1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh thiên phúc

58 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh thiên phúc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 320,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hä vµ tªn Ph¹m ThÞ Dung Chuyên đề thực tập chuyên ngành MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC 3 1 1 Đặc điểm hoạt động bán hàng 3 1 1[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC 3

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng 3

1.1.1 Danh mục hàng bán của Công ty 3

1.1.2 Thị trường của Công ty 3

1.1.3 Phương thức bán hàng của Công ty 4

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC 8

2.1 Kế toán doanh thu 8

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 8

2.1.2 Kế toán chi tiết bán hàng 13

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu 15

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 19

2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán sử dụng 19

2.2.3 Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 22

2.3 Kế toán chi phí bán hàng 26

2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 26

2.3.2 Tập hợp chi phí bán hàng: 26

2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33

2.5 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc 37

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC 40

3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán bán hang và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc 40

3.1.1 Những ưu điểm 40

3.1.2 Những tồn tại, nguyên nhân 43

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc .44 3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện 53

KẾT LUẬN 54

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GTGT Giá trị gia tăng

DNTN doanh nghiệp tư nhân

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ngày càng phức tạp,

đa dạng và phong phú với sự cạnh tranh gay gắt Là một nước đang phát triển,nước ta trong những năm qua đã có những bước chuyển biến đáng kể Dưới

sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây nền kinh tế mớicủa nước ta đã có nhiều chuyển biến rõ rệt, đặc biệt là sự ra đời và phát triểncủa nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập toàn cầu, điều này gây ảnh rấtlớn đến nền kinh tế nước ta, không còn là nền kinh tế tự cung tự cấp mà thịtrường cung - cầu Từ khi việt Nam mở cửa hội nhập với nền kinh tế khu vực

và thế giới, các doanh nghiệp trong nước gặp phải sự cạnh tranh rất lớn, đặcbiệt là các doanh nghiệp sản xuất, sức cạnh trạnh của các doanh nghiệp nàychủ yếu là về vấn đề tiêu thụ sản phẩm Việc một doanh nghiệp có tồn tại vàphát triển bền vững được hay không đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệpphải đưa ra những mục tiêu cơ bản, làm sao để quay vòng vốn nhanh, giảmchi phí…và vấn đề mấu chốt là làm thế nào sản xuất sản phẩm ra tiêu thụđược trên thị trường

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thiên Phúc, được sự giúp

đỡ của các cô, các chú, các anh chị trong công ty tôi đã được tìm hiểu côngtác hạch toán kế toán cụ thể như thế nào Nhận thức rõ được tầm quan trọngcủa phần hành kế toán tiêu thụ sản phẩm với hoạt động kinh doanh của công

ty, nên trong thời gian thực tập em đã đi sâu tìm hiểu vấn đề này và chọn đề

tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công

ty TNHH Thiên Phúc”.

Trang 4

Chuyên đề thực tập của em ngoài Lời mở đầu và Kết luận còn gồm 3chương chính sau:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công tyTNHH Thiên Phúc

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng tại Công ty TNHH Thiên Phúc

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hang và xác định kết quả bán hàngtại Công ty TNHH Thiên Phúc

Do thời gian thực tập ngắn, kiến thức và kinh nghiệm của em còn hạnchế nên Chuyên đề của Em khó tránh khỏi những sai sót, Em mong nhậnđược những ý kiến đóng góp, góp ý của các thầy cô giáo để em hoàn thiệnhơn nữa Chuyên đề này

Trang 5

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC

1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng

1.2.1 Danh mục hàng bán của Công ty

Công ty TNHH Thiên Phúc có các sản phẩm là: Thuốc lá các loại Một

số sản phẩm chủ yếu của Công ty là: Vinataba; Marlboro; 555; Mild seven;White horse; Thăng Long; Souvenir;

Thuốc lá có thể nói là một mặt hàng kinh doanh có khả năng sinh lời rấtcao, ít khi lỗ và có thể là không bao giờ lỗ Tuy nhiên, thuốc lá lại là một mặthàng kinh doanh có điều kiện ràng buộc của Nhà Nước do hút thuốc lá khôngtốt cho sức khở của người dân, gây ảnh hưởng đến mọi người xung quanh Do

đó, các sản phẩm thuốc lá mà Công ty kinh doanh phải là các mặt hàng đượcnhà nước cho phép, có trong danh mục đăng ký kinh doanh của Công ty

1.2.2 Thị trường của Công ty

Thị trường tiêu thụ hàng hoá của Công ty chủ yếu là địa bàn HảiDương và một số tỉnh thành xung quanh địa phận này như Hải Phòng; QuảngNinh; Hà Nam; Cao bằng, Bắc Ninh; Bắc Giang, Thị trường tiêu thụ củaCông ty là thị trường tiêu thụ thuốc lá các loại của Công ty được cung cấptheo các hình thức bao gồm cả hình thức bán buôn và hình thức bán lẻ Hìnhthức bán buôn của Công ty chủ yếu là hình thức cung cấp các loại thuốc lácho các công ty thương mại kinh doanh thuốc lá, các đại lý, nhà phân phốitrung gian, Hình thức bản lẻ của Công ty là hình thức tiêu thụ hàng hoá trựctiếp tại các cửa hàng của Công ty cho các hộ gia đình, các cá nhân, kháchhàng mua lẻ

Trang 6

Bảng 1-1: Doanh thu bán hàng theo thị trường của Công ty

Tổng doanh

thu 296,456,398,512 312,445,247,451 465,547,982,352 Hải Dương 118,582,559,404.80

156,222,623,725.50

242,084,950,823.04Hải Phòng 35,574,767,821.44

37,493,429,694.12

55,865,757,882.24 Quảng Ninh 59,291,279,702.40

62,489,049,490.20

93,109,596,470.40 Các khu vực

khác 83,007,791,583.36

56,240,144,541.18

74,487,677,176.32

Hiện nay, với mức thu nhập gia tăng, nhu cầu sử dụng những các mặthang thuốc lá có chất lượng ngày càng gia tăng Điều này cũng là những nhân

tố thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Công ty có những điều kiện thuận lợi

để phát triển và tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty

1.2.3 Phương thức bán hàng của Công ty

*Bán buôn (theo hình thức ký kết hợp đồng kinh tê): áp dụng đối với

khách hàng cần cung cấp lượng hàng lớn có kế hoạch mua dài hạn Kháchhàng ký kết hợp đồng mua bán trực tiếp với công ty Trong hợp đồng đã ghi

rõ các điều khoản cụ thể về số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanhtoán, thời hạn thanh toán và các điều khoản có liên quan

Thực hiện hình thức này:

Trang 7

Phòng kinh tế kế hoạch chịu trách nhiệm soạn thảo, triển khai thực hiện,

theo dõi hợp đồng, thiết lập hóa đơn chứng từ và các loại báo cáo như sau:Viết hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu ở quyển, liên 2 giao cho kháchhàng và liên 3 do nhân viên quản lý kho để xuất hàng, sau đó tổng hợp gửi vềphòng Tài chính kế toán)

Cuối ngày, căn cứ hóa đơn GTGT, phòng Kinh tế kế hoạch lập bảng kêbán hàng theo dõi số lượng hàng xuất và đối chiếu với phòng Quản lý kho vàtiêu thụ, sau đó lập bảng kê bán hàng hằng ngày theo hợp đồng kinh tếchuyển về phòng Tài chính kế toán

Cuối tháng: Tổng hợp hàng xuất bán trong tháng (theo dõi về lượng,chủng loại mặt hàng) và đối chiếu với Phòng Quản lý kho, sau đó tổng hợpbảng kê bán hàng theo dõi về lượng - tiền trong tháng rồi nộp về phòng Tàichính kế toán để tổng hợp

Phòng Tài chính kế toán (kế toán bán hàng): Có nhiệm vụ theo dõi tổng

hợp và chi tiết công nợ, phản ánh vào sổ kế toán một cách chính xác và kịpthời

*Bán buôn (không ký kết hợp đồng kinh tế) : Áp dụng đối với khách

hàng mua không có kế hoạch mua dài hạn, mua với khối lượng nhỏ và trungbình Khách hàng này thường là tổ chức cá nhân thầu xây dựng, khách hàngmua để bán lại

Trang 8

Phương thức bán lẻ

Bán tại các cửa hàng: Khách hàng đến mua tại cửa hàng bán lẻ, nhânviên bán hàng viết hóa đơn GTGT 3 liên (liên 1 lưu ở quyển, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 kèm theo bảng kê bán hàng cuối mỗi ngày nộp về phòngTài chính kế toán của công ty) và trực tiếp thu của tiền khách hàng

Cuối ngày: Nhân viên cửa hàng lập bảng kê lượng hàng nhập - xuất - tồntheo từng hóa đơn, lập báo cáo bán hàng, báo cáo công nợ và tiền hàng trongngày để nộp về Công ty

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty

Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sảnphẩm đó là phương thức thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng Phươngthức thanh toán thích hợp, linh hoạt sẽ kích thích tiêu thụ sản phẩm Nhậnthức được điều đó Công ty TNHH Thiên Phúc đã nghiên cứu và ứng dụngđược các hình thức thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng vớimục tiêu cả bên mua và bên bán đều thấy thuận lợi và dễ dàng

Phương thức thanh toán được áp dụng đa dạng: bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản Do đó, khách hàng có thể mua hàng qua kênh phân phối trựctiếp hoặc gián tiếp Ở kênh phân phối trực tiếp khách hàng có thể thanh toánngay bằng tiền mặt, chuyển khoản ,tùy theo khả năng của khách hàng Bêncạnh đó công ty cho phép khách hàng co quyền thanh toán chậm trong thờigian nhất định mà công ty cho phép đối với từng mặt hàng và từng đối tác

Các phòng ban chức năng của Công ty được bố trí và phân công côngviệc quản lý để mọi hoạt động của Công ty được diễn ra liên hoàn và có hiệuquả nhất

Ban giám đốc với chức năng quản trị điều hành và phân công, phângiao nhiệm vụ cụ thể để có cơ sở đánh giá hoạt động của các kỳ hoạt động

Trang 9

doanh của một doanh nghiệp thương mại Do đó, hội đồng quản trị là bộ phậnquan trọng trong việc xác định đường lối, chính sách bán hàng của Công tydựa trên các chiến lược, kế hoạch.

Giám đốc Công ty là người trực tiếp điều hành hoạt động của Công tytheo đường lối mà Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra Giám đốc Công ty là ngườithay mặt Công ty theo pháp luật Do đó, trong các quan hệ kinh tế nảy sinh tớiquá trình bán hàng Giám đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật củaCông ty để ký các hợp đồng kinh tế, điều hành và chỉ đạo hoạt động bánhàng

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh của công ty là bộ phận trực tiếptìm đối tác mua hàng, bán hàng, của Công ty, đề xuất các chiến lược kinhdoanh cho giám đốc Công ty, lập các báo cáo bán hàng, mua hàng của Côngty

Cửa hàng Công ty là bộ phận trực tiếp thực hiện bộ phận bán hàng Phòng Kế toán Công ty là bộ phận thu thập các chứng từ gốc củanghiệp vụ phát sinh, tiến hành ghi sổ kế toán nghiệp vụ bán hàng Bộ phận Kếtoán tiến hành lập các báo cáo bán hàng, hạch toán kết quả kinh doanh đối vớitừng mặt hàng cho Giám đốc Công ty để từ đó có cơ sở thông tin để ban lãnhđạo Công ty ra những quyết định phù hợp

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC

2.1 Kế toán doanh thu

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Chứng từ sử dụng:

- Hợp đồng kinh tế

- Hoá đơn GTGT

- Đơn đặt hàng; phiếu báo giá (nếu có)

- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

- Sổ chi tiết, sổ cái TK 511

Sau khi Kế toán bán hàng nhận được hóa đơn GTGT của khách hàngmang đến để thanh toán sẽ tiến hành kiểm tra hóa đơn và chuyển cho kế toánthanh toán viết phiếu thu nếu khách hàng thanh toán ngay

Trường hợp người mua còn nợ chưa trả tiền thì kế toán còn phải theo dõichi tiết trên sổ phải thu của khách hàng

Ví dụ 1: Ngày 06 tháng 04 năm 2012, Công ty TNHH Thiên Phúc xuất

bán 10.000cây Thuốc lá wild seven với giá bán chưa có thuế GTGT là18.000đ/1cây cho Công ty Cổ phần Hà Trung Khách hàng thanh toán 50%tổng tiền hàng bằng tiền mặt, còn lại sẽ trả vào tháng sau

Trang 11

Biểu 2.1: Hợp đồng bán hàng:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG MUA BÁNSố: 1008/HĐMB-HB-TQ

- Căn cứ Luật dân sự số 33/2005/QH11của Quốc hội ban hành ngày27/6/2005

- Căn cứ Luật Thương mại 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên.

Hôm nay, ngày 06/04/2012 tại Hải Dương chúng tôi gồm:

BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN HÀ TRUNG

Địa chỉ: Số 19, Ngõ 2 - Phố Đại Từ - Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà NộiĐại diện: Ông Nguyễn Văn Bình Chức vụ: Giám đốcĐiện thoại: 04.7151566

Số tài khoản VND: 16540739

Tại: Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội

BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH THIÊN PHÚC.

Địa chỉ: Số 67 Phố Hòa Bình, TP.Hải Dương

Đại diện: Bà Mai Thị Thanh Thuỷ Chức vụ: P.Giám đốcĐiện thoại: 032.383.6039

Số tài khoản VND: 0011002564864

Tại: Ngân hàng Đt &PT Việt Nam - CN Hải Dương

Sau khi thoả thuận hai bên đã thống nhất kí Hợp đồng kinh tế với các điềukhoản cụ thể sau:

ĐIỀU I: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B nhận cung cấp cho bên A các thiết bị chi tiết như sau:

Stt Hàng hoá Đơn vịtính Số lượng Đơn giá(VND) Thành tiền(VND)

Trang 12

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Tổng giá trị hợp đồng là 198.000.000 VND đã bao gồm VAT

Bằng chữ: Một trăm chín mươi tám triệu đồng

ĐIỀU 3: THỜI GIAN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

- Bên B phải thực hiện việc giao hàng cho Bên A trong vòng 02 tuần kể

từ ngày 2 bên chính thức kí hợp đồng

- Giao hàng tại: Số 67 Phố Hòa Bình, TP.Hải Dương

ĐIỀU 4: THANH TOÁN

- Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thứcchuyển khoản hoặc bằng tiền mặt

- Thời hạn thanh toán: Trong vòng 7 ngày sau khi bên B giao hàng, Bên

A phải thanh toán hết số tiền của Hợp đồng

Trang 13

Ví dụ 1:

Biểu 2.2: Hoá đơn giá trị gia tăng

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ

Ngày 06 tháng 04 năm 2012

Mẫu số: 01GTKT-3LL

HV/2012B 099657

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thiên Phúc

Địa chỉ: Số 67 Phố Hòa Bình, TP.Hải Dương

Số tài khoản:

Điện Thoại: MST: 0101612376

Họ tên người mua: Nguyễn Văn Tuấn

Tên đơn vị:Công ty Cổ phần Hà Trung

Địa chỉ: Số 19 Ngõ 2 - Phố Đại Từ - Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội

Số tài khoản:………

Hình thức thanh toán:TM/CK…… MST: 0100104771

ST

T Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Thuốc lá Wild seven Cây 10.000 18.000 180.000.000

Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 18.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm tám mươi chín triệu đồng.

Trang 14

Sau khi quá trình bán hàng diễn ra, khách hàng làm thủ tục thanh toánmột phần của hợp đồng trên cho Công ty bằng tiền mặt số tiền 14.500.000đnhư sau:

Biểu số 2.3: Phiếu thu

Đơn vị: Công ty TNHH Thiên

Phúc

Địa chỉ: Số 67 Phố Hòa Bình,

TP.Hải Dương

Mẫu số 01-TT (Ban hành theoQĐ sô:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày 06 tháng 04 năm 2012

Số: 295Nợ: TK 111Có: TK 131

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn văn Tuấn

Địa chỉ: Công ty Cổ phần Hà Trung

Lý do nộp tiền: Trả tiền mua thuốc lá wild seven

Số tiền: 14.500.000 đ (Viết bằng chữ): Mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng

Trang 15

2.1.2 Kế toán chi tiết bán hàng

Hằng ngày, kế toán tiêu thụ dựa trên những hoá đơn đã được lập để vào

“Bảng kê bán hàng” trên máy vi tính theo dõi doanh thu thực tế của từng hoáđơn và từng ngày Bảng kê hoá đơn bán hàng có ý nghĩa như sổ chi tiết bánhàng theo dõi về loại, số lượng và thành tiền của từng loại hàng hoá hàng hoá

Doanh số bán chưa thuế (đ) T/s

Thuế GTGT (đ)

Tổng giá thanh toán

Ngày SốHĐ

06/04 099657 Cty CP Hà Trung mua thuốc lá Wild

seven 10.000 18.000 180.000.000 10% 18.000.000 198.000.00007/04 099658

CT TNHH Thương mại Huy Hà mua Thuốc lá 555

3.000 14.200 42.600.000 10% 4.260.000 46.860.000

07/04 099659 DNTN Thái Hương

mua vinataba 10.255 15.000 153.825.000 10% 7.691.250 161.516.25007/04 099660 Cty TNHH Tuấn Thịnh mua vinataba 7.340 15.000 110.100.000 10% 5.505.000 115.605.000 08/04 099661

CT CP Kính VIGLACERA Đáp cầu mua vinataba

18.120 15.800 286.296.000 10% 14.314.800 300.610.800

08/04 099662

CT TNHH TM Thăng Long Vàng mua thuốc lá wild seven

CT TNHH TM Thăng Long Vàng mua Thuốc lá 555

Trang 16

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 511 (chi tiết theo sản phẩm)

Công ty TNHH Thiên Phúc SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 511 – Giá vốn hàng bán Sản phẩm: Thuốc lá Mild seven”

Từ ngày 01/04/2012 đến ngày 30/04/2012

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Trang 17

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu

Hằng ngày khi có các nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào cácchứng từ gốc để ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình từ thời gian

Biểu 2.7: Sổ Nhật ký chung

Nhật ký chung

Trích: Tháng 04 năm 2012 (Trích phần liên quan đến doanh thu bán hàng)

PT295 CTY CP HÀ

TRUNG trả một phần tiền hàng

Trang 18

Tiền gửi ngân hàng 112 46.860.000

Phải thu của khách

07/04 HD099659 DNTN Thái Hương

mua vinataba Phải thu của khách hàng

131_TH 161.516.250

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

07/04 PC326 Trả tiền mua thuốc lá

cho CT CP Tân phương nam

Phải trả người bán 331_TPN 145.000.000

07/04 HD099660 Cty TNHH Tuấn

Thịnh mua vinataba Phải thu của khách hàng

131_TT 115.605.000

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

08/04 HD099661 CT CP Kính

VIGLACERA Đáp cầu mua vinataba Phải thu của khách

Phải thu của khách hang

131_TLV 350.700.000

Trang 19

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

08/04 HD099663 DNTN Thái Hương

mua Marlboro Phải thu của khách

131_CTHN 116.628.750

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

30/04 HD006502 CT TNHH TM

Thăng Long Vàng mua Thuốc lá 555 Phải thu của khách hàng

131_TLV 247.500.000

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 20

08/04 099662

CT TNHH TM Thăng Long Vàng mua thuốc lá wild seven

Trang 21

Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán phản ánh vào Bảng

kê Nhập Xuất Tồn và Sổ chi tiết hàng hoá hàng hóa

Công ty TNHH Thiên Phúc hạch toán hàng hoá tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên và trị giá vốn hàng hoá xuất kho trong kỳ đượctính theo phương pháp bình quân gia quyền

Đơn giá xuất

Để tiến hành hạch toán chi tiết giá vốn hàng bán, kế toán tiến hành thuthập các phiếu xuất kho, từ phiếu xuất kho kế toán tiến hành ghi sổ kế toánchi tiết giá vốn hàng bán, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 156

Trang 22

Biểu 2.9: Phiếu xuất kho

Số : 1005

Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Tuấn

Địa chỉ (bộ phận): Công ty Cổ phần Hà Trung

Lý do xuất kho: xuất bán thuốc lá

Xuất tại kho (ngăn lô): Anh Tuyển

Địa chỉ: Phân xưởng

Yêu cầu

Thực xuất

Trang 23

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Ví dụ: Dựa vào sổ theo dõi nhập, xuất, tồn trong tháng 04/2012 ta có:

Nhập kho Hàng hoá Vinataba với số lượng 150.000 Cây với giá trị2.025.000.000đ

Số liệu tồn kho của tháng trước (tháng 3) chuyển sang là: số lượng12.000Cây với giá trị là 156.000.000đ

Trong tháng 4 Công ty TNHH Thiên Phúc xuất bán hàng hoá Vinatabavới số lượng 78.500Cây

Giá vốn xuất bán Hàng hoá Vinataba theo đơn giá bình quân là:

Đơn giá xuất thực

Trị giá thực tế của Vinataba xuất bán trong kỳ bằng:

85.200 x 13.465 = 1.147.218.000đTương tự giá vốn xuất bán Thuốc lá wild seven theo đơn giá bình quân

là 16.500đ/cây

Trị giá thực tế của Thuốc lá wild seven xuất bán trong kỳ bằng:120.500Cây x 16.500 = 1.988.250.000đ

Giá vốn xuất bán Marlboro theo đơn giá bình quân là 12.500đ/Cây

Trị giá thực tế của Marlboro xuất bán trong kỳ bằng:

132.000Cây x 12.500đ/Cây = 1.650.000.000đGiá vốn xuất bán Thuốc lá 555 (hàng hoá) theo đơn giá bình quân là14.150đ/Cây

Trị giá thực tế của Thuốc lá 555 xuất bán trong kỳ bằng:

150.000Cây x 14.150đ/Cây = 2.122.500.000đ

Trang 24

Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản 632 (chi tiết theo sản phẩm)

Công ty TNHH Thiên Phúc SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán Sản phẩm: Thuốc lá Mild seven”

Từ ngày 01/04/2012 đến ngày 30/04/2012

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Từ sổ theo dõi chi tiết về giá vốn các loại hàng hoá chủ yếu của Công

ty như thuốc lá 555; mild seven; Marlboro; Ưhite horse, Thăng Long;Souvenir; Kế toán tiến hành thực hiện kế toán tổng hợp về giá vốn hàng báncủa Công ty như sau:

Trang 25

Cuối tháng khi đã xác định được đơn giá xuất của từng hàng hoá và giávốn hàng bán thì kế toán tiến hành phản ánh vào Sổ cái TK 632

Biểu 2.11: Sổ Nhật ký chung

Nhật ký chung

Trích: Tháng 04 năm 2012 (Trích phần liên quan đến GVHB)Chứng từ

Trang 26

GVHB 632 243.985.800

08/04 PX 1064 Bán hàng CT TNHH

TM Thăng Long Vàng mua thuốc lá wild seven

Tổng cộng 32.685.753.550 32.685.753.550

Trang 27

30/04 PXK1086 CT TNHH TM Thăng LongVàng mua Thuốc lá 555 156 212.250.000

30/04 Kết chuyển giá vốn sang

Trang 28

2.3 Kế toán chi phí bán hàng

2.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm hàng hoá ở công ty Tập hợp chi phí bán hàng ở Công ty baogồm chi phí về tiền lương nhân viên bán hàng và chi phí tiếp thị, quảng cáo

và khuyến mại nội dung chi phí bán hàng được chi tiết thành các tài khoảncấp 2 để tiện theo dõi:

TK 6411: Chi phí lương nhân viên bán hàng

2.3.2 Tập hợp chi phí bán hàng:

Chi phí về nhân viên bán hàng bao gồm: Tiền lương chính, các khoảnphụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương Cuối thángcăn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của bộ phận bán hàng và bảng tổnghợp thanh toán lương kế toán lập định khoản ghi vào Sổ Nhật ký chung:

Trang 29

Phụ cấp

Khoản khác

. . . .

0

330.00 0

Ngày đăng: 06/02/2023, 11:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w