LỜI NÓI ĐẦU trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n vIỆN KẾ to¸n kIỂM TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Đ Ề TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tại Công ty cổ phần xây dựng đê kè & Phát Triển[.]
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đ
Ề TÀI : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tại Công ty cổ phần xây dựng đê kè & Phát Triển Nông Thôn
Sinh viên thực tập: Trần Thanh Sang
Trang 2MỤC LỤCNỘI DUNGMục lục
2.1.2.1- Kế toán chi tiết tăng TSCĐ
2.1.2.2- Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
2.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ HH của Công ty xây dựng đê kè & PTNT Hải Dương
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH của Công ty xây dựng đê kè
& PTNT Hải Dương
2.2.2 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ HH của Công ty xây dựng đê kè & PTNT Hải Dương
2.2.3 Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ HH của Công ty xây dựng đê kè & PTNT Hải Dương
2.2.3.1- Kế toán sửa chữa thường xuyên Tài sản cố định:
2.2.3.2- Kế toán sửa chữa lớn Tài sản cố định:
Chương 3 Hoàn thiện kế toán TSCĐ HH tại Công ty xây dựng đê kè & PTNT Hải Dương
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán TSCĐ HH tại Công ty xây dựng
đê kè & PTNT Hải Dương
3.1.1 Ưu điểm
3.1.2 Nhược điểm
Trang 33.1.3 Phương hướng hoàn thiện
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ HH tại Công ty xây dựng đê kè
& PTNT Hải Dương
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quản đến TSCĐ HH
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Nhận xét của đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên h ướng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Là một trong những doanh nghiệp nhà nước chuyển sang cổ phần hoásớm nhất tỉnh Hải Dương Công ty CPXD đê kè & PTNT Hải Dương cũng trảiqua những thăng trầm của cơ chế thị trường, từ khi nền kinh tế nước tachuyển sang cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng
Xã hội chủ nghĩa, Công tác kế toán với tư cách là công cụ quản lý đã ngàycàng được củng cố và hoàn thiện, nhằm khai thác tối đa sức mạnh và ưu thếcủa nó để giúp các đơn vị kinh doanh tồn tại và phát triển Vì lý do đó các cơ
sở sản xuất kinh doanh phải quan tâm tới tất cả các khâu trong sản xuất kinhdoanh kể từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn, làm sao đồng vốn thu về phải đạtkết quả cao nhất Có như vậy đơn vị mới bù đắp được chi phí, thực hiện cácnghĩa vụ với nhà nước, có điều kiện cải thiện đời sống người lao động, thựchiện tái sản xuất cho người lao động, và thực hiện tái sản xuất mở rộng
Trong thời gian thực tập tại công ty CPXD Đê Kè và PTNT Hải Dươngđược tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty, em đã thấy rõ vai trò của
kế toán đối với việc quản lý sản xuất kinh doanh Cùng với sự giúp đỡ của cácphòng ban, đặc biệt là phòng kế toán tài vụ cộng với sự giúp đỡ của giáo viênhướng dẫn, em mong rằng trong thời gian thực tập tại công ty sẽ mang lạinhiều kiến thức thực tiễn để củng cố, bổ sung kiến thức cho em sau này
Chúng ta đã biết khi bước vào sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệpđều phải có một số tư liệu lao động nhất định như: kho tàng, nhà xưởng máymóc thiết bị những tư liệu chủ yếu được xếp vào tài sản cố định (TSCĐ) khithoả mãn các điều kiện về giá trị và thời gian sử dụng, là cơ sở vật chất phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Tính toán hiệu quả kinh tế
và kiểm tra việc bảo quản, sử dụng TSCĐ nhằm chủ động trong sản xuất kinhdoanh và chủ động trong công tác sử dụng mọi nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 7Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì TSCĐ thường chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Do đó công tác tổ chức kếtoán TSCĐ ở các doanh nghiệp sản xuất chiếm một vị trí vô cùng quan trọngtrong công tác tổ chức kế toán Nếu công tác tổ chức kế toán TSCĐ được bốtrí một cách khoa học, hợp lý nó có tác dụng chỉ đạo điều hành các hoạt độngsản xuất của Doanh nghiệp Việc tổ chức kế toán TSCĐ ở doanh nghiệp có ýnghĩa hết sức quan trọng trong công tác kế toán, nó sẽ cung cấp đầy đủ kịpthời, chính xác mọi tư liệu cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và sử dụngTSCĐ đạt kết quả cao.
Trong công tác tổ chức kế toán TSCĐ, vai trò của kế toán là phải ghichép phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ về số lượngTSCĐ, hiện trạng TSCĐ và giá trị TSCĐ hiện có tại đơn vị như: tăng, giảmTSCĐ, thường xuyên kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ.Thiết lập dự toán sửa chữa TSCĐ, kiểm tra tình hình thực hiện dự toán nhằmtiết kiệm chi phí sửa chữa Tổ chức tính toán và phân bổ chính xác, đầy đủ kịpthời số khấu hao TSCĐ Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ, phân tích tìnhhình sử dụng, hiện trạng sử dụng TSCĐ nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng TSCĐ
Hiểu được sự cần thiết và tầm quan trọng của công tác Kế toán TSCĐ,sau thời gian thực tập tại Công ty CPXD Đê Kè và PTNT Hải Dương, từnhững kiến thức được thày cô ở trường truyền đạt và những kinh nghiệm thực
tế trong đơn vị, em đã chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Kế toán tài sản
cố định hữu hình ở Công ty cổ phần Xây dựng Đê kè & phát triển Nông thôn Hải Dương " để làm chuyên đề thực tập Trọng tâm của chuyên đề là đi sâu
tìm hiểu thực tế ở đơn vị thực tập để hoàn thiện chuyên đề Căn cứ vào tìnhhình thực tế tại đơn vị thực tập em cũng xin đề xuất một số giải pháp nhằm
Trang 8củng cố công tác hạch toán TSCĐ ở đơn vị thực tập một cách tốt hơn nhằmphát huy tối đa tác dụng của TSCĐ để sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơnChuyên đề thực tập tốt nghiệp được giới hạn trong việc nghiên cứu và hoànthiện một số vấn đề về Kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty CPXD Đê Kè vàPTNT Hải Dương - Địa chỉ trụ sở chính tại Số 01, đường Thanh Niên,phường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hải Dương.
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, chuyên đề gồm ba chương sau:
CHƯƠNG 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công
ty cổ phần xây dựng Đê Kè và phát triển Nông thôn Hải Dương
CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổphần xây dựng Đê Kè và phát triển Nông thôn Hải Dương
CHƯƠNG 3: Hoàn thiện kế toán Tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổphần xây dựng Đê Kè và phát triển Nông thôn Hải Dương
Chương 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TSCĐ HỮU HÌNH TẠI CÔNG
TY CPXD ĐÊ KÈ & PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN HẢI DƯƠNG
Trang 91.1 Đặc điểm tài TSCĐ tại Công ty CPXD Đê kè & PTNT Hải Dương
Công ty sử dụng rất nhiều loại TSCĐ khác nhau, chúng khác nhau cả
về giá trị cũng như thời gian sử dụng hay tính chất kỹ thuật Để phục vụ côngtác hạch toán và quản lý TSCĐ có hiệu quả cao, Công ty CP xây dựng đê kè
& PTNT Hải Dương phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện TSCĐ đượcchia thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
* TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất và được chia thànhcác nhóm sau: ( số liệu nguyên giá tính đến ngày 31/12/2012 )
- Nhà cửa vật dụng kiến trúc gồm:
+ Nhà làm việc 2 tầng, nhà cấp 4 (văn phòng các đội, xí nghiệp)
+ Nhà bảo vệ, lán để xe, ga ra ô tô, nhà kho
+ Hàng rào, tường rào bảo vệ
Số tiền : 1.656.898.000 đ, chiếm 29,58% trên tổng giá trị tài sản cố định
- Máy móc thiết bị động lực gồm:
+ 5 máy trộn bê tông Trung Quốc
+ 7 Máy đầm đất Nhật
+ 5 Máy đầm dùi Nhật
+ 10 Máy Khoan phụt vữa
+ 2 Máy phát điện loại 48 KVA
+ 2 Máy phát điện 125 KVA
+ 3 Máy phát điện 3,7 KVA
+ 1 Máy bắn bê tông
Số tiền : 1.354.988.000 đ, chiếm 24,2 % tổng giá trị tài sản cố định
-Thiết bị dụng cụ quản lý gồm:
+ 2 Máy phô tô
+ 11 Bộ vi tính + máy in
+ Máy Fax: 4 chiếc
+ 5 Máy điều hoà nhiệt độ
+ 1 Xe ô tô TOYOTA 12 chỗ ngồi
+ 1 Xe Ford 7 chỗ
+ 1 Xe TOYOTA 4 chỗ
Số tiền: 1.264.756.000 đ, chiếm 22,58 % trên tổng giá trị tài sản cố định
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn:
Trang 10+ 5 ễ tụ KAMAZ.
+ 1 Xe cụng nụng vận chuyển đất sột
+ 1 Thiết bị thả rồng điện định vị
+ 20 phao thộp
Số tiền : 1.324.000.000 đ, chiếm 23,64 % trờn tổng giỏ trị TSCĐ
Để quản lý chặt chẽ và thuận tiện hơn trong việc hạch toỏn TSCĐ,Cụng ty đó chia TSCĐ thành nhiều loại dựa trờn một số tiờu thức nhất định:
* Phõn loại theo nguồn hỡnh thành: TSCĐ thuộc nguồn vốn tự cú, vốn vay vàhuy động khỏc Phõn loại theo kết cấu: nhà cửa, vật kiến trỳc, mỏy múc, thiết
bị động lực, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý
* Phõn loại theo tỡnh hỡnh sử dụng: TSCĐ đang dựng, TSCĐ chưa dựng,TSCĐ khụng cần dựng, TSCĐ chờ thanh lý Thủ tục quản lý: Cụng ty căn cứvào tuồi thọ kỹ thuật của TSCĐ, mục đớch sử dụng để xỏc định thời gian sửdụng Quản lý và nhằm theo dừi chặt chẽ TSCĐ của doanh nghiệp nhằm phỏthuy hết khả năng của TSCĐ, tăng cường quản lý sử dụng và trớch khấu haoTSCĐ thỡ trong quỏ trỡnh sản xuất đũi hỏi kế toỏn phải cú những biện phỏpquản lý về tỡnh hỡnh tăng giảm và trớch khấu hao hàng thỏng, quý chớnh xỏctạo điều kiện cho việc tớnh giỏ thành sản phẩm nõng cao hiệu quả kinh tế, hạgiỏ thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng và mẫu mó sản phẩm
1.2 Tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ hữu hỡnh trong Cụng ty CPXD đờ kố & PTNT Hải Dương.
Theo chế độ hiện hành, kế toán tình hình biến động TSCĐđược Cụng ty theo dừi trờn cỏc tài khoản sau:
* Tài khoản 211 – “Tài sản cố định hữu hỡnh”: Tài khoản này dựng
để phản ỏnh toàn bộ tài sản cố định hữu hỡnh thuộc quyền sở hữu củaDoanh nghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ
Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 sau đõy:
- Tài khoản 2111: “Nhà cửa, vật kiến trỳc”: Phản ỏnh những TSCĐ
được hỡnh thành sau quỏ trỡnh thi cụng, xõy dựng như trụ sở làm việc, nhàkho, hàng rào, thỏp nước, bến cảng, đường xỏ, cầu cống phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kimh doanh
- Tài khoản 2112: “Mỏy múc thiết bị”: Phản ỏnh toàn bộ mỏy múc, thiết
bị dựng cho sản xuất kinh doanh như mỏy múc, thiết bị chuyờn dựng, mỏy
Trang 11móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực
- Tài khoản 2113: “Phương tiện vận tải, truyền dẫn”: Phản ánh các loại
phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đườngcống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện nước, băng tải
-Tài khoản 2114: “Thiết bị, dụng cụ quản lý”: Phản ánh các thiết bị
dụng cụ phục vụ quản lý như thiết bị điện tử, máy vi tính, fax
- Tài khoản 2115: “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”
Phản ánh các loại cây lâu năm (chè, cao su, cà phê, cam )súc vật làm việc(trâu, bò, ngựa, cày kéo) và súc vật cho sản phẩm (trau, bò sữa sinh sản )
-Tài khoản 2118: “Tài sản cố định khác”:
Phản ánh những TSCĐ chưa phản ánh vào các loại trên như TSCĐ không cầndùng, TSCĐ chờ thanh lý, nhượng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyênmôn, tranh ảnh
Cụ thể:
*Ngày 20/03/2013 Công ty mua một chiếc Neo máy ép cọc của HànQuốc - Giá ghi trên hoá đơnGTGT : 55 000.000 đ - Thuế GTGT 10% :5.500.000 đ - Chi phí vận chuyển : 2.000.000 đ - Chi phí lắp đặt chạy thử :1.000.000 đ Ngày 20/03/2013 Công ty đã trả bằng tiền gửi ngân hàng60.500.000đ Ngày 22/03/2013 công ty đã trả tiền vận chuyển và chi phí lắpđặt chạy thử bằng tiền mặt (phiếu chi số 132) Nguyên giá Neo máy ép cọcđược kế toán đơn vị xác định theo
CT: Nguyên giá = Gía HĐ + Chi phí vận chuyển + Thuế các loại(nếu có) +
để nghiệm thu, kiểm nhận TSCĐ Hội đồng này có nhiệm vụ nghiệm thu cùngđại diện bên giao lập biên bản giao nhận TSCĐ Phòng kế toán sao một bản
Trang 12để lưu vào hồ sơ TSCĐ Hồ sơ TSCĐ bao gồm: + Biên bản giao nhận TSCĐ+ Các bản sao tài liệu kỹ thuật + Các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ Căn cứvào hồ sơ kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị.
* Ngày 10/04/2013: Công ty mua 1 máy Biến áp 180 KWA theo hóađơn GTGT số 00633 ngày 10/4/2013, giá mua chưa có thuế GTGT là60.000.000 đ, thuế GTGT (5%): 3.000.000 đ, tổng giá thanh toán cho ngườibán là: 63.000.000 đ Khi TSCĐ về đến Công ty, Công ty thành lập ban giaonhận TSCĐ căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán và cácchứng từ khác liên quan tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcBIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢNHôm nay, ngày10 tháng 04 năm 2013 Chúng tôi gồm có:
Bên A: Công ty TNHH cơ khí điện Thái Dương
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Đại An – TP Hải Dương
Người đại diện: Nguyễn Hoàng Anh - Chức vụ: KTV-Bộ phận: Kỹthuật
Bên B: Công ty CP Xây Dựng đê kè & PTNT Hải Dương
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 1 đường Thanh Niên-Thành phố Hải Dương
Người đại diện : Vũ Minh Sứ Chức vụ : nhân viên Phòng KH-KT Bên A đã giao cho bên B đẩy đủ các thiết bị và số lượng theo đúng yêucầu như sau:
Số lượng: 01 Máy biến áp 180 KWA kèm theo 01 Hóa đơn GTGT số
00633 ngày 10/4/2013
Tình trạng Tài sản, thiết bị bàn giao : Mới 100% Trạng thái kiểm thử: Tốt
Biên bản này được chia làm 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữmột bản
Đại diện bên giao Đại diện bên nhận
* Ngày 10 tháng 5/2013 Công ty có phát sinh tăng TSCĐ do mua sắm gồm:
01 Thiết bị thả thảm bê tông nguyên giá được xác định là :500.000.000đ
*Trường hợp giảm do thanh lý Thủ tục thanh lý nhượng bán TSCĐ:
Những TSCĐ đã cũ lạc hậu hư hỏng không có chức năng phục hồi phải thanh
lý thì khi đó lập hội đồng thanh lý để xác định giá trị thu hồi Nhượng bán
Trang 13cũng lập hội đồng thanh lý nhượng bán để đánh giá xác định giá trị còn lại vàgiá bán của tài sản
Tháng 03/2013 Ngày 18/03/2013 tiến hành thanh lý một máy trộn bêtông ý - Nguyên giá TSCĐ: 12.000.000đ - Đã khấu hao: 4.800.000đ - Giá trịcòn lại: 7.200.000đ Đại diện phòng Hành chính Tiến hành thanh lý TSCĐ:STT Tên TSCĐ Loại TSCĐ Năm đưa vào sử dụng Nguyên giá Hao mònGTCL 1 Máy trộn bê tông Ý 2006 12.000.000 4.800.000 7.200.000 Kết luậncủa ban thanh lý Tài sản trên đã hỏng, không có giá trị thu hồi Giám đốcCông ty (đã ký) Kế toán trưởng (đã ký) Nguồn :Phóng kế toán
*Trường hợp giảm do nhượng bán: Về chứng từ sử dụng : Tương tựnhư thanh lý nhưng có thêm những chứng từ sau: Biên Bản định giá Hoá đơnVAT Phiếu thu, phiếu chi Các quy trình tiếp theo được thực hiện tương tựnhư trường hợp thanh lý TSCĐ
Trích số liệu tháng 03/2013 ngày 27 tháng 03 năm 2013, Công tynhượng bán tài sản là máy Photocopy Toshiba 1560 căn cứ theo biên bản địnhgiá: Nguyên giá TS là 36.000.000 đồng, giá trị khấu hao lũy kế 25.000.000đồng, Chi phí thanh lý bằng tiền mặt là 200.000 đồng, Giá trị bán thu hồibằng tiền mặt là 3.300.000 đồng
Trong tháng 5 năm 2013 có biến động giảm TSCĐ như sau:
Công ty thanh lý một số TSCĐ không cần dùng sau:
- 01 bộ máy phô tô, Nguyên giá 36.000.000 đ
- 01 máy uốn sắt, Nguyên giá 20.000.000 đ
- 01 máy phát điện, Nguyên giá 44.200.000 đ
Các thủ tục cần có để làm căn cứ ghi sổ:
- Bảng tổng hợp TSCĐ xin thanh lý
- Văn bản trình Ban Giám đốc về việc xin thanh lý TSCĐ
- Quyết định của Giám đốc công ty
- Biên bản thanh lý TSCĐ - Phiếu thu
1.3 Tổ chức quản lý Tài sản cố định hữu hình trong Công ty CPXD đê
kè và PTNT Hải Dương.
Công ty CPXD Đê Kè và PTNT Hải Dương đặc biệt quan tâm đếncông tác tổ chức quản lý và sử dụng TSCĐ Ban quản trị coi việc bảo quản đểphát huy tối đa công suất của TSCĐ là một yếu tố quan trọng cần thiết đốivới mọi cán bộ công nhân viên, đặc biệt là những người trực tiếp sử dụngnhững TSCĐ như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản
lý
Từng TSCĐ trước khi được chuyển tới các bộ phận để sử dụng đềuđược phân định trách nhiệm rõ ràng Người được phân công quản lý trực tiếpphải chịu trách nhiệm toàn bộ về tình hình tài sản cũng như được hưởng chế
Trang 14độ khen thưởng kịp thời Với cách quản lý đó công ty đã giúp người quản lý
sử dụng có trách nhiệm hơn với tài sản mà mình được giao Hơn thế, Công tyCPXD đê kè và PTNT Hải Dương có chế độ bảo quản bảo dưỡng trong quátrình sử dụng rất hiệu quả
Toàn bộ việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ đều căn cứ vào tình hình thực
tế của công ty, mỗi bộ phận, xí nghiệp khi có nhu cầu đầu tư mua sắm TSCĐđều phải có kế hoạch cụ thể trình giám đốc quyết định
Công tác thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng phải thực hiện đúng theo nguyêntắc cụ thể: khi có những TS không còn khả năng sử dụng, bị hỏng hóc, hoặckhấu hao hết từng đơn vị sử dụng phải lập kế hoạch báo cáo trình Giám đốcnêu ró nguyên nhân lý do, Giám đốc chỉ đạo lập Hội đồng kiểm định chi tiết
và lập hội đồng thanh lý, nhượng bán
Định kỳ hàng năm, kế toán tổng hợp toàn bộ tình hình biến động củaTSCĐ của công ty từ đó phân bổ, điều chỉnh khấu hao phù hợp tránh thấtthoát tài sản cũng như đảm bảo nguồn vốn khấu hao nhằm tái đầu tư TSCĐ
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
TẠI CÔNG TY CPXD ĐÊ KÈ VÀ PTNT HẢI DƯƠNG.
2.1 Kế toán chi tiết Tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần xây dựng Đê Kè và phát triển Nông thôn Hải Dương
Trang 152.1.1- Thủ tục, chứng từ.
* Thủ tục
Khi đa TSCĐ mới vào sử dụng, doanh nghiệp phải lập Hội
đồng giao nhận gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận vàmột số uỷ viên Hội đồng giao nhận sẽ lập:
- Biờn bản giao nhận TSCĐ: nhằm xỏc định việc giao nhận TSCĐ saukhi hoàn thành xõy dựng, mua sắm, nhận vốn góp, được biếu tặng đưavào sử dụng tại cỏc đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khỏctheo lệnh của cấp trờn, theo hợp đồng góp vốn, Biên bản giao nhậnTSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ là căn cứ để kế toán ghi
sổ (thẻ) TSCĐ và các sổ kế toán có liên quan khác
Biờn bản này được lập thành 2 bản, mỗi bờn (giao ,nhận)giữ một bản,
để chuyển cho phũng kế toỏn ghi sổ và lu vào hồ sơ Biên bản giaonhận TSCĐ đợc lập cho từng TSCĐ, trờng hợp giao nhận cùngmột lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng 1 đơn
vị giao, có thể lập chung 1 biên bản Hồ sơ của mỗi TSCĐ baogôm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn muaTSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác cúliên quan Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ đểtheo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ chi tiếtTSCĐ đợc dùng là căn cứ để ghi vào “sổ TSCĐ” sổ này đợclập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị
sử dụng mỗi đơn vị một quyển
Đối với các trờng hợp làm giảm TSCĐ do nhiều nguyênnhân khác nhau nh điều chuyển cho đơn vị khác, đem đigóp vốn đầu t, nhợng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trờng hợplàm giảm TSCĐ mà doanh nghiệp phải lập các chứng từ nh:
Trang 16Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Trên cơ sởcác chứng từ này, kế toán ghi giảm TSCĐ trên các (Sổ TSCĐ).
- Biên bản thanh lý TSCĐ: Biên bản này đợc dùng để xácnhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐ trên
sổ kế toán Biên bản thanh lý TSCĐ do Ban thanh lý TSCĐ lập,lập thành 2 bản: 1 bản chuyển cho phòng kế toán để ghi
sổ, 1 bản chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ
Biờn bản giao nhận TSCĐ đợc lập theo mẫu số 01-TSCĐ
Biờn bản thanh lý TSCĐ đợc lập theo mẫu số 02-TSCĐ
2.1.2.1- Kế toỏn chi tiết tăng TSCĐ.
TSCĐ của cụng ty tăng chủ yếu là do mua sắm và xõy dựng cơ bản hoànthành Mọi trường hợp tăng đều được lập hồ sơ lưu trữ gồm những giấy tờliờn quan đến TSCĐ đú, phục vụ cho yờu cầu quản lý và sử dụng
Khi cú Tài sản tăng, Cụng ty lập hội đồng giao nhận, hội đồng này tiến hànhgiao nhận Tài sản và lập biờn bản giao nhận Tài sản, biờn bản này được lậpriờng cho từng Tài sản Trường hợp nhiều Tài sản được bàn giao cựng một lỳc
và do cựng một đơn vị chuyển giao thỡ cú lập chung một biờn bản
* Tăng TSCĐ do mua sắm: Căn cứ vào cỏc hoỏ đơn mua TSCĐ, biờn bản
giao nhận TSCĐ và cỏc chứng từ liờn quan khỏc, kế toỏn kiểm tra tớnh hợp lý,hợp phỏp, tớnh toỏn cỏc khoản chi phớ vận chuyển, lắp đặt, chạy thử
Tiếp theo làm thủ tục bàn giao TSCĐ cho bộ phận sử dụng, sau đú kế toỏnvào sổ TSCĐ, lập thẻ để theo dừi cỏc chỉ tiờu
* Tăng TSCĐ do XDCB hoàn thành bàn giao: Tương tự như trường hợp trờn,
kế toỏn căn cứ vào quyết toỏn được duyệt, biờn bản nghiệm thu cụng trỡnhXDCB, kế toỏn sẽ lập hồ sơ, chứng từ nhận TSCĐ do XDCB hoàn thành bàngiao đưa vào sử dụng Trờn cơ sở đú kế toỏn vào sổ TSCĐ, lập thẻ và theo dừicỏc chỉ tiờu
Cụ thể: Trong thỏng 5/2013 Cụng ty cú phỏt sinh tăng TSCĐ do mua sắm gồm:
Trang 1701 Thiết bị thả thảm bê tông nguyên giá được xác định là :510.000.000đ.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -* -HỢP ĐỒNG KINH TẾ(Số:./2013/ HĐKT)V/v: Mua bán máy móc thiết bị
- Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 Có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ vào bộ luật thương mại 36/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Tại trụ sở Công ty TNHH Thành Hưng
I BÊN MUA: Công ty CP Xây Dựng đê kè & PTNT Hải Dương
Địa chỉ: Địa chỉ: số 1 đường Thanh Niên Thành phố Hải Dương
Điện thoại :
Mã số thuế: MS: 0800000584
Tài khoản: 4601 0000000100
Người đại diện : Trần Văn Lãng Chức vụ : Tổng Giám đốc
II BÊN BÁN: CÔNG TY TNHH Thành Hưng
Địa chỉ : Thôn Tiền xã An Châu – TP Hải Dương
Điện thoại : 03203.831.155 Fax : 03203.645.660
Mã số thuế : 08 00045212
Tài khoản số : 46010125211241 Ngân hàng Đầu tư và PT Việt nam
Người đại diện : Ông: Lương Quang Tiến - Chức vụ : Giám đốc
Trang 18Đã cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận và đi đến kí kết hợp đồng mua bánvới các điều khoản như sau :
Điều 1 : Hàng hóa và giá cả và chế độ bảo hành
1 – Bên bán hàng và bên mua hàng hóa với số lượng và giá cả như sau :
TT Tên Hàng Đơn vị Số
lượng
Đơn giá (đ/c)
Thành tiền (VND)
Ghi chú
Bằng chữ: Năm trăm sáu mốt triệu đồng chẵn
Đơn giá trên đã bao gồm chi phí vận chuyển: 10.000.000đ
Chất lượng hàng hóa: Máy do Công ty TNHH CƠ KHÍ CHẾ TẠO CÔNG
CỤ SIÊU VIỆT sản xuất, đảm bảo mới 100%
2 - Điều kiện bảo hành
- Bên mua hàng phải cử nhân viên kỹ thuật tiếp nhận tài liệu kỹ thuật
và phương pháp vận hành, điều chỉnh, quy trình bảo trì, bảo dưỡng để đảmbảo máy móc được vận hành, hiệu chỉnh, bảo dưỡng đúng theo quy định
- Bên mua phải đảm bảo điều kiện nguồn điện đủ cường độ và điện áptheo thiết kế của nhà sản xuất động cơ
- Trong thời gian bảo hành, hàng bị lỗi kĩ thuật do chế tạo hoặc khôngđảm bảo tính năng tiêu chuẩn nêu trên sẽ được bảo hành miễn phí hoặc đổi lại
- Hàng sẽ không được bảo hành miễn phí trong trường hợp bên mua sửdụng không đúng theo yêu cầu kĩ thuật và quy trình vận hành do nhà sản xuấtquy định
Trang 19- Hàng không được bảo hành miễn phí trong trường hợp hỏng hóc docác điều kiện ngoại cảnh do bên sử dụng gây ra.
3 – Thời gian bảo hành
- Được bảo hành 01 năm miễn phí đối với hệ thống mạch tích hợpđiều khiển còn nguyên bản
- Được bảo hành hoặc nâng cấp có tính phí đối với hệ thống mạchtích hợp điều khiển còn nguyên bản ngoài thời hạn bảo hành miễn phí kể trên.( bao gồm chi phí đi lại vận chuyển,công thợ,linh phụ kiện thay thế theo giáthị trường)
- Được bảo trì không tính phí với tất cả các thiết bị cấu thành của máytrong thời hạn 3 tháng kể từ ngày giao máy
- Được bảo trì có tính phí với tất cả các thiết bị cấu thành của máyngoài thời hạn bảo hành kể trên
Điều 2 : Thời gian và địa điểm giao hàng
- Thời gian giao hàng : Hàng hóa sẽ được giao trong vòng 5 ngày kể
từ ngày hợp đồng kinh tế được kí kết và bên bán nhận được tiền đặt cọc củabên mua
- Địa điểm giao hàng:Giao hàng tại địa điểm nhận hàng của bên mua:
Điều 3 : Thanh toán
- Phương thức thanh toán : Tiền mặt hoặc chuyển khoản
Giá trị thanh toán được căn cứ theo số lượng hàng được hai bên xácnhận trong biên bản giao nhận thực tế và giá trị ghi trong hóa đơn
Điều 4 : Xử lý vi phạm
Trang 20- Trong trường hợp bên bán giao hàng không đúng thời hạn hợp đồng,bên bán phải chịu phạt 0.5% giá trị hàng giao chậm cho mỗi ngày hàngchậm , nhưng tổng số tiền phạt không quá 5% giá trị hàng giao chậm.
- Trường hợp chậm trễ trong việc thanh toán, bên mua phải trả tiềnphạt do chậm trễ thanh toán bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trìnhthanh toán
Điều 5 : Giải quyết tranh chấp
- Trong quá trình thực hiện hợp dồng, nếu có xảy ra tranh chấp mà haibên không tự giải quyết được thì sẽ mời Tòa án Kinh tế có thẩm quyền giảiquyết
- Quyết định của Tòa án là cơ sở để hai bên thực hiện Án phí do bênthua kiện chịu
Điều 6 : Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuậntrên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng
- Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong hợp đồng này sẽđược các bên thực hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật vàhợp đồng kinh tế
- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày kí và sẽ tự hết hiệu lực hoặchai bên lập biên bản thanh lí hợp đồng sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụgiao nhận, thanh toán hàng hóa cũng như bảo hành sản phẩm
- Hợp đồng này được lập thành 4 bản, mỗi bên giữ 2 bản, có hiệu lực
kể từ ngày ký và có giá trị pháp lí như nhau
ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
Trang 21HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: (giao khách hàng) Ngày 15 tháng 5 năm 2013
Mẫu số 01/GTKT- 3LL ET/2009B 0045658 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thành Hưng
Địa chỉ: Thôn Tiền Xã An Châu TP Hải Dương
Điện thoại: 03203.831.155 MS: 0800005776-1
Họ tên người mua hàng: Vũ Minh Sứ
Đơn vị: Công ty CP Xây Dựng đê kè & PTNT Hải Dương
Địa chỉ: Số 1 đường Thanh Niên TP Hải Dương Số tài khoản: 4601 0000000100
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 08 00000 584
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Sốlượng Đơn giá Thành tiền
1 Thiết bị thả thảm bê tông Chiếc 01 510.000.000 510.000.000
Cộng tiền hàng hoá và dịch vụ: 510.000.000.đ
Thuế suất GTGT: 5% tiền thuế GTGT: 51.000.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 561.000.000đ
Bằng chữ: (Năm trăm sáu mốt triệu đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 22CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
I/ Đại diện bên nhận (bên A): Công ty CPXD đê kè & PTNT Hải Dương:
- Ông: Trần Văn Cường - Chức vụ: Phó tổng giám đốc
- Ông: Nguyễn Đình Giới - Chức vụ: Trưởng phòng KH-KT.
- Ông: Vũ Minh Sứ - Chức vụ: Phòng KH-KT
II/ Đại diện bên giao và lắp đặt máy (bên B): Công ty TNHH Thành Hưng
- Ông: Lương Quang Tiến - Chức vụ: Giám đốc
Chúng tôi cùng nhau nghiệm thu và bàn giao:
- 01 thiết bị thả thảm bê tông
Bên B đã bán cho bên A thiết bị thả thảm bê tông và đã hướng dẫn cách sửdụng, bảo quản theo đúng hợp đồng và chính thức bàn giao cho bên A kể từngày 15/5/2013
Biên bản này làm cơ sở để thanh lý hợp đồng giữa 2 bên và được lập thành 02bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị như nhau./
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Trang 23I/ Đại diện Công ty CPXD đê kè & PTNT Hải Dương (bên A):
- Ông: Trần Văn Cường - Chức vụ: Phó tổng giám đốc
- Ông: Nguyễn Đình Giới - Chức vụ: Trưởng phòng KH-KT
- Ông: Vũ Đức Thiêm - Chức vụ: Giám đốc XNXD số 10.
II/ Đại diện bên bán và lắp đặt máy (bên B): Cty TNHH Thành Hưng
- Ông: Lương Quang Tiến - Chức vụ: Giám đốc
- Ông: Hồ Đình Thọ - Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật
* Địa điểm giao nhận: Công ty CP Xây Dựng đê kè & PTNT Hải Dương Số 1 Đường Thanh Niên Thành phố Hải Dương.
Hai bên đã cùng nhau tiến hành giao nhận TSCĐ như sau:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Nước SX
Năm đưa vào SD
Công suất thiết kế
Năm SX
Tính nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua
Cước chi phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 E 1
01 Thiết bị
thả thảm bê
tông
Việt Nam 2013 2010 500.000 10.000 510.000 15%
Trang 24Căn cứ vào biên bản nghiệm thu TSCĐ và biên bản bàn giao TSCĐ màCông ty mua thiết bị thả rồng điện đồng bộ và các chứng từ vận chuyển, kếtoán vào sổ TSCĐ như sau:
Công ty CPXD đê kè & PTNT
Nước SX
Tháng, năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSC Đ
Nguyên giá
Tỷ lệ
% khấu hao
Mức khấu hao
Việt
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 25Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, sổ TSCĐ, kế toán công ty lậpthẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyên giá
và giá trị hao mòn đã tính hàng năm của TSCĐ
Công ty CPXD Đê
Kè và PTNT Hải Dương
THẺ TSCĐ
Số: 76 Ngày 31 tháng 5 năm 2013.
- Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số 30 ngày 15/5/2013
- Tên, ký hiệu, mã hiệu, quy cách TSCĐ: Thiết bị thả thảm bê tông, số lượng
543;544 31/5/13 01 Thiết bị thảthảm bê tông 510.000 2013 76.500 76.500
* Trường hợp tăng do mua sắm TSCĐ khác kế toán cũng ghi sổ và lập thẻTSCĐ tương tự như trên
Căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ và các chứng từ phản ánh tăng, giảm TSCĐ, cácchứng từ khác có liên quan làm căn cứ hạch toán tăng, giảm TSCĐ: Từ đó Lậpchứng từ ghi sổ, bảng phân bổ khấu hao vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái
Để kế toán các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình, kế toán sử dụng TK 211
“TSCĐ hữu hình”, TK 214 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”, cùng với các TK về chiphí và thanh toán
Công dụng của TK 211 và TK 214 là phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng tăng giảm của TSCĐ hữu hình trong Công ty theo nguyên giá và giá trị haomòn
2.1.2.2- Kế toán chi tiết giảm TSCĐ
Xuất phát từ yêu cầu của bộ phận trực tiếp sử dụng và căn cứ vào thực trạng
Trang 26của TSCĐ để ra quyết định thanh lý, nhượng bán Mọi trường hợp giảmTSCĐ đều phải có quyết định của Giám đốc công ty và thành lập hội đồngthanh lý Hội đồng thanh lý bao gồm Lãnh đạo công ty, đại diện các phòngban, tổ đội có liên quan có trách nhiệm tổ chức thanh lý và lập biên bản thanh
lý, biên bản nhượng bán Kế toán căn cứ vào những chứng từ này tiến hànhhuỷ thẻ TSCĐ và ghi giảm trên sổ Kế toán
Cụ thể trong tháng 5 năm 2013 có biến động giảm TSCĐ như sau:
Công ty thanh lý một số TSCĐ không cần dùng sau:
- 01 bộ máy phô tô, Nguyên giá 36.000.000 đ
- 01 máy uốn sắt, Nguyên giá 20.000.000 đ
- 01 máy phát điện, Nguyên giá 44.200.000 đ
Các thủ tục cần có để làm căn cứ ghi sổ:
- Bảng tổng hợp TSCĐ xin thanh lý
- Văn bản trình Ban Giám đốc về việc xin thanh lý TSCĐ
- Quyết định của Giám đốc công ty
- Biên bản thanh lý TSCĐ - Phiếu thu
sử dụng
Năm ngừng hoạt động
Số lượng Nguyên giá Đã khấu hao
Giá trị còn lại
1 Máy phát điện Nhật 2007 2013 01 44.200.000 44.200.000 0
2 máy phô tô Nhật 2007 2013 01 36.000.000 36.000.000 0
3 máy uốn sắt Nga 2007 2013 01 20.000.000 20.000.000 0
Trang 27Công ty CPXD Đê Kè &PTNT
Hải Dương
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐNgày 10 tháng 5 năm 2013
- Căn cứ quyết định 689/QĐ-TL, ngày 05/5/2013 của Hội đồng quản trị Công
ty về việc thanh lý TSCĐ
I/ Ban thanh thanh lý TSCĐ gồm:
-Ông: Trần Văn Cường - Chức vụ: Phó tổng giám đốc (Trưởng ban) -Ông: Đỗ Xuân Thắng - Chức vụ: Kế toán trưởng (Uỷ viên)
-Ông: Nguyễn Đình Giới -Chức vụ: Trưởng phòng KH-KT(Uỷ viên).
II/ Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách TSCĐ: 1 Máy uốn sắt
1 Máy phát điện
1 Máy phô tô
- Nước sản xuất: Máy uốn sắt, máy phô tô - Nhật
Máy phát điện - Nga
- Năm đưa vào sử dụng: Máy uốn sắt, máy phát điện, máy phô tô 2007
III/ Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
TSCĐ thanh lý hiện quá cũ, công nghệ lạc hậu, phụ tùng hỏng không có đểthay thế nên TSCĐ sử dụng không có hiệu quả và không phù hợp với yêu cầusản xuất
IV/ Kết quả thanh lý TSCĐ:
- Chi phí thanh lý TSCĐ 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn)
- Giá trị thu hồi: +1 Máy uốn sắt: 4.000.000đ (Bốn triệu đồng chẵn)
+1 Máy phát điện: 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng)
+1 Máy phô tô: 1.000.000đ (Một triệu đồng chẵn)
Cộng giá trị thu hồi: 5.600.000đ (Năm triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn)
Số: 40
Trang 28Mẫu số 01/GTKT - 3LL KE/2009B
0025763
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Xây dựng đê kè & PTNT Hải Dương
Địa chỉ: Số 1 đường Thanh Niên - TPHD Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 08 00000 584
Họ tên người mua hàng: Trần Khải
Đơn vị: Công ty Cơ Điện Nông nghiệp Hải Dương
Địa chỉ: Thành phố Hải Dương Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST:
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐV tính Số
lượng Đơn giá Thành tiền
1 Máy uốn s¾t thanh lý Chiếc 01 4.000.000 4.000.000
2 Máy phát điện thanh lý Chiếc 01 600.000 600.000
3 Máy phô tô thanh lý Bộ 01 1.000.000 1.000.000Cộng tiền hàng hoá và dịch vụ: 5 600.000đ
Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 560.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 6.160.000đ
Bằng chữ: (sáu triệu, một trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 29Công ty CPXD Đê Kè &PTNT
Hải Dương PHIẾU THU
Số 110
Ngày 10 tháng 5 năm 2013
Họ tên người nộp tiền: Trần khải
Địa chỉ: Công ty Cơ Điện Nông nghiệp Hải Dương
Lý do: Nộp tiền mua TSCĐ bán thanh lý: Máy uốn sắt, máy phô tô và máyphát điện ngày 10/5/2013
(Kèm theo hoá đơn 0025763 - KE/2009)
Người lập (Ký, họ tên)
Người nộp (Ký, họ tên)
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Trang 30Căn cứ vào các chứng từ, biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu Kế toán ghi sổphản ánh trong thẻ và sổ TSCĐ như sau:
Công ty CPXD đê kè & PTNT
Hải Dương
SỔ TỔNG HỢP TÀI SẢN CỐ ĐỊNHLoại tài sản: Thiết bị động lực
Nước sản xuất
Tháng năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Khấu hao Khấu
hao đã tính đến khi giảm TSCĐ
Chứng từ
Lý do giảm TSCĐ
Số
hiệu Ngàytháng
Tỷ lệ (%) khấu hao
Mức khấu hao
Số hiệu Ngàytháng
VN 5/2013 510.000 15
16 610 10/5/13
Máy phát điện Nhật 7/2007 44.200 17 44.200 487 5/2013 T.Lý
22 815 30/5/13
Máy xúc bánh lốp
Nhật 9/2008 912.000 17
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
Trang 31Công ty CPXD Đê Kè &
PTNT Hải Dương
THẺ TSCĐ
Ngày 31 tháng 5 năm 2013
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số 09, ngày 15/7/2007
Tên, kí mã hiệu, quy cách TSCĐ: Máy phát điện
Nước sản xuất: Nhật bản - Năm sản xuất 1999
Kế toán trưởng Người lập
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên)
*Việc ghi sổ và thẻ TSCĐ máy phô tô, máy uốn sắt tương tự
Việc hạch toán chi tiết TSCĐ giúp cho Công ty nắm được về cả số lượng,chất lượng hiện có, giúp Giám đốc Công ty có những quyết định kịp thờitrong việc đổi mới, đầu tư xây dựng mua sắm, sửa chữa bảo dưỡng TSCĐnhằm khôi phục năng lực của máy móc thiết bị Đáp ứng nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh của Công ty trong thời kỳ mới
2.2 Kế toán tổng hợp tăng, giảm Tài sản cố định hữu hình của Công ty CPXD đê kè & PTNT Hải Dương.
2.2.1 Kế toán tổng hợp tăng, giảmTài sản cố định hữu hình của Công ty
Cụ thể
* Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Số: 91