1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty ariston thermo việt nam

77 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty ariston thermo việt nam
Tác giả Nguyễn Việt Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 687,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM (6)
    • 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt Nam (6)
      • 1.1.1. Máy nước nóng trực tiếp dùng điện (6)
      • 1.1.2. Máy nước nóng gián tiếp dùng điện (8)
      • 1.1.3. Máy nước nóng năng lượng mặt trời (10)
      • 1.1.4. Máy nước nóng bơm nhiệt (11)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt Nam. 10 1. Quy trình công nghệ (13)
      • 1.2.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất (17)
    • 1.3. Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Cty Ariston Thermo Việt Nam (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM (19)
    • 2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (0)
    • 2.2. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Ariston Thermo Việt Nam (20)
      • 2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (20)
      • 2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (32)
      • 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung (44)
    • 2.3. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty (56)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN (65)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty. 61 1- Ưu điểm (66)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Ariston Thermo Việt Nam (69)
    • 3.3 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm (72)
  • KẾT LUẬN (37)

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Nguyễn Thị Phương Hoa MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM 3

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt Nam 3

1.1.1 Máy nước nóng trực tiếp dùng điện 3

1.1.2 Máy nước nóng gián tiếp dùng điện 5

1.1.3 Máy nước nóng năng lượng mặt trời 7

1.1.4 Máy nước nóng bơm nhiệt 8

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt Nam 10 1.2.1 Quy trình công nghệ 10

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất 14

1.3 Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Cty Ariston Thermo Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM 16

2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 16

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Ariston Thermo Việt Nam 17

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 28

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40

2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty 52

2.3.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty: 52

2.3.2- Quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty Ariston Thermo Việt Nam 53

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM 61

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty 61 3.1.1- Ưu điểm 61

Trang 2

3.1.2- Nhược điểm 63

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Ariston Thermo Việt Nam 64

3.3 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm : 67

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

QLDN Quản lý doanh nghiệp

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập cao như hiện nay thìsức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực ngành nghề làrất lớn Trong điều kiện đó, các Doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và pháttriển cần phải tăng cường hạch toán kinh tế

Thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế đòi hỏi các Doanh nghiệp phải tựtrang trải toàn bộ chi phí và kinh doanh có lãi đồng thời phải thực hiện triệt đểnguyên tắc tiết kiệm trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế trong nhữngnăm vừa qua, hòa mình trong những năm đổi mới đi lên của đất nước, côngtác hạch toán kế toán cũng có sự đổi mới tương ứng để phù hợp với yêu cầucủa nền kinh tế thị trường phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thờiphù hợp với đặc điểm và yêu cầu trình độ quản lý của nước ta Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận là động lực thúc đẩy của các Doanhnghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận.Việc tăng lợi nhuận đồng thời với tăng giá bán mà việc tăng giá bán là việckhó thực hiện được vì nó bị chi phối bởi qui luật cung – cầu Do vậy, xuhướng của các Doanh nghiệp hiện nay là tìm mọi cách tối thiểu hoá chi phí đểtăng lợi nhuận Điều đó có nghĩa là Doanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ kịpthời chính xác mọi chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm Giá thành sảnphẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtcủa Doanh nghiệp Giá thành sản phẩm cao hay thấp tăng hay giảm phản ánhkết quả của việc quản lý và sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn của doanhnghiệp Điều này phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí sản xuất của Doanhnghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trìnhliên quan mật thiết với nhau

Song, trên thực tế ở nước ta những năm qua công tác này còn nhiềuthiếu sót và tồn tại chưa đáp ứng dược nhu cầu ngày càng cao của quản lý chi

Trang 5

phí, quản lý giá thành sản phẩm Trong các Doanh nghiệp sản xuất việc tậphợp chi phí còn tràn lan, thiếu tập trung, sử dụng vật tư và lao động còn lãngphí nhiều Đây là những nhân tố dẫn đến tình trạng lỗ thật, lãi giả ở mộtdoanh nghiệp làm ảnh hưởng đến giá trị sản xuất và đời sống của người laođộng Chính vì vậy mà việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm là một trong những mục tiêu quan trọng, không những đối với mọidoanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội.

* Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Ariston Thermo Việt Nam , được sự giúp

đỡ của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa và các anh chị trong phòng

Kế toán – Tài chính của công ty em đã đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề

tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Ariston Thermo Việt Nam ”.

* Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài được hoàn thành dựa vào phương pháp tổng hợp, phân tích từnhững lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã đượchọc tại trường với những số liệu báo cáo tìm hiểu được tại Công ty AristonThermo Việt Nam

* Bố cục của chuyên đề.

Ngoài phần mở đầu và phần kết thúc, đề tài gồm 3 chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Ariston Thermo Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Ariston Thermo Việt Nam.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Ariston Thermo Việt Nam.

Trang 6

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt Nam

Các sản phẩm chủ lực do Công ty Ariston Thermo Việt Nam sản xuấtchủ yếu là Máy nước nóng trực tiếp dùng điện , Máy nước nóng gián tiếpdùng điện , Máy nước nóng năng lượng mặt trời , Máy nước nóng bơm nhiệtđược sản xuất trên dây truyền tự động với sản lượng trên 400 ngàn sảnphẩm/năm, được đánh giá là loại vật liệu thân thiện với môi trường Sản phẩm

có chất lượng và là một trong những thương hiệu hàng đầu về sản xuất bìnhnóng lạnh

Trên đây một số hình ảnh và danh mục sản phẩm những sản phẩm chính của Công ty Ariston Thermo Việt Nam

1.1.1 Máy nước nóng trực tiếp dùng điện

* S3

MÁY NƯỚC NÓNG TRỰC TIẾP - AN TOÀN, SIÊU MỎNG, SIÊU ÊM

Trang 8

1.1.2 Máy nước nóng gián tiếp dùng điện ( được sản xuất trên dây chuyền tự động hóa )

Trang 10

* S20

BÌNH NƯỚC NÓNG GIÁN TIẾP - THIẾT KẾ SANG TRỌNG, TIẾT KIỆM KHÔNG GIAN

1.1.3 Máy nước nóng năng lượng mặt trời

* KAIROS THERMO 150-200-300

MÁY NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TẤM PHẲNG - CÔNG NGHỆ ĐẲNG CẤP,

HIỆU QUẢ CAO NHẤT

* ECO-TUBE

Trang 11

MÁY NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI ỐNG THỦY TINH CHÂN KHÔNG - THU NHIỀU NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI HƠN VỚI ỐNG THỦY TINH

CHÂN KHÔNG 3 LỚP

1.1.4 Máy nước nóng bơm nhiệt

* ARI-E 65-80

MÁY BƠM NHIỆT TREO TƯỜNG - TIẾT KIỆM 67% ĐIỆN NĂNG VỚI

NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỪ KHÔNG KHÍ

* NUOS 80-100-120

Trang 12

MÁY BƠM NHIỆT TREO TƯỜNG - TIẾT KIỆM 70% ĐIỆN NĂNG, LẮP ĐẶT

Tiêu chuẩn chất lượng : Sản phẩm công ty sản xuất ra luôn được các

chuyên gia của Italia kiểm tra nghiêm ngặt để phù hợp với các tiêu chuẩnquốc tế , cùng với đó là sự giám sát chặt chẽ của các quản đốc phân xưởng từlúc bắt đầu nhập nhập nguyên vật liệu đầu vào đến khi sản phẩm hoàn thànhnhập kho Các thông số kĩ thuật và tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu được kiểmtra bằng các máy móc hiện đại được nhập khẩu từ Italia

Trang 13

Loại hình sản xuất : Công ty áp dụng hai loại hình sản xuất là sản xuất

hàng loạt và sản xuất theo đơn đặt hàng Với quy trình công nghệ chế biếnphức tạp và liên tục , việc tổ chức sản xuất được thể hiện ở các tổ trong xưởng, nhà máy sản xuất trong một hệ thống liên hoàn khép kín

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt Nam

1.2.1 Quy trình công nghệ

Với trên 20 năm kinh nghiệm và phát triển trong lĩnh vực sản phẩm củaCông ty luôn đổi mới công nghệ máy móc thiết bị trong sản xuất các sản

phẩm về Bình nóng lạnh Các sản phẩm của Công ty Ariston Thermo Việt

Nam được sản xuất trên dây truyền công nghệ tự động hiện đại với sản lượngtrên 400 ngàn sản phẩm/năm Đáp ứng yêu cầu của các đơn đặt hàng trênnhiều nước

Với tính chất sản xuất kinh doanh hàng để xuất khẩu là chủ yếu quy trìnhcông nghệ của công ty là một chu trình khép kín từ khâu thu mua (hoặc khaithác) nguyên vật liệu đến khâu sản xuất rồi nhập kho, đòi hỏi phải đảm bảo vềchất lượng và giá thành sản phẩm

Trang 14

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Vật liệu

chính

Nhập từ nước ngoài

Nội địa hoá 25%

Phân loại

và lắp ghép

Đánh giá theo khung

và loại sp

Kiểm định theo từng

bộ phận

Kcs kiểm tra đầu vào

Bộ phận sản xuất phụ

Kiểm tra chất lượng sản phẩm

Sản phẩm sửa chữa hoặc nâng cấp

xuất khẩu

Sản phẩm tiêu thụ nội địa

Nhập kho spphụ Đóng gói và tiêu thụ thành phẩmNhập kho

Trang 15

* Quy trình sản xuất

1 Chuẩn bị Tanh ( bình chứa ), vệ sinh làm bình chứa ,kiểm tra rò nước

- lắp back vào bình chứa - lắp Font vào bình chứa

2 Trước hết lắp thanh đốt vào và chuẩn bị rơle kiểm tra , luồn roăng vàlắp magiê vào thanh đốt

3 Cho bình chứa vào khuôn đúc sẵn ( khuôn đúc sẵn được sản xuấttrên dây chuyền tự động với kích thước được thiết kế sẵn )

4 Các khuôn đã được yên vị rồi bơm hỗn hợp dung dịch bảo ôn giữnhiệt, được đặt lên máy rung có tần số phù hợp thời gian rung làm tan hết bọtkhí để tạo độ mịn bóng, đặc chắc

5 Đặt những khuôn đã rung xong xuống nền phẳng hoặc để lên giá,thời gian ngưng kết ban đầu khoảng 15 phút đến 20 phút

6 Các khuôn đã qua giai đoạn ngưng kết ban đầu sẽ được lắp rơle nhiệt

- bắn kẹp cáp giữ dây - lắp dây dẫn kết nối - kiểm tra an toàn điện

7 Trên dây chuyền sản phẩm được bắn Panel , nút bịt , lau bình , dántem ( tem chống hàng giả , tem mã hiệu bình , tem thương hiệu )

8 Sản phẩm được đóng gói bằng túi giấy bóng , xốp , thùng giấy cáttông

9 Sản phẩm được kiểm tra thông qua bộ phân KCS và máy kiểm trachất lượng , sản phẩm đạt tiêu chuẩn được ghim cát tông

10 Sản phẩm được phân loại và vận chuyển về nhập kho , nhập khotheo chủng loại sản phẩm và mục đich xuất khẩu hay tiêu thụ nội địa

* Tình hình kiểm tra khuôn mẫu trong sản xuất và xuất xưởng

Sản phẩm Máy nước nóng của Công ty là sản phẩm được thực hiệntheo hợp đồng chuyển giao công nghệ giữa Công ty Ariston Thermo Việt

Nam với Tập đoàn MTS tại Italia thông qua Công ty TNHH MTS Việt Nam

chính vì vậy mà trước khi bước vào sản xuất toàn bộ lượng công nhân trực

Trang 16

tiếp sản xuất và cán bộ kỹ thuật đều được đào tạo tay nghề tại cơ sở chuyểngiao công nghệ từ những năm đầu thành lập Qúa trình sản xuất tại Công tytrong thời gian đầu cũng như khi thay đổi về công nghệ đều có các chuyên giaItalia hướng dẫn.

* Quy trình kiểm tra:

1 Nguyên liệu đầu vào:

a, Được kiểm tra thông qua tem nhãn, ngày sản xuất, hạn sử dụng vàquá trình bảo quản vận chuyển đến kho Công ty Căn cứ vào các điều kiệntrên Công ty tuyết đối không nhận các nguyên liệu không đúng chủng loại,quá hạn sử dụng, bị ẩm ướt, rậm, rách bao trong quá trình vận chuyển, bảoquản để đưa vào sản xuất

b, Xốp phun : Được kiểm tra từ nguồn lấy , màu và chất lượng phải làxốp không lẫn tạp chất hữu cơ Hiện nay Công ty đang dùng 100% xốp củaTNHH Quang vinh

c, Còn các vật liệu khác như Thanh đôt , Font , Roăng , bình chứa …chủ yếu là nhập khẩu từ công ty liên kết nên luôn đảm bảo về chất lượng

2 Trong quá trình sản xuất

a, Trước khi sản xuất:

- Các khuôn nhựa đều được kiểm tra, vệ sinh bằng khí nén để thổi bụi

- Xốp được sàng loại bỏ tạp chất, được cân và đóng bao

b, Qúa trình tạo hình sản phẩm:

Được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật do đơn vị chuyển giaocông nghệ hướng dẫn có sự kiểm tra của 2 cán bộ kỹ thuật của Công ty

+ Nghiệm thu sản phẩm và nhập kho

+ Sản phẩm sau khi đã đủ thời gian bảo dưỡng được phân loại, xếp theo

lô vào palet để xuất xưởng Qúa trình phân loại đều được bộ phận quản lý củaCông ty giám sát

Trang 17

- Hệ thống quản lý chất luợng đang áp dụng: Theo quy định của Công

ty Ariston Thermo Việt Nam ( và sự tham gia của chuyên gia Italia ).

- So sánh với các sản phẩm cùng loại: Căn cứ vào các nhận xét của cáckhách hàng và qua đối chiếu với các sản phẩm cùng loại tại các công

ty khác, Công ty nhận thấy các sản phẩm của Công ty có nhiều ưuthế vượt trội về tiết kiệm điện , hình thức đa dạng, có độ bóng , độbền

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Các xưởng sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ như Máy nước nóng trực tiếp dùng điện , Máy nước nónggián tiếp dùng điện , Máy nước nóng năng lượng mặt trời , Máy nước nóngbơm nhiệt theo lệnh sản xuất từ phòng kế hoạch đưa xuống căn cứ vào hợpđồng và đơn đặt hàng của khách, giám sát về tiến độ, chất lượng hàng hóa sảnphẩm của các tổ, đội sản xuất

Bao gồm các xưởng sản xuất (Xưởng 1 sản xuất những bình nước nóngthông dụng như S3 , Tiss, Pro Xưởng 2 sản xuất những bình nước nóng còn lại ) Xưởng cơ khí bảo dưỡng sửa chữa , đội kiểm tra chất lượng , KCS

Mỗi loại sản phẩm được sản xuất trong một phân xưởng khác nhau, hai phân xưởng I và II: đều nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và có mốiquan hệ mật thiết với nhau và các phòng ban Số cán bộ làm công tác quản lý nghiệp vụ là 25 người trên tổng số 126 cán bộ công nhân viên, chiếm 19,8%

1.3 Tổ chức quản lý chi phí sản xuất của Cty Ariston Thermo Việt Nam

Tại công ty trách nhiệm quản lý chi phí sản xuất thuộc về phòng Tàichính -Kế toán , phòng Kế hoạch -Kỹ thuật và phòng Kinh doanh Ba phòngnày phối hợp với nhau để xây dựng kế hoạch, dự toán , định mức , cung cấpthông tin chi phí sản xuất cho Ban giám đốc , ban Giám đốc là người phêduyệt điều chỉnh các kế hoạch về chi phí căn cứ vào các thông tin mà cácphòng ban cung cấp Chi phí sản xuất của công ty được kiểm soát theo cácbước sau đây:

Trang 18

- Phòng Kế hoạch - Kĩ thuật lập định mức cho các khoản chi phí theonhững tiêu chuẩn cụ thể gắn với từng sản phẩm , từng giai đoạn cụ thể trên cơ

sở phân tích hoạt động của công ty Việc lập định mức chi phí nói trên dựatrên những nghiên cứu về các dữ liệu trước đây được cung cấp bởi phòng Kếtoán - Tài chính , để đưa ra một sự so sánh chuẩn cũng như căn cứ vào diễnbiến giá cả trên thị trường và chiến lược phát triển của công ty

- Bước kế tiếp là thu thập các thông tin về chi phí thực tế Công việcnày không chỉ là trách nhiệm của Phòng Kế Toán - Tài chính mà còn đượctham gia của Phòng Kế hoạch - Kĩ thuật và Phòng Kinh doanh để công ty cóthể chủ động hơn trong việc xử lý những thông tin liên quan đến chi phí Cácchi phí sẽ được phân bổ thành từng loại cụ thể : CPSX , chi phí ngoài sản xuất Trong CPSX lại bao gồm các loại chi phí : CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

- Phòng Kinh doanh có trách nhiệm phân tích biến động giá cả trên thịtrường theo định kì , dựa trên những thông tin chi phí thực tế và so sánh vớiđịnh mức đã thiết lập để dễ dàng xác định sự khác biệt giữa chí phí thực tế vớiđịnh mức , đồng thời khoanh vùng những nơi phát sinh chi phí biến động Sau khi điều tra và biết được nguyên nhân biến động chi phí , phòng Kinhdoanh cùng với Phòng Kế hoạch - Kĩ thuật tiến hành xác định và kiểm soátchi phí

- Căn cứ vào các thống kê kế toán , báo cáo doanh thu , báo cáo nhân

sự và tiền lương do bộ phận kế toán , quản trị và thống kê cung cấp, đồngthời kết hợp với những yếu tố khách quan, Phòng Kế Toán - Tài chính tiếnhành phân loại, tổng hợp, phân tích và đánh giá các khoản chi phí, so sánh kếtquả phân loại của kỳ này với các kỳ trước của công ty với các công ty cùngngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành

- Căn cứ vào các đánh giá và phân tích nói trên, Phòng Kế Toán - Tàichính gửi báo cáo lên Ban Giám đốc để giúp Giám đốc hoạch định chiến lượcchi tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty

Trang 19

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ARISTON THERMO VIỆT NAM

2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác địnhchính xác kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiền mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng như trong thực tiễn hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiên của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất làphạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần được tập hợp

Công ty sản xuất trên dây chuyền liên tục với tất cả các loại sản phẩm của công ty với đầy đủ các công đoạn của một doanh nghiệp sản xuất

- Nơi phát sinh chi phí sản xuất : Xưởng sản xuất

- Đối tượng chịu chi phí : Các loại sản phẩm sản xuất và hoàn

thành trong kỳ

* Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp sử dụng để tập hợp chi phí theo đối tượng đã xác định

Công ty sử dụng tài khoản :

-TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

-TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Trang 20

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : Công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp , do công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng lô sản phẩm , lô đặt hàng

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Ariston Thermo Việt Nam 2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.1.1- Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vậtliệu cấu thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định mộtcách tách biệt rõ ràng cụ thể cho từng sản phẩm Nguyên vật liệu trực tiếp ởCông ty bao gồm

* Nguyên vật liệu chính Bình chứa , Font, Back, Thanh đốt, Magie, dâycáp Ecb

* Nguyên vật liệu phụ : Tem lô gô , tem chống hàng giả , tem model,hóa chất tạo bảo ôn , xốp chèn , vít bắn

Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có

cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho Vật liệu sử dụngcho sản phẩm nào thì phải được tính trực tiếp cho sản phẩm đó dựa trên cơ sởchứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu đã sửdụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi sản phẩm đã hoàn thành, tiến hành kiểm kê

số vật liệu còn lại để giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng sản phẩm

Sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm về Bình nước nóng nênchi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sảnphẩm , đó là yếu tố chủ yếu cấu thành nên sản phẩm Do đó việc hạch toánđầy đủ , chính xác giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất đóng vai tròquan trọng đối với công ty Để quản lý tốt vấn đề này, trước khi sản xuất công

ty phải tính toán chi tiết số lượng Nguyên vật liệu để không làm gián đoạnquá trình sản xuất sản phẩm

Trang 21

Tùy theo kế hoạch sản xuất, quản đốc phân xưởng sẽ làm giấy đề nghịxuất kho nguyên vật liệu theo tỷ lệ % phù hợp gửi phòng Kế hoạch - Kĩ

thuật Dưới đây là mẫu “Giấy đề nghi cấp vật tư”.

C«ng Ty Ariston Thermo Viet Nam

Giấy đề nghị cấp vật tư

Ngày 01 tháng 05 năm 2013

Kính gửi : Phòng Kế hoạch - Kĩ thuật Công ty

- Tên tôi là : Nguyễn Quang Sáng Chức vụ : Quản đốc phân xưởng

- Đề nghị cấp vật tư theo yêu cầu sau : Sản xuất Bình nước nóng S3

STT Tên vật tư MS ĐVT Số lượng Mục đích sử dụng

Người đề nghị Phụ trách bộ phận sử dụng Phòng Kế Hoạch - Kĩ thuật

(Kí, họ tên) (Kí, họ tên) (Kí, họ tên)

Trang 22

C«ng Ty Ariston Thermo Viet Nam Mẩu số: 02-VT

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Quang Sáng Bộ Phận : Xưởng sản xuất.

Lí do xuất kho : Sản xuất máy nước nóng S3

STT liệu,quy cáchTên nguyên

phẩm chất vật tư

Mã số

Đơn vị tính

1 Rơle nhiệt Chiếc 160 160 120,000 19,200,000

Trang 23

Phiếu xuất kho được chia thành 2 liên, 1 liên thủ kho giữ và Thủ khoxuất vật tư theo đúng yêu cầu cho phân xưởng và kí vào Phiếu xuất kho đồngthời Thủ kho ghi vào Thẻ kho , 1 liên kế toán giữ làm cơ sở cho việc hạchtoán nguyên vật liệu tính vào chi phí sản xuất Phòng kế toán khi nhận đượccác phiếu xuất kho gửi về thì tiến hành đối chiếu kiểm tra tính hợp lý, hợppháp, hợp lệ và tiến hành định khoản ngay trên phiếu xuất kho đó, đồng thờiphân loại các phiếu nhập kho, xuất kho theo từng sản phẩm

Mẫu “ Bảng kê xuất vật tư”

C«ng Ty Ariston Thermo Viet Nam

THÀNH TIỀN Sản xuất Máy

1,050,00

0

Thanh đốt Chiếc 621 90 21,500 1,935,000

Trang 24

Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp chosản xuất sản phẩm

Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho, Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154- Chi phí SXKD dở dang

TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng sản phẩm

2.2.1.3- Nội dung hạch toán các nghiệp vụ

Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và gía trị vật liệu sử dụng kế toán ghi:

Nợ TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK133: VAT

Có TK152: Nguyên vật liệu

Có TK111,112,331…

Cuối kỳ hạch toán và hoàn thành sản phẩm, kế toán và thủ kho kiểm kê

số vật liệu còn lại chưa dùng để ghi giảm trừ chi phí vật liệu đã tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí

Trang 25

Cuối kỳ căn cứ vào giá trị kết chuyển hoặc phân bổ nguyên vật liệu chotừng sản phẩm kế toán ghi:

Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếpNgày 29/05 tổ sản xuất hoàn thiện được 200 sản phẩm Máy nóng lạnh Pro 15-30 15L với tổng chi phí nguyên vật liệu là 167,388,000:

Nợ TK154: 167,388,000

Có TK621: 167,388,000Thông qua kết quả hạch toán chi phí vật liệu tiêu hao thực tế theo từngnơi phát sinh, cho từng đôí tượng chịu chi phí thường xuyên kiểm tra đốichứng với định mức và dự toán để phát hiện kịp thời những lãng phí mất máthoặc khả năng tiết kiệm vật liệu, xác định nguyên nhân, người chịu tráchnhiệm để xử lý hoặc khen thưởng kịp thời

2.2.1.4- Quy trình ghi sổ kế toán

Trang 26

Căn cứ vào Bảng kê Xuất Nhập vật liệu kế toán lên sổ chi tiết tài khoản

621 được mở chi tiết cho từng sản phẩm Nội dung sổ chi tiết tài khoản 621 là

sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chiphí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng sản phẩm mà trên sổ cái tài khoản 621chưa phản ánh được

Trang 27

Mẫu “Sổ Chi tiết nguyên vật liệu TT”

C«ng Ty Ariston Thermo Viet Nam

SỔ CHI TIẾT

Số : 16.05 Tài khoản 621: Chi phí NVL trực tiếp

Đối tượng: Sản phẩm Máy nóng lạnh S3

Trang 28

Mẫu “Bảng tổng hợp chi tiết CP NVLTT”

C«ng Ty Ariston Thermo Viet Nam

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT Tài khoản 621: Chi phí NVL trực tiếp

Bảng trên có ý nghĩa để đối chiếu với sổ cái TK 621 bên Nợ , là một báo cáo kế toán nội bộ

Việc tổng kết cuối tháng sẽ được làm theo trình tự như sau : chi phí vậtliệu từ sổ chi tiết TK 621 sẽ được khóa và chuyển sang chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang TK 154, từ đó tính giá thành sản phẩm và ghi vào sổ chi phísản xuất kinh doanh TK 154 , cuối cùng là ghi vào bảng tính giá thành

Trang 29

Bóng đèn báo 621 152 3,616,000 PX0

Trang 30

(Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên)

Mỗi chứng từ ghi sổ đều có chứng từ gốc đính kèm và phải được Kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Kế toán tập hợp các chứng từ gốc hàng tháng cùng các chứng từ liênquan sau đó đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho nguyên vật liệu Dựa vào đây

sẽ tập hợp chi phí trực tiếp của nguyên vật liệu, căn cứ vào đó vào sổ Cái TK621

Mẫu “Sổ Cái TK 621.1”

Trang 31

C«ng Ty Ariston Thermo Viet Nam

31/0

5

Kết chuyển chi phíNVL trực tiếp sản xuất MNN TISS

Trang 32

Cuối mỗi tháng kế toán khóa Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK

621 , dựa vào số liệu trên Sổ cái kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh, rồi đốichiếu số liệu giữa Bảng cân đối số phát sinh với Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổsao cho khớp nhau

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.2.1- Nội dung CPNCTT tại công ty

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dich vụ baogồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương(Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp )được thực hiện theo quy định chung

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản phải trả về tiền lương,tiền công và các khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản

lý, nhân viên của bộ máy quản lý, nhân viên bán hàng

Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào giá thành sản phẩm mà phải kết chuyển ngày vào TK giá vốnhàng bán 632

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian( đối với nhân viên phân xưởng , nhân viên quản lý bảo dưỡng máy móc ) vàtrả lương theo sản phẩm ( đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm ) Ngoài ra còn kèm theo các khoản phụ cấp khác như: phụ cấp làm thêm giờ,phụ cấp xăng xe…Cuối tháng kế toán tiền lương tiến hành trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định của nhà nước

Công thức tính tiền lương như sau:

Lương thời gian = lương tối thiểu x hệ số cấp bậc/26 x số công hưởnglương

Phụ cấp trách nhiệm = lương tối thiểu x hệ số phụ cấp

Trang 33

Lương sản phẩm = khối lượng sp hoàn thành đủ tiêu chuẩn, quy cách xđơn giá 1 sản phẩm

Lương nghỉ phép, lễ, tết, hội họp được hưởng theo quy định của nhànước, còn các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định bao gồm BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN được tính vào chi phí nhân công phát sinh trong kỳ

Công ty trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân và tính vào giáthành Vì đối với công nhân sản xuất, việc nghỉ phép của họ giữa các thángkhông đều nhau, do vậy chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm sẽ cónhững mặt biến đổi

Các chứng từ sổ sách sử dụng: Bảng chấm công, phiếu giao việc, phiếuxác nhận sản phẩm hoàn thành, phiếu nghỉ BHXH, nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ốmđau, thai sản… Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng thanh toántiền lương, bảng phân bổ tiền lương, sổ cái các TK 334, TK 338

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theolương như sau:

Cuối tháng, kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công, phiếu giaoviệc, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành để vào bảng thanh toán tiền lương,

tổ, đội, phân xưởng và bảng thanh toán tiền lương văn phòng

Trang 34

Từ bảng thanh toán tiền lương tổ, đội, văn phòng vào bảng thanh toántiền lương toàn công ty Từ bảng thanh toán tiền lương toàn công ty tính toán

và lên bảng phân bổ tiền lương và BHXH vào chứng từ ghi sổ Từ chứng từghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các TK 334, TK 338 Sau

đó vào bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.1 Luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương.

Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương, phòng,

tổ, phân xưởng

Bảng thanh toán tiền lương toàn Công ty

Sổ đăng ký CTGS

Chứng từ ghi sổ

Sổ cáiTK334, 338

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 35

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

2.2.2.2- Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Kết cấu của TK622 như sau:

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sảnphẩm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theoquy định phát sinh trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK154 hoặcvào bên nợ TK631, Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mứcbình thường vào TK632

TK622 không có số dư cuối kỳ

2.2.2.3- Nội dung hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu

Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công

và các khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK334: Phải trả người lao độngTrích bảo hiểm y tế, xã hội, công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm:

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK338: Phải trả, phải nộp khác (TK3382, 3383, 3384)BHXH và Y tế công nhân đươc nộp thông qua doanh nghiệp nên số tiềnBHXH và Y tế được tính trừ đi trong lương trả CNV Đối với LĐ thời vụ thìBHXH và Y tế công nhân đươc tính thẳng vào lương theo sản phẩm cho laođộng

Trang 36

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất ghi:

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK335: Chi phí phải trảKhi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả

về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK334: Phải trả người lao độngCuối kỳ kế toán tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpvào bên nợ TK154 hoặc bên nợ TK631 theo đối tượng tập hợp chi phí:

Nợ TK154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang hoặc

Nợ TK631: Gía thành sản xuất (Kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)

Nợ TK632: Gía vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượttrên mức bình thường)

Có TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 154

Tiền lương và phụ cấp theo lương phải

cho công nhân trực tiếp xây lắp

Kết chuyển CPNVLTT

TK 1413

Tạm ứng chi phí nhân công thực hiện

giá trị khoán nội bộ ( đơn vị nhận khoán

không tổ chức hệ thống kế toán riếng)

TK 335

Trích trước lương nghỉ phép của

Trang 37

2.2.2.4- Quy trình ghi sổ kế toán

Kế toán sử dụng Bảng chấm công và số lượng sản phẩm hoàn thànhtheo từng lô sản phẩm để tính tiền lương cho từng người và lập Bảng thanhtoán tiền lương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM KÊ SẢN PHẨM

Bình nước nóng S3 Hôm nay, ngày 31 tháng 05 năm 2013, tại Nhà máy sản xuất của công

ty Ariston Thermo Việt Nam: KCN Tiên Sơn- Xã Hoàn Sơn- Tiên Du – BắcNinh.:, chúng tôi gồm có:

1 Bùi Văn Vinh: Cán bộ kỹ thuật

2 Nguyễn Thị Thùy: Thủ kho

3 Nguyễn Vũ Thuyên: Kế toán trưởng

Cùng nhau lập biên bản kiểm kê với nội dung như sau:

Sản phẩm Máy nước nóng sản xuất trong tháng 05 năm 2013 là: 200chiếc

Trang 38

Mẫu “Bảng thanh toán Lương nhân công”

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG NHÂN CÔNG

Số : 09.05

Lô sản phẩm : 200 sp S3

Tháng 05/2013

Đvt : VNĐ

ST

T Họ và tên

Lương sản phẩm

Tiền Ăn

ca, phụ cấp …

Số tiền được lĩnh

Trích

BHXH,BHY T,BHTN

Số tiền thực lĩnh

Ký nhận

Căn cứ vào bảng thanh toán lương cho bộ phận lao động trực tiếp Căn

cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành kế toán ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 622

Mẫu :”Sổ chi tiết TK 622”

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm