được soạn thảo chi tiết Cuối cùng, giai đoạn thiết kế ý niệm cần được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao nhất.

Hình 2.1: Quy trình thiết kế ý niệm

Chu kỳ sống hệ thống bắt đầu từ việc xác định nhu cầu phát sinh do các cợ hội hoặc thiếu hụt trong tổ chức Nhu cầu này thúc đẩy quá trình xây dựng hoặc cải tiến hệ thống nhằm đáp ứng các yêu cầu đó một cách hiệu quả Trong thực tế, do tồn tại nhiều nhu cầu khác nhau và nguồn tài nguyên hạn chế về nhân lực, tài chính, thiết bị, việc xem xét các đặc điểm của nhu cầu là vô cùng quan trọng Quá trình này giúp đảm bảo rằng các nguồn lực được sử dụng tối ưu để phát triển hệ thống phù hợp và hiệu quả nhất.

- Bản chất của sự thiếu hụt cần được làm rõ (các đặc tính vận hành chưa đạt, khảnăng hỗ trợ hệ thống chưađạt, giá thành quá cao…)

- Thời gian mà hệ thống mới phải được lắp đặt và vận hành

- Sốlượng nguồn lực cần đầu tư cho hệ thống mới

- Mức đọưu tiên của hệ thống mới

Tại thời điểm này, giải pháp cho vấn đề cũng như cấu hình hệ thống vẫn chưa được xác định rõ ràng Mục đích chính là xác định chính xác nhu cầu thực tế đang tồn tại để đưa ra các giải pháp phù hợp.

Yêu cầu vận hành hệ thống Nghiên cứu khả thi

Phát triển và ứng dụng công nghệ

Quan điểm bảo trì Phân tích sơ khởi Đặc tả hệ thống Xem xét thiết kế ý niệm

Nghiên cứu khả thi là bước quan trọng trong quá trình phát triển hệ thống công nghệ, giúp đánh giá các phương pháp tiếp cận kỹ thuật phù hợp Sau khi xác lập nhu cầu hệ thống, bước tiếp theo là tiến hành nghiên cứu khả thi nhằm phân tích và so sánh các giải pháp công nghệ khác nhau Quá trình này đảm bảo lựa chọn phương án tối ưu, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa hiệu quả dự án Đây là bước quyết định hướng đi phù hợp trong việc phát triển hệ thống công nghệ mới, giúp đảm bảo thành công cho dự án trong tương lai.

Bước đánh giá khả thi giúp xác định việc ứng dụng công nghệ sẵn có hoặc khám phá lĩnh vực mới cần nghiên cứu Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, nhiệm vụ quan trọng là đề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp và tích hợp nó vào quy trình xác định yêu cầu hệ thống.

Trong bước này, các thông số kỹ thuật của hệ thống được thiết lập dựa trên phân tích nhu cầu và kết quả nghiên cứu khả thi Để xác định chính xác các yêu cầu, cần đặt ra các câu hỏi về số lượng dự cầu của thiết bị và nhân sự, vị trí bố trí, cách sử dụng hệ thống và môi trường hoạt động Các câu trả lời cho những câu hỏi này giúp xác định đặc tính vận hành của hệ thống, đồng thời cơ sở bảo hành và các tiêu chuẩn thiết kế (tiêu chuẩn, ràng buộc, hướng dẫn) cũng được xác định dựa trên các yếu tố này.

Khi thiết kế hệ thống ta cần xem xét các đặc điếm sau:

Mỗi hệ thống đều có một hoặc nhiều nhiệm vụ chính cần hoàn thành để đạt được mục đích của nó Các nhiệm vụ này thể hiện chức năng cốt lõi của hệ thống và giúp hệ thống vận hành hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đề ra Ngoài ra, các nhiệm vụ có thể có mức ưu tiên khác nhau, xác định thứ tự xử lý để tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo các mục tiêu quan trọng nhất được ưu tiên thực hiện trước.

Thông số vật lý và vận hành của hệ thống bao gồm các yếu tố như kích thước, trọng lượng, tốc độ, độ chính xác, năng suất và khả năng vận hành Việc xác định rõ các thông số quyết định giúp đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu và phù hợp với yêu cầu của hệ thống Từ đó, bạn có thể tối ưu hóa quá trình vận hành, nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo tính ổn định của hệ thống.

- Sử dụng: dựđoán cách hệ thống sẽđược sử dụng (số giờ sử dụng mỗi ngày, chu kỳ hoạt động hàng tháng…) hệ thống sẽ hoạt động như thế nào?

Phân phối và lắp đặt hệ thống là yếu tố quyết định cách thức đưa thiết bị đến người dùng hiệu quả nhất Xác định số lượng thiết bị, nhân sự, trang bị và địa điểm phù hợp giúp đảm bảo quá trình vận chuyển và lắp đặt diễn ra thuận lợi Các câu hỏi quan trọng bao gồm: Bao nhiêu thiết bị và phần mềm sẽ được phân phối để đáp ứng nhu cầu của khách hàng?

Nó được đặt tại chỗ nào? Khi nào thì cần thiết?

Chu kỳ sống của hệ thống là khoảng thời gian mà hệ thống hoạt động hiệu quả Trong đó, tổng thời gian lưu kho trong toàn bộ chu kỳ sống là yếu tố quyết định đến hoạt động và hiệu quả của hệ thống Việc xác định ai sẽ vận hành hệ thống trong bao lâu giúp xây dựng kế hoạch vận hành phù hợp Bước này còn là cơ sở để xác định các hoạt động trong chu kỳ sống, từ đó thu thập dữ liệu chính xác về chi phí và hiệu suất của hệ thống.

Hiệu quả của hệ thống được đánh giá dựa trên các thông số quan trọng như hiệu quả chi phí, tính khả vận và độ tin cậy, giúp tối ưu hóa hiệu quả hậu cần và giảm thời gian trung bình giữa các kỳ bảo trì Các yếu tố như mức hư hỏng, thời gian ngừng chờ bảo trì, tần suất sử dụng và trình độ kỹ năng của người dùng đều ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống Đồng thời, yêu cầu về năng suất nhân sự cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tổng thể của hệ thống, góp phần tối ưu hóa chi phí và nâng cao độ tin cậy trong vận hành.

Xác định môi trường hoạt động của hệ thống là yếu tố quan trọng, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ và độ ẩm để đảm bảo hoạt động hiệu quả Cần tính toán tất cả các giá trị liên quan đến môi trường như vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho và trung chuyển hàng hóa Việc thiết lập một hồ sơ môi trường hoàn chỉnh giúp quản lý tốt hơn các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống.

Khi phân tích hệ thống, cần xem xét toàn bộ yêu cầu hệ thống để đảm bảo hiệu quả tối ưu Các công tác hỗ trợ bảo trì hệ thống cần được tích hợp từ giai đoạn thiết kế ban đầu nhằm nâng cao hiệu suất vận hành và giảm thiểu các chi phí bảo trì sau này Việc xem xét kỹ lưỡng ngay từ đầu giúp tối ưu hóa quá trình bảo trì và đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, lâu dài.

Thi ế t k ế sơ khở i

Thiết kế sơ khởi gồm các bước chính như phân tích chức năng của hệ thống để hiểu rõ yêu cầu, sau đó phân bổ các yêu cầu hệ thống một cách hợp lý nhằm tối ưu hóa hiệu suất Quá trình này còn bao gồm phân tích các trade-off nhằm đưa ra các quyết định tối ưu và tổng hợp, xác định rõ hệ thống thiết kế sơ khởi Cuối cùng, việc xem xét thiết kế sơ khởi giúp đảm bảo hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đề ra, tạo nền tảng vững chắc cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Phương án thiết kếđược châp nhận

Tổng hợp và xác định Xem xét thiết kế

2.2.1 Phân tích ch ức năng a) Mục đích và lợi ích:

Phân tích chức năng là bước quan trọng hàng đầu trong giai đoạn thiết kế sơ khởi của hệ thống Phương pháp này giúp xác định và mô tả tất cả các chức năng cần thiết để hệ thống hoạt động hiệu quả Việc phân tích chức năng đảm bảo hệ thống thực hiện đúng các hoạt động cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ đề ra, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho quá trình thiết kế và phát triển hệ thống.

Mục đích của phân tích hệ thống:

- Xác định hay cập nhập các yêu cầu về chức năng

- Bảo đảm các chức năng được phân chia một cách thích hợp

- Cho phép theo dõi mối liên hệ giữa các chức năng

- Xác định các giao diện giữa các chức năng

Việc áp dụng phân tích hệ thống trong thiết kế có những lợi ích như sau:

Tất cả các khía cạnh liên quan đến thiết kế, vận hành và hỗ trợ hệ thống đều được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm quá trình thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, triển khai, vận hành, huấn luyện và bảo trì Việc này đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả, bền bỉ và đáp ứng tốt các tiêu chuẩn chất lượng Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp toàn diện, tích hợp từ giai đoạn đầu đến khi hệ thống đi vào vận hành chính thức, đồng thời hỗ trợ khách hàng trong su quá trình vận hành và bảo trì để tối ưu hóa hiệu suất và kéo dài tuổi thọ hệ thống.

- Tât cả các thành phân của hệ thống (thiết bị chính, thiết bị thử nghiệm và hỗ trợ…) không bị bỏ sót trong thiết kế

Xác định các mối quan hệ giữa yêu cầu hệ thống và các nguồn lực cần thiết là bước quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả Việc này giúp nhận diện rõ các thành phần hệ thống có chức năng phù hợp nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đã đề ra Chìa khóa để thành công là phân tích kỹ lưỡng sự liên kết giữa yêu cầu và nguồn lực, từ đó tối ưu hóa quá trình phát triển và triển khai hệ thống.

Quy trình phân tích chức năng là quá trình chuyển đổi các yêu cầu hỗ trợ và vận hành hệ thống từ thiết kế sơ khởi thành các yêu cầu thiết kế cụ thể, bao gồm cả định tính và định lượng Đây là một quá trình lặp đi lặp lại do kỹ sư hệ thống thực hiện nhiều lần nhằm đảm bảo đạt được kết quả mong muốn Phương pháp này giúp xác định rõ các chức năng cần thiết và tối ưu hóa thiết kế hệ thống để đáp ứng yêu cầu đã đề ra.

Các bước chính trong phân tích chức năng:

- Xác định hệ thống: xác định yêu cầu hệ thống, môi trường làm việc, các ràng buộc giới hạn

- Xác định mức chi tiết: mức độ chi tiết mà phân tích chức năng thực hiện phụ thuộc vào yêu cầu dự án, khả năng nguồn lực

- Xác định các chức năng hệ thống

- Mô tả hệ thống bằng cây chức năng (functional tree), ma trận chức năng (functional matrix), biểu đồ chức năng (functional block diagram)

Phân tích chức năng cần thực hiện một cách tuần tự và hệ thống để đảm bảo hiệu quả Ở cấp đầu tiên của hệ thống, các chức năng được xác định dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống (system mission) Giải pháp thực hiện các chức năng này đòi hỏi phải xác định các chức năng mới ở các cấp thấp hơn, tạo thành một chu trình phân tích rõ ràng Quá trình phân tích chức năng giúp xác định mối liên hệ giữa các cấp, đảm bảo các chức năng được triển khai hợp lý từ cao xuống thấp.

Các kỹ thuật dùng trong phân tích chức năng:

Trong quy trình thực hiện yêu cầu hệ thống, bước brainstorm đóng vai trò quan trọng bằng cách liệt kê tất cả các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu Quá trình này diễn ra trong môi trường cởi mở, thoải mái và thân thiện, khuyến khích mọi ý kiến đóng góp đều được ghi chép lại và chấp nhận một cách tích cực Việc tạo không gian mở giúp thúc đẩy sáng tạo và đảm bảo các ý tưởng phong phú, từ đó xây dựng kế hoạch hành động hoàn chỉnh.

Trong quá trình brainstorming, cần tập hợp các chức năng đã đề xuất thành một sơ đồ cấu trúc thứ bậc rõ ràng và logic Việc này giúp tổ chức các ý tưởng một cách dễ hiểu và có hệ thống, đồng thời đảm bảo tất cả các kết quả từ quá trình brainstorming đều được sắp xếp hợp lý mà không bỏ sót bất kỳ ý tưởng nào Sơ đồ cấu trúc thứ bậc này là bước quan trọng để tối ưu hóa quá trình phân tích và phát triển dự án hoặc sản phẩm.

Để tối ưu quá trình lựa chọn, cần phân loại các thiết bị hoặc sản phẩm thành các nhóm dựa trên các thuộc tính quan trọng như kích thước, trọng lượng, tốc độ, độ tin cậy và mức tiêu thụ năng lượng Việc liệt kê và sắp xếp các thuộc tính này thành các nhóm giúp dễ dàng so sánh và lựa chọn phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và điều kiện sử dụng Đặt các thuộc tính này vào sơ đồ liên kết rõ ràng sẽ nâng cao hiệu quả phân tích, giúp xác định các tiêu chí ưu tiên nhằm chọn lựa tối ưu nhất cho dự án hoặc hệ thống của bạn.

Lựa và liệt kê các phân tích, nghiên cứu trade-off, các nghiên cứu đặc biệt; đặt các chi tiết này trong khung ‘phân tích’.

- Lặp lại các bước trên cho từng cấp bậc trên sơ đồ Các chức năng chính được phân chia thành các chức năng nhỏhơn. c) Yêu cầu:

Phân tích chức năng phải đạt được các yêu cầu sau:

- Xác định được các chức năng của hệ thống

- Xác định được các chức năng cần thiết cho hệ thống hoạt động trong các kịch bản vận hành như đã xác định trong thiết kế ý niệm

- Xác định được các chức năng cần thiết cho các trạng thái vận hành khác nhau của hệ thống

Sơ đồ cấp bậc các chức năng là công cụ quan trọng giúp biểu diễn hệ thống một cách rõ ràng và có cấu trúc Nó cho phép xác định và tổ chức các chức năng liên quan, từ đó dễ dàng phát hiện lỗi, thiếu sót, chức năng trùng lặp hoặc mâu thuẫn trong hệ thống Việc cung cấp sơ đồ này giúp tối ưu hóa việc quản lý và cải thiện chất lượng hệ thống một cách hiệu quả.

- Cấu trúc chức năng cho phép truy nguyên nguồn gốc chức năng Mỗi chức năng không được chia quá 7 mức chức năng con tại cấp tiếp theo

- Chức năng phải tương thích với cấp bậc của nó

- Phân tích chức năng cho thấy các mối liên hệ giữa các chức năng.

- Các chức năng được đánh số sao cho ta có thể nhận biết được chức năng mẹ của nó

10 d) Cây chức năng (functional tree):

Cây chức năng giúp ta xác định rõ các thành phần chức năng tạo nên hệ thống, từ đó phát hiện lỗi, thiếu sót, mâu thuẫn và trùng lặp Sơ đồ cấu trúc cây bắt đầu từ cấp độ hệ thống và đi sâu vào các chi tiết, đảm bảo tính nhất quán giữa các chức năng ở các mức độ khác nhau Phương pháp này hỗ trợ kiểm chứng rằng các chức năng dưới cấp phù hợp và liên kết chặt chẽ với mục tiêu của hệ thống tổng thể.

Cây chức năng phải đạt được các yêu cầu:

- Cây chức năng dựa trên các yêu cầu hệ thống

- Cây chức năng sẽ ghi rõ cấp bậc tại từng mức trong cấu trúc hệ thống

- Mỗi yêu cầu chức năng sẽđược sắp xếp trong trật tự thứ bậc

Chức năng chính sẽ được chia thành các chức năng con ở các cấp thấp hơn, giúp phân cấp rõ ràng và chi tiết hơn trong hệ thống Tại cấp cao nhất, cây chức năng thể hiện toàn bộ yêu cầu hệ thống, mang tính tổng quát Các chức năng tại cấp n sẽ được phân chia thành các chức năng cụ thể hơn tại cấp n+1, tạo thành cấu trúc phân cấp logic phù hợp với quá trình phân tích và thiết kế hệ thống.

- Chức năng không thể truy nguyên về các yêu cầu hệ thống không sẽ không được thêm vào

- Không chức năng nào được đặt chen vào giữa hai cấp

- Các giải pháp chức năng khác nhau được phân tích và biểu diễn trong các cây chức năng khác nhau

- Mâu thuẫn phải được phát hiện và ghi lại, cũng như loại bỏ

Trong quản lý dự án, cần phân biệt rõ ràng chức năng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng với chức năng nhằm thỏa mãn các yêu cầu của các chức năng khác Ma trận chức năng (functional matrix) là công cụ quan trọng giúp thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng, đảm bảo mỗi chức năng được xác định rõ ràng và phù hợp với mục tiêu của dự án Việc sử dụng ma trận chức năng giúp kiểm soát các yêu cầu hiệu quả, tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Chức năng cấp 1 Chức năng cấp 2

Ma trận chức năng cấp 2-cấp 3

Hình ma trận chức năng

Ma trận chức năng thường được sử dụng để bổ sung cho cây hệ thống, giúp biểu diễn mối liên hệ giữa các chức năng cấp cao và thấp, cũng như giữa các chức năng và các kịch bản hoặc trạng thái vận hành Nó có khả năng bao quát toàn bộ hệ thống hoặc chỉ tập trung vào những phần đặc biệt quan trọng Đây là công cụ quan trọng trong việc phân tích và thiết kế hệ thống, đảm bảo rõ ràng mối liên hệ giữa các thành phần chức năng Sử dụng ma trận chức năng giúp tối ưu hóa quá trình phát triển và vận hành hệ thống một cách hiệu quả hơn.

Ma trận chức năng phải đạt các yêu cầu:

- Ma trận chức năng dựa trên các yêu cầu hệ thống, yêu cầu chức năng và các chức năng được định sẵn

- Ma trận phải ghi rõ cấp bậc của chức năng mà nó chuẩn bị

- Các ma trận khác nhau được chuẩn bịđể phân tích và mô tả các giải pháp chức năng khác nhau f) Biểu đồ chức năng (functional block diagram):

Biểu đồ chức năng nhấn mạnh vào giao diện và mối liên hệ giữa các chức năng trong hệ thống Nó sử dụng các hình khối hộp để biểu diễn các chức năng, được nối với nhau bằng các đường và mũi tên thể hiện mối liên hệ chức năng và trình tự thực hiện Các đường liên kết trong biểu đồ không mô tả mối liên hệ vật lý, mà tập trung vào mối liên hệ chức năng giữa các phần của hệ thống Một biểu đồ chức năng thường tạo thành một chuỗi các biểu đồ liên kết, giúp hình dung rõ ràng cấu trúc và luồng hoạt động của hệ thống.

Hình 2.3: Biểu đồ chức năng.

Biểu đồ chức năng phải đáp ứng các yêu cầu:

- Biểu đồ chức năng dựa trên các yêu cầu hệ thống, yêu cầu chức năng và các chức nawg được xác định

- Biểu đồ phải ghi rõ cấp bậc của chức năng mà nó mô tả

- Nếu một loạt các biểu đồ được dùng, mỗi biểu đồ phải thống nhất với biểu đồ lế cạnh

- Một biểu đồdùng để biểu diễn cho một cấp của cây chức năng

Công cụ

Phương pháp AHP, được phát triển bởi Thomas L Saaty vào những năm 1980, là quy trình phân tích thứ bậc giúp giải quyết các quyết định đa tiêu chuẩn phức tạp AHP cho phép tích hợp kiến thức chuyên gia và dữ liệu khách quan, chủ quan trong một khuôn khổ logic thứ bậc rõ ràng Phương pháp này cung cấp cách tiếp cận trực quan dựa trên phán đoán để đánh giá mức độ quan trọng của từng thành phần thông qua so sánh cặp Đồng thời, AHP kết hợp cả hai khía cạnh tư duy định tính và định lượng: định tính qua sắp xếp thứ bậc và định lượng qua trọng số của từng yếu tố.

Phương pháp AHP dựa trên ba nguyên tắc chính: phân tích vấn đề để đưa ra quyết định bằng cách thiết lập thứ bậc các yếu tố, đánh giá so sánh các thành phần thông qua so sánh cặp giữa các yếu tố, và tổng hợp các mức độ ưu tiên để xác định ma trận trọng số phù hợp.

Các bước tiến hành AHP: - Bước 1: Phân tích vấn đềvà xác định lời giải yêu cầu

- Bước 2: Xác định các yếu tố sử dụng và xây dựng cây phân cấp yếu tố

- Bước 3: ðiều tra thu thập ý kiến chuyên gia về mức độưu tiên

- Bước 4: Thiết lập các ma trận so sánh cặp

- Bước 5: Tính toán trọng số cho từng mức, từng nhóm yếu tố

Bước 6 trong quy trình xác định mức độ nhất quán của ma trận liên quan đến việc tính tỷ số nhất quán (CR) Tỷ số này cần phải nhỏ hơn hoặc bằng 10%, nếu lớn hơn, bạn phải thực hiện lại các bước 3, 4, 5 để đảm bảo độ chính xác Trong quá trình này, ma trận nghịch đảo được xây dựng dựa trên sự so sánh cặp, trong đó giá trị của phần tử aij thể hiện mức độ so sánh của tiêu chí i với tiêu chí j, và giá trị nghịch đảo 1/aij phản ánh mối quan hệ ngược lại.

Hình 2.3 Ví dụ về ma trận so sánh cặp của 3 yếu tố i, j và k

- Bước 7: Thực hiện bước 3, 4, 5, 6 cho tất cả các mức và các nhóm yếu tố trong cây phân cấp

- Bước 8: Tính toán trọng số tổng hợp và nhận xét a) So sánh cặp

Phương pháp này yêu cầu người phỏng vấn diễn đạt ý kiến của mình đối với từng cặp yếu tố bằng cách chọn trong khoảng 10-17 sự lựa chọn riêng biệt, mỗi lựa chọn là một cụm từ ngôn ngữ học thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố Ví dụ, họ có thể chọn câu như “A quan trọng hơn B” hoặc “A quan trọng như B”, giúp xác định đúng mức độ ưu tiên của các yếu tố một cách rõ ràng và chính xác Phương pháp này phù hợp để thu thập dữ liệu về quan điểm và ưu tiên của người tham gia, đồng thời tối ưu hóa cho các hoạt động SEO bằng cách sử dụng các từ khóa liên quan đến đánh giá, so sánh và ưu tiên trong ngôn ngữ tự nhiên.

Trong vấn đề này, mối quan tâm chính không phải là lời phát biểu mà là các giá trị số liên quan đến lời phát biểu đó Theo tiêu chuẩn của Saaty (1970), hai tiêu chuẩn được phân cấp bằng cách sử dụng ma trận so sánh cặp đặc biệt, giúp liên kết hai tiêu chuẩn đánh giá theo thứ tự của thang phân loại Để điền vào ma trận này, người dùng sử dụng thang đánh giá từ 1 đến 9, qua đó thể hiện mức độ ưu tiên hoặc tương quan giữa các tiêu chuẩn một cách rõ ràng và chính xác.

Hình 2.4 trình bày các mức độ của ma trận so sánh cặp, giúp đánh giá mức độ ưu tiên giữa các yếu tố Để xác định trị số chung của mức độ ưu tiên, cần tổng hợp các số liệu so sánh cặp thành một dữ liệu duy nhất phản ánh độ ưu tiên Phương pháp số bình phương nhỏ nhất của Saaty được sử dụng để tính trọng số từ các so sánh cặp nhằm phản ánh chính xác mức độ quan tâm của người ra quyết định Để đơn giản hóa, người ta thường xác định vectơ riêng w bằng cách sử dụng phương pháp này, giúp đưa ra một ước lượng chính xác và rõ ràng về mức độ ưu tiên các yếu tố.

- Tính tổng mỗi cột trong ma trận: ∑ aij

- Chuẩn hóa các giá trị đểcó được trọng số bằng cách lấy trung bình cộng của từng hàng c) Tính nhất quán

Trong các bài toán thực tế, việc thiết lập mối quan hệ bắc cầu khi so sánh từng cặp không phải lúc nào cũng khả thi, vì các phương án có thể ưu hơn hoặc kém hơn nhau theo nhiều cách khác nhau Hiện tượng này thể hiện tính thực tiễn của các bài toán và được gọi là sự không nhất quán (inconsistency) Mặc dù sự không nhất quán là现象 phổ biến, nhưng mức độ không nhất quán quá lớn có thể dẫn đến đánh giá không chính xác, gây ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng Để kiểm tra và đánh giá tính nhất quán trong quá trình ra quyết định, người ta sử dụng chỉ số tỷ số nhất quán (CR), giúp xác định độ tin cậy của hệ thống đánh giá.

Tỷ số nhất quán (CR) phản ánh mức độ nhất quán trong quyết định của người ra quyết định, với giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0.1 cho thấy sự đánh giá khá nhất quán Nếu CR lớn hơn 0.1, cần tiến hành đánh giá lại ở cấp phù hợp để đảm bảo độ chính xác của quá trình ra quyết định Công thức tính CR là CR = IC / RI, trong đó RI (chỉ số ngẫu nhiên) được xác định dựa trên bảng 3.2 đã có sẵn, giúp đo lường mức độ nhất quán của các đánh giá dựa trên dữ liệu đã được chuẩn bị.

Hình 2.5 Bảng tra chỉ số ngẫu nhiên RI

Trong đó: n là số lượng yếu tố trong ma trận so sánh IC (chỉ số nhất quán) được xác định theo các bước sau đây:

- Tính vector tổng có trọng số = ma trận so sánh x vector trọng số

- Tính vector nhất quán = vector tổng có trọng số / vector trọng số

- Xác định λmax (giá trị riêng ma trận so sánh) và CI (chỉ số nhất quán):

+) λmax = trị trung bình của vector nhất quán

Phương pháp AHP đánh giá mức độ nhất quán của quyết định thông qua chỉ số tỷ lệ nhất quán (consistency ratio) Giá trị của tỷ lệ nhất quán nên không vượt quá 10% để đảm bảo độ chính xác và khách quan của phân tích Nếu tỷ lệ nhất quán vượt quá mức này, tức là nhận định có thể mang tính ngẫu nhiên, cần thực hiện lại quá trình đánh giá để đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy.

Biểu đồ N 2 là một sơ đồ dạng ma trận thể hiện rõ mối quan hệ giữa các chức năng của các yếu tố cấu thành hệ thống Sơ đồ này giúp phân tích cụ thể các tương tác và liên kết giữa các thành phần, từ đó tối ưu hóa hoạt động của toàn bộ hệ thống Việc sử dụng biểu đồ N 2 là công cụ quan trọng trong việc thiết kế và quản lý hệ thống một cách hiệu quả và có hệ thống.

Các biểu đồ N-squared được phát minh bởi kỹ sư hệ thống Robert J Lano trong quá trình làm việc tại công ty TRW vào những năm 1970 Những biểu đồ này lần đầu tiên được công bố trong một báo cáo nội bộ của TRW vào năm 1977, góp phần quan trọng vào lĩnh vực phân tích hệ thống và tối ưu hóa quy trình.

Hình 2.6: Ví dụ về biểu đò N2.

 Biên giới giữa hai hay nhiều hệ thống hay thành phần hệ thống (vd: chức năng, các bộ phận vật lý, hay tổ chức)

- Đầu ra từ một chức năng

- Cần cho đầu vào của một chức năng

- Kết nối vật lý cần

- Đầu ra được chỉđịnh như đầu vào của một chức năng hoặc hệ thống ngoài

- Điểm kết nối của một liên kết vật lý

 Tất cả chức năng(hoặc chức năng con) trên đường chéo

 Tất cảđầu ra theo chiều ngang (trái hoặc phải)

 Tất cả đầu vào theo chiều dọc (lên hoặc xuống)

 Đầu vào và đầu ra là item (mục) không phải chức năng

Trong trường hợp xuất hiện khoảng trống trên giao diện, điều này cho thấy các chức năng chưa được hiển thị hoặc không có sẵn Các dữ liệu truyền đi được xác định rõ ràng trong các ô vuông phù hợp, giúp đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu cho người dùng Việc xử lý các khoảng trống này cần được thực hiện để cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa giao diện trên nền tảng của bạn.

Trong việc xây dựng ma trận cần phải định nghĩa đẩy đủ các thông tin liên quan trong các ô đã được dựng sẵn trong mà trận

Sơ đồ hoàn tất khi người sử dụng so sánh tất cả từng tổ chức cho tất cảcác đơn vị

THI Ế T K Ế Ý NI Ệ M

Gi ớ i thi ệ u h ệ th ố ng

Nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định, giúp thu nhập bình quân đầu người tăng cao hơn, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động mua sắm và nâng cao đời sống người dân Người tiêu dùng ngày càng có nhu cầu cao về thời trang, làm đẹp và thể thao, góp phần thúc đẩy các ngành công nghiệp liên quan phát triển Trong đó, ngành da giày là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, giữ vị trí hàng đầu trong các mặt hàng xuất khẩu quốc gia.

5 (Thống kê 2015) top những nước xuất khẩu da giày lớn nhất thế giới, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tăng trung bình 25%/năm (số liệu từ bảng 3.1)

Bảng 3.1 Giá trị xuất nhập khẩu da giày từ 2010-2015 Đơn vị: USD billion

Tốc độ độ tăng so với cùng kì năm ngoái

Theo báo cáo của Hiệp hội da giày Việt Nam, trung bình mỗi người Việt Nam sử dụng từ 1,5 đến 3 đôi giày mỗi năm, với tổng lượng tiêu thụ khoảng 130-140 triệu đôi Trong đó, ngành hàng nội địa đáp ứng khoảng 50% nhu cầu tiêu dùng trong nước, tương đương khoảng 70 triệu đôi mỗi năm, dựa trên dân số Việt Nam là khoảng 89,71 triệu người theo thống kê năm 2013 Thị trường nội địa hiện còn bỏ trống khoảng 14%, đây là một trong những thị trường tiềm năng cần được khai thác để thúc đẩy phát triển ngành giày dép trong nước.

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu ra quốc tế, công ty quyết định xây dựng hệ thống nhà máy sản xuất giày da tại Việt Nam Dự án hướng tới chiếm khoảng 0,7% thị trường nội địa và đóng góp 0,1% vào giá trị xuất khẩu, tương đương khoảng 150.000 đôi giày mỗi năm.

Lựa chọn Case Study là:

+Xây dựng hệ thống sản xuất giày da (leather shoe)

+Sản phẩm: Giày da các loại

Dựa trên nền tảng hệ thống sản xuất sẵn có của Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Vinh Thông, địa chỉ tại Lô III-17, Nhóm Công Nghiệp III, Đường số 13, Khu Công Nghiệp Tân Bình, phường Tây, công ty tận dụng cơ sở vật chất hiện có để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Thạnh, quận Tân Phú, Tp.HCM

3.1.2 L ự a ch ọ n v ị trí nhà máy: Để lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy giảđịnh dựa vào yêu cầu nhà đầu tư, nhóm xem xét

4 tiêu chí lựa chọn nhà máy như sau:

+Nguồn nguyên liệu: Khoảng cách, độ tiện lợi trong vận chuyển nguyên vật liệu từ nhà cung cấp với công ty

+Giao thông: Khoảng cách, độ tiện lợi trong việc vận chuyển hàng từ công ty đến cảng xuất khẩu

+Nguồn lao động: Dựa trên 2 yếu tố: Số lượng lao động và trình độlao động tại từng KCN

+Hạ tầng khu công nghiệp

Dựa trên các tiêu chí và yêu cầu của nhà đầu tư, nhóm đã khảo sát và lựa chọn được 3 phương án phù hợp cho vị trí xây dựng nhà máy da giày Các phương án này đều đáp ứng nhu cầu sản xuất, đảm bảo tính khả thi và tối ưu hóa lợi ích kinh tế Việc lựa chọn địa điểm phù hợp sẽ giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu chi phí vận hành và thúc đẩy hoạt động sản xuất trong ngành da giày tại Việt Nam.

+KCN Biên Hòa, Đồng Nai

+KCN Long Hậu, Long An

Ta có cây cấu trúc ra quyết định như ở hình 3.1 mô tảcác phương án cũng như tiêu chí lựa chọn phương án.

Chọn vị trí đặt nhà máy

Nguồn nguyên liệu Nguồn lao động Hạ tầng KCN

KCN Biên Hòa, Đồng Nai KCN Tân Bình,

KCN Long Hậu, Long An

Sử dụng mô hình AHP với 4 tiêu chí và 3 phương án như ở trên để lựa chọn được phương án

Trọng số trong các ma trận so sánh cặp của mô hình AHP được đánh theo quy ước như hình 3.2

Hình 3.2 Các quy ước chọn so sánh cặp trong phương pháp AHP

Bảng 3.2 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí:

Giao thông Nguồn lao động Hạ tầng KCN

Trong 4 tiêu chí để chọn địa điểm xây dựng nhà máy, “Nguồn nguyên vật liệu” được xem là yếu tố quan trọng nhất Đặc thù của ngành sản xuất giày da theo phương thức “sản xuất kéo” đòi hỏi khả năng cung cấp nguyên vật liệu nhanh chóng và liên tục Vì vậy, việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, gần nhà máy, sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí logistics Lựa chọn địa điểm phù hợp dựa trên nguồn nguyên vật liệu cũng là yếu tố quyết định thành công của quá trình sản xuất, góp phần duy trì chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tiêu chí "nguồn lao động" được xếp hạng có trọng số nhỏ nhất vì cả ba khu công nghiệp đều là những khu công nghiệp lớn, với số lượng và trình độ lao động tương đương nhau Điều này cho thấy nguồn nhân lực tại các khu công nghiệp này không phải là yếu tố phân biệt chính Các yếu tố về nguồn lao động không ảnh hưởng nhiều đến đánh giá tổng thể các khu công nghiệp Chính vì vậy, tiềm năng về nguồn nhân lực ở các khu công nghiệp này đều ở mức ổn định, đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất.

Bảng 3.3 Ma trận so sánh cặp của các phương án ứng với tiêu chí nguồn nguyên liệu

Tiêu chí Nguồn nguyên liệu

KCN Biên Hòa KCN Tân Bình KCN Long Hậu

Nguồn nguyên liệu chính của công ty tập trung tại TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai, trong đó tập trung chủ yếu tại Khu công nghiệp Biên Hòa Chính vì vậy, phương án "KCN Biên Hòa" được xem là lựa chọn tối ưu nhất với trọng số cao nhất dựa trên tiêu chí nguồn nguyên liệu.

Bảng 3.4 Ma trận so sánh cặp của các phương án ứng với tiêu chí giao thông

KCN Biên Hòa KCN Tân Bình KCN Long Hậu

- Tiêu chí giao thông, nhà máy được xây dựng cho mục tiêu xuất khẩu thị trường Chấu Mỹ, Châu Âu, do đó ưu tiên sử dụng cảng biển ở TPHCM

 Phương án “ KCN Tân Bình(TpHCM)” được đánh giá cao nhất

Long An hiện chưa có cảng biển quốc tế hoạt động, gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa của địa phương Do đó, hàng hóa của Long An phải vận chuyển đến TP.HCM hoặc các cảng ở Cần Thơ để thực hiện xuất khẩu, gây ra chi phí logistics cao và làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việc xây dựng các cảng biển quốc tế tại Long An sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và phát triển kinh tế địa phương.

 Phương án “ KCN Long Hậu (Long An)” được đánh giá thấp nhất

Bảng 3.5 Ma trận so sánh cặp của các phương án ứng với tiêu chí nguồn lao động

Tiêu chí nguồn lao động KCN Biên Hòa KCN Tân Bình KCN Long Hậu

Tiêu chí nguồn lao động: đánh giá dựa trên 2 yếu tố : Sốlượng + trình độ

Các khu công nghiệp được đánh giá có nguồn lao động với số lượng và trình độ gần như tương đương nhau, do đó, trọng số liên quan đến tiêu chí “Nguồn lao động” không chênh lệch nhiều giữa các khu.

- Tuy nhiên, TpHCM là trung tâm kinh tế của khu vực miền Nam, nên độ tập trung lao động cao hơn so với Đồng Nai, Long An

 KCN Tân Bình(TpHCM) là phương án được đánh trọng số cao nhất

Tại KCN Long Hậu (Long An), nguồn lao động chủ yếu đến từ cư dân địa phương và một số tỉnh miền Tây, tuy nhiên, số lượng công nhân tại đây vẫn thấp hơn so với các khu công nghiệp lớn ở TP.HCM và Đồng Nai.

 KCN Long Hậu ( Long An) được đánh trọng số thấp nhất

Bảng 3.6 Ma trận so sánh cặp của các phương án ứng với tiêu chí Hạ tầng

KCN Biên Hòa KCN Tân Bình KCN Long Hậu

Tiêu chí hạ tầng KCN : Quan tâm đến 3 vấn đềcó độ quan trọng lần lượt:

+Có hệ thống sản xuất chất thải liên quan đến sản xuất da giày- may mặc,

+ Điều kiện điện nước, hạ tầng đường giao thông

+ Cả 3 khu công nghiệp được đánh giá, đều có: Hệ thống sản xuất chất thải, khả năng mở rộng, Điều kiện điện nước, hạ tầng tương đối tốt

Khu Công Nghiệp Tân Bình tập trung nhiều nhà máy may mặc và da giày, do đó hệ thống xử lý chất thải tại đây được trang bị các bộ lọc để giảm thiểu các chất độc hại như BOD, COD, chất rắn lơ lửng (SS), đảm bảo kiểm soát tốt ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất của ngành công nghiệp này.

 Phương án KCN Tân Bình được đánh trọng sốhàng đầu, vì có thể giúp giảm đầu tư ban đầu đối với hệ thống xửlý nước thải

+KCN Long Hậu (Long An) mới được thành lập, nên lượng đất trống còn nhiều

 Khảnăng mở rộng theo yêu cầu của doanh nghiệp cao hơn so với KCN Biên Hòa

 Phương án “KCN Long Hậu” được đánh trọng số cao thứ hai

 Dựa vào kết quả của mô hình AHP, nhóm quyết định chọn xây dựng nhà máy mới tại KCN Biên Hòa, Đồng Nai

3.1.3 Các nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào:

-Theo năng suất nhà máy là 150.000 đôi/ năm cần [1] tối thiểu số nguyên vật liệu như bảng sau:

Bảng 3.7 Nguyên vật liệu cho sản xuất 1 năm

STT Nguyên liệu Đơn vị Sốlượng Nhà cung cấp

1 Da thuộc Ft 2 300.000 Nhập khẩu

Phân tích nhu c ầ u

3.2.1 Xác định các bên liên quan (Stakeholders) và môi trườ ng ho ạt độ ng:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu [3], [4], [5] nhóm tìm ra được các bên liên quan như hình bên dưới, với 2 stakeholders chủ yếu:

+Bên trong: Nhà đầu tư và ban giám đốc

Nhà đầu tư và Ban giám đốc

Phát triển và thiết kế SP (R&D) Sản xuất

Kỹ thuật & Bảo trì Phân phối Môi trường Marketing

Nhà cung cấp Khách hàng

Hiệp hội da giày trong nước (LEFASO)

Tài chính (Ngân hàng) IE

Hình 3.3 Các Stakeholders của hệ thống da giày 3.2.2 Xác đị nh yêu c ầ u Stakeholders:

Phương pháp khả o sát

Các bước chính trong phân tích chức năng:

- Xác định hệ thống: xác định yêu cầu hệ thống, môi trường làm việc, các ràng buộc giới hạn

- Xác định mức chi tiết: mức độ chi tiết mà phân tích chức năng thực hiện phụ thuộc vào yêu cầu dự án, khả năng nguồn lực

- Xác định các chức năng hệ thống

- Mô tả hệ thống bằng cây chức năng (functional tree), ma trận chức năng (functional matrix), biểu đồ chức năng (functional block diagram)

Phân tích chức năng cần được thực hiện theo trình tự hợp lý, bắt đầu từ cấp đầu tiên dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống Quá trình này xác định các chức năng chính cần thiết để đạt được hệ thống mục tiêu Tiếp theo, giải pháp thực hiện các chức năng này đòi hỏi xác định các chức năng phụ ở các cấp thấp hơn, và quá trình phân tích tiếp tục theo cách hệ thống, đảm bảo mọi chức năng đều được phân tích rõ ràng và tường tận.

Các kỹ thuật dùng trong phân tích chức năng:

Trong quá trình brainstorming, tất cả các hoạt động cần thiết để thực hiện các yêu cầu hệ thống đều được liệt kê một cách chi tiết và đầy đủ Hoạt động này diễn ra trong môi trường cởi mở, thoải mái và thân thiện, khuyến khích mọi ý kiến đóng góp từ các thành viên Tất cả các ý kiến đều được ghi chép lại và xem xét một cách cẩn thận, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng giải pháp tối ưu cho dự án.

Tổng hợp các chức năng từ quá trình brainstorming thành sơ đồ có cấu trúc thứ bậc giúp tổ chức ý tưởng rõ ràng và logic Việc đảm bảo tất cả các kết quả được sắp xếp một cách hợp lý và không bỏ sót bất kỳ ý tưởng nào là bước quan trọng để xây dựng một sơ đồ chức năng hoàn chỉnh Sơ đồ này không chỉ phản ánh đúng các ý tưởng ban đầu mà còn hỗ trợ trong việc phân loại chức năng một cách hiệu quả, nâng cao hiệu suất phân tích và triển khai dự án.

Để tối ưu hóa quá trình lựa chọn, bạn cần phân loại và liệt kê các đặc tính thành các nhóm rõ ràng, như kích thước, trọng lượng, tốc độ, độ tin cậy, năng lượng, v.v Các thuộc tính này nên được đặt vào nhóm thuộc tính phù hợp để dễ dàng sắp xếp và phân tích Việc nhóm các thuộc tính không chỉ giúp hệ thống dễ hiểu hơn mà còn nâng cao hiệu quả trong quá trình lựa chọn và lập sơ đồ Đây là bước quan trọng trong việc tổ chức thông tin một cách logic, hỗ trợ tối đa cho các quyết định kỹ thuật và thiết kế.

Lựa và liệt kê các phân tích, nghiên cứu trade-off, các nghiên cứu đặc biệt; đặt các chi tiết này trong khung ‘phân tích’.

- Lặp lại các bước trên cho từng cấp bậc trên sơ đồ Các chức năng chính được phân chia thành các chức năng nhỏhơn. c) Yêu cầu:

Phân tích chức năng phải đạt được các yêu cầu sau:

- Xác định được các chức năng của hệ thống

- Xác định được các chức năng cần thiết cho hệ thống hoạt động trong các kịch bản vận hành như đã xác định trong thiết kế ý niệm

- Xác định được các chức năng cần thiết cho các trạng thái vận hành khác nhau của hệ thống

Sơ đồ cấp bậc các chức năng là công cụ quan trọng giúp biểu diễn rõ ràng và hệ thống các chức năng trong một hệ thống Nó giúp phát hiện các lỗi, thiếu sót, trùng lặp và mâu thuẫn trong các chức năng một cách dễ dàng và hiệu quả Việc cung cấp sơ đồ này hỗ trợ quản lý và tối ưu hóa hệ thống, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của các chức năng hoạt động.

- Cấu trúc chức năng cho phép truy nguyên nguồn gốc chức năng Mỗi chức năng không được chia quá 7 mức chức năng con tại cấp tiếp theo

- Chức năng phải tương thích với cấp bậc của nó

- Phân tích chức năng cho thấy các mối liên hệ giữa các chức năng.

- Các chức năng được đánh số sao cho ta có thể nhận biết được chức năng mẹ của nó

10 d) Cây chức năng (functional tree):

Cây chức năng giúp phân tích hệ thống một cách rõ ràng nhờ vào cấu trúc phân cấp các thành phần chức năng Qua các nhánh của cây, chúng ta có thể dễ dàng phát hiện lỗi, thiếu sót, mâu thuẫn và trùng lặp trong hệ thống Sơ đồ cấu trúc bắt đầu từ mức độ hệ thống tổng thể đến các cấp độ chi tiết hơn, đảm bảo tính nhất quán giữa các chức năng ở các mức khác nhau Điều này giúp kiểm chứng rằng các chức năng ở cấp thấp phù hợp và không mâu thuẫn với các chức năng ở cấp cao, nâng cao độ chính xác và hiệu quả của quá trình phát triển hệ thống.

Cây chức năng phải đạt được các yêu cầu:

- Cây chức năng dựa trên các yêu cầu hệ thống

- Cây chức năng sẽ ghi rõ cấp bậc tại từng mức trong cấu trúc hệ thống

- Mỗi yêu cầu chức năng sẽđược sắp xếp trong trật tự thứ bậc

Chức năng chính sẽ được phân chia thành các chức năng con tại các cấp thấp hơn để quản lý dễ dàng hơn Tại cấp cao nhất, cây chức năng thể hiện rõ các yêu cầu hệ thống toàn diện Các chức năng tại cấp n sẽ tiếp tục được phân chia thành các chức năng chi tiết hơn tại cấp n+1, giúp xây dựng cấu trúc hệ thống rõ ràng và logic.

- Chức năng không thể truy nguyên về các yêu cầu hệ thống không sẽ không được thêm vào

- Không chức năng nào được đặt chen vào giữa hai cấp

- Các giải pháp chức năng khác nhau được phân tích và biểu diễn trong các cây chức năng khác nhau

- Mâu thuẫn phải được phát hiện và ghi lại, cũng như loại bỏ

Chức năng để thỏa mãn yêu cầu khách hàng cần được phân biệt rõ ràng với chức năng đáp ứng các yêu cầu của các chức năng khác, nhằm đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong quá trình phát triển hệ thống Ma trận chức năng (functional matrix) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định rõ các chức năng cụ thể, giúp quản lý và phân chia nhiệm vụ một cách hợp lý, từ đó tối ưu hóa quá trình đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo tính nhất quán của phần mềm.

Chức năng cấp 1 Chức năng cấp 2

Ma trận chức năng cấp 2-cấp 3

Hình ma trận chức năng

Ma trận chức năng là công cụ quan trọng để bổ sung cho cây hệ thống, giúp mô tả rõ mối liên hệ giữa các chức năng cấp cao và cấp thấp Nó thể hiện cách các chức năng liên kết với nhau và phù hợp với các kịch bản hoặc trạng thái vận hành của hệ thống Ma trận này có thể bao quát toàn bộ hệ thống hoặc chỉ tập trung vào những phần đặc biệt quan tâm, hỗ trợ phân tích và tối ưu hóa các chức năng một cách hiệu quả.

Ma trận chức năng phải đạt các yêu cầu:

- Ma trận chức năng dựa trên các yêu cầu hệ thống, yêu cầu chức năng và các chức năng được định sẵn

- Ma trận phải ghi rõ cấp bậc của chức năng mà nó chuẩn bị

- Các ma trận khác nhau được chuẩn bịđể phân tích và mô tả các giải pháp chức năng khác nhau f) Biểu đồ chức năng (functional block diagram):

Biểu đồ chức năng nhấn mạnh vào giao diện và mối liên hệ giữa các chức năng trong hệ thống Nó sử dụng các hình khối hộp để biểu diễn các chức năng, được nối với nhau bằng các đường và mũi tên thể hiện mối liên hệ và trình tự Các liên kết trong biểu đồ không phản ánh mối liên hệ vật lý mà tập trung vào mối liên hệ chức năng giữa các thành phần Biểu đồ chức năng thường tạo thành một chuỗi các biểu đồ liên kết với nhau để thể hiện toàn bộ hệ thống một cách rõ ràng và logic.

Hình 2.3: Biểu đồ chức năng.

Biểu đồ chức năng phải đáp ứng các yêu cầu:

- Biểu đồ chức năng dựa trên các yêu cầu hệ thống, yêu cầu chức năng và các chức nawg được xác định

- Biểu đồ phải ghi rõ cấp bậc của chức năng mà nó mô tả

- Nếu một loạt các biểu đồ được dùng, mỗi biểu đồ phải thống nhất với biểu đồ lế cạnh

- Một biểu đồdùng để biểu diễn cho một cấp của cây chức năng

Phân bổ yêu cầu là bước quan trọng trong quy trình chuyển đổi các yêu cầu vận hành và bảo trì hệ thống thành các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể cho từng thành phần của hệ thống Quá trình này giúp mô tả rõ ràng các chức năng của hệ thống, tức là các hoạt động mà hệ thống phải thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ, mà không xác định rõ thành phần nào sẽ thực hiện các hoạt động đó Việc phân bổ yêu cầu đảm bảo sự phù hợp và tối ưu trong quá trình thiết kế hệ thống, đồng thời giúp xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của từng thành phần trong hệ thống.

Việc phân bổ các yêu cầu đến các cấp thấp hơn trong hệ thống là yếu tố then chốt để đảm bảo các thông số kỹ thuật, ràng buộc yêu cầu chức năng và tiêu chuẩn thiết kế được đáp ứng đầy đủ Quản lý phân bổ yêu cầu chính xác giúp đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quá trình phát triển hệ thống Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dự án mà còn giảm thiểu rủi ro và chi phí sửa lỗi sau này.

Khi thực hiện phân bổ, các chuẩn định lượng và định tính ảnh hưởng quan trọng đến quá trình thiết kế hệ thống Các chuẩn này khác nhau tùy theo hệ thống, đòi hỏi phải phù hợp với yêu cầu vận hành và quan điểm hỗ trợ hệ thống cụ thể Việc xem xét kỹ lưỡng các chuẩn này giúp đảm bảo phân bổ hiệu quả và đáp ứng đúng các yêu cầu kỹ thuật cũng như hoạt động của hệ thống.

Việc phân bổ nên xem xét tât cả thông số hệ thống kể cả:

- Các yếu tố hiệu quả như độ tin cậy, khả năng bảo trì, độ sử dụng (availability), khả năng hỗ trợ (supportability)

- Thông số vật lý và vận hành hệ thống như khoảng cách, độ chính xác, tốc độ, năng suất, công suất, trọng lượng, kích thước và số lượng

Hệ thống hỗ trợ hiệu quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm khả năng vận chuyển và thời gian cung cấp dịch vụ giữa các mức bảo trì Tính sẵn sàng của phụ tùng và đội ngũ nhân sự giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi, nâng cao hiệu quả bảo trì Thử nghiệm và sử dụng các thiết bị hỗ trợ đảm bảo hoạt động liên tục và giảm thiểu rủi ro sự cố Chi phí vận chuyển và đóng gói hợp lý góp phần tối ưu hóa toàn bộ quy trình hậu cần Cuối cùng, thời gian bảo trì hợp lý là yếu tố quyết định đến khả năng duy trì hoạt động liên tục của hệ thống, nâng cao hiệu quả vận hành tổng thể.

Các yếu tố liên quan đến chi phí vòng đời của sản phẩm bao gồm cả chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí sản xuất và đầu tư, chi phí bảo trì vận hành, cũng như chi phí xử lý thải hồi Việc quản lý hiệu quả các yếu tố này giúp tối ưu hóa tổng chi phí và nâng cao giá trị sản phẩm trong toàn bộ vòng đời.

Ph ỏ ng v ấ n tr ự c ti ế p

Mục đích của cuộc phỏng vấn là xác định rõ các yêu cầu và kỳ vọng của các bên liên quan bên trong hệ thống, bao gồm các bộ phận như ban giám đốc, quản lý tồn kho, sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D), bảo trì để đảm bảo hệ thống phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp.

-Đối tượng: Các quản lý công ty TNHH Vinh Thông

+Ai phỏng vấn: Huyền, Quan

+Xây dựng câu hỏi phỏng vấn: Duy, Đạt

+Thời gian phỏng vấn: 2 tuần

Đặt câu hỏi hiệu quả bắt đầu bằng cách đề cập đến hệ thống hiện có và xác định rõ nhu cầu của doanh nghiệp Điều này giúp xác định các vấn đề công ty đang gặp phải và đảm bảo hệ thống mới có khả năng giải quyết những khó khăn đó Ngoài ra, cần làm rõ mối quan tâm của anh/chị về hệ thống mới để phù hợp với yêu cầu phát triển và tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp.

-Các bảng câu hỏi phỏng vấn được đưa vào phần phụ lục II (trang.)

Nghiên c ứ u tài li ệu và độ ng não (Brainstorming)

Đối với các bên liên quan bên ngoài, việc xem xét tài liệu, thông tin từ Internet, sách báo và thảo luận nhóm giúp xác định rõ nhu cầu của họ Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là thông tin thu thập có thể chưa chính xác và mang yếu tố chủ quan từ ý kiến của nhóm thảo luận.

-Các yêu cầu của các stakeholders từ bên ngoài hệ thống được đưa vào phụ lục III (Trang.), nguồn tham khảo [][][][].

Yêu cầu vận hành và môi trường hoạt động hệ thống

Hệ thống sản xuất da giày cần hoạt động hiệu quả để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan, đặc biệt là nhà đầu tư, ban giám đốc và khách hàng Mục tiêu này được thể hiện rõ qua cây mục tiêu trong hình 3.4, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất và đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất Việc tối ưu hóa hệ thống giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tăng sự hài lòng của khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp da giày.

+Thông số vật lý và vận hành:

+Năng suất nhà máy: 150.000 đôi giày da/năm.

+Kích thước dự toán xây dựng nhà máy: 5000 m 2

+Dự định sản xuất ngày 1 ca/8 giờ, bắt đầu từ 7h sáng, năm làm 300 ngày, năng suất có thểnăng gấp 3 nếu tăng số ca làm việc

+Dự toán tổng đầu tư là 15 triệu USD

Hệ thống có chu kỳ sống kéo dài khoảng 40 năm, trải qua các giai đoạn quan trọng như nghiên cứu nhu cầu để xác định yêu cầu thực tế, hình thành ý niệm sáng tạo phù hợp, thiết kế hệ thống tối ưu, xây dựng và lắp đặt, sản xuất để đảm bảo chất lượng, sử dụng trong vận hành hàng ngày, và cuối cùng là thải hồi hoặc tái chế nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài.

+Đầu vào: Nguyên vật liệu (da, cao su, phụ liệu,…), năng lượng (điện, nước), thông tin,

+Đầu ra: sản phẩm giày da thành phẩm, dịch vụđi kèm, hệ thống phân phối

+Sựtương tác của người vận hành: người lãnh đạo, quản lý, các bộ phận như là: sản xuất, R&D, chất lượng,…

+Hoạt động bảo trì: các hoạt động bảo trì máy móc, thiết bị, nhà máy, các hệ thống điện, nước, thông gió, điều hòa,…

Hệ thống hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và vận hành hiệu quả của toàn bộ hệ thống, bao gồm các yếu tố như hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống phát điện dự phòng, xử lý chất thải, hệ thống điện lưới, hệ thống thông tin quản lý, kho bãi chứa hàng hóa và hệ thống logistics (vận chuyển, hậu cần, ) Những thành phần này giúp nâng cao khả năng ứng phó sự cố, tối ưu hóa quy trình vận hành và đảm bảo an toàn cho cơ sở, góp phần thúc đẩy hoạt động bền vững và hiệu quả.

Vỏ bọc pháp lý của dự án bao gồm các quy định của nhà nước về luật kinh doanh, lao động, môi trường, hải quan, cũng như các quy định quốc tế liên quan đến xuất nhập khẩu, logistics, vận chuyển và lưu trữ hàng hóa Những quy định này đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho hoạt động của dự án, tạo nền tảng vững chắc để phát triển bền vững trong môi trường pháp lý quốc tế và nội địa.

+Hiệu quả: hệ thống vận hành ổn định mang lại doanh thu ước tính 1,5 triệu usd/năm.

Bảng 3.8 Quan điểm bảo trì hệ thống

Bộ phận Bảo trì tại khách hàng

Bào trì trung cấp Bảo trì do nhà sản xuất Máy móc, trang thiết bị trong nhà máy

Tại nhà xưởng của hệ thống

Chuyên gia của nhà sản xuất đến nhà máy bảo trì

Gửi lại nhà sản xuất bảo trì

Hệ thống điện, nước, xử lý nước thải, thông gió, điều hòa, chữa cháy,

Tại nhà xưởng do bộ phận kỹ thuật bảo trì nhà máy thực hiện

Chuyên gia đến từ nhà sản xuất đến nhà máy bảo trì

Gửi lại máy móc hư hỏng cho nhà sản xuất sửa chữa, bảo trì

Xe nâng chuyển trong nhà máy, kho,

Chuyên gia đến từ nhà sản xuất đến nhà máy bảo trì

Gửi lại máy móc hư hỏng cho nhà sản xuất sửa chữa, bảo trì

Xe vận chuyển giao hàng trong bộ phận logistic

Bộ phận kỹ thuật bảo trì trong logistic thực hiện

Chuyên gia đến từ nhà sản xuất đến nhà máy bảo trì

Gửi xe hư hỏng cho nhà sản xuất sửa chữa, bảo trì

Danh sách các yêu c ầ u Stakeholders

Sau khi áp dụng các phương pháp phân tích, chúng tôi đã xác định danh sách các nhu cầu của các Stakeholders Tiếp theo, các nhu cầu này được đánh giá về tính nội bộ hay bên ngoài hệ thống, dựa trên các tiêu chí trong Bảng 3.7 để đảm bảo hiểu rõ mức độ ưu tiên và ảnh hưởng của từng yêu cầu.

-Nhóm chỉ xét các nhu cầu bên trong hệ thống còn các nhu cầu bên ngoài không tiến hành phân tích

Bảng 3.9 Liệt kê nhu cầu Stakeholders

Stakeholders Nhu cầu Stakeholders Bên trong

Nhà đầu tư và ban giám đốc

Hệ thống đem lại lợi nhuận cao X

Chi phí sản xuất thấp X

Năng suất sản xuất cao X

An toàn cho nhân viên X

Sản xuất không bịgián đoạn X

Xây dựng được văn hóa công ty X

Tạo được mối quan hệ thân thiết với khách hàng X X Công nhân Lương bổng phù hợp mức sống hiện tại X

Chính sách về bảo hiểm, chế độ đãi ngộ và chăm sóc nhân viên cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công nhân, góp phần nâng cao sự hài lòng và gắn bó của họ Môi trường làm việc ít mệt mỏi và khó chịu giúp nhân viên duy trì năng suất cao và giảm thiểu căng thẳng Ngoài ra, quá trình làm việc cần hạn chế việc di chuyển quá nhiều để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả công việc Thời gian làm việc, bao gồm chia ca, thời gian ca, tăng ca, cần được sắp xếp hợp lý nhằm tối ưu hóa năng suất và đảm bảo quyền lợi cho nhân viên.

Không bị gián đoạn quá lâu khi máy móc hư hỏng (dưới 1h) X

Công việc ổn định(làm việc lâu dài,…) X

Bộ phận thiết kế và phát triển (R&D)

Trong quá trình hoạt động, việc phối hợp và cung cấp thông tin từ các bộ phận khác như tài chính, marketing và sản xuất là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả công việc Đồng thời, cần có các thiết bị hỗ trợ đầy đủ và hiện đại để duy trì hoạt động liên tục, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc tối ưu hóa quy trình liên bộ và trang bị thiết bị phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Sản xuất Đảm bảo kịp tiến độ cấp trên giao X

Máy móc hoạt động ổn định, ít hư hỏng X

Kế hoạch sản xuất rõ ràng, ít thay đổi X Tận dụng được nguồn lực đang có X Giải quyết được việc trễ hạn đơn hàng X

IE Hiểu rõ cách vận hành hệ thống X

Các bộ phận khác hỗ trợ IE cho hoạt động X

Tồn kho Người quản kho hiểu được quá trình vận hành của nhà kho X

Có thể quản lý kho (quản lí số lượng, thời gian lưu kho, ) của tất cả các dòng sản phẩm một cách đơn giản, không thực hiện thủ công.

Kho phải đảm bảo các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ, độ ẩm, X

Di chuyển hàng hóa trong kho một cách dễ dàng X

Chất lượng Sản phẩm không bị lỗi X

Chi phí chất lượng thấp X

Hệ thống ít hoặc không bị hư hỏng X Khi bị hư hỏng thì có thể sửa chữa được X

Có thời gian quy định để tổ chức bảo trì X Phân phối Đảm bảo thời gian phân phối sản phẩm đến tay khách hàng

Tiết kiệm tối đa chi phí vận chuyển, phân phối, logistic,

Môi trường Môi trường làm việc (Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) đảm bảo X

Chất thải của quá trình sản xuất phải được dọn dẹp, xử lý đúng tiêu chuẩn (Vụn da, keo, nước thải, )

Đáp ứng các tiêu chuẩn ISO về môi trường là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường một cách bền vững Việc đảm bảo an toàn cháy nổ và duy trì lối thoát hiểm hiệu quả khi có sự cố góp phần bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân viên cũng như khách hàng Trong lĩnh vực marketing, việc xây dựng chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn rõ ràng là điều thiết yếu để đạt được mục tiêu phát triển bền vững và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Cần theo dõi hoạt động mua-bán (Nguyên liệu, sản phẩm) của công ty một cách đơn giản X

Khách hàng dễ dàng tiếp cận nhu cầu của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường Hệ thống tài chính được quản lý chặt chẽ, đảm bảo thông tin liên tục và phối hợp hiệu quả với các bộ phận khác như marketing, sản xuất và mua hàng Tất cả các khoản thu chi đều rõ ràng, minh bạch và được ghi lại đầy đủ nhằm nâng cao tính chính xác và tin cậy trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

Hệ thống phần mềm hỗ trợ cho công việc X

Khách hàng Kiểu dáng giày đa dạng, hợp thời trang X

Sản phẩm có chất lượng (bền, đẹp, nhẹ, chắc chắn) X

Giá cả hợp lý X Đảm bảo đúng thời gian giao hàng X Nhà cung cấp Trả tiền theo đúng thời gian quy định X

Cung cấp số lượng, thời gian giao hàng cụ thể X

Có hệ thống kiểm soát việc đặt hàng và giao hàng cụ thể từ bên cung cấp lẫn bên nhận hàng X Hợp tác lâu dài với nhà sản xuất X

Có giấy tờ chứng từ rõ ràng X X

Sản phẩm cạnh tranh được với các thương hiệu trong khu vực và thế giới X X

Nguồn thuế thu trừ doanh nghiệp đúng theo pháp luật X X

Doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

Giải quyết việc làm cho người lao động trong khu vực X

Hiệp hội da giày trong nước

Nâng cao chất lượng ngành da giày trong nước X Tăng tính cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế X

Các doanh nghiệp hỗ trợ nhau cùng phát triển X

Doanh nghiệp hoạt động ổn định, thu nhập cao X X Đóng lãi đầy đủ X X Đảm bảo thuế chấp theo quy định của nhà nước X X

3.2.3 Xác đị nh yêu c ầ u h ệ th ố ng:

-Từ yêu cầu (nhu cầu) của các stakeholders ta chuyển sang yêu cầu hệ thống như bảng 3.8

Bảng 3.9 Chuyển đổi nhu cầu Stakeholders sang yêu cầu hệ thống

Stakeholders Nhu cầu Stakeholders Yêu cầu hệ thống

Nhà đầu tư và ban giám đốc

Hệ thống đem lại lợi nhuận cao -Có quy trình sản xuất có năng lực cao

-Có nguồn nơi cung cấp nguyên vật liệu chất lượng, giá cả hợp lý

Chi phí sản xuất thấp -Có quy trình sản xuất có năng lực cao

Năng suất sản xuất cao -Có hệ thống cải tiến chất lượng

-Có quy trình sản xuất có năng lực cao

An toàn cho nhân viên -Có hệ thống đảm bảo an toàn lao động cho công nhân

-Có hệ thống đào tạo cho nhân viên mới

-Có hệ thống thiết kế thao tác làm việc cho công nhân

Sản xuất không bị gián đoạn -Có hệ thống quản lý bảo trì định kì

-Có hệ thống sửa chữa khi bị hư hỏng

Xây dựng được văn hóa công ty -Cấp lãnh đạo xây dựng được bản sắc văn hóa riêng cho nhân viên của công ty

Tạo được mối quan hệ thân thiết với khách hàng

-Đáp ứng được nhu cầu khách hàng

-Có hệ thống chăm sóc, xử lý sự cố cho khách hàng

Công nhân Lương bổng phù hợp mức sống hiện tại -Có hệ thống lương thưởng, trợ cấp, phúc lợi xã hội

Chính sách (Bảo hiểm, chế độ đãi ngộ, chăm sóc nhân viên, …) thỏa mãn yêu cầu công nhân

-Có hệ thống bảo hiểm, chế độ đãi ngộ, chăm sóc nhân viên theo quy định của nhà nước

Làm việc ít mệt mỏi, khó chịu -Có không gian làm việc thoải mái.

-Có hệ thống đào tạo trước khi làm việc -Có hệ thống thiết kế thao tác làm việc cho công nhân

Trong quá trình làm việc ít di chuyển, có bộ phận hỗ trợ thiết kế mặt bằng nhằm hạn chế việc di chuyển không cần thiết, nâng cao hiệu suất làm việc Việc chia ca và lập lịch làm việc rõ ràng giúp phân chia thời gian hợp lý, đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Kế hoạch làm việc có lịch trình cụ thể giúp kiểm soát thời gian làm việc, giảm thiểu sự mất mát thời gian và tối ưu hóa năng suất của nhân viên.

30 gian ca, tăng ca,…) hợp lý gian hợp lý)

Chúng tôi cam kết không để máy móc bị gián đoạn quá lâu, với thời gian sửa chữa hỏng hóc dưới 1 giờ và có quy trình rõ ràng cùng bộ phận sửa chữa chuyên nghiệp để xử lý nhanh các sự cố Công việc của chúng tôi hướng đến sự ổn định, đảm bảo công nhân làm việc lâu dài và duy trì hiệu suất cao liên tục trong quá trình sản xuất.

Bộ phận thiết kế và phát triển (R&D)

Có sự phối hợp, cung cấp thông tin từ các bộ phận khác như tài chính, marketing, sản xuất,…

-Có hệ thống thông tin kết nối nội bộ trong công ty

Cần các thiết bị hỗ trợ đầy đủ để hoạt động -Có trang bị các thiết bị hỗ trợ nghiên cứu, thí nghiệm, thiết kế

Sản xuất Đảm bảo kịp tiến độ cấp trên giao -Có kế hoạch sản xuất phù hợp với nguồn lực hiện có

Đảm bảo nguồn lực đầy đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất thông qua việc đầu tư và mua sắm thiết bị phù hợp Máy móc hoạt động ổn định, ít hư hỏng nhờ vào hệ thống bảo trì định kỳ thường xuyên, giúp duy trì hiệu suất làm việc tối ưu và giảm thiểu thời gian gián đoạn trong sản xuất.

Kế hoạch sản xuất rõ ràng và ít thay đổi giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra ổn định và hiệu quả Hệ thống xây dựng lịch điều độ hợp lý tối ưu hóa tài nguyên và giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất Việc tận dụng nguồn lực hiện có một cách hiệu quả giúp nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí, đồng thời đảm bảo phù hợp với kế hoạch sản xuất đã đề ra.

Giải quyết được việc trễ hạn đơn hàng -Có cải tiến trong hệ thống sản xuất

IE Hiểu rõ cách vận hành hệ thống -Có hệ thống thông tin liên kết các bộ phận trong tổ chức

Các bộ phận hỗ trợ hoạt động của IE bằng cách cung cấp cấp lãnh đạo và quản lý để thúc đẩy các đề xuất của hệ thống Ngoài ra, bộ phận IE còn liên kết các phòng ban khác trong tổ chức, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả trong quá trình thực hiện các hoạt động của IE.

Người quản kho hiểu rõ quá trình vận hành của nhà kho để đảm bảo hoạt động hiệu quả Họ sử dụng hệ thống thông tin nội bộ được kết nối liên tục, giúp quản lý tồn kho chính xác và nhanh chóng Việc áp dụng hệ thống tồn kho phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tình trạng kho hàng tối ưu Đồng thời, người quản lý kho cần có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao để điều phối công việc và xử lý các tình huống phát sinh một cách chuyên nghiệp.

Có thể quản lý kho (quản lí số lượng, thời gian lưu kho, ) của tất cả các dòng sản phẩm một cách đơn giản, không thực hiện thủ công.

Kho phải đảm bảo các tiêu chuẩn về phòng chống cháy nổ, độ ẩm, -Có hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thông gió,

Di chuyển hàng hóa trong kho một cách dễ dàng -Có các khu chứa, đườngđi rộng rãi

-Có khoảng cách giữa các khu, các kệ trong kho, thứ tự sắp xếp hàng hóa hợp lý

-Có hệ thống nâng chuyển, di chuyển hàng hóa trong kho

Chất lượng Sản phẩm không bị lỗi -Có hệ thống kiểm soát chấtlượng

Chi phí chất lượng thấp -Có hệ thống cải tiến chấtlượng

-Xây dựng từ ban đầu hệ thống có năng lực quá trình cao

Hệ thống ít hoặc không bị hư hỏng -Có hệ thống bảo trì

Khi bị hư hỏng thì có thể sửa chữa được -Có hệ thống, quy trình sữa chữa khi hư hỏng

Có thời gian quy định rõ ràng để tiến hành bảo trì hệ thống, đồng thời xây dựng lịch bảo trì định kỳ nhằm duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả Quản lý phân phối đảm bảo sản phẩm được giao đến khách hàng đúng thời gian, thông qua lịch trình sản xuất điều độ, đáp ứng nhanh chóng các đơn hàng Điều này giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Tiết kiệm tối đa chi phí vận chuyển, phân phối, logistic, -Xây dựng hệ thống Logistic tốt, kho bãi, đơn vị vận chuyển tốt, tiết kiệm chi phí,

-Có mô hình vận chuyển tiết kiệm chi phí, đáp ứng kịp thời gian

Môi trường Môi trường làm việc (Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng) đảm bảo -Có hệ thống chiếu sáng thích hợp.

-Có hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn.

-Có hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thông gió,…

-Có hệ thống thoát hiểm khi có sự cố xảy ra.

-Có hệ thống ISO về môi trường

Chất thải của quá trình sản xuất phải được dọn dẹp, xử lý đúng tiêu chuẩn (Vụn da, keo, nước thải, )

Đáp ứng các tiêu chuẩn ISO về môi trường giúp doanh nghiệp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và đảm bảo hoạt động bền vững Đảm bảo an toàn cháy nổ và lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố là yếu tố quan trọng trong quản lý an toàn lao động Trong lĩnh vực marketing, xây dựng chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn rõ ràng là chìa khóa để doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu thị trường, từ đó đề ra các kế hoạch phát triển lâu dài hiệu quả.

Cần theo dõi hoạt động mua-bán (Nguyên liệu, sản phẩm)của công ty một cách đơn giản.

-Có hệ thống thông tin kết nối giữa các bộ phận

Để dễ dàng nắm bắt nhu cầu khách hàng, doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Ngoài ra, việc xây dựng quy trình và kế hoạch thu thập dữ liệu khách hàng một cách hệ thống giúp đảm bảo hiểu rõ nhu cầu thực sự của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo sự kết nối chặt chẽ hơn với thị trường mục tiêu.

Tài chính Đảm bảo thông tin liền mạch với các bộ phận khác (Merketing, sản xuất, mua hàng,…)

-Có hệ thống thông tin kết nối giữa các bộ phận trong tổ chức

Mọi khoản thu chi đều rõ ràng và được ghi lại (record) -Có hệ thống phần mềm ghi lại mọi hoạtđộng tài chính

Hệ thống phần mềm hỗ trợ cho công việc

Khách hàng Kiểu dáng giày đa dạng, hợp thời trang

-Có bộ phận nghiên cứu nhu cầu khách hàng đápứng

-Có hệ thống nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Sản phẩm có chất lượng (bền, đẹp, nhẹ, chắc chắn) -Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào

-Tìm kiếm được nơi cung cấp nguyên vật liệu chấtlượng

-Kiểm soát chấtlượng sản phẩm Giá cả hợp lý -Có hệ thống cải tiến chấtlượng

-Có nơi cung cấp nguyên vật liệu chấtlượng, giá cả hợp lý

Thiết kế quy trình sản xuất năng suất cao giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Việc này đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đúng tiến độ, đáp ứng đúng thời gian giao hàng cam kết Đồng thời, xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất hợp lý là yếu tố quyết định để duy trì sản lượng ổn định, giảm thiểu lãng phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

-Có hệ thống Logistic linh hoạt, hoạt động tốt

Nhà cung cấp Trả tiền theo đúng thời gian quy định -Rõ ràng trong khâu hợp đồng, khi giao nhận hàng

Cung cấp số lượng, thời gian giao hàng cụ thể -Có hợp đồng quy định rõ thời gian giao nhận hàng

Có hệ thống kiểm soát việc đặt hàng và giao hàng cụ thể từ bên cung cấp lẫn bên nhận hàng.

-Có hợp đồng quy định rõ mức chất lượng sản phẩm

-Có quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào

Hợp tác lâu dài với nhà sản xuất -Có sự chia sẻ thông tin từ 2 bên

Có giấy tờ chứng từ rõ ràng

-Có hợp đồng tuân theo quy định nhà nước, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ bên bán và bên mua

Cơ quan chính phủ Sản phẩm cạnh tranh được với các thương hiệu trong khu vực và thế giới

THIẾ T K Ế SƠ KHỞ I

KẾ T LU Ậ N

Ngày đăng: 06/02/2023, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] H ồ Thanh Phong-Nguy ễ n Tu ấ n Anh, 2013. Kỹ thuật hệ thống. Thành ph ố H ồ Chí Minh, NXB ĐH Quố c gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật hệ thống
Tác giả: Hồ Thanh Phong-Nguyễn Tuấn Anh
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Tp. HCM
Năm: 2013
[2] Alexander Kossiakoff, 2011. Systems Engineering Principles and Pratice – Second edition. Canada, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systems Engineering Principles and Practice
Tác giả: Alexander Kossiakoff
Nhà XB: John Wiley & Sons, Inc
Năm: 2011
[3] Nguy ễn Như Phong, 2013. Qu ả n lý s ả n xu ấ t. Thành ph ố H ồ Chí Minh, NXB ĐH Quố c gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất
Tác giả: Nguyễn Như Phong
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia TP. HCM
Năm: 2013
[4] How to Start Manufacturing Industries: Leather Shoes. File C14, ISIC Code 3240. File no. 312/07 (003), UNIDO, P. O Box 300, A-1400 Vienna, Austria Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to Start Manufacturing Industries: Leather Shoes
Tác giả: UNIDO
Nhà XB: UNIDO
[5] Profile on the Production of Leather Shoe. Ethiopia Embassy, Investment project profiles Sách, tạp chí
Tiêu đề: Profile on the Production of Leather Shoe
Tác giả: Ethiopia Embassy
Nhà XB: Investment project profiles
[6] V. Krishnamurthy, Project Profile About Children Shoes At Micro Small & Medium Enterprise Development Institute, 11/2010. Micro Small & Medium Enterprise developement institute, Ministry of MSME, Govt. Of India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project Profile About Children Shoes At Micro Small & Medium Enterprise Development Institute
Tác giả: V. Krishnamurthy
Nhà XB: Micro Small & Medium Enterprise Development Institute
Năm: 11/2010
[7] Enhancing Firm Level Competitiveness – Indian Leather And Foorwear Industry, August 2009. Strategies and Road Map Development – A Report for NMCC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing Firm Level Competitiveness – Indian Leather And Footwear Industry
Năm: 2009
[8] Best Practices in Leather and Footwear Synergy amongst Institutions, Industry and Trade Bodies, Hemant Verma, M Viswanathan, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Best Practices in Leather and Footwear Synergy amongst Institutions, Industry and Trade Bodies
Tác giả: Hemant Verma, M Viswanathan
Năm: 2013
[9] The State Of Palestine National Export Strategy Footwear And Leather Sector Export Strategy 2014-2018, International Trade Centre (ITC), 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The State Of Palestine National Export Strategy Footwear And Leather Sector Export Strategy 2014-2018
Nhà XB: International Trade Centre (ITC)
Năm: 2014
[10] Enhancing fim level competitiveness Indian leather and footwear industry, Strategies and Road Map Development – A Report for NMCC, August 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing fim level competitiveness Indian leather and footwear industry, Strategies and Road Map Development – A Report for NMCC
Nhà XB: NMCC
Năm: 2009
[11] Zimbabwe Leather Sector Strategy 2012 – 2017, International Trade Center, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zimbabwe Leather Sector Strategy 2012 – 2017
Nhà XB: International Trade Center
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w