GVHD Nguyễn Thị Thanh Nga & Kế toán Nguyên vật liệu GVHD Vương Xuân Dưỡng & Kế toán Tiền lương Môc lôc LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG C[.]
Trang 1Môc lôc
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY 3
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA , NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3
1.1.1 Khái niệm tiền lương 3
1.1.2 Vai trò, chức năng 3
1.1.3 Đặc điểm 4
1.1.4 Nhiệm vụ 4
1.2 CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG 4
1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian 4
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 6
1.2.3 Trả lương khoán khối lượng hoặc công việc 7
1.2.4 Trả lương theo sản phẩm cuối cùng 7
1.3 QUỸ TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP 7
1.4 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 8
1.4.1 Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội 8
1.4.2 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế 9
1.4.3 Quỹ Kinh Phí Công Đoàn 9
1.4.4 Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp 10
1.5 HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 11
1.5.1 Phương thức tính lương và các khoản trích theo lương 11
1.5.2 Cách lập bảng lương 11
1.5.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hoạch toán 12
1.5.4 Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 15
1.5.5 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX 15
1.6 C¸c h×nh thøc ghi sæ ë c¸c doanh nghiÖp: 17
1.6.1 - H×nh thøc sæ kÕ to¸n chøng tõ ghi sæ : 17
1.6.2 H×nh thøc sæ kÕ to¸n nhËt ký chung: 19
1.6.3 H×nh thøc sæ kÕ to¸n nhËt ký chøng tõ: 20
Trang 21.6.4 H×nh thøc sæ kÕ to¸n nhËt ký- sæ c¸i: 22
1.6.5 Tr×nh tù ghi sæ kÕ to¸n theo H×nh thøc kÕ to¸n trªn m¸y vi tÝnh 23
PHẦN II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.24 2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty 24
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty 25
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 26
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP 27
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 36
3.1 Thuận lợi 36
3.1.2 Khó khăn 36
3.1.3 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 36
3.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 37
3.2.1 Kế toán chi tiết lao động tại công ty 37
3.2.1 Phương pháp xác định quĩ lương và hình thức tiền lương, cách tính lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng 38
3.2.3 Kế toán chi tiết về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 41
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
4.1 MỘT SỐ NHẬN XÉT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY 59
4.1.1 Nhận xét 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vậy việc quản lý và sử dụng lao động phùhợp sẽ là biện pháp khuyến khích phát huy sáng kiến của người lao độngnhằm nâng cao năng suất lao động Để đạt được mục đích trên, việc hạchtoán tiền công, tiền lương chính xác và kịp thời sẽ đem lại lợi ích chongười lao động, đảm bảo cho họ một mức sống ổn định, tạo điều kiệncho họ cống hiến khả năng và sức lao động, điều đó cũng đồng nghĩa vớiviệc đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Hay nói cách khác, tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế laođộng tác dụng trực tiếp đến người lao động Vì vậy, mỗi doanh nghiệpcần lựu chọn hình thức và phương pháp kế toán tiền lương để trả lươngmột cách hợp lý, trên cơ sở đó mà thỏa mãn lợi ích của người lao động,
để có động lực thúc đẩy lao động nhằm nâng cao năng suất lao động,góp phần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành và tăngdoanh lợi cho doanh nghiệp
Trang 5Luôn luôn đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương baogồm:
BHXH,BHYT,KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâmcủa toàn xã hội dành cho mọi người lao động Các quỹ này được hìnhthành trên cơ sở từ nguồn đóng góp của người sử dụng lao động vàngười lao động Nó chiếm một tỷ trong tương đối lớn trong tổng số chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng cường công tác,quản lý lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương mộtcách khoa học sẽ tiết kiệm được chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt độngsản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Với những nhận thức về tầm quan trọng của kế toán tiền lương ,xuất phát từ thực tế của Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng.Cùng với những kiến thức em đã tổng hợp và tích luỹ về chuyên ngành
kế toán trong thời gian được đào tạo tại trường Em mạnh dạn lựa chọn
đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo thực tập bao
gồm:
Phần I: Một số vấn đề về công tác kế toán Tiền lương tại Công
ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng.
Phần II: Quá trình hình thành và đặc điểm công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng.
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị
Trang 6PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY
1.1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA , NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả chongười lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động
mà họ đã cống hiến trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2 Vai trò, chức năng
* Vai trò
Lao động trong xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh và lao động là yếu tố cơ bản có tác dụng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nên việc hoạch toán lao động tiền lương có ý nghĩaquan trọng trong công tác quản lý tại doanh nghiệp nên việc hoạch toántốt giúp cho công tác quản công nhân tại doanh nghiệp một cách chặtchẽ và hợp lý nhất, tạo cơ sở để trả lương tương ứng với những đónggóp và cống hiến sức lao động cho quá trình sản xuất kinh doanh, việchoạch tốt còn giúp cho quỹ tiền lương được đảm bảo và chặt chẽ hơncho việc trả lương, thưởng đứng với chính sách quy định của doanhnghiệp và nhà nước, đồng thời làm cơ sở cho việc tính toán và phân bổtiền lương và chi phí nhân công, chi phí kinh doanh được hợp lý
* Chức năng của tiền lương
Tiền lương gồm có 6 chức năng chính:
- Chức năng thước đo giá trị
- Chức năng kích thích lao động
- Chức năng tái sản xuất sức lao động
- Chức năng tích lũy lao động
- Chức năng điều hòa lao động
- Chức năng giám sát
Trang 71.1.3 Đặc điểm
Tiền lương gồm có 3 đặc điểm cơ bản sau:
- Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền lương, tiền
1.1.4 Nhiệm vụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số lượng,chất lượng, thời gian và kết quả lao động,tín dụng và thanh toán kịp thờiđầy đủ tiền lương và các khoản tiền liên quan khác dành cho người laođộng
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiệnđầy đủ, đúng các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, mở sổ,thẻ kế toán hoạch toán lao động tiền lương đúng chế độ và phương pháp
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiềnlương, các khoản trích theo lương và chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹtiền lương, đề xuất biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả ngăn chặncác hành vi, vi phạm chính sách, chế độ lao động tiền lương
1.2 CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG
1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian
* Lương thời gian giản đơn
Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc và đơn giá lương thờigian
Lương thời gian giản đơn được chia thành:
- Lương tháng: Thường được áp dụng trả cho công nhân viên làmcông tác quản lý hành chính, quản lý kế toán và các nhân viên thuộc
Trang 8ngành hoạt động không có tính chất sản xuất tiền lương trả cho côngnhân viên theo bậc thang quy định gồm:
Tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp:
mức do NNQĐlương tt
- Lương ngày: Dùng làm căn cứ để tính nợ cấp BHXH phải trả chocông nhân viên trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợpđồng và các tính lương ngày
- Lương giờ: Căn cứ để phụ cấp làm thêm giờ, cách tính lương giờ
* Lương thời gian có thưởng
Hình thức lương có thời gian có thưởng mặt dù đã tính đến thờigian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định Đó làchưa gắn liền với tiền lương với chất lượng và kết quả lao động manglại, vì vậy mà doanh nghiệp cần phải kết hợp với biện pháp khuyếnkhích vật chất, kiểm tra, chấp hành kĩ luật trong lao động nhằm tạo chongười lao động tự giác làm việc, làm việc có kĩ luật từ đó mang lại năngsuất làm việc cao Hình thức này kết hợp với thời gian giản đơn và chế
độ lương trong sản xuất
1.2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả cho người lao động được tính theo số lượng, chấtlượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong
Số ngày làm việc theo chế độ
Lương giờ
Số giờ làm việc theo chế độ
Trang 9được nghiệm thu theo hình thức này Tiền lương tính theo sản phẩm làtiền lương trả cho người lao động được tính theo kết cấu lao động, khốilượng sản phẩm công việc và lao vụ đã hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
và lao vụ đó
Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng địnhmức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm côngviệc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra nghiệm thu sảnphẩm chặt chẽ Tiền lương sản phẩm có thực hiện theo những cách sau:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Là hình thức trả lương cho người lao động tính theo số lượng sảnphẩm hoàn thành theo quy định phẩm chất và đơn giá lương theo sảnphẩm Đây là một trong những hình thức được các doanh nghiệp sửdụng phổ biến để tính lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sảnxuất hàng loạt sản phẩm
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp
Được áp dụng để trả lương cho công nhân viên phục vụ sản xuất ởphân xưởng sản xuất như: Công nhân viên chuyển nguyên vật liệu, thànhphẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị
* Trả lương theo sản phẩm có thưởng
Ngoài số tiền lương theo sản phẩm không hạn chế còn có thể căn
cứ vào chất lượng sản phẩm tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu và số sảnphẩm mức độ vượt định mức mà tính theo một khoản tiền thưởng trongsản xuất
* Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm có tiềnlương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ lũy tiến,căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ, với hình thức nàyđược áp dụng ở khâu sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huysáng kiến, phá vỡ định mức lao động cũ
1.2.3 Trả lương khoán khối lượng hoặc công việc
Trang 10Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho nhữngcông việc lao động đơn giản có tính chất đột xuất như:
- Khoán bốc vác
- Vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
1.2.4 Trả lương theo sản phẩm cuối cùng
Tiền lương được tính theo đơn giá tổng cho sản phẩm hoàn thànhđến công việc cuối cùng, áp dụng cho từng bộ phận sản xuất Nhìnchung hình thức tiền lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm so với hìnhthức trả lương theo thời gian, hình thức này áp dụng nguyên tắc phốihợp theo lao động góp phần khuyến khích tăng năng suất lao động
1.3 QUỸ TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương trả chocông nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và sử dụng,chi trả lương để quản lý tốt quỹ tiền lương, quỹ tiền lương trả cho ngườilao động
Trong thời gian họ làm việc thực tế, quỹ tiền lương trả cho ngườilao động trong thời gian tham gia sản xuất theo chế độ nghỉ phép, đi học,
đi họp…
- Quỹ tiền lương bổ sung gồm các khoản phụ cấp cho người laođộng, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm ngoài giờ, phụ cấp làm đêm, phụcấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm…
- Về phương diện hoạch toán được chia làm 2 loại: Tiền lương chính vàtiền lương phụ
+ Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thờigian làm nhiệm vị chính của họ, bao gồm: Lương trả theo cấp bậc và cáckhoản như Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên và người laođộng trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của mình như: thời giannghỉ phép, nghỉ lể, nghỉ tết…
Việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa quantrọng trong công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản
Trang 11phẩm Tiền lương chính được hoạch toán vào chi phí sản xuất sản phẩm.Việc quản lí tiền lương của doanh nghiệp quan hệ với thực hiện kếhoạch sản xuất thực hiện kinh doanh nhằm sử dụng hợp lí quỹ tiềnthưởng, thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
1.4 CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
1.4.1 Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội
* khái niệm
Quỹ BHXH trong quỹ dùng để cấp cho người lao động (có tham giađóng góp quỹ BHXH) trong các trường hợp bị mất hết khả năng laođộng như: ốm đau, tai nạn, thai sản, hưu trí…
* nội dung các khoản chi
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động như:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tử tuất
- Chi phí công tác quản lý quỹ BHXH
* Nguồn hình thành
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy địnhtrên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được hình thành từ 2 nguồn:
- Người sử dụng lao động hàng tháng phải đóng góp và có tráchnhiệm đóng 17% quỹ tiền lương của người tham gia đóng BHXH Đónggóp này được tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
- Người lao động đóng 6% từ thu nhập của mình để chi trả hưu trí, tửtuất
1.4.2 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
* Khái niệm
Quỹ BHYT là dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóngquỹ trong các hoạt động như khám chữa bệnh
Trang 12* Nội dung các khoản chi
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt đọng như khám chữa bệnh
1.4.3 Quỹ Kinh Phí Công Đoàn
* Khái niệm
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho người lao động do công đoàncấp, quỹ KPCĐ được sử dụng do người lao động trích lập
*Nội dung các khoản chi
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích một phần nộp lên cơ quan côngđoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp
KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổchức công đoàn, nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động
1.4.4 Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Trang 13Tiền công tháng , Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiềnlương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người laođộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao độngtham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ
Người laođộng(CNV)
Trang 141.5 HOẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.5.1 Phương thức tính lương và các khoản trích theo lương
- Căn cứ vào chứng từ, như “bảng chấm công”, “phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “hợp đồng giao khoán”, kế toántính toán tiền lương thời gian, lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người laođộng Tiếng lương được tính riêng cho người lao động và phản ánh vàobảng “bảng thanh toán tiền lương”
- Căn cứ vào chứng từ “phiếu nghỉ lương BHXH”, “biên bản điềutra về tai nạn lao động”, kế toán tính trợ cấp BHXH phải trả cho CNV
và phản ánh vào “bảng thanh toán BHXH”
- Căn cứ vào “bảng thanh toán tiền lương”, để chi trả cho CNV,đồng thời tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ tính toán trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
1.5.2 Cách lập bảng lương.
- Căn cứ vào kết quả tính lương, thưởng, các khoản phụ cấp khác
và trợ cấp BHXH cho người lao động, kế toán lập bảng thanh toánlương và thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm thanh toán lương,phụ cấp cho người lao động, bảng thanh toán tiền lương được lập hàngtháng cho người lao động, bảng thanh toán tiền lương kế toán trưởng vàthủ quỹ đơn vị tính, sau đó lập phiếu chi cho phát lương, bảng thanhtoán tiền lương được lưu lại tại phòng kế toán
- Bảng thanh toán BHXH là chứng từ làm căn cứ để tổng hợp
và thanh toán trợ cấp BHXH cho người lao động, lập báo cáo quyếttoán BHXH với cơ quan quản lý BHXH cấp trên Căn cứ để lập bảngnày là phiếu nghỉ lương BHXH, bảng này được lập thành 2 liên:
+ 01 liên được lưu tại phòng kế toán
+ 02 liên gửi cho cơ quan quản lý BHXH cấp trên để thanh toán
số thực chi
Trang 15
1.5.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hoạch toán.
Kết cấu của TK 334: Phải trả CNV
Nợ TK 334 Có
tiền thưởng, tiền công, BHXH và các công, BHXH và các khoản khácphải trả
khoản đã trả, đã ứng cho CNV cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền
lương của CNV
SDCK: (Nếu có) Số tiền đã trả lớn SDCK: Các khoản tiền lương,tiền công, hơn số tiền phải trả tiền thưởng còn phải trảcho CNV
* TK 334 có 2 tài khoản cấp 2
TK 3341: phải trả CNV trong đơn vị
TK 3342: Phải trả lao động thuê ngoài
Trang 161.5.3.2 Hạch toán tiền lương
Sơ đồ 2.1: hạch toán tiền lươngTK141, 138, 333 TK 334 TK 622
(1) Các khoản khấu trừ (2) Tiền lương phải
vào tiền lương CNV trả công nhân sản xuất
TK 111 TK 627
(3) Thanh toán tiền lương và (4) Tiền lương phải trả CNV các khoản cho CNV bằng TM phân xuưởng
Trang 17* Kết cấu của TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
Nợ TK 338 Có
- Các khoản BHXH, BHYT, - Các khoản trích BHXH, BHYT
- Nhận kinh phí về thanh toán trợ cấp
CNV
- Các khoản đã chi về KPCĐ nộp hoặc quỹ để lại cho DN chưa chitiết
SDCK: (Nếu có) Phản ánh số đã SDCK: Số BHXH, BHYT, KPCĐchưa nộp
nộp nhiều hơn số phải trả hoặc số còn lại cuối kỳ
BHXH, KPCĐ vượt chi chưa được bù
Trang 18TK 111, 112 TK 334 (3) Nộp hoặc chi BHXH, (4) BHXH, BHYT
BHYT, KPCĐ, BHTN tại KPCĐ, BHTN trừ vào cụng ty lương CNV
TK 111, 112 (5) Nhận tiền cấp từ cấptrờn
1.5.5 Kế toỏn trớch trước tiền lương nghỉ phộp của CNSX
Trong các Doanh nghiệp sản xuất, hàng năm CNV đợcnghỉ phép theo chế độ Trong thời gian CNV nghỉphép, Doanh nghiệp phải tính trả lơng cho CNV và hạchtoán vào chi phí sản xuất trong tháng Nếu DN bố trí chocông nhân nghỉ phép trong năm thì tiền lơng nghỉphép đợc tính trực tiếp vào chi phí sản xuất NếuDoanh nghiệp không bố trí đợc cho công nhân nghỉphép trong năm, để đảm bảo cho giá thành sản xuấtkhông bị đột biến, tiền lơng nghỉ phép của công nhân
đợc trích trớc thông qua phơng pháp trích trớc theo kếhoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trớctheo kế hoạch cho phù hợp với thực tế tiền lơng nghỉphép để phản ánh đúng số thực tế chi phí tiền lơng
Trang 19vào chi phí sản xuất Trích trớc tiền lơng nghỉ phépchỉ thực hiện đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Tổng tiền lương nghỉ phộp trong năm của
trớch trước = x 100
Tổng tiền lương chớnh theo kế hoạch trong năm của cụng nhõn sản xuất
1.5.5.1 Tài khoản sử dụng
Kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép của côngnhân sản xuất sử dụng TK 335- chi phí phải trả và các
Trang 20Sơ đồ 2.3: Kế toán khoản trích trớc tiền lơng nghỉ phépcủa công nhân
TK 627 TK 338
Đối với công nhânxây lắp công nhân
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính điều khiển máy thi công DNXL
trên tiền lơng nghỉ phép phải trả
TK 622,623
Đối với công nhân SX khác
nghỉ phép lớn hơn tiền lơng sinh lớn hơn chi phí đã trích trớc
Trang 21- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Đối với Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Các chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lơng, Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bản trợ cấp BHXH…
Và các sổ kế toán có liên quan
1.6.1.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc(bảng chấm công, bảng
hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (Sổ TK 334,338, )
Sổ cái (TK
Trang 22- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Đối với Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Các chứng từ: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lơng, Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bản trợ cấp BHXH…
Và các sổ kế toán có liên quan
1.6.2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo
Trang 23Hình thức nhật ký chung
Ghi chú :
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ cái ( TK 334,338, )
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 24- Sæ hoÆc thÎ kÕ to¸n chi tiÕt
* §èi víi KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng
- C¸c chøng tõ gèc nh: B¶ng chÊm c«ng, B¶ng thanh to¸n tiÒnl¬ng, B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ BHXH, PhiÕu nghØ hëng
( sæ TK 334,338, )
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Sæ c¸i (TK 334,338, )
B¸o c¸o tµi chÝnh
Trang 25- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Đối với Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Các chứng từ gốc nh: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiềnlơng, Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bản trợ cấp BHXH…
- Sổ chi tiết Tk 334, 3382, 3383, 3384, 3389
- Bảng tổng hợp chi tiết 338
- Nhật Ký – Sổ cái TK 334, 338
Và các sổ kế toán có liên quan
1.6.4.2 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức
Nhật ký, sổ cái
Chứng từ gốc
(Bảng chấm công, bảng TTTL )
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
( sổ TK 334,338, )
Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký - Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 26Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
đối chiếu kiểm tra
1.6.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên
Chứng từ kế
toán
Phần mềm kế toán
Sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Máy vi tính - Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 27PHẦN II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng được thành lập theo giấy
2007 do sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp có tên lúc ban đầu
là Công ty cổ phần Tập đoàn Quốc tế Đầu tư Tài nguyên và Năng LượngViệt Nam
Trong quá trình hình thành Công ty đã thay đổi 6 lần thay đổi nội dungđăng ký kinh doanh Tháng 7/2010 đến nay, Công ty có tên gọi Công ty
cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng là Công ty con của Tổng công ty cổphần Sông Hồng – đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng
+ Hình thức Công ty: Công ty cổ phần
+ Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng)
+ Tổng số cổ phần: 5.000.000 Mệnh giá: 10.000 đồng/ cổ phần+ Loại cổ phần: cổ phần phổ thông
+ Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng
+ Tên tiếng Anh: Song Hong Reenco Investment Joint Stock Company
+ Địa chỉ: 17M1 Khu đô thị mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy.thành phố Hà Nội
+ Điện thoại : 04 62698601 Fax: 04 62698640
Người đại diện theo pháp luật của Công ty:
Danh sách cổ đông sáng lập
Trang 28Giá trị cổ phần
(Đơn vị: đồng)
Tỷ lệ
Đoàn
P201.I2.Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Lan
P10N11C, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố
Vân
Số 6/495/1 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Là một đơn vị có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, có con dấuriêng để giao dịch và chịu trách nhiệm hữu hạn
Công ty hoạt động trong khuân khổ pháp luật, Luật doanh nghiệp năm
2005 và các quy định của điều lệ Công ty
Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh và tự chủ
về tài chính của công ty
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Bước đầu công ty thành lập còn gặp nhiều khó khăn vì công ty mới đivào hoạt đông nên phải đầu tư cho nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 29như: cơ sở vật chất, nhân lực, mở rộng tìm kiếm địa bàn hoạt động, huyđộng vốn, cổ phần vào các Công ty lớn Tuy nhiên bằng quyết tâm nỗlực của ban lãnh đạo và toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên đã đưacông ty vào quĩ đạo hoạt động.Trong đó lấy chỉ tiêu lợi nhuận làm mụctiêu hàng đầu để phấn đấu thể hiện qua hoạt động kinh doanh năm saulớn hơn năm trước.
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.3.1 Chức năng
- Xây dựng và phát triển các nguồn điện năng;
- Xây dựng và kinh doanh các khu du lịch sinh thái, khu côngnghiệp, khu đô thị, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,công trình dân dụng;
- Xây dựng các nhà máy xi măng;
- Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nước cấm);
- Hoạt động bảo vệ môi trường;
- Trồng rừng, chăm sóc rừng, chế biến kinh doanh lâm sản;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị phục vụ ngành xây dựng;
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, quán ăn, hàng ăn, dịch vụ phục
Tuân thủ các chế độ hạch toán kế toán ,thực hiện đầy đủ về các khoảntrích phải nộp cho nhà nước
Chấp hành đầy đủ về chế độ tuyển dụng hoạt động và quản lý lao độngtheo quy định của pháp luật, tôn trọng quyền tổ chức của công đoàn theoluật công đoàn
Trang 30Thực hiện báo cáo định kì theo qui định và chịu sự kiểm tra thanh tracủa các cơ quan chức năng theo qui định
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh, quản lý kỹthuật, quản lý tài chính theo chỉ tiêu kế hoạch
Quản lí công nhân theo nguyên tắc tập trung dân chủ có kế hoạch đàotạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt cán bộ công nhân viên
Để ngày càng nâng cao cơ sở vật chất nền kĩ thuật nền kinh tếcông ty cần tiến hành
- Tổ chức đấu thầu các công trình, khối lượng xây lắp theo nguyên tắcđảm bảo chất lượng đồng thời có lãi;
- Kí kết hợp đồng kinh tế xây dựng công trình theo đúng chức nănghoạt động và ngành nghề kinh doanh của công ty;
- Giải quyết một phần lao động xã hội, giải quyết công ăn việc làmcho lao động và cải thiện thu nhập cho đời sống công nhân viên
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
phân công hợp lý Công ty cổ phần Đầu tư Reenco Sông Hồng là một
Công ty cổ phần nên vấn đề này cần được chú trọng Cơ cấu tổ chứcphản ánh mối quan hệ phân công của các bộ phận chức năng, đảm bảo
sự vận hành của hệ thống trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1
Trang 31Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý trong công ty.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty:
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty.Đại hội cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần Đại hội đồng cổđông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng, kể từ ngày kết thúc nămtài chính.Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, cơ quan đăng ký kinh doanh cóthể gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
+ Hội đồng quản trị tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thườngniên và lựa chọn địa điểm phù hợp Đại hội đồng cổ đông thường niên quyếtđịnh những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty
+ Hội đồng quản trị có thể triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thườngtheo các trường hợp theo quy định của pháp luật và điều lệ Công ty quy định
+ Đại hội đồng cổ đông thường niên có quyền thảo luận và thông qua:Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm; Báo cáo của Ban kiểm soát; Báo cáocủa Hội đồng quản trị và Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Côngty
- Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cảcác quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổđông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc điềuhành và các cán bộ quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằngngày của Công ty
Trang 32- Ban kiểm soát thực hiện giám sát HĐQT, Tổng Giám đốc trong việcquản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đôngtrong thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Tổ chức bộ máy quản lý: Công ty sẽ ban hành một hệ thống quản lý
mà theo đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo củaHội đồng quản trị Công ty có một Tổng giám đốc điều hành và hai đến baPhó Tổng giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.Tổng giám đốc điều hành và các Phó tổng giám đốc có thể đồng thời là thànhviên Hội đồng quản trị, và được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi miễnbằng một nghị quyết được thông qua một cách hợp thức
- Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,chịu trách nhiêm về mọi hoạt động của doanh nghiệp trước Hội đồngquản trị và trước pháp luật, là người điều hành cao nhất ở Công ty, quản
lý và điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty,
- Phòng/Ban chwucs năng: tham mưu cho Tổng giám đốc công tácnghiệp vụ chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực kinh doanh như trongcông tác tài chính kế toán của phòng tài chính kế toán, công tác nhân sự
và chế độ người lao động của phòng Tổ chức hành chính, Công tác kếHoạch của Phòng Kế hoạch, Công tác đấu thầu cảu phòng Kỹ thuật…
2.1.4.2 Tổ chức công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kếtoán tập trung, theo mô hình này thì toàn bộ công việc kế toán từ khâuthu thập chứng từ, kiểm tra, ghi sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo chungcho toàn bộ công ty đều do phòng kế toán trung tâm thực hiện
Nhờ bộ máy kế toán phân tích tổng hợp tình hình nguồn vốn, quản
lý và sử dụng vốn hàng quý, năm Giám sát toàn bộ mọi hoạt động tàichính của công ty, tổ chức bàn bạc trao đổi ký kết hợp đồng tín dụng
Sơ đồ 2
Trang 33Sơ đồ 2.1.4: Sơ đồ tổ chức kế toán.
Trong đó:
2.1.4.2.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong tổ chức kế toán:
- Kế toán trưởng: Bảo đảm việc vận dụng đúng đắn các chuẩn mực
kế toán và các văn bản pháp luật mới nhất của các nhân viên trongphòng
Ngoài ra, chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán của công ty, cung cấp các thông tin kế toán và giúp giám đốcphân tích thực trạng của công ty để đưa ra quyết định kịp thời và đúngđắn trong kinh doanh.Trực tiếp hướng dẫn và quản lý công tác kế toántại phòng kế toán Cuối tháng, cuối quý tổng hợp số liệu lập báo các tàichính
- Kế toán tiền lương: Hàng ngày theo dõi và chấm công cho nhânviên trên bảng chấm công Cuối tháng tính ra bảng lương, phân bổ vàgửi sang phòng kinh doanh để quyết toán
- Kế toán chi phí: Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến chi phí trong doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí
Kế toán trưởng kiêm (kế toán tổng hợp)
Kế toán tiền lương
Kế toán chi phí
Kế toán doanh thu
Kế toán quĩ
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ đối chiếu